- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng: công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP, công nghiệp có cơ cấu đa dạng với nhiều ngành quan trọng, sản xuất nông
Trang 1Ngày soạn: 8/ 1/ 2010 Ngày dạy: 11/ 1/ 2010 Dạy lớp 9b Ngày dạy: 13/ 1/ 2010 Dạy lớp 9c Ngày dạy: 14/ 1/ 2010 Dạy lớp 9a
Tiết 36 - Bài 32 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức.
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng: công nghiệp và dịch vụ chiếm
tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP, công nghiệp có cơ cấu đa dạng với nhiều ngành quan trọng, sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
- Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất trong cả nước Đồng thời cũng hiểu được những hạn chế của vùng, từ đó suy nghĩ biện pháp khắc phục
- Nắm được các khái niệm như: khu công nghệ cao, khu chế xuất
b Về kĩ năng.
Tiếp tục rèn kĩ năng khai thác các bảng số liệu, lược đồ, bản đồ, kênh chữ trong SGK
để phân tích, nhận xét các vấn đề quan trọng của vùng
c Về thái độ.
Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a Chuẩn bị của GV: Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ.
b Chuẩn bị của HS: Đọc trước nội dung bài mới.
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
* Đặt vấn đề vào bài mới:(1') Bài học trước đã cho chúng ta biết Đông Nam Bộ là
vùng phát triển rất năng động Nhưng sự năng động ấy được biểu biện như thế nào trong công nghiệp và nông nghiệp? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu cặn kẽ về vấn đề ấy
b Dạy nội dung bài mới.
G Yêu cầu HS đọc nhanh
kênh chữ và kênh hình, chú ý
đọc bảng 32.1
? Nhận xét đặc điểm cơ cấu - Trước 1975: công
IV Tình hình phát triển kinh tế.
1 Công nghiệp.(20')
Trang 2sản xuất công nghiệp trước và
sau giải phóng (1975) ở Đông
Nam Bộ có gì thay đổi
? Căn cứ vào bảng 32.1, nhận
xét tỉ trọng công nghiệp- xây
dựng trong cơ cấu kinh tế của
vùng Đông Nam Bộ với cả
nghiệp ở Đông Nam Bộ
? Vì sao công nghiệp tập
trung chủ yếu ở T phố HCM
? Cho biết những khó khăn
trong phát triển công nghiệp
cấu kinh tế cả nước Vậy còn
nghiệp phụ thuộc, cơ cấu đơn giản, phân bố nhỏ hẹp…
- Sau 1975: công nghiệp tăng trưởng nhanh chiếm
tỉ trọng lớn, nhiều nghành quan trọng, cơ cấu đa dạng
- Tỉ trọng lớn…
- Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ…
- Thành phố HCM->
Biên Hoà…
- Tập trung ở những thành phố lớn
- Có lợi thế về: vị trí địa lý; nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao; cơ sở
hạ tầng phát triển; chính sách phát triển luôn đi đầu
- Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển
và sự năng động của vùng Lực lượng lao động tại chỗ chưa phát triển về lượng và chất
Công nghệ chậm đổi mới Nguy cơ ô nhiễm môi trường cao
- Công nghiệp- xây dựng chiếm tỉ trọng lớn (59,3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước
- Cơ cấu đa dạng, gồm nhiều ngành quan trọng như: khai thác dầu khí, hoá dầu, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm xuất khẩu, hàng tiêu dùng
- Phân bố: TPHCM, Biên Hoà, Vũng Tàu
Trang 3nông nghiệp thì sao?
? Dựa vào hình 32.2, hãy nêu
tên các loại cây trồng chính ở
Đông Nam Bộ và nêu nhận
? Tại sao cây cao su lại được
trồng nhiều ở Đông Nam Bộ
? Nêu vai trò của 2 hồ chứa
nước này đối với sự phát triển
nông nghiệp của vùng Đông
Nam Bộ
G Cho HS đọc KLC SGK
- Cây công nghiệp: Bình Phước; Cây ăn quả: Bà Rịa- Vũng Tàu……
- Ở Bình Dương……
- Đất xám phù sa cổ, khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm Người trồng cao su có tay nghề cao
và kinh nghiệm phong phú Thành phố HCM là
cơ sở chế biến mủ cao su
để xuất khẩu ra thị trường bên ngoài như:
Nhật Bản, Trung Quốc, Xin- ga- po, Hàn Quốc
- Chăn nuôi theo hướng công nghiệp…
- HS xác định trên bản đồ
- Hồ Dầu Tiếng: đảm bảo nước tưới cho tỉnh Tây Ninh huyện Củ Chi (TPHCM) 170 nghìn ha
về mùa khô
- Hồ Trị An: cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp, khu công nghiệp, đô thị tỉnh Đồng Nai
- HS đọc KLC SGK
2 Nông nghiệp.(18')
- Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng nhất nước, đặc biệt là cây cao
su, cà phê, hồ tiêu, điều, mía đường, đậu tương, thuốc lá và cây ăn quả
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi công nghiệp
- Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản
Trang 4c Củng cố, luyện tập (5')
Câu 1: Dựa vào hình 32.2 lựa chọn các cụm từ thích hộ điền vào nhận xét sau:
Các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Nam Bộ tập trung chủ yếu ở (a)……
Vì đây là nơi có (b)………….nguồn (c)…………và cơ sở hạ tầng tương đối tốt (d)…
……
Câu 2: Đánh dấu x vào đầu câu đúng nhất
Cao su được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ vì:
a Có nhiều vùng đất badan màu mỡ, lao động có kinh nghiệm trồng câu cao su
b Khí hậu có tính chất cận xích đạo, nền nhiệt ẩm cao, ít gió mạnh
c Là nguyên liệu sử dụng cho nhiều ngành công nghiệp, thị trường lớn
Trang 5Ngày soạn: 15/ 1/ 2010 Ngày dạy: 18/ 1/ 2010 Dạy lớp 9b Ngày dạy: 20/ 1/ 2010 Dạy lớp 9c Ngày dạy: 21/ 1/ 2010 Dạy lớp 9a
Tiết 37 - Bài 33 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức.
