Kieán thöùc:HS hieåu ñöôïc caùch phaân tích ña thöùc thaønh nhaân töû baèng phöông phaùp duøng haèng ñaúng thöùc Kyõ naêng: HS bieát vaän duïng caùc haèng ñaúng thöùc ñaõ hoïc vaøo vieä[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn :14 – 08 – 2010 Tiết : 01 Ngày dạy :
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU :
HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
_Rèn tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của giáo viên : Bài Soạn SGK Bảng phụ
Học sinh : Ôn lại các kiến thức : đơn thức ; đa thức ; nhân một số với một tổng
Nhân hai lũy thừa cùng cơ số SGK bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ : (5ph) cho HS nhắc lại kiến thức cũ
Đơn thức là gì ? Đa thức là gì ?
Quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số
Quy tắc một số nhân với một tổng
Đặt vấn đề (1ph) Ta đã học một số nhân với một tổng
NếuA,B,C là các đa thức ta có thể áp dụng quy tắc trên để thực hiện phép tính sau không?
A(C+B) = ? Đó là vấn đề chúng ta cần tìm hiểu
3 Bài mới :36ph
TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
8’ Hoạt động1: Nhân đơn thức
với đa thức :
GV đưa ra ví dụ ?1 SGK
GV: Hãy viết một đơn thức
và một đa thức?
GV: Hãy nhân đơn thức đó
với từng hạng tử của đa thức
vừa viết
GV: Cộng các tích tìm được?
GV đưa ví dụ SGK
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ
trình bày GV ghi bảng
HS đọc bài ?1 SGK
Mỗi HS viết một đơn thứcvà một đa thức tùy ý vàobảng con và thực hiện
HS : kiểm tra chéo lẫnnhau
Muốn nhân một đơn thức với một
đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
GV:NGUYỄN VĂN THÀNH GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 8
Trang 2TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV giới thiệu :
8x3 + 12x2 4x là tích của
đơn thức 4x và đa thức
2x2+ 4x 1
GV: Muốn nhân một đơn
thức với một đa thức ta làm
thế nào ?
1HS đứng tại chỗ trình bày
Chẳng hạn 4x(2x2 + 3x 1) = 4x.2x2+ 4x.3x + 4x (1)
= 8x3 + 12x2 4x
1HS nêu quy tắc SGK
Một vài HS nhắc lại
15’ Hoạt động 2 : Áp dụng quy
GV cho HS hoạt động nhóm
GV: Gọi đại diện của nhóm
trình bày kết quả của nhóm
mình
GV nhận xét chung và sửa
sai
1HS lên bảng thực hiện
Cả lớp nhận xét và sửa sai
HS thảo luận và làm theonhóm?2 , đại dioện nhómlên bảng trình bày bài làmcả lớp theo dõi nhận xét
Một vài HS nêu kết quả
Cả lớp nhận xét và sửa sai
HS : đọc đề bài ?3 thảoluận và làm theo nhóm
Đại diện nhóm HS trìnhbày kết quả
Các HS khác nhận xétđánh giá kết quả của bạn
=18x4y4 3x3y3 + 65 x2y4
Bài ?3 : Ta có :
+ S = [(5 x+3)+(3 x+4 y )].2 y
2
= (8x + 3 + y)y = 8xy + 3y + y2
+ Với x = 3m ; y = 2m
Ta có : S = 8 3 2 + 3 22
= 48 + 6 + 4 = 58m2
13’ Hoạt động 3 : Củn g cố :
GV cho HS làm bài 1 tr 5
a/ x2(5x3 x 12 )
c) (4x3 5xy + 2x)( 12 xy)
GV nhận xét và sửa sai
HS cả lớp làm vào phiếuhọc tập
2HS lên bảng : HS1 : câu a
Trang 3TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV cho HS làm bài 2a tr 5
Đánh dấu “” vào ô 2a
2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Làm các bài tập : 2b ; 3 ; 4 ; 5 tr 5 6(áp dụng quy tắc trên
Ôn lại “đa thức một biến”
IV RÚT KINH NGHIỆM
GV:NGUYỄN VĂN THÀNH GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 8
Trang 4Tuần 1 ngày soạn :15 – 08 – 2010
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU :
HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
II CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của giáo viên : Bài Soạn SGK Bảng phụ
Học sinh : bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
Câu 1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa
ĐS: X=2
Đặt vấn đề :1’Các em đã học quy tắc nhân đơn thức với đa thức Ta có thể áp dụng quy tắc này
để nhân đa thức với đa thức được không ? GV vào bài mới
3 Bài mới :32ph
TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
6’ Hoạt động : Hình thành
quy tắc nhân hai đa thức
GV cho HS làm ví dụ :
Trang 5TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV : Như vậy theo cách làm
trên muốn nhân đa thức với
đa thức ta phải đưa về
trường hợp nhân đơn thức
với đa thức hay dựa vào ví
dụ trên em nào có thể đưa ra
quy tắc phát biểu cách khác
Hỏi : Em có nhận xét gì về
tích của hai đa thức ?
