MT: Trình baøy moät soá ñaëc ñieåm tieâu bieåu veà hoaït ñoäng saûn xuaát cuûa ngöôøi daân ôû Taây Nguyeân :troàng caây coâng nghieäp laâu naêm vaø chaên nuoâi gia suùc lôùn Böôùc 1:-[r]
Trang 1Tuần : 2 Môn : Địa lý Tiết : 2 Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , khí hậu của Hồng Liên Sơn:
+ Dãy cao và đồ sộ nhất Việt Nam:cĩ nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũ thường hẹp và sâu + Khí hậu ở những nơi sâu lạnh quanh năm
- Chỉ được dãy Hồng Liên Sơn trên lược đồ tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng (nếu có)
III/ Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
1.Hoàng Liên Sơn – dãy núi cao và đồ sộï nhất Việt Nam.
b.Hoạt động 1: Làm việc cá theo từng cặp
MT: Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản
đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
Bước 1: GV chỉ dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ địa lý tự
nhiên Việt nam, yêu cầu HS dựa vào ký hiệu tìm vị trí dãy núi
Hoàng Liên Sơn ở hình 1 trong SGK
-GV nêu câu hỏi:
+kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc của nước ta (Bắc Bộ),
trong những dãy núi đó, dãy núi nào dài nhất?
+Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và
sông Đà?
+Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km? Rộng bao nhiêu
km?
Bước 2: -GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp
KL:GV sửa chữa và giúp HS hoàn thành phần trình bày.
c.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm Khăn trải bàn
- GV chia lớp thành 6 nhĩm
MT: Mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng.
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 theo câu hỏi:
+Chỉ đỉnh núi Phan-xi-păng trên hình 1 và cho biết độ cao của
nó?
+Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi là “nóc nhà” của Tổ
quốc?
+Quan sát hình 2 hoặc tranh, ảnh về đỉnh núi Phan-xi-păng, mô
tả đỉnh núi Phan-xi-păng
Bước 2:-GV gọi đại diện các nhóm trình bày
-GV giúp HS hoàn thiện phần trình bày
2.Khí hậu lạnh quanh năm.
d.Hoạt động 3: làm việc cả lớp
MT: Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị
trí, địa hình, khí hậu)
Bước 1:-yêu cầu HS đọc phần 2 SGK và cho biết khí hậu ở
những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như thế nào?
-HS nhắc lại đề
-HS làm việc theo cặp
-HS tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ địa lý Việt nam
-HS trả lời câu hỏi
-HS trình bày kết quả thảo luận
-HS thảo luận theo nhóm 4.Ghi kết quả thảo luận ra nháp
-Đỉnh nhọn, xung quanh có mây mù che phủ
-Đaị diện các nhóm trình bày
-HS làm việc cá nhân
Trang 2-GV gọi 2 HS trả lời trước lớp.
-GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của HS
Bước 2:-GV gọi 1 HS chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ địa lý tự
nhiên Việt Nam treo tường
-GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trả lời
KL:GV trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình
và khí hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn
3.Củng cố,dặn dò:
-Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
-Chỉ và đọc tên dãy núi khác trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt
Nam
-Học thuộc ghi nhớ
-2 HS trình bày
-1 HS chỉ bản đồ
-1 HS đọc ghi nhớ
-2 HS lên chỉ trên bản đồ
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
Tuần : 3 Môn : Địa lý Tiết : 3
Bài 2 : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
Trang 3I/ Mục tiêu:
-Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn :Thái, Dao, Mông,
-Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
-Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc Hoàng Liên Sơn: +Trang phục : mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng ; trang phục của các dân tộc được may thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ…
+Nhà sàn :được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
-Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
III/ Hoạt động dạy – học:
a.Giới thiệu bài:
1.Hoàng Liên Sơn- nơi cư trú của một số dân tộc ít người.
b.Hoạt động 1: Làm việc nhĩm khăn trải bàn.
- GV chia lớp 4 nhĩm
MT: Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về tình hình
dân cư, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc
ở Hoàng Liên Sơn
Bước 1:-Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK, trả lời các câu hỏi
sau:
+Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt hơn so
với đồng bằng?
+Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn?
+Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Mông, Thái) theo địa bàn cư
trú từ nơi thấp đến nơi cao
+người dân ở những nơi núi cao thường đi lại bằng phương
tiện gì?