- Hiểu được dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội, góp phần thúc đẩy sản xuất và giải quyết việc làm TPHCM và các thành phố Biên Hoà, Vũng Tàu cũng như vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ và cả nước
- Tiếp tục hiểu khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm qua thực tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
a Chuẩn bị của GV: + Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam.
+ Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
b Chuẩn bị của HS: + Át lát địa lí Việt Nam.
+ Học bài cũ, đọc trước nội dung bài mới
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ.(15')
* Câu hỏi:
Vì sao việc trồng cây cao su lại được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ?
* Đáp án:
- Lợi thế về thổ nhưỡng: đất xám, đất đỏ ba dan
- Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm Người trồng cao su có tay nghề cao và kinh nghiệm phong phú Thành phố HCM là cơ sở chế biến mủ cao su để xuất khẩu ra thị trường bên ngoài như: Nhật Bản, Trung Quốc, Xin- ga- po, Hàn Quốc
* Đặt vấn đề vào bài mới:(1') Đông Nam Bộ có những đầu mối giao thông quan
trọng, gồm các tuyến đường quốc tế, nhiều tài nguyên cho các hoạt động dịch vụ xuất nhập khẩu, du lịch… Đây là nơi có nhiều ngành kinh tế phát triển mạnh nhất nước ta,
có các đô thị đông dân -> Bài mới
b Dạy nội dung bài mới.
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
G Giới thiệu khái quát những
vấn đề đặc trưng của dịch vụ
của vùng Đông Nam Bộ trong
nội dung mục dịch vụ của bài
- Tỉ trọng một số loại hình dịch
vụ so với cả nước
- Hoạt động xuất nhập khẩu
qua cảng Sài Gòn
- Giá trị sản xuất công nghiệp
khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài -> khái quát hoạt động
trong cả nước bằng những loại
hình giao thông nào
? Phân tích vai trò đầu mối
giao thông của Thành phố
HCM
? Căn cứ vào hình 33.1 và kiến
thức đã học, cho biết vì sao
Đông Nam Bộ có sức hút mạnh
đầu tư nước ngoài
- HS đọc mục 3 để ghi nhớ
- Tỉ trọng các loại hình dịch vụ có chiều hướng giảm
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
- Đường ôtô, đường sắt, đường hàng không, đường biển
- Các tuyến đường trong
hệ thống giao thông của vùng tạo thành mạng lưới quy tụ tại Thành phố HCM, là tiền đề tạo nên sự giao lưu trong vùng, liên vùng và quốc tế
- Vị trí địa lí, kinh tế thuận lợi Có tiềm lực kinh tế lớn hơn các vùng khác Vùng phát triển rất năng động, có trình độ cao về phát triển kinh tế
3 Dịch vụ.(14')
- Dịch vụ đa dạng
- Nhìn chung, các chỉ tiêu dịch vụ có biến động song vẫn chiếm tỉ trọng cao so với cả nước
- Có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài
Trang 7? Hoạt động xuất khẩu của
G Yêu cầu HS đọc bảng: giới
thiệu khái quát về dân số, diện
vượt trội Số lao động có
kĩ thuật, nhạy bén với tiến bộ khoa học, tính năng động với nền kinh
tế sản xuất hàng hoá
- Vị trí rất thuận lợi (Cảng Sài Gòn)
- Csở hạ tầng tương đối hoàn thiện và hiện đại
- Nhiều ngành kinh tế phát triển tạo ra nhiều hàng hoá xuất khẩu
- Là nơi thu hút nhiều đầu tư nước ngoài
- TPHCM là là trung tâm vùng du lịch phía Nam, khách du lịch đông
- Đông Nam Bộ có số dân đông, thu nhập cao nhất nước
- Các điểm du lịch trên
có cơ sở hạ tầng du lịch rất phát triển (khách sạn, khu vui chơi…)
- Khí hậu quanh năm tốt cho sức khoẻ, phong cảnh đẹp (đô thị, cao nguyên, bãi biển… )
- HS nhắc lại
- TPHCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai,
Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An
- HS đọc bảng
V Các trung tâm ktế
và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (7)
Trang 8tích và tên các thành phố, các
tỉnh trong địa bàn của vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam
? Dựa vào bảng 33.2, hãy nhận
xét vai trò của vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam đối với
cả nước
G Cho HS đọc KLC SGK
- Có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất nước
- Tỉ trọng GDP của vùng chiếm 35,1% so với cả nước
- Cơ cấu vùng có sự chuyển dịch to lớn Tỉ trọng GDP CN - XD lên tới 56,6% cả nước
- Dịch vụ là ngành kinh
tế phát triển mạnh Giá trị xuất khẩu chiếm 60,3% cả nước
- HS đọc KLC SGK
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quan trọng đối với Đông Nam Bộ và đối với các tỉnh phía Nam
và cả nước
c Củng cố, luyện tập.(5')
1 Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng
Các ngành nào sau đây không thuộc nghành dịch vụ:
c Sản xuất máy điện thoại d Vận tải hành khách
2 Câu dưới đây đúng hay sai
Khối lượng hàng hoá xuất và nhập khẩu qua cảng Sài Gòn chiếm tỉ trọng cao nhất nước
Trang 9Ngày soạn: 23/ 1/ 2010 Ngày dạy: 25/ 1/ 2010 Dạy lớp 9b Ngày dạy: 26/ 1/ 2010 Dạy lớp 9a Ngày dạy: 27/ 1/ 2010 Dạy lớp 9c
Tiết 38 - Bài 34 THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGHÀNH CÔNG NGHIỆP
TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức.