GV cho HS làm bài ?1 làm
HS : thực hiện(x 2)(6x2 5x + 1)
= x (6x2 5x +1) 2(6x2 5x +1)
= x 6x2 + x 5x) + x 1 + 2).6x2+ (-2)(-5x) + (-2).1
(-= 6x3 5x2 + x 12x2+10x 2
= 6x3 17x2 + 11x 2
Suy nghĩ nêu quy tắc nhưSGK
1 vài HS nhắc lại quy tắc
HS: tích của hai đa thức làmột đa thức
HS : đọc đề bài ?1 thảoluận và làm theo nhóm (
1
2 xy 1)(x3 2x 6)
= 12 x4y x2y 3xy x3 +2x + 6
Đại diện nhóm HS trìnhbày kết quả
Các HS khác nhận xétđánh giá kết quả của bạn
= x (6x2 5x +1) 2(6x2 5x +1)
= x 6x2 + x 5x) + x 1 + 2).6x2+ (-2)(-5x) + (-2).1
(-= 6x3 5x2 + x 12x2+10x 2
= 6x3 17x2 + 11x 2
Quy tắc :
Muốn nhân một đa thức với một
đa thức ta nhân mỗi hạng tử của
đa thức này với từng hạng tử của
đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
5’ Hoạt động 2 : Cách 2 của
phép nhân hai đa thức
GV giới thiệu cách nhân thứ
hai của nhân hai đa thức
GV: Qua ví dụ trên em nào
có thể tóm tắt cách giải?
Trang 6TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
x 2
12x2 + 10x 2
6x3 5x3 + x 6x3 17x2 + 11x 2
Tóm tắt cách trình bày(SGK)
10’ Hoạt động 3 : Áp dụng quy
tắc :
GV cho HS làm bài?2
a) (x + 3)(x2 + 3x 5)
b)(xy 1)(xy + 5)
GV chốt lại : Cách thứ hai
chỉ thuận lợi đối với đa thức
một biến vì khi xếp các đa
thức nhiều biến theo lũy
thừa tăng dần hoặc giảm
dần ta phải chọn biến chính
GV treo bảng phụ ghi đề bài
?3
GV cho HS làm?3 vào
phiếu học tập
GV Nhận xét bài làm của
Đại diện nhóm HS trìnhbày kết quả
Các HS khác nhận xétđánh giá kết quả bài làmcủa bạn
HS làm?3 vào phiếu họctập
2 Áp dụng : Bài
?2 :
a) (x + 3)(x2 + 3x 5)
= x3 + 3x2 5x + 3x2 + 9x 15
= x3 + 6x2 + 4x 15b)(xy 1)(xy + 5)
= x2y2 + 5xy xy 5
= x2y2 + 4xy 5
Bài ?3 :
Ta có (2x + y)(2x y)
= 4x2 2xy + 2xy y2
Biểu thức tính diện tích hình chữnhật là : 4x2 y2
Nếu x = 2,5m ; y = 1m thì diện tích hình chữ nhật :
4 ( 52 )2 12 = 24 (m2)
1 Hoạt động 4: Củn g cố
GV cho HS làm bài tập 7
(8) SGK
GV gọi 1HS lên bảng
GV gọi HS nhận xét
GV: Từ câu b, hay suy ra kết
quả phép nhân?
HS : đọc đề bài 7 tr8
1HS lên bảng trình bày
HS Nhận xét và sửa sai
= 5x3 x4 10x2 + 2x3 + 5x x2 5+ x
= x4+ 7x3 11x2 + 6x 5
+
Trang 7TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV treo bảng phụ ghi đề bài
9 tr 8 SGK
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ
đọc kết quả và điền vào
bảng phụ
-Cho H1’S nêu lại quy tắc
trên
5 x = (x 5)Nên chỉ cần đổi dấu cáchạng tử của kết quả
HS : quan sát đề bài trênbảng phụ và suy nghĩ cáchtính nào cho đơn giản
1 HS lên bảng đọc kết quảvà điền vào bảng phụ
HS khác nhận xét và sửasai
vì (5 x) = (x 5)Nên kết quả của phép nhân : (x3 2x2 + x 1)(5 x)
là:x4+ 7x3 11x2 + 6x 5
Bài 9 tr 8 SGK :
Điền kết quả tính được vào bảng
Giá trị x và y Giá trị B/thức
3’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Nắm vững quy tắc Xem lại các ví dụ Làm các bài tập : 10 ; 12 ; 13 ; 14 tr 8 9 SGK
Hướng dẫn bài 12 : Làm tính nhân ; thu gọn các hạng tử đồng dạng Thay giá trị x
Hướng dẫn bài 14 : Viết 3 số tự nhiên liên tiếp chẵn : x ; x + 2 ; x + 4 và lập hiệu :
(x + 2) (x + 4) (x + 2) x = 192
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 2 Ngày soạn : 20 – 08– 1010 Tiết : 03 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn , đa thức
II CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của giáo viên : Bài Soạn SGK Bảng phụ
Học sinh : Bảng nhóm, phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG TIẾT DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
Câu 1 : Nêu quy tắc nhân đơn thức với
đa thức HS1:Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thứcx(x y) + y(x y) = x2xy+yx- y2= x2 y2
GV:NGUYỄN VĂN THÀNH GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 8
Trang 8Áp dụng : Rút gọn biểu thức : x(x y) + y(x
y)
HS2 : Tính: (x2y2 12 xy + 2y) (x
2y)
HS2 : (x2y2 12 xy + 2y) (x 2y) = x3y2 12 xy + 2xy 2x2y3 + xy2 4y2
3 Bài mới :35ph
TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên
Hoạt động của Học sinh Kiến thức
15’ Hoạt động 1: Thực hiện
phép tính
Bài tập 5b tr 6 SGK :
GV ghi đề bài lên bảng
b) Rút gọn biểu thức :
GV xem và nhận xét một
so0ó bài làm của HS
Bài tập 10 tr 8 SGK :
Gvcho HS làm theo nhóm
a) (x2 2x + 3)( 12 x 5)
b) (x2 2xy + y2)(x y)
GV: Gọi 2 HS đại diên
nhóm lên bảỏmtình bày bài
làm
GV: Cho lớp nhận xét
GV sửa sai
HS : ghi đề bài vào vở nháp
Cả lớp làm ra nháp
1HS khá lên bảng
1HS khác nhận xét và sửasai
HS : cả lớp làm vào Phiếuhọc tập
1HS lên bảng giải
HS thảo luận và làm theonhóm
Nhóm1,3,5 làm phần aBT10
Nhóm4,2,6 làm phần bBT10
Đại diện nhóm HS trìnhbày kết quả
Các HS khác nhận xétđánh giá kết quả bài làmcủa bạn
= 12 x3 6x2 + 232 x 15b) (x2 2xy + y2)(x y)
= x3 x2y 2x2y + 2xy2 + xy2 + y3
= x3 3x2y + 3xy2 + y3
6’ Hoạt động 2 : Chứng tỏ giá
trị của BT không phụ
thuộc vào b :
Bài tập 11 tr 8 SGK :
GV cho HS đọc đề bài 11
GV: Em nào nêu hướng giải
bài 11?