Bước 2: GV gọi HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
KL:GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
2.Bản làng với nhà sàn.
c.Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm bàn
MT: Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và sinh
hoạt của con người ở Hoàng Liên Sơn
Bước 1: Yêu cầu HS xem tranh, ảnh về bản làng, nhà sàn,
vốn hiểu biết, đọc mục 2 SGK, trả lời các câu hỏi SGV
+Hiện nay nhà sàn có gì thay đổi so với trước đây?
Bước 2: GV gọi đại diện các nhóm trình bày
GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu trả lời
3.Chợ phiên, lễ hội, trang phục.
d.Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
MT: Tôn trọng truyền thống văn hóa của dân tộc ở Hoàng
Liên Sơn
Bước 1:Dựa vào mục 3, các hình trong SGK và tranh, ảnh
chợ phiên, lễ hội, trang phục (nếu có), TLCH:
Bước 2:-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu trả lời
3.Củng cố, dặn dò:
-Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK
-HS nhắc lại đề
-HS làm việc theo nhĩm-HS đọc mục 1 SGK
-HS trả lời câu hỏi
-HS trình bày trước lớp
-HS đọc mục 2, xem tranh, ảnh và vân dụng vốn hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi
-Đại diện các nhóm trình bày
-HS quan sát hình 3 đọc mục 3 vàTLCH trong SGK/75
-HS trình bày câu trả lời của mình
-2 HS đọc ghi nhớ
-HS trả lời
Trang 4-Nêu tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn Kể về
lễ hội, trang phục và chợ phiên của họ
-Mô tả nhà sàn và gãy giải thích tại sao người dân ở miền
núi thường làm nhà sàn để ở?
-Học thuộc ghi nhớ
-Trả lời các câu hỏi SGK
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
Tuần : 4 Môn : Địa lý Tiết : 4
CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN
Trang 5I/ Mục tiêu:
-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hồng Liên Sơn:
+ Trồng trọt : trồng lúa ,ngơ , chè, trồng rau và cây ăn quả ,…trên nương rẫy và ruộng bậc thang + Làm các nghề thủ cơng : dệt , thêu , đan, rèn , đúc ,…
+ Khai thác các khống sản : a-pa-tít,đồng , chì, kẽm…
+ Khai thác lâm sản : gỗ , mây , nứa…
- Sử dụng tranh , ảnh để nhận biết các HĐSX của người dân như: làm ruộng bậc thang , khai thác khống sản , nghề thủ cơng truyền thống
- Nhận biết được khĩ khăn của giao thơng miền núi :đường nhiều dốc ,quanh co, thường bị sụt lỡ vào mùa mưa
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt nam
-Tranh ảnh một số hàng thủ công, khai thác khoáng sản, (nếu có)
III/ Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: Bài 2.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
1.Trồng trọt trên đất dốc.
b.Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
-Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục 1, TLCH trong sách /76
-GV yêu cầu HS tìm vị trí địa điểm ghi ở hình 1trên bản đồ Địa lý tự
nhiên Việt Nam
-Yêu cầu HS quan sát hình 1 và TLCH:
+Ruộng bậc thang thường làm ở đâu?
+Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
+Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng gì ở ruộng bậc thang?
2.Nghề thủ công truyền thống.
c.Hoạt động 2: Làm việc theo theo nhóm Khăn trải bàn
MT: HS biết thêm về một số nghề thủ công của người dân ở Hoàng Liên
Sơn
Bước 1:-Yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh, vốn hiểu biết để thảo luận theo
gợi ý:
+Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng
núi Hoàng Liên Sơn?
+Nhận xét về màu sắc của háng thổ cẩm
+Hàng thổ cẩm thường được làm gì?
Bước 2:-Gọi đại diện các nhóm trình bày
KL:GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
3.Khai thác khoáng sản.
d.Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
MT:HS biết tài nguyên phong phú ở Hoàng Liên Sơn.
Bước 1:Yêu cầu HS quan sát hình 3 và đọc mục 3trong SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
+Kể tên một số khoáng sản ở Hoàng Liên Sơn?
+Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng sản nào được khai thác
nhiều nhất?
+Mô tả quy trình sản xuất ra phân lân
+Tại sao chúng ta phải giữ gìn và khai thác khoáng
sản hợp lý?
-HS nhắc lại đề
-HS đọc mục 1 SGK.-HS trả lời câu hỏi
-1 HS trình bày
Trang 6+Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền núi còn khai thác gì?
Bước 2: Gọi 1 HS trả lời các câu hỏi trên
KL:GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
3.Củng cố,dặn dò:
-Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK
+Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là chính?