HS cần củng số kiến thức đã học về những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng, làm phong phú hơn khái niệm về vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
b Về kĩ năng.
- Rèn kĩ năng xử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm
- Có kĩ năng chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn
- Hoàn thiện phương pháp kết hợp kênh hinh fvới kênh chữ và kiên hệ với thực tiến
c Về thái độ.
Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
2.Chuẩn bị của GV và HS.
a Chuẩn bị của GV: Bản đồ địa lí tự nhiên và kinh tế Việt Nam.
b Chuẩn bị của HS: + Thước kẻ, máy tính cá nhân, bút chì, màu.
+ Át lát địa lí Việt Nam
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ Kiểm tra trong qúa trình thực hành.
* Đặt vấn đề vào bài mới:(1') G nêu nhiệm vụ thực hành.
b Dạy nội dung bài mới.
Hướng dẫn học sinh nghiên cứu bảng 34.1
Thế nào là ngành kinh tế trọng điểm
Nhắc lại khái niệm
Có bao nhiêu ngành kinh tế trọng điểm
Trang 10- Vẽ các cột, trên đầu mỗi cột ghi trị số đúng như trong bảng 34.1.
- Ghi tên biểu đồ, ghi chú và tô màu để phân biệt các ngành công nghiệp trọng điểm
Yêu cầu cả lớp cùng nhìn lên bảng nhận xét, bổ sung, sữa chữa (nếu cần) bài HS
Năng lượng, chế biến lương thực thực phẩm…
Những ngành công nghiệp nào sử dụng nhiều lao động
Dệt may, chế biến lương thực thực phẩm…
Những ngành công nghiệp nào đòi hỏi kĩ thuật cao
Năng lượng, cơ khí điện tử…
Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước
- Là vùng có ngành công nghiệp phát triển nhất đất nước
- Một số sản phẩm chính của các ngành công nghiệp trọng điểm dẫn đầu trong
cả nước
- Khai thác dầu thô chiếm 100% tỉ trọng cả nước
- Điện sản xuất chiếm 47% tỉ trọng cả nước
=> KL: Đông Nam Bộ có vai trò quyết định trong sự phát triển vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam và thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển công nghiệp của cả nước
c Củng cố, luyện tập.(5')
G cùng HS đánh giá kết quả thực hành Chấm điểm bài làm của HS
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà.(1')
- Hoàn thành bài thực hành (nếu chưa xong)
- Đọc trước nội dung bài 35
Ngày soạn: 30/ 1/ 2009 Ngày dạy: 1/ 2/ 2009 Dạy lớp 9b
Trang 11Ngày dạy: 2/ 2/ 2009 Dạy lớp 9a Ngày dạy: 3/ 2/ 2009 Dạy lớp 9c
Tiết 39 - Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
b Về kĩ năng.
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn của vùng trên bản đồ
- Phân tích bản đồ tự nhiên để hiểu và trình bày được các đặc điểm tự nhiên, xã hội của vùng
- Biết xử lí số liệu, bảng thống kê để tìm hiểu kiến thức
c Về thái độ.
Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a Chuẩn bị của GV: + Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
+ Lược đồ tự nhiên Đồng Bằng Sông Cửu Long
b Chuẩn bị của HS: Đọc trước nội dung bài mới.
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ.
Không kiểm tra
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1') Chúng ta đã cùng tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế
xã hội cảu 6 vùng kinh tế từ Bắc vào Nam Hôm nay sẽ giới thiệu và cùng các em tìm hiểu vùng kinh tế thứ 7 của đất nước cúng là vùng đất tận cùng phía Tây Nam tổ quốc Một vùng đất mới được khai phá cách đây hơn 300 năm - ngày nay dã trở thành vùng nông nghiệp trù phú, một trong những đồng bằng châu thổ rộng và phì nhiêu ở Đông Nam Á và Thế giới Đó là Đồng bằng sông Cửu Long - vùng sản xuất lương thực lớn nhất và cũng là vùng thuỷ sản, vùng cây trái nhiệt đới lớn của nước ta Thiên nhiên và con người ở ĐBSCL có đặc điểm gì? Đó là nội dung ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
b Dạy nội dung bài mới.