GV gọi 1 HS lên bảng thực
hiện
HS đọc đề bài tập 11
HS trả lời : Biến đổi và thugọn
Bài tập 11 tr 8 SGK :
Ta có :(x 5) (2x +3) 2x(x 3) + x + 7
= 2x2 + 3x 10x 15 2x2 + 6x + x+ 7 = 8 Nên giá trị của biểu
Trang 9TL Hoạt động của Chuẩn bị
GV cho lớp nhận xét và sửa
sai HS : lên bảng thực hiện Lớp nhận xét và sửa sai
nếu có
thức không phụ thuộc vào biến x
12’ Hoạt động 3 : Giải bài tập
tìm x
Bài tập 13 tr 9 SGK :
GV cho HS đọc đề bài
GV: Cho biết cách giải?
GV: Gọi 1 HS lên bảng giải
GV: Cho lớp nhận xét và
sửa sai
Bài tập 14 tr 9 SGK :
GV: Gọi HS đọc đề bài 14
GV: Em nào nêu được cách
giải ?
(chuẩn bị của giáo viên gợi
ý)
GV: Gọi 1HS lên bảng giải
GV: Cho lớp nhận xét và
sửa sai
HS đọc đề bàiTrả lời : Thực hiện phépnhân và thu gọn, chuyểnmột vế chứa biến và một vếlà hằng số
1 HS : lên bảng giải
Các HS khác nhận xét vàsửa sai
HS : đọc đề bài 14
Trả lời : Gọi 3 số chẵn liêntiếp đó là 2n ; 2n + 2 ; 2n + 4
;n
Theo đề bài ta có :(2n + 2) (2n + 4) (2n + 2)2n = 192
HS làm bài vào phiếu họctập
HS : lên bảng giải
1 số HS khác nhận xét vàsửa sai
Bài tập 13 tr 9 SGK :
Ta có :(12x 5)(4x 1) + (3x 7)(1 16x)
n = 184 : 8 = 23Vậy ba số tự nhiên chẵn liên tiếplà : 46 ; 48 ; 50
2’ Hoạt động 4: Củn g cố
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
quy tắc nhân đơn, đa thức
HS : nhắc lại quy tắc
2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Xem lại các bài tập đã giải
Làm các bài tập : 12 ; 15 tr 8 9 ; bài 9 ; 10 tr 4 SBT (áp dụng quy tắc đã học)
-Ngiên cứu bài §3
IV RÚT KINH NGHIỆM
GV:NGUYỄN VĂN THÀNH GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 8
Trang 11Tuần 2 Ngày soạn : 21 – 08 – 2010
Chuẩn bị của giáo viên : Bài Soạn SGK Bảng phụ hình 1 (9)
Học sinh : Bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Ổn định lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
GV cho HS nêu thế nào nào là đẳng thức qua đó GV giới thiệu thế nào là hằng đẳng thức
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số hằng đẳng thức đáng nhớ
3 Bài mới :33ph
TL Hoạt động của Chuẩn bị
7’ Hoạt động 1: Bình phương
của một tổng :
GV : Qua kiểm tra bài của
HS2 :(a + b) (a + b) = (a + b)2
= a2 + 2ab + b2 gọi là bình
phương của một tổng
GV treo bảng phụ vẽ hình 1
tr9 SGK qua đó cho HS lý
giải công thức trên
GV: Nếu A ; B là 2 biểu
HS : nghe GV giới thiệu
HS quan sát hình vẽ ,lý giải-Diện tích hình vuông bằng:
(a + b)2 hay còn tính bằng:
a2 + ab+ab + b2 =a2 + 2ab +
b2
1 Bình phương của một tổng :
Với A ; B là các biểu thức tùy ý,
ta có :
(A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2(1)
Áp dụng :
a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1b) x2 + 4x + 4 = (x + 2)2
c) 512 = (50 + 1)2
= 2500 + 100 + 1
GV:NGUYỄN VĂN THÀNH GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 8
Trang 12TL Hoạt động của Chuẩn bị
thức tùy ý ta cũng có :
(A + B)2 = ?