+Kể tên một số sản phẩm thủ công truyền thống ở Hoàng Liên Sơn
- Miền núi phía Bắc cĩ nhiều khống sản , trtong đĩ cĩ nguồn năng
lượng b: tha; cĩ nhiều sơng suối với cường độ chảy mạnh cĩ thể phát
sinh năng lượng phục vụ cuộc sống.
- Vùng núi cĩ nhiều rừng cây , đây là vunfg đssfu nguồn năng lượng
quan trọng
- Đây cũng là khu vực cĩ DT rừng khá lớn Cuộc sống của người dân ở đây gắn liền với việc khai thác gỗ … * Vì vậy chúng ta cần phải cĩ ý thức sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên Phải bảo vệ rừng… -2 HS đsọc ghi nhớ -HS trả lời -Lắng nghe * Rút kinh nghiệm tiết dạy
Tuần : 5 Môn : Địa lý Tiết : 5
Bài dạy :TRUNG DU BẮC BỘ
I/ Mục tiêu.
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ:
+ Vùng đồi vối đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp.
Trang 7-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ:
+Trồng chè cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du.
+Trồng rừng được đẩy mạnh.
-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ : che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
III/ Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: Bài 3.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
1.Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải.
b.Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
MT: Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ.
-GV hình thành cho HS biểu tượng vùng trung du Bắc Bộ
-GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh và đọc mục 1 SGK để
trả lời câu hỏi:
+Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay vùng đồng bằng?
+Các đồi ở đây như thế nào?
+Mô tả sơ lược vùng trung du
+Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ
-Gọi vài HS trả lời
KL:GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
2.Chè và cây ăn quả ở trung du.
c.Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm “ Khăn trải bàn “
MT:-Nêu được quy trình chế biến chè và một số cây ăn quả
ở trung du
Bước 1: -Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK và xem tranh để thảo
luận trong nhóm theo các câu hỏi sau:
+Trung du Bắc Bộ thích hợp cho những lọai cây gì?
+Hình 1, 2 cho biết những cây trồng nào có ở Thái Nguyên
và Bắc Giang?
+Xác định vị trí địa lý 2 địa phương này trên bản đồ Địa lý
tự nhiên Việt Nam
+Em biết gì về chè Thái Nguyên?
+Chè ở đây được trồng để làm gì?
+Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc Bộ chuyên
trồng những cây gì?
+Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến chè
Bước 2:-Gọi đại diện các nhóm trình bày
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
3.Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp.
d.Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
MT: Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây rừng.
Bước 1:-GV cho cả lớp quan sát tranh, ảnh, đồi trọc (nếu
có)
-Yêu cầu HS TLCH trong SGK/77
Bước 2:-Gọi đại diện nhóm trình bày
KL:GV nhận xét, rút ra kết luận.
-GV liên hệ thực tế để giáo dục cho HS ý thức bảo vệ rừng
-HS nhắc lại đề
-HS quan sát tranh, đọc mục 1 và trả lời câu hỏi
-HS trả lời
-HS đọc mục 2 SGK, xem tranh và thảo luận nhóm 6
-HS quan sát tranh
-Đại diện nhóm trình bày
-HS quan sát tranh, ảnh, đồi trọc.-HS trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 8và tham gia trồng cây.
3.Củng cố,dặn dò:
-Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ
-Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây
gì?
-Nêu tác dụng của việc trồng rừng của vùng trung du Bắc
Bộ
-Học thuộc ghi nhớ
-Trả lời câu hỏi SGK
-2 HS đọc phần ghi nhớ
-HS trả lời
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
Tuần : 6 Môn : Địa Lý Tiết : 6 Ngày dạy:06 / 10/2011
Bài 5 : TÂY NGUYÊN.
I/ Mục tiêu:
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên:
-Các cao nguyên xếp cao thấp khác nhau : Kom Tum, Plây Ku, Đắc Lắc, Lâm Viên, Di Linh -Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa, mùa khô
Trang 9-Chỉ dược các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ (lược đồ ) tự nhiên Việt Nam: Kom Tum, Plây
Ku, Đắc Lắc, Lâm Viên, Di Linh
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên (nếu có)
III/ Hoạt động dạy – học:
a.Giới thiệu bài:
1.Tây Nguyên-xứ sở của các cao nguyên xếp tầng.
b.Hoạt động 1:
MT: Vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ địa lý tự
nhiên Việt Nam
-GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên bản đồ Địa lý tự nhiên
Việt Nam, giới thiệu: Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn, gồm
các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau
-Yêu cầu HS chỉ vị trí của các cao nguyên trên lược đồ hình 1trong
SGK và đọc tên các cao nguyên đó theo hướng từ Bắc xuống Nam
-GV yêu cầu HS dựa theo bảng số liệu ở mục 1 SGK, xếp các cao
nguyên theo thứ tự từ thấp đến cao
c.Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm “ Khăn trải bàn”
MT: Biết một số đặc điểm tiêu biểu của cao nguyên.