Trang 12? Hãy xác định ranh giới của
vùng trên đất liền và các đảo,
quần đảo
G Chú ý HS chỉ các đảo,
quần đảo của vùng biển đông
và trong Vịnh Thái Lan
? Cho biết vị trí địa lí của
Nam đất nước Khí hậu cận
xích đạo, có mùa mưa mùa
khô rõ rệt Nhiệt độ, bức xạ
trung bình năm cao, lượng
mưa khá lớn là điều kiện tốt
để phát triển nông nghiệp,
nhất là cây lúa nước
- Ở vị trí nằm sát vùng ĐNB,
một vùng kinh tế phát triển
năng động…
- Phía Bắc giáp Cam pu chia
Qua tuyến đường thuỷ trên
sông Mê Công, có thể giao
- HS quan sát bản đồ chỉ được vị trí của vùng
- Liền kề với vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam
- Nằm gần các tuyến đường giao thông khu vực và quốc tế…
- HS chú ý lắng nghe
để mở rộng kiến thức
I Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ (8')
Trang 13lưu thuận lợi với các nước
trong lưu vực sông Mê Công
Là một bộ phận quan trọng
của tiểu vùng sông Mê Công
Cảng Cần Thơ được coi là
cảng sông - biển quốc tế ở hạ
lưu sông Mê Công
- 3 mặt là đường bờ biển dài,
thềm lục địa rộng với nguồn
dầu khí lớn đã được thăm dò
và đang được đưa vào khai
thác Nguồn lợi thuỷ sản khá
dồi dào là điều kiện nuôi
trông và đánh bắt thuỷ hải sản
thuận lợi
G Giải thích thuật ngữ "
ĐBSCL", "Miền Tây"
G Khái quát toàn bộ châu thổ
sông Mê Công và giới hạn
phần hạ lưu của sông phần
thuộc Việt Nam
bão hoặc nhiễu loạn thời tiết
Song gần đây có những tai
biến thiên nhiên: cơn bão số 5
? Dựa vào H 35.1, hãy cho
biết các loại đất chính ở
ĐBSCL và sự phân bố của
chúng
- Đọ cao trung bình 3 - 5m so với mặt biển
- Độ dốc trung bình 1cm/km……
- HS trao đổi thảo luận nhóm để trả lời
- HS có thể lấy ví dụ khác
- Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu:
màu mỡ thích hợp trồng cây lúa nước, cây công nghiệp, ăn quả
- Vị trí rất thuận lợi cho phát triển kinh tế trên đất liền, kinh tế biển
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong tiểu vùng sông Mê Công
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
(20')
- Địa hình tương đối bằng phẳng Diện tích: 39.734km2
- Khí hậu cận xích đạo nòng ẩm quanh năm Nguồn nước phong phú
- Sinh vật trên cạn, dưới nước rất phong phú đa dạng
- Đồng bằng diện tích rộng
- Có 3 loại đất chính, đều
có giá trị kinh tế lớn:
+ Đất phù sa ngọt: diện tích 1,2 triệu ha
+ Đất phèn, đất mặn 2,5
Trang 14- Đất mặn: dọc vành đai biển Đông, Vịnh Thái Lan, được cải tạo nuôi trồng thuỷ sản, phát triển rừng ngập mặn…….
- HS chia nhóm nghiên cứu Cử đại diện báo cáo Yêu cầu cần đạt được:
+ Thế mạnh đất, khí hậu, đặc biệt là sông MCông (nước dồi dào,
cá và thuỷ sản phong phú, bồi đắp phù sa, giao thông…)
+ Đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn Mùa khô kéo dài, nước biển sâm nhập sâu, lũ gây ngập úng
+ Biện pháp: sống chung với lũ
+ Diện tích 2 loại đất này rất lớn, có thể sử dụng SX nông nghiệp cần phải cải tạo Áp dụng biện pháp thau chua rửa mặn, đầu tư lượng phân bón lớn (phân lân)
- Nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung
- Giống: Có người kinh
triệu ha
- Tài nguyên thiên nhiên
có nhiều thế mạnh để phát triển nông nghiệp Đặc biệt vai trò của sông MCông rất to lớn
- Tài nguyên còn gây nhiều khó khăn cho đời sống và sản xuất của ĐBSCL
* Biện pháp:
- cải tạo và sử dụng hợp lí đất phèn, mặn
- Tăng cường hệ thống thuỷ lợi
- Tìm các biệp pháp thoát
lũ, chủ động sống chung với lũ với khai thác lợi thế của sông Mê Công
III Đặc điểm dân cư - xã hội (10')
- Là vùng đông dân, có
nhiều dân tộc sinh sống: Kinh, Khơ me, Chăm,
Trang 15vào SGK, cho biết sự phân bố
dân cư (dân tộc) ở ĐBSCL có
điểm gì giống và khác biệt
? Tại sao phải đặt vấn đề phát
triển kinh tế đi đôi với nâng
- HS đọc bảng và cho biết chỉ tiêu nào thấp hơn cả nước Ý nghĩa
Chỉ tiêu nào cao hơn cả nước Ý nghĩa
- Chỉ tiêu tỉ lệ người lớn biết chữ và dân thành thị thấp hơn so với trung bình cả nước
- Yếu tố dân trí và dân
cư thành thị có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xây dựng vùng động lực kinh tế
lũ hàng năm
- Mặt bằng dân trí chưa cao
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc trước nội dung bài 36
Ngày soạn: 6/ 2/ 2010 Ngày dạy: 8/ 2/ 2010 Dạy lớp 9b
Trang 16Ngày dạy: 9/ 2/ 2010 Dạy lớp 9a Ngày dạy: 10/ 2/ 2010 Dạy lớp 9c
Tiết 40 - Bài 36 VÙNG ĐỒNG BẰNG SƠNG CỬU LONG ( Tiếp theo)
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức.
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng ĐBSCL: là vùng trọng điểm
SX LTTP, đảm bảo an toàn lương thực cho cả nước, đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản đứng đầu cả nước
- Hiểu rõ công nghiệp và dịch vụ bắt đầu phát triển các thành phố Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng
b Về kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích dữ liệu trong sơ đồ kết hợp với lược đồ khai thác kiến thức câu hỏi
- Biết kết hợp kênh hình , kênh chữ và liên hệ thực tế để nắm kiến thức
c Về thái độ.
Tinh thần yêu lao động sản xuất của nhân dân ta , tự hào về tiềm năng của vùng ĐBSCL
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a Chuẩn bị của GV: + Lược đồ tự nhiên vùng đồng bằng sôngCửu Long
+ Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở ĐBSCL.
b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc trước nội dung bài mới.
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ.
* Câu hỏi:
- Cho biết thế mạnh của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở
ĐBSCL ?