Cho HS phát biểu hằng đẳng
thức này bằng lời
GV cho HS áp dụng tính :
8’ Hoạt động 2 : Bình phương
của một hiệu :
GV cho HS làm bài ?3
GV: Với hai biểu thức A ; B
tùy ý, ta có (A B)2 = ?
GV yêu cầu HS phát biểu
thành lời
GV cho HS làm bài tập áp
dụng
HS : hoạt động nhóm
HS thảo luận và làm theonhóm
Nhóm1,3,5 Dựa và hằngđẳng thức trên để tính
[a + (b)]2 = ?Nhóm4,2,6 Tính(a b)2 = (a – b)(a- b)=?
Đại diện nhóm HS trìnhbày kết quả
Các HS khác nhận xétđánh giá kết quả bài làmcủa bạn
HS : Bằng nhau
HS nghe giới thiệu
HS Trả lời : (A B)2 = A2 2AB + B2
HS phát biểu thành lời
HS1 : câu a;HS2 : câu b
HS3 : câu c
2 Bình phương của một hiệu :
Với A ; B là hai biểu thức tùy ý tacó :
(A B)2 = A2 2AB + B2(2)
Áp dụng :
a) (x 12 )2 = x2 x + 14b) (2x 3y)2 = 4x2 12xy + 9y2
GV cho HS làm bài ?5 áp
dụng quy tắc nhân đa thức :
Làm phép nhân :
3 Hiệu hai bình phương :
Với A và B là hai biểu thức tùy ý,
ta có :
A2 B2 = (A +B)(A B)
(3)
Áp dụng :
Trang 13TL Hoạt động của Chuẩn bị
GV: Với A ; B là 2 biểu thức
HS lên bảng giải (câu c
GV có thể gợi ý)
HS1 : câu a;HS2 : câu b
HS3 : câu c
a) (x + 1)(x 1) = x2 1b) (x 2y)(x + 2y) = x2 4y2
10’ Hoạt động 4: Củng cố
GV cho HS làm bài ?7
x2 10x + 25 = (x 5)2
x2 10x + 25 = (5 x)2
GV: Hương nêu nhận xét
như vậy đúng hay sai ?
GV: Sơn rút ra được hằng
đẳng thức nào ?
GV cho HS làm bài tập 17 tr
11 SGK :
GV gọi 1 HS lên bảng giải
GV hướng dẫn áp dụng
Tính : 252 chỉ cần tính :
2 (2 + 1) = 6 rồi thêm số 25
vào bên phải
GV: Yêu cầu HS nhẩm 352
GV cho HS làm bài tập 18 tr
11 SGK
Gọi 1HS đứng tại chỗ điền
vào “ ”, GV ghi bảng
Cho HS viết lại các hằng
đẳng thức đã học,lưu ý HS
cụm từ”Bình phương của
một tổng”với” tổng hai bình
phương”;”Bình phương của
một hiệu”với “hiệu hai bình
phương”;
HS : cả lớp đọc đề và ápdụng hằng đẳng thức tính :(5 x)2 = 25 10x + x2
Vậy Hương nêu nhận xét sai
HS Trả lời : (A B)2 = (B A)2
HS cả lớp làm ra nháp
1HS lên bảng trình bày
HS : nghe GV hướng dẫncách tính nhẩm
HS : nhẩm 3 4 = 12Vậy : 352 = 1225
HS : cả lớp suy nghĩ
1 HS đứng tại chỗ trả lờiHSviết lại các hằng đẳngthức đã học
Bài 17 tr 11 SGK :
Ta có : (10a + 5)2
= 100a2 = 100a + 25
= 100a (a + 1) + 25Áp dụng tính :
Trang 14TL Hoạt động của Chuẩn bị
4’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Học thuộc ba Hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu haibình phương
Làm các bài tập : 16 ; 20 ; 23 ; 24 ; 25
Hướng dẫn bài 25 :a)Đưa về dạng (A + B)2 trong đó A = a + b ; B = C
b) Đưa về dạng (A B)2 trong đó A = A B ; B = C
c) Đưa về dạng (A + B)2 hoặc (A B)2 trong đó A = a hoặc A = a + b; B = b c hoặc B = C
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 3 Ngày soạn :27 – 08 – 2010
Chuẩn bị của giáo viên : Bài Soạn SGK SBT—Bảng phụ
Học sinh : Bảng nhóm, phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
Câu1 : Phát biểu hằng đẳng thức “Bình
phương của một tổng”
Áp dụng : Viết biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng
X2 + 2x + 1 = ?
Câu 2: Phát biểu hằng đẳng thức bình
phương của một hiệu
Áp dụng : Tính (x 2y)2 = ?Câu 3: Phát biểu hằng đẳng thức hiệu
HS3 : Phát biểu hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Áp dụng : Tính (x + 2) (x 2) = x 2 4
3 Bài mới :36ph
Trang 15TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
12’ Hoạt động 1: Áp dụng các
GV gọi đại diện nhóm HS
trình bày kết quả
Bài tập 22 tr 12 :
a) 1012
GV: Bằng cách nào để tính
nhanh kết quả ?