Bước 1:-GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một số
tranh, ảnh và tư liệu về một cao nguyên
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Trình bày một số đặc điểm tiêu
biểu của cao nguyên
Bước 2:-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm mình
-GV sửa chữa bổ sung giúp từng nhóm hoàn thiện phần trình bày
* Tây nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sơng , các con sơng
chảy qua nhiều vùng cĩ đeoọ cao khác nhau nên lịng sơng lắm
thác ghềnh Bởi vậy , Tây Nguyên cĩ tiềm năng thủy điện to lớn
* Vì vậy cần phải biết sử dụng nguồn nước hợp lí và cĩ hiệu quả
và phải biết bải vệ nguồn nước sạch để phục vụ đời sống
2.Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
d.Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
Bước 1: Dựa vào mục 2 và bảng số liệu ở mục 2 trong SGK, HS trả
lời các câu hỏi sau:
+Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những tháng nào? Mùa khô vào
những tháng nào?
+Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là những mùa nào?
+Mô tả cảnh mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên?
Bước 2:-Gọi vài HS trả lời câu hỏi
-GV sữa chửa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
* Tây Nguyên cĩ nguồn tài nguyên rừng phong phú , cuộc sống
con người nơi đây dựa nhiều vào rừng : củi đun , thực phẩm …
* Bởi vậy, chúng ta cần phải biết bảo vệ rừng và khai thác rừng
hợp lý , đồng thời tham gia chăm sĩc và trồng rừng
3.Củng cố:
-Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
-Tây Nguyên có những cao nguyên nào? Hãy chỉ vị trí các cao
-HS nhắc lại đề
-HS chỉ trên bản đồ theo yêu cầu của GV
-Đọc bảng số liệu để sắp xếp
-HS làm việc theo nhóm
-Các nhóm thảo luận theo sự phân công của GV
-Gọi đại diện các nhóm trình bày
-HS đọc mục 2 SGK để trả lời câu hỏi
-Vài HS trình bày
-2 HS đọc ghi nhớ
-HS trả lời
Trang 10nguyên đó trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam.
-Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Nêu đặc điểm của từng
mùa
-Học thuộc ghi nhớ
-Trả lời câu hỏi SGK
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
Tuần : 7 Môn : Địa Lý Tiết : 7 Ngày dạy: 13 /10/2011
Bài 6 : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN.
I/ Mục tiêu:
- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tọc sinh sống (Gia- rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh,… ) nhưng lại là nơi thưa
dân nhất nước ta
- Sử dụng được các tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân Tây nguyên:
- Trang phục truyền thống : nam thường đóng khố, nữû thường quấn váy
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 11-Tranh , ảnh về nhà ở , buôn làng ,trang phục , lễ hội , các loại nhạc cụ dân tộc ở Tây Nguyên.
III/ Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: Bài 5.
+Tây Nguyên có những cao nguyên nào? Hãy chỉ vị trí các cao nguyên đó trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
+Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Nêu đặc điểm của từng mùa
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
1.Tây Nguyên- nơi có nhiều dân tộc sinh sống.
b.Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
MT: HS biết một số dân tộc ở Tây Nguyên.
Bước 1:-GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK để trả lời câu
hỏi:
+Kể tên một só dân tộc sống ở Tây Nguyên
+Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào sống lâu
đời ở Tây Nguyên? Những dân tộc nào từ nơi khác đến?
+Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì
riêng biệt (tiếng nói, tập quán, sinh hoạt)?
+Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, Nhà nước và các
dân tộc ở đây đã và đang làm gì?
Bước 2: GV gọi một số HS trả lời
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
-GV giảng: Tây Nguyên tuy có nhiều dân tộc chung
sống nhưng đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta
2.Nhàrông ở Tây Nguyên.
c.Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.” Khăn trải bàn”
MT: - HS biết mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên.