* Đáp án:
- Địa hình tương đối bằng phẳng Diện tích: 39.734km2
- Khí hậu cận xích đạo nịng ẩm quanh năm Nguồn nước phong phú
- Sinh vật trên cạn, dưới nước rất phong phú đa dạng
- Đồng bằng diện tích rộng
- Cĩ 3 loại đất chính, đều cĩ giá trị kinh tế lớn:
+ Đất phù sa ngọt: diện tích 1,2 triệu ha
+ Đất phèn, đất mặn 2,5 triệu ha
Trang 17* Đặt vấn đề vào bài mới: (1') Ở bàihọc trước đã cho chúng ta biết ĐBSCL có vị
trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên rất thuận lợi để trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm, đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nước Điều ấy cụ thể như thế nào ? Những thành phần nào là hạt nhân của vùng ? Ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
b Dạy nội dung bài mới.
G Yêu cầu HS đọc kênh
chữ mục I và qua sát lược
đồ kinh tế vùng ĐBSCL
? Căn cứ B36.1 hãy tính tỉ
lệ (%) diện tích và sản
lượng lúa của ĐBSCL
? Nêu ý nghĩa của việc sản
xuất lương thực ở ĐBSCL
? Cho biết tên các tỉnh
trồng nhiều lúa nhất
ĐBSCL
G Mở rộng: - Trong cơ cấu
cây lương thực, lúa là cây
trồng chủ đạo và đóng góp
72 - 75% giá trị gia tăng
ngành trồng trọt Với 3,81
- HS đọc thông tin và quan sát hình
- Diện tích trồng lúa của ĐBSCL chiếm 51,1 % diện tích trồng lúa cả nước và sản lượng chiếm 51,4 % sản lượng lúa cả nước
- Vùng trọng điểm sản xuất lương thực lớn nhất toàn quốc Cơ cấu ngành nông nghiệp cây lương thực chiếm ưu thế tuyệt đối Nước ta giải quyết vấn đề an ninh lương thực và xuất khẩu lương thực
- Lúa được trồng chủ yếu ở các tỉnh ven sông Tiền , sông Hậu
- HS lắng nghe và ghi nhớ
IV Tình hình phát triển kinh tế.
1 Nông nghiệp (12')
- Diện tích trồng lúa của ĐBSCL chiếm 51,1 % diện tích trồng lúa cả nước và sản lượng chiếm 51,4 % sản lượng lúa cả nước
- Vùng trọng điểm sản xuất lương thực lớn nhất toàn quốc giữ vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo an toàn lương thực
của cả nước
Trang 18triệu ha gieo trồng và sản
lượng khoảng 17,4 triệu
tấn
- Năng xuất ngành càng
cao,cao nhất cả nước đạt
45,8 tạ/ha (2002)
- Sự gia tăng năng xuất và
sản lượng gắn liền với đầu
tư khoa học kĩ thuật,cải tạo
đất phèn và đất mặn,tạo
được giồng lúa mới có
nguồn gốc từ cây lúa trồng
ven sông Cửu Long
? Tại sao đồng bằng SCL
có thế mạnh phát triển
nghề nuôi trồng và đánh
bắt thủy sản
? Ngoài lúa và thủy sản
ĐBSCL còn có tiềm năng
phát triển ngành nào Phân
bố chủ yếu ở đâu
? Vấn đề đặt ra đối với
vùng về môi trường là gì
- Vùng biển rộng, ấm quanh năm Vùng rừng ven biển cung cấp nguồn tôm giống tự nhiên, thức ăn cho các vùng nuôi tôm
- Cứ hàng năm cửa sông Mê Công đem nguồn thuỷ sản, lượng phù sa lớn Sản phẩm trồng trọt chủ yếu là trồng lúa và nguồn tôm, cá cũng là nguồn thức ăn để nuôi tôm thuỷ sản
- Trồng cây ăn quả, nuôi vịt……
- Cải tạo đất (phèn, mặn) phòng chống cháy rừng, bảo vệ sự đa dạng sinh học và môi trường sinh thái rừng ngập mặn
- Chiếm khoảng 50% tổng sản lượng cả nước Đặc biệt là nghề nuôi tôm cá xuất khẩu
- ĐBSCL là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước
- Nghề nuôi vịt phát triển mạnh
- Nghề trồng rừng có vị trí rất quan trọng, nhất là rừng ngập mặn
Trang 19? Đọc bảng 36.2 giải thích
vì sao trong cơ cấu sản
xuất công nghiệp thì ngành
chế biến lương thực thực
phẩm có tỉ trọng lớn hơn
cả
? Quan sát H36.2 hãy xác
định các TP, thị xã có cơ
sở công nghiệp chế biến
lương thực phẩm
? Dịch vụ gồm những
ngành chủ yếu nào
? Ý nghĩa của vận tải thuỷ
trong sản xuất và đời sống
dân cư ĐBSCL
? Nêu tiềm năng du liïch ở
ĐBSCL
? Xác định vị trí các thành
phố Cần Thơ, Mỹ tho,
Long Xuyên, Cà Mau
? Thành phố Cần Thơ có
những ĐK thuận lợi gì để
trở thành trung tâm kinh tế
- Sản phẩm nông nghiệp dồi dào phong phú là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến…
- Thành phố Cần Thơ có nhiều cơ sở SX CN, Trà Vinh, Sóc Trăng
- Gồm các ngành chủ yếu : xuất khẩu chủ lực là gạo, thủy sản đông lạnh
- Giao thông vận tải thuỷ sôi động ngày đêm
do mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
Hơn nữa vào mùa lũ không có gì tốt hơn là giao thông thuỷ
- Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc, đặc biệt là
du lịch trên sông nước, tới thăm các miệt vườn, tham quan các thắng cảnh và di tích lịch sử
- HS xác định trên bản đồ
- Vị trí địa lí không xa TPHCM
- Vtrò của cảng Cần Thơ, ĐH Cần Thơ, khu
2 Công nghiệp.(6')
- Tỉ trọng sản xuất công nghiệp còn thấp (20% GDP toàn vùng )
- Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao
3 Dịch vụ.(5')
- Gồm các ngành chủ yếu: xuất khẩu chủ lực là gạo, thủy sản đông lạnh
- Giao thông vận tải thuỷ có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất
V Các trung tâm kinh tế (5')
Cần Thơ là trung tâm KT lớn nhất vùng
Trang 20lớn nhất ở ĐBSCL … công nghiệp Trà Nóc.