GV: Gọi 1HS giải bài b, c
HS : đọc đề bài tập 16 tr 11Thảo luận và làm theonhóm
Nhóm 1;2 làm phần a,bNhóm 3,4 làm phần b,cNhóm 5,6 làm phần c,d
Đại diện nhóm HS trìnhbày kết quả
Các HS khác nhận xétđánh giá kết quả bài làmcủa bạn
HS : suy nghĩ
Trả lời : bình phương củamột tổng
HS đứng tại chỗ trả lời
1 HS lên bảng giải
= 40000 400 + 1
= 39601c) 47 53 = (50 3)(50+3)
Tương tự gọi 1 HS đứng tại
chỗ nêu chứng minh
Trang 16TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV gọi HS lên bảng giải
GV nhận xét và sửa sai
HS : đọc đề bài
Cả lớp suy nghĩ
HS lên bảng giải
HS khác nhận xét và bổsung
(bằng vế trái)a) (a b)2 = 4ab (a + b)2
= 4.12 (7)2
= 48 49 = 1b) (a + b)2 = 4ab (a-b)2
= 4.3 202
= 12 400
= 1127’ Hoạt động 3 : Tính giá trị
Cho cả lớp nhận xét
HS ghi đề bài
Trả lời : Dạng (A B)2
Gọi HS nhắc lại 3 hằng
đẳng thức đã học (phát biểu
thành lời và nêu công thức)
HS : Phát biểu thành lời vàghi công thức 3 hằng đẳngthức đã học
2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Ôn lại các hằng đẳng thức đã học
Làm các bài tập : 19 ; 21 5tr 12 SGK
Nghiên cứu bài lập phương một tổng , lập phương một hiệu
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17GV:NGUYỄN VĂN THÀNH GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 8
Trang 18Tuần 3 Ngày soạn : 28 – 08 – 2010 Tiết : 06
§4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
I MỤC TIÊU :
Nắm được các hằng đẳng thức :Lập phương của một tổng,Lập phương của một hiệu
Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
Rèn luyện kỹ năng tính toán, cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của giáo viên : Bài Soạn SGK Bảng phụ
Học sinh : Bảng nhóm, phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ::
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
Câu 1 : Viết công thức bình phương của
một tổng
Tính : (a + b) (a + b)2 Câu 2 : Viết công thức bình phương của
TL Hoạt động của Chuẩn bị
12’ Hoạt động 1: Tìm quy tắc
GV: Hãy phát biểu hằng
đẳng thức trên bằng lời
HS: (a + b)3 =:a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
HS : (A + B)3 = A3 + 3A2B+ 3AB2 + B3
HS : phát biểu hằng đẳngthức bằng lời
4 Lập phương của một tổng :
Với A ; B là hai biểu thức tùy ý, tacó :
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
Hoạt động 2: Áp dụng quy
Trang 19TL Hoạt động của Chuẩn bị
GV: nhận xét một số bài
GV yêu cầu HS viết tiếp để
hoàn thành công thức
GV: Yêu cầu HS phát biểu
GV: cho biết biểu thức thứ
nhất ? biểu thức thứ hai?
GV yêu cầu HS thể hiện
từng bước theo hằng đẳng
thức
GV treo bảng phụ
câu c : Khẳng định nào đúng
a) (2x 1)2 = (1 2x)2
b) (x 1)3 = (1 x)3
c) (x + 1)3 = (1 + x)3
HS : cả lớp tính ra giấy nháp
HS : Hai cách làm đều chokết quả :
(a b) 3 = a 3 3a 2 b + 3ab 2 b 3
HS ghi tiếp :
A3 3A2B + 3AB2 B3
1 vài HS phát biểu thành lời
HS : theo dõi GV hướngdẫn
HS : cả lớp làm vào vở
Trả lời : A = x ; B = 2y
a) Đúng vì A2 = (A)2
b) Sai vì A3 = (A)3
c) Đúng vì x + 1 = 1 + xd) Sai vì x2 1 = (1 x2)
5 Lập phương của một hiệu :
Với A và B là các biểu thức tùy ý,
ta có :(AB)3=A33A2B+3AB2B3
Áp dụng :a) (x 13 )3
= x3 3x2 13 + 3x 19 ( 13 )3
= x3 x2 + 13 x 271b) (x 2y)3
= x3 3x2.2y + 3x(2y)2 (2y)3
= x3 6x2y + 12xy2 8y3
GV:NGUYỄN VĂN THÀNH GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 8
Trang 20TL Hoạt động của Chuẩn bị
d) x2 1 = 1 x2
e) (x 3)2 = x2 2x + 9
GV: Em có nhận xét gì về
quan hệ của (A B)2 với
(A B)3 = (B A)3
10’ Hoạt động 4: Củng cố :
Bài tập 26 tr 14 :GV cho HS
làm theo nhóm
GV: Gọi đại diện nhóm trình
bày bài làm
Cho Hs nêu lại các hằng
đẳng thức đáng nhớ đã học
Thảo luận và làm theo nhómNhóm 1;3;5 làm phần aNhóm 2,4,6 làm phần b
Đại diện nhóm HS trìnhbày kết quả
Các HS khác nhận xétđánh giá kết quả bài làmcủa bạn
1 HS lên bảng giải
1 vài HS nhận xét
HS : hoạt động theo nhóm
Nhóm trưởng chuẩn bị bảngnhóm
Đại diện nhóm trình bàybài làm
1’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, so sánh để ghi nhớ
Làm bài tập 27 28 tr 14 SGK ; bài 16 tr 5 SBT(áp dụng các hằng đẳng thức đã học)
Trang 21IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 4 Ngày soạn : 1 – 08 – 2010 Tiết : 07
§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
Chuẩn bị của giáo viên : Bài Soạn SGK Bảng phụ
Học sinh : Học thuộc năm hằng đẳng thức đã biết
Làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC :
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
Câu 1 Viết hằng đẳng thức : (A + B)3 ; (A B)3
Giải bài tập 28a tr 14
khẳng định nào đúng
TL Hoạt động của Chuẩn bị
14’ Hoạt động 1: Tổng hai lập
GV: Yêu cầu HS viết tiếp ?
Cả lớp đọc đề bài
1HS trình bày miệng(a + b) (a2 ab + b2)
= a3 a2b + ab2 + a2b ab2 + b3
= a3 + b3
1HS viết tiếp
1 Tổng hai lập phương :
Với A, B là các biểu thức tùy
ý, ta có :
A3+ B3= (A + B)(A2AB + B2)
GV:NGUYỄN VĂN THÀNH GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 8
Trang 22TL Hoạt động của Chuẩn bị
GV giới thiệu :
(A2 AB + B2) quy ước gọi
là bình phương thiếu của hai
biểu thức
GV: Em nào có thể phát
biểu bằng lời lập phương
của hai biểu thức?
GV gọi 1 HS lên bảng giải
GV cho HS làm bài tập 30a
tr 16
Rút gọn biểu thức
(x+3)(x 3x+9)(54+x3)
GV nhắc nhở HS phân biệt
(A + b)3 là lập phương của
một tổng với A3 + B3 là tổng
hai lập phương
HS lên bảng trình bày
1HS lên bảng trình bày bàigiải
HS làm bài tập dưới sự hướngdẫn của GV :
Gọi 1 HS viết tiếp
GV Quy ước gọi
(A2 + AB + B2) là bình
phương thiếu của tổng hai
biểu thức
GV: Em nào có thể phát
thành lời đẳng thức hiệu hai
lập phương của 2 biểu thức
GV cho HS áp dụng tính
Cả lớp làm bài vào vở(a b)(a2 + ab + b2)
= a3 + a2b + ab2 a2b ab2 b3
= a3 b3
1 HS lên bảng viết tiếp (A B)(A2 + AB + B2)
HS : Phát biểu thành lời
2 Hiệu hai lập phương :
Với A, B là các biểu thức tùy ýtacó :
A3 B3= (A B)(A2+AB + B2
Aùp dụng :
Trang 23TL Hoạt động của Chuẩn bị
a) (x 1)(x2 + x + 1)
GV: Thuộc dạng hằng đẳng
thức nào ?
Gọi 1 HS nêu kết quả
b) Viết 8x3 y3 dưới dạng
tích
GV: 8x3 là bao nhiêu tất cả
lập phương?
Gọi 1HS lên bảng giải
c) GV treo bảng phụ ghi kết
quả của
(x + 2)(x2 2x + 4)
GV: Gọi 1 HS đ1nh dấu
vào ô đúng của tích
GV cho HS làm bài tập 30
Trả lời : Là (2x)3
HS : lên bảng giải dưới sự gợi
ý của GV
Cả lớp đọc đề bài trên bảngphụ và tính tích
(x + 2)(x2 2x + 4) ngoài nháp1HS đánh dấu vào bảng
Cả lớp làm bài
1HS lên bảng giải
(x 2)3
6’ Hoạt động 3 : Củng cố :
GV yêu cầu HS cả lớp viết
vào bảng con bày hằng đẳng
1’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Học thuộc lòng và phát biểu thàn lời bảy hằng đẳng thức
Làm các bài tập : 31 ; 33 ; 36 tr 16 17
IV RÚT KINH NGHIỆM
GV:NGUYỄN VĂN THÀNH GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 8
Trang 24Tuần 4 Ngày soạn : 2 – 08 – 2010 Tiết : 08
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Kiến thức: Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Kỹ năng: HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán
Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A B)2 để xét giá trị của một số tam thức bậc haiThái độ:ham thích tìm tòi học hỏi
II CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của giáo viên : Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
Học sinh : Học thuộc bảy hằng đẳng thức
Làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp : Kiểm diện1’
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
Chữa bài tập 30(a) tr 16 SGK
Các khẳng định sau đây đúng hay sai ?
- Chữa bài tập 37 tr 17 SGK
HS1 : Rút gọn : (x + 3)(x2 3x + 4) (54 x3) = x3
33 54 x3 = 27
HS2 : (x y)(x2 + xy + y2) x3 + y3
TL Hoạt động của Chuẩn bị
6’ Hoạt động 1: Luyện tập
Trang 25TL Hoạt động của Chuẩn bị
+ b), ta có thể dùng phương
1 HS lên bảng thực hiện
HS nhận xét và sửa sai
1HS lên bảng áp dụng vàtính
Vế phải ta có (a + b)3 3ab (a + b)
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 3a2b 3ab2 = a3 + b3
Áp dụng tính :
a3+ b3= (a + b)3 3ab (a + b)
= (5)3 3.6 (5)
= 125 + 90 = 356’ Bài 33 tr 16 SGK :
GV yêu cầu 2 HS lên bảng
làm bài
HS1 : a, c, e
HS2 : b, d, f
HS : cả lớp cùng làm
2HS lên bảng làm các HSkhác mở vở đối chiếu, nhậnxét
= 8x3 y3
f) (x + 3)(x2 3x + 9)
= x3 + 276’ Bài 34 tr 17 SGK :
GV yêu cầu HS chuẩn bị
bài khoảng 3 phút sau đó
mời 2 HS lên bảng làm câu
a, b
GV yêu cầu HS quan sát kỹ
biểu thức để phát hiện ra
hằng đẳng thức :
A2 2AB + B2
HS cả lớp làm vào nháp
Hai HS lên bảng làm
HS1 : câu a làm 2 cách
=[(a+b) (ab)] [(a+b)2 + (a+b)(ab) + (ab)2] 2b3
= 2b(a2+2ab+b2+a2b2+a2 2ab +
b2) 2b3
= 2b(3a2 + b2) 2b3
=6a2b + 2b3 2b3 = 6a2bc) (x + y +z)2 2(x +y + z)
GV cho HS hoạt động theo
Trang 26TL Hoạt động của Chuẩn bị
b) 742+ 242 48 74
= 742 + 242 2.25.74
= (74 24)2 = 502 = 25006’ Bài 38 tr 17 SGK :
GV cho HS đọc đề bài 38 tr
17
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm
GV: Gọi HS nhận xét và
sửa chỗ sai
Cả lớp đọc đề bài và suynghĩ
ta có : (a b)2 =
= (a)2 2.(a).b + b2
= a2 + 2ab + b2 =
= (a + b)2 (= vế phải)4’ Hoạt động 2 : Củng cố :
GV yêu cầu HS phát biểu
bằng lời và viết lại hằng
đẳng thức đáng nhớ
Nhắc lại phương pháp
chứng minh một đẳng thức
HS1 : 4 hằng đẳng thức đầu
HS2 : 3 hằng đẳng thức cuối
HS trả lời+ Biến đổi vế phải+ Hoặc biến đổi vế trái hoặc+ Biến đổi cả hai vế
3’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Làm các bài tập 32 ; 36 tr 17 SGK
Bài tậpdành cho HS khá giỏi: 18 ; 19 ; 20 tr 5 SBT
Hướng dẫn : bài 18 : Đưa biểu thức về dạng bình phương của 1 tổng hay 1 hiệu
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 27Tuần 5 Ngày soạn : 12 – 09 – 2010
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU :
Kiến thức::HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
Kỹ năng :Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
Thái độ : tính nhanh nhẹn ,nhạy bén
II CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của giáo viên : Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
Học sinh : Học thuộc bài SGK SBT
Làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
3 Bài mới : 37ph
TL Hoạt động của Chuẩn bị
14’ Hoạt động 1: Hình thành
Trang 28TL Hoạt động của Chuẩn bị
2), việc biến đổi đó được
gọi là phân tích đa thức 2x2
4x thành nhân tử
GV: Thế nào là phân tích
đa thức thành nhân tử ?
GV phân tích đa thức thành
nhân tử còn gọi là phân tích
đa thức thành thừa số và ví
dụ trên còn gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp đặt nhân tử
chung
GV: Hãy cho biết nhân tử
chung ở ví dụ trên
GV cho HS làm tiếp ví dụ 2
tr 18 SGK
GV gọi 1 HS lên bảng làm
bài, sau đó kiểm tra bài của
một số HS khác
GV: Nhân tử chung trong ví
dụ này là bao nhiêu ?
GV: Hệ số của nhân tử
chung có quan hệ gì với các
hệ số nguyên dương của các
hạng tử 15, 5, 10 ?
GV: Lũy thừa bằng chữ của
nhân tử chung (x) quan hệ
như thế nào với lũy thừa
bằng chữ của các hạng tử ?
GV đưa ra cách tìm nhân tử
chung với các đa thức có hệ
số nguyên
HS : viết :2x2 4x = 2x x 2x 2
= 2x (x 2)
HS : nghe GV giới thiệu
HS : trả lời khái niệm nhưSGK
Một HS khác nhắc lại
HS Trả lời : 2x
HS : cả lớp làm bài vào vở
1HS lên bảng làm15x3 5x2 + 10x
Trả lời : Phải là lũy thừacó mặt trong các hạng tử của
đa thức, với số mũ là số mũnhỏ nhất của nó trong cáchạng tử
2x2 4x = 2x x 2x 2
= 2x (x 2)
Phân tích đa thức thành nhân tử(hay thừa số) là biến đổi đa thứcđó thành một tích của những đathức
Cách làm trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử bằngphương pháp đặt nhân tử chung
b) Ví dụ 2 :
Phân tích đa thức :15x3 5x2 + 10x thành nhân tử ?
Giải 15x3 5x2 + 10x
= 5x 3x2 5x x + 5x 2
= 5x (3x2 x + 2)
12’ Hoạt động 2 : Vận dụng,
rèn luyện kỹ năng :
GV cho HS làm ?1
GV hướng dẫn HS tìm nhân
tử chung của mỗi đa thức,
HS : cả lớp làm bài
Trang 29TL Hoạt động của Chuẩn bị
lưu ý đổi dấu ở câu c
Sau đó GV yêu cầu HS
làm vào vở
GV: Gọi 3 HS lên bảng làm
GV: Ở câu b, nếu dừng lại ở
kết quả :
(x 2y)(5x2 15x) có được
không ?
GV nhấn mạnh : Nhiều khi
để làm xuất hiện nhân tử
chung, ta cần đổi dấu các
hạng tử ; dùng tính chất :
A = (A)
GV một trong các lợi ích của
phân tích đa thức thành nhân
tử là giải bài toán tìm x
GV cho HS làm ?2
Tìm x sao cho 3x2 6x = 0
GV gợi ý phân tích
3x2 6x thành nhân tử Tích
trên bằng 0 khi nào ?
HS nghe GV hướng dẫn
HS : làm vào vở
3 HS lên bảng làm
HS1 : a ; HS2 : b ; HS3 : cTrả lời : Vì kết quả đó phântích chưa triệt để còn tiếptục phân tích được bằng 5x(x 3)
HS : làm vào vở
1 HS lên bảng trình bàyTrả lời : Tích trên bằng 0 khi
1 trong 2 thừa số bằng 0
b) 5x2(x2y) 15x (x 2y)
= (x 2y)(5x2 15x)
= (x 2y) 5x (x 3)
= 5x (x 2y)(x 3)c) 3(x y) 5x(y x)
= 3(x y) + 5x(x y)
= (x y)(3 + 5x)
Chú ý : Nhiều khi để làm xuấthiện nhân tử chung, ta cần đổi dấucác hạng tử
(Áp dụng t/c A = (A)
Bài ?2 :
GV chia lớp thành 2
Nửa lớp làm câu b, d
Nửa lớp làm câu d, e
Gọi 2 HS lên bảng làm
Bài 40 (b) tr 19 SGK :
HS : làm ở giấy nháp
HS ghi kết quả vào bảngcon
2 HS lên bảng làm
Bài tập 39 tr 19 SGK :
b) 52 x2+ 5x3 + x2y
= x2( 52 + 5x + y)c) 14x2y 21xy2 + 28x2y
= 7xy(2x 3y + 4xy)d) 52 x(y 1) 52 y(y 1)
= 52 (y 1)(x y)e) 10x(x y) 8y(y x)
Trang 30TL Hoạt động của Chuẩn bị
GV: để tính nhanh giá trị
của biểu thức ta làm như thế
nào ?
GV: Yêu cầu HS làm vào vở
Trả lời : Ta nên phân tích đathức thành nhân tử rồi thaygiá trị x ; y
HS : làm vào vở
Xem lại các bài đã giải
Làm các bài tập : 40(a) ; 41 ; 42 ; tr 19 SGK
Xem trước bài § 7
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 5 Ngày soạn : 13 – 09 – 2010
§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
I MỤC TIÊU :
Kiến thức:HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thứcKỹ năng: HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tửThái độ : tính nhanh nhẹn ,nhạy bén
II CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của giáo viên : Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
Học sinh : Học thuộc bài SGK SBT
Làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
1 ,Tìm x: a) 5x (x 2000) x + 2000 = 0
HS1 :a) 5x (x 2000) x + 2000 = 0 5x(x 2000) (x 2000) = 0 = 0 (x 2000)(5x 1) = 0 x = 0 hoặc x2 = 13
x = 0 hoặc x = √13
Trang 312)viết các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
GV phân tích đa thức (x3 x) thành nhân tử
b) x3 13x = 0
x(x2 13) x = 0 hoặc x = 15
HS2 : x(x2 1) thì x(x2 1) = x(x2
12 Từ câu hỏi 2 ta có thể phân tích tiếp thành
= x( x + 1)(x 1) vào bài mới
3 Bài mới :34ph
TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên
Hoạt động của Học sinh Kiến thức
15’ Hoạt động 1:Tìm kiến thức
mới :
GV đưa ra ví dụ :
Phân tích đa thức thành
nhân tử : x2 4x + 4
GV:Dùng được phương pháp
đặt nhân tử chung không ?
Vì sao ?
GV: : Đa thức có 3 hạng tử
em hãy nghĩ xem có thể áp
dụng hằng đẳng thức nào
để biến đổi ?
GV yêu cầu HS thực hiện
phân tích
GV giới thiệu cách làm như
trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương
pháp dùng hằng đẳng thức
GV yêu cầu HS tự suy nghĩ
ví dụ b, và c SGK
GV hướng dẫn HS làm bài ?
1
a) x3 + 3x2 + 3x + 1
GV: Đa thức này có 4 hạng
tử em có thể áp dụng hằng
HS : Đa thức trên có thể viếtđược dưới dạng bình phươngcủa một hiệu
HS : x2 4x + 4
= x2 2.x.2 + 22 = (x 2)2
HS : nghe giới thiệu
HS : suy nghĩ và lên bảngtrình bày
HS cả lớp quan sát đề bài
HS: có thể dùng hằng đẳngthức lập phương của mộttổng
HS cả lớp làm vào giấynháp
1 Ví dụ :
Phân tích đa thức thành nhân tử :
a) x2 4x + 4b) x2 2c) 1 8x3
Giải :a) x2 4x + 4
Trang 32TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV gợi ý :
(x+y)2 9x2 = (x+y)2 (3x)2
Vậy biến đổi tiếp như thế
nào ?
GV yêu cầu HS làm tiếp ?2
HS : biến đổi tiếp
= (x + y + 3x)(x + y 3x)
= (4x + y)(y 2x)
HS làm vào bảng con
1HS lên bảng trình bày
GV cho ví dụ : Chứng minh
rằng : (2n + 5)2 25 chia hết
cho 4 với mọi số