Bước 1: Yêu cầu HS dựa vào mục 2 SGK và tranh ảnh
về nhà ở, buôn làng, nhà rông của các dân tộc ở Tây
Nguyên để thảo luận theo các gợi ý sau:
+Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì đặc
-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu trả lời
3.Trang phục, lễ hội:
d.Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Bước 1:
-Yêu cầu HS đọc mục 3 SGK và các hình 1-6 để thảo
luận các câu hỏi theo gợi ýSGV
Bước 2:
-Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc trước
lớp
-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu trả lời
3.Củng cố,dặn dò:
-HS nhắc lại đề
-HS đọc mục 1 SGK để trả lời câu hỏi
-Một số HS trình bày
-HS làm việc theo nhóm 6
-Đọc mục 2 SGK và xem tranh ảnh để trả lời câu hỏi
-Đại diện các nhóm trình bày
-HS đọc mục 3 SGK và xem hình 1-6 để thảo luận nhóm
-Nhóm trưởng ghi kết quả thảo luận ra nháp
-Đại diện các nhóm trình bày
Trang 12-Gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
-Kể tên một số dân tộc đã sống lâu đời ở Tây Nguyên
-Nêu một số nét về trang phục và sinh hoạt của người
dân Tây Nguyên
-Hãy mô tả nhà rông Nhà rông dùng để làm gì?
-Học thuộc ghi nhớ
-Trả lời câu hỏi SGK
-2 HS đọc ghi nhớ
-HS trả lời
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
Tuần : 8 Môn :Địa lý Tiết : 8 Ngày dạy: 20 /10/2011
CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN.
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên :
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm(cao su, cà phê, hồ tiêu, chè,…)trên đất Ba dan
+ Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ
- Dựa vào bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên
- Quan sát hình, nhận xét vùng rồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 13- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh về trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê Buôn Mê Thuột
III/ Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: Bài 6.
+Kể tên một số dân tộc đã sống lâu đời ở Tây Nguyên
+Nêu một số nét về trang phục và sinh hoạt của người dân Tây Nguyên
+Hãy mô tả nhà rông Nhà rông dùng để làm gì?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
1.Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan.
b.Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
MT: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt
động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên :trồng
cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Bước 1:-Yêu cầu HS xem mục 1 SGK, thảo luận
nhóm theo câu hỏi:
+Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên?
Chúng thuộc loại cây gì?
+Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều
nhất ở đây?
+Tại sao Tây Nguyên lại thích hợp cho việc trồng
cây công nghiệp?
Bước 2: - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm
việc trước lớp
KL:GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu
trả lời
c.Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
-GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh vùng trồng cây
cà phê ở Buôn Mê Thuột, nhận xét vùng trồng cà
phê ở Buôn Mê Thuột
-Gọi HS lên bảng chỉ vị trí của Buôn Mê Thuột trên
bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam treo tường
-GV giảng : Không chỉ có Buôn Mê Thuột mà hiện
nay ở Tây Nguyên có những vùng chuyên trồng cây
cà phê và những cây công nghiệp lâu năm khác như:
cao su, chè, hồ tiêu
-Hiện nay khó khăn lớn nhất trông việc trồng cây ở
Tây Nguyên là gì?
-Người dân Tây Nguyên đã làm gì để khắc phục khó
khăn này?
2.Chăn nuôi trên đồng cỏ.
d.Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
MT: Xác lập mối quan hệ địa lý giữa các thành phần
tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạt đông
sản xuất của con người
Bước 1:Yêu cầu HS xem hình 1 và mục 2 trong SGK
để TLCH SGV
Bước 2: - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm
việc trước lớp
-HS nhắc lại đề
-HS xem mục 1 SGK để thảo luận theo nhóm
-Thư ký ghi kết quả thảo luận
ra nháp
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-HS quan sát tranh
-HS lên chỉ vị trí của Buôn Mê Thuột trên bản đồ
-Tình trạng thiếu nước vào mùa khô
-Đọc mục 2 SGK
-HS trình bày trước lớp
Trang 14KL:GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu
trả lời
3.Củng cố, dặn dò:
-Gọi 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
-Kể tên những loại cây trồng và vật nuôi chính ở Tây
Nguyên?
-Học thuộc ghi nhớ
-Trả lời câu hỏi SGK
-Làm bài tập trong VBT
-2 SH đọc ghi nhớ
-HS trả lời
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy
Tuần :9 Môn :Địa lý Tiết :8 Ngày dạy:28 /10/2011
TÂY NGUYÊN (TT)
I – MỤC TIÊU-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
+ Sử dụng sức nước để sản xuất điện
+ Khai thác gỗ và lâm sản
-Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ , lâm sản, nhiều thú quý.-Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
-Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên : có nhiều thác ghềnh
-Mô tả sơ lược : rừng rậm nhiệt đới( rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng…), rừng khộp ( rừng rụng lá mùa khô)
-Chỉ trên bản đồ( lược đồ) và tên nhữnh con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên : sông Xê Xan,
Trang 15sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :-Bản đồ địa lý tự nhiên VN.