c Củng cố, luyện tập.(5')
Chọn câu trả lời đúng nhất
1 Nguồn tài nguyên có giá trị thiết thực phục vụ cho đời sống và sản xuất hàng ngày của ĐBSCL là:
a Đá vôi, than bùn c Thuỷ sản nước ngọt và nước lợ
b Các loại bò sát và chim d Rừng ngập mặn
2 Thế mạnh của du lịch ở ĐBSCL là:
a Du lịch miệt vườn c Du lịch sinh thái
b Du lịch sông nước d Cả a, b, c đúng
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.(2')
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2
- Làm bài tập 3 (vẽ mỗi năm có 2 cột, 1 cột của ĐBSCL, 1 cột của cả nước Cần lưu ý khoảng cách các năm cho đúng)
- Chuẩn bị thước kẻ, máy tính, bút chì, bút màu tiết sau thực hành
- Đọc trước nội dung bài 37
Trang 21Ngày soạn: 27/ 2/ 2010 Ngày dạy: 1/ 3/ 2010 Dạy lớp 9b Ngày dạy: 2/ 3/ 2010 Dạy lớp 9a Ngày dạy: 3/ 3/ 2010 Dạy lớp 9c
Tiết 41 - Bài 37 THỰC HÀNH:
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH
THUỶ SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức.
Sau bài học học sinh cần:
- Hiểu đầy đủ hơn về thế mạnh sản xuất thuỷ sản của ĐBSCL
b Về kĩ năng.
- Củng cố và phát triển các kĩ năng: xử lí số liệu thống kê, vẽ và phân tích biểu đồ
- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thuỷ sản, hải sản ở vùng ĐBSCL
- Xác lập mối quan hệ giữa các điêu kiện với phát triển sản xuất của ngành thuỷ sản của ĐBSCL
b Chuẩn bị của HS: + Thước kẻ, máy tính, bút chì, bút màu hay hộp màu.
+ Át lát địa lí Việt Nam
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ (5')
* Câu hỏi:
ĐBSCL có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của nước ta ?
* Đáp án:
- Diện tích trồng lúa 51,1% diện tích cả nước Đất phù sa ngọt màu mỡ
- Sản lượng 51,4% sản lượng cả nước
- Nguồn nước dồi dào
- Khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm
* Đặt vần đề vào bài mới: (1') Các em đã biết ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất
lương thực, đây còn là vùng sản xuất và xuất khẩu nhiều thuỷ sản Để hiểu rõ hơn về ngành này, chúng ta cùng tìm hiểu trong nội dung bài thực hành hôm nay
b Dạy nội dung bài mới.
Trang 22HOẠT ĐỘNG 1: CẢ LỚP - CÁ NHÂN (18')
1 Bài tập 1: Vẽ biểu đồ
G: Yêu cầu HS đọc nội dung của bài tập 1, xác định yêu cầu của bài tập 1.
? Để làm được bài tập này, chúng phải tiến hành những công đoạn nào.
H: Xử lí số liệu: chuyển từ giá trị tuyệt đối thành gí trị tương đối.
- Lập bảng số liệu mới
- Vẽ biẻu đồ
G: Yêu cầu HS tính tỉ lệ %: Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm tính một số liệu, sau
đó yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả để ghi thành bảng số liệu mới
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NĂM 2002 (%)
H: - Các cá nhân ẽ biểu đồ cột hoặc thanh ngang.
- Biểu đồ cần đạt: đẹp, chính xác Có chú giải Có tên biểu đồ
Biểu đồ: Sản lượng một số thuỷ sản của ĐBSCL, ĐBSH so với cả nước.
HOẠT ĐỘNG 2: NHÓM (10')
2 Bài tập 2: Nhận xét
G: Chia lớp thành 6 nhóm: + Nhóm 1, 2 nghiên cứu câu a.
+ Nhóm 3, 4 nghiên cứu câu b
Trang 23+ Nhóm 5, 5 nghiên cứu câu c.
H: Các nhóm nghiên cứu thảo luận, cử đại diện báo cáo.
? ĐBSCL có những thế mạnh gì để phát triển ngành thuỷ sản (Về điều kiện tự nhiên,
nguồn lao động, cơ sở chế biến, thị trường tiêu thụ…)
H: - Điều kiện tự nhiên: diện tích vùng nước trên cạn và trên biển lớn hơn hẳn, nguồn
cá tôm dồi dào: nước ngọt, nước mặn, nước lợ Các bãi tôm, cá trên biển rộng lớn
- Nguồn lao động có kinh nghiệm và có tay nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản đông đảo Người dân ĐBSCL thích ứng linh hoạt với nền kinh tế thị trường, năng động và nhạy cảm với cái mới trong sản xuất và kinh doanh Đại bộ phận dân cư ở ĐBSCL giỏi thâm canh lúa nước, chỉ một bộ phân nhỏ làm nghề nuôi trồng và khai thác thuỷ sản
- ĐBSCL có nhiều cơ sở chế biến thuỷ sản, sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu sang thị trường khu vực và quốc tế
- Thị trường: EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ
? Tại sao ĐBSCL có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất khẩu.
