Cả cây gạo, chim chóc và con đò đều được nhân hóa.. Chỉ có cây gạo và chim chóc được nhân hóa.[r]
Trang 1TRƯỜNG TH NGUYỄN DU
TỔ KHỐI 4
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2012-2013 MÔN: TIẾNG VIỆT – Thời gian 40 phút
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC:
A ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)
* Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc ở 2 tuần đầu
đã học (SGKTV4 Tập I- ).
B ĐỌC HIỂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (5 điểm)
I Đọc thầm:
Cây gạo
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được Ngày hội mùa xuân đấy!
Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn
ã, lại trở về với vẻ xanh mát, trầm tư Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.
Theo VŨ TÚ NAM
II Dựa theo nội dung của bài, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Mục đích chính của bài văn trên là tả sự vật nào?
Câu 2: Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?
Câu 3 Bài văn tả cây gạo khi hết mùa hoa có dáng vẻ như thế nào?
A Vẻ xanh mát B Vẻ xanh mát, trầm tư C Trầm tư
Câu 4: Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh ?
Câu 5: Những sự vật nào trong đoạn văn trên được nhân hóa?
A Cả cây gạo, chim chóc và
con đò đều được nhân hóa B Chỉ có cây gạo và chim chóc được nhân hóa C Chỉ có cây gạo được nhân hóa
PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT:
Trang 2A CHÍNH TẢ - 15 PHÚT: nghe – viết Hồ Ba Bể ( từ Hồ Ba Bể … đến Bể Lèng, Bể Lù.)
B TẬP LÀM VĂN: Hãy viết một đoạn văn ngắn ( 6 – 8 câu) kể lại một việc tốt em đã làm để
góp phần bảo vệ môi trường sạch đẹp tại trường Tiểu học Nguyễn Du - nơi em đang học
Gợi ý:
- Việc làm đó là việc gì? Em đã làm khi nào?
- Kể lại việc làm đó
- Ích lợi của việc làm đó Là gì?
- Cảm tưởng của em sau khi làm việc đó?
************************************************************
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM)
A ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 ĐIỂM)
- Đọc thông một đoạn trong các bài tập đọc ( Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 70 tiếng / 1 phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ); Trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến nội dung bài( Ghi5 điểm)
B ĐỌC HIỂU (5 ĐIỂM)
Điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm
PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT : (10 ĐIỂM)
CHÍNH TẢ ( 5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm
- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…
bị trừ 0,5 điểm toàn bài
TẬP LÀM VĂN : ( 5 điểm)
Viết được bài văn ngắn có đủ 3 phần ( MB, TB, KB ) Nêu được một công việc tốt em đã làm dựa theo các gợi ý
Trang 3TRƯỜNG TH NGUYỄN DU
TỔ KHỐI 4
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2012-2013
MÔN: TOÁN – Thời gian 40 phút
I Trắc nghiệm
(Em hãy khoanh tròn vào chữ cái in hoa đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1: Số lớn nhất trong các số 8576; 8756; 8765; 8675 là:
Câu 2: Kết quả của phép nhân 1614 x 5 là:
Câu 3: Kết quả của phép chia 28360 : 4 là:
Câu 4: Diện tích hình bên là:
6cm
4cm
II Tự luận 1/ Viết các số sau:
a/ Một nghìn không trăm mười lăm: ………
b/ Hai mươi nghìn hai trăm: ………
c/ Ba mươi hai nghìn: ………
d/ Sáu trăm hai mươi lăm triệu: ……
2/ Tính giá trị biểu thức:
a/ 375 – 65 : 5 b/ 6 x ( 85 – 5)
3/ Một đàn vịt có 72 con, trong đó có
1
8 số vịt ở trên bờ Hỏi có bao nhiêu con vịt đang bơi ở dưới ao?
4/ Tính diện tích của hình sau:
2cm
4cm 5cm
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN 1: (4 điểm) TRẮC NGHIỆM
Trang 4Mỗi lần khoanh vào chữ đứng trước câu trả lời đúng được 1 điểm.
PHẦN II: (6 điểm) TỰ LUẬN
Câu 1: (2 điểm)
a/ 1 015 b/ 20 200 c/ 32 000 d/ 625 000 000
Câu 2: (1 điểm)
a/ 362 b/ 480
Câu 3: (2điểm)
- Nêu đúng lời giải và phép tính tìm số vịt trên bờ được 1 điểm
- Nêu đúng lời giải, phép tính tìm số vịt dưới ao và đáp số được 1 điểm
Bài giải:
Số vịt ở trên bờ là:
72 : 8 = 9 (con)
Số vịt ở dưới ao là:
72 – 9 = 63 ( con) Đáp số: 63 con
Câu 4: Học sinh có nhiều cách giải HS giải đúng được 1 điểm:
Đáp số: 34 cm2