- Tranh, ảnh nhà máy thuỷ điện và rừng ở TN
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Khai thác sức nước
* Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm
MT : HS kể tên được một số con sôngbắt nguồn từ TN và ích lợi của các
con sông đó
- GV giao việc:
+ Quan sát lược đồ hình 4, hãy kể tên một số con sông ở TN? Những con
sông này bắt nguồn từ đâu và chảy ra đâu ?
+ Tại sao các con sông ở TN lắm thác nghềnh?
+ Người dân TN khai thác sức nước để làm gì?
+ các hồ chứa nước do Nhà nước và nhân dân xây dựng có tác dụng gì?
+ Chỉ vị trí nhà máy thuỷ điện Y-a-li trên lược đồ hình 4 và cho biết nó
nằm trên con sông nào?
- HS chỉ 3 con sông (Xê Xan, Ba, Đồng Nai) và nhà máy thuỷ điện Y-a-li
trên bản đồ
* Giáo dục cho Hs sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở đây chính
là bảo vệ nguồn nước , phục vụ đời sống
2 Rừng và việc khai thác rừng ở TN
* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân hoặc theo từng cặp
MT : HS biết TN có nhiều loại rừng và mô tả được rừng rậm nhiệt đới và
rừng khộp
- GV y/c HS quan sát hình 6, 7 và đọc mục 4-SGK, TLCH – SGV/75
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp.
MT : HS nêu quy trình làm ra sản phảm đồ gỗ và có ý thức bảo vệ rừng
- HS đọc mục 2, quan sát H8,9,10 – SGK và vốn hiểu biết để trả lời các
câu hỏi – SGV/75
* Giáo dục HS tầm quan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lý rừng ,
đồng thời tích cực tham gia trồng rừng
3.Củng cố, dặn dò : - NX chung giờ học.
- Vài HS chỉ bản đồ
- Vài HS trả lời
Tuần :10 Môn :Địa lý Tiết :8 Ngày dạy: 03 /11/2011
I MỤC TIÊU
-Nêu dược một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:
+Vị trí : nằm trên cao nguyên Lâm Viên
+Thàn phố có nhiều khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều cảnh đẹp: rừng thông, thác nước, + Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau , quả xứ lạnh và nhiều loài hoa
- Chỉ được thành phố Đà Lạt trên bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về TP Đlạt (HS, GV sưu tầm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Giới thiệu bài
1 Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước
* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
MT : HS chỉ được vị trí TP ĐL trên bản đồ VN và nêu được vị trí địa lý,
khí hậu của Đlạt
HS dựa vào H1 ở bài 5, tranh, ảnh, mục 1 SGK và kiến thức bài trước,
trả lời các câu hỏi sau :
+ 3 câu hỏi gợi ý SGK/93
+ Quan sát H1,2 (nhằm giúp HS có biểu tượng về Hồ Xuân Hương và
thác Cam Li) rồi chỉ vị trí các địa điểm đó trên H3
+ Mô tả một cảnh đẹp của ĐL?
2 Đà Lạt – TP du lịch và nghỉ mát
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
MT : HS trình bày được những điều kiện thuận lợi để ĐL trở thành
một TP du lịch và nghỉ mát
-GV giao việc : dựa vào vốn hiểu biết, H3 và mục 2 – SGK, các nhóm
thảo luận theo các câu hỏi – SGV/77
-HS trình bày tranh, ảnh về ĐL do nhóm sưu tầm (nếu có)
3 Hoa quả và rau xanh ở ĐL
* Hoạt động 3 : hoặc làm việc theo nhóm
MT : HS giải thích được vì sao ĐL có nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh.
-GV giao việc : Dựa vào vốn hiểu biết và quan sát H4, các nhóm thảo
luận theo các câu hỏi – SGV/77
=> Bài học SGK
4 /Củng cố, dặn dò :
Cho HS chơi trò chơi : Hoàn thành sơ đồ như SGV/78
- Nhận xét chung giờ học
Tuần :11 Môn :Địa lý Tiết :9 Ngày dạy: 10 /11/2011
Bài 10: ÔN TẬP
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí TNVN Phiếu học tập (lược đồ trống VN)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định :