H: Về điều kiện tự nhiên, về lao động, về cơ sở chế biến, thị trường
G: Nhấn mạnh: diện tích vùng nước rộng lớn, đặc biệt trên bán đảo Cà Mau, do nuôi
tôm đem lại nguồn thu nhập lớn, nếu trúng mùa, trúng giá, người dân rất sẵn sàng đầu
tư lớn, chấp nhận rủi ro, sẵn sàng tiếp thu khoa học kĩ thuật và công nghệ để phát triển nghề nuôi tôm xuất khẩu Thị trường nhập khẩu tôm là nhân tố quan trọng kích thích nghề nuôi thuỷ sản xuất khẩu
? Những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thuỷ sản ở ĐBSCL Nêu một số
biện pháp khắc phục
H: Khó khăn: Vấn đề đầu tư cho đánh bắt xa bờ, hệ thống công nghiệp chế biến chất
lượng cao, chủ động nguồn giống an toàn và năng suất, chất lượng cao, chủ động thị trường, chủ động tránh né các rào cản của các nước nhập khẩu sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam…
c Củng cố, luyện tập (5')
G Tổ chức cho HS đánh giá kết quả làm việc của nhau
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1')
- Hoàn thành bài thực hành (nếu chưa xong)
- Ôn tập và làm đề cương ôn tập theo câu hỏi nội dung từ học kì II, tiết sau ôn tập
Trang 24Ngày soạn: 7/ 3/ 2010 Ngày dạy: 8/ 3/ 2010 Dạy lớp 9b Ngày dạy: 9/ 3/ 2010 Dạy lớp 9a Ngày dạy: 10/ 3/ 2010 Dạy lớp 9c
Tiết 42 ÔN TẬP
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức.
Sau bài học HS cần
- Hiểu và trình bày được:
+ Tiềm năng phát triển kinh tế của ĐNB và ĐBSCL
+ Thế mạnh kinh tế của mỗi vùng, những tồn tại và những giải pháp kghắc phục khó khăn
- Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với sự phát triển kinh tế 2 vùng
a Chuẩn bị của GV: + Các phiếu học tập.
+ Các bản đồ: Tự nhiên, kinh tế, hành chính VIệt Nam
b Chuẩn bị của HS: + Át lát địa lí Việt Nam.
+ Đề cương ôn tập
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra.
* Đặt vấn đề vào bài mới:(1') G Kiểm tra đề cương ôn tập của HS Nêu nhiệm vụ
giờ ôn tập: hệ thống hóa kiến thức từ bài 31 -> 37 Vẽ thành thạo biểu đồ cột và biểu
đồ tròn
b Dạy nội dung bài mới.(36')
G Gọi 1 - > 2 HS xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ của 2 vùng kinh tế Nêu rõ ý nghĩa
vị trí địa lí của mỗi vùng
H Lên xác định trên bản đồ và trình bày ý nghĩa…
G Tổ chức cho HS sắp xếp tên các tỉnh của từng vùng, của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Trang 252 Kể tên các cây trồng vật nuôi của vùng ĐNB ? Thế mạnh trong sản xuất nông
nghiệp của vùng là gì ? Dựa trên điều kiện nào ?
3 Tại sao ĐNB có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài ? Xác định các tuyến đường giao thông xuất phát từ TPHCM ?
Phiếu học tập số 2.
1 Thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp ở ĐBSCL được dựa trên điều kiện gì ? Nêu
ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở ĐBSCL ?
2 Tại sao ngành chế biến lương thực phẩm ở ĐBSCL phát triển mạnh ?
3 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vài trò gì trong phát triển kinh tế - xã hội của ĐNB và ĐBSCL ?
Phiếu học tập số 3.
Nhóm 3 cử 2 HS lên bảng vẽ 2 loại biểu đồ khác nhau
+ HS 1 làm bài tập 1 - trang 134 SGK
+ HS 2 làm bài tập 3 - trang 123 SGK
- Trong nhóm 3 chia làm 2 nhóm nhỏ, mỗi nhóm làm 1 loại bài tập
H Các nhóm làm việc theo phiếu học tập và chuẩn bị cử người lên báo cáo
G Yêu cầu các nhóm cáo kết quả hoạt động
H Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
G Chuẩn xác kiến thức
THÔNG TIN PHẢN HỒI CHO CÁC PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1.
1 3 TT kinh tế: TPHCM- đa ngành; Biên Hoà - đa ngành; Vũng Tàu - đa ngành
- Công nghiệp ĐNB phát triển do: cơ sở hạ tầng phát triển, tiềm lực kinh tế lớn, lao động có tay nghề, có sức hút đầu tư nước ngoài…
2 Một số sản phẩm nông nghiệp ở ĐNB: Cây công nghiệp (cao su, cà phê…) lâu năm, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả, gia súc, gia cầm, thuỷ sản…
- Thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp là: cây ăn quả, dạư vào điều kiện tự nhiên (khí hậu, đất…)
3 ĐNB có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài do: tiềm lực kt vượt trội hơn hẳn các vùng khác; do vị trí địa lí thuận lợi; vùng phát triển năng động; số lđ có tay nghề cao…
Phiếu học tập số 2.
1.+ Thế mạnh phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL dựa trên điều kiện tự nhiên: đất phù
sa, đồng bằng rộng lớn, khí hậu xích đạo, nguồn nước dồi dào
+ Sản xuất lương thực ở ĐBSCL góp phần ổn định an ninh lương thực cho quốc gia…
2 Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm phát triển mạnh vì nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng, phong phú…
3 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò thúc đẩy kinh tế của 2 vùng ĐNB và ĐBSCL
Trang 26- Ôn tập các nội dung đã ôn tập.
- Chuẩn bị giấy bút tiết sau kiểm tra một tiết
Ngày soạn: 13/ 3/ 2010 Ngày dạy: 15/ 3/ 2010 Dạy lớp 9b Ngày dạy: 16/ 3/ 2010 Dạy lớp 9a Ngày dạy: 17/ 3/ 2010 Dạy lớp 9c
Tiết 43 KIỂM TRA MỘT TIẾT
1 Mục tiêu bài kiểm tra.
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra
- Kĩ năng tổng hợp, so sánh, phân tích kiến thức
c Về thái độ.
- Giáo dục tính trung thực trong khi làm bài kiểm tra Tính cẩn thận, tỉ mỉ khi làm bài
2 Nội dung đề kiểm tra.
Trang 27Tổng 1 2 1,5 1 0,5 4 10
A Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1: ( 2 điểm) Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau.
1 Vùng nào có diện tích nhỏ nhất ?
a Vùng Đông Nam Bộ b Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
c Vùng Tây Nguyên D Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
2 Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long được tạo nên bởi phù sa của sông nào ?
a Đồng Nai b Mê Công c Thái Bình d Hậu Giang
3 Để phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu long, nhà nước và nhân dân trong vùng cần:
a Cải tạo đất phèn, đất mặn b Bảo vệ rừng ngập mặn và rừng tràm
c Tìm các biện pháp thoát lũ, chủ động sống chung với lũ d Cả a, b c đúng
4 Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông thuộc loại hình dịch vụ nào ?
a Dịch vụ tiêu dùng b Dịch vụ sản xuất c Dịch vụ sản xuất
Câu 2: (1 điểm) Điền từ thích hợp vào câu sau
Tỉ trọng sản lượng thuỷ sản các loại của Đồng Bằng Sông Cửu Long luôn (a)
……… cả nước Ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất là (b)……… đạt gần 77%
B Phần tự luận (7 điểm) Câu 1: (1 điểm) Vì sao sản xuất công nghiệp lại tập trung nhiều ở T phố HCM ?
Câu 2: (2 điểm) Trình bày đặc điểm ngành sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long ?
Câu 3 (4 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và 3 vùng kinh
tế trọng điểm của cả nước năm 2002
Diện tích(nghìn km2)
Dân số(Triệu người)
GDP(nghìn tỉ đồng)
Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam trong 3 vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002 và rút
Trang 28ĐBSCL(TT) 0,5 điểm 3 điểm
A Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1: (2 điểm) Dựa vào kiến thức đã học, hãy lựa chọn các cụm từ thích hợp điền
vào nhận xét sau:
Các trung tâm công nghiệp lớn của Đông Nam Bộ tập trung chủ yếu ở (a)……
……… Vì ở đây là những nơi có (b)……… , nguồn (c)……… và cơ sở hạ tầng tương đối tốt: (d)………
………
Câu 2: (1 điểm)
1 Vùng nuôi thuỷ sản phát triển mạnh nhất nước ta là
a Duyên hải Nam Trung Bộ b Đồng bằng sông Hồng
c Đồng bằng sông Cửu Long d Bắc Trung Bộ
2 Loại đất mặn tập trung nhiều nhất ở vùng nào của Đồng bằng sông Cửu Long ?
B Phần tự luận (7 điểm) Câu 1: (3 điểm) Trình bày đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
của Đồng bằng sông Cửu Long ?
Câu 2: (1 điểm) Tại sao cây cao su được trồng chủ yếu ở Đông Nam Bộ ?
Câu 3: (3 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Bảng sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (nghìn tấn)
Câu 21điểm
Câu 1.21,5điểm
4,5
Bài 35 Vùng
ĐBSCL
Câu 1.10,5điểm
0,5
Trang 29ĐBSCL(TT) 1điểm 3 điểm
A Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1: ( 2 điểm)
1 Các dân tộc sinh sống ở Đồng Bằng Sông Cửu Long gồm dân tộc nào ?
a Người Kinh, người Mường, người Thái, người Mông
b Người Kinh, người Ê - đê, người Gia - rai, người xơ - đăng
c Người Kinh, người Khơ - me, người Chăm, người Hoa
d Người Kinh, người Hoa, người Chăm
2 Ngành nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế của T phố Hồ Chí Minh ?
a Nông - Lâm - Ngư nghiệp b Công nghiệp - Xây dựng c Dịch vụ
3 Tỉnh nào của vùng Đông Nam Bộ giáp Cam - pu - chia ?
a Bình Phước b Tây Ninh c Bình Dương d Bà Rịa - Vũng Tàu
4 Vùng trồng nhiều cao su nhất nước ta là
c Duyên hải Nam Trung Bộ d Bắc Trung Bộ
Câu 2: ( 1 điểm) Câu dưới đây đúng hay sai.
Khối lượng hàng hoá xuất và nhập khẩu qua cảng Sài Gòn chiếm tỉ trọng lớn nhất nước
B Phần tự luận (7 điểm) Câu 1: (3 điểm) Trình bày những đặc điểm về ngành dịch vụ của Đông Nam Bộ ? Tại
sao vùng này lại có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài nhất ?
Câu 2: (1 điểm) Vấn đề đặt ra đối với môi trường của vùng Đồng bằng sông Cửu long
là gì ?
Câu 3: (3 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Di n tích, s n lệ ả ượng lúa ở Đồng b ng sông C u long v c nằ ử à ả ước, n m 2002.ă
Đồng bằng sông Cửu Long Cả nước
T.phố HCM có cơ sở hạ tầng tốt, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài Lực lượng lao động dồi dào, đặc biệt là lao động có kĩ thuật, lành nghề Chính sách phát triển luôn đi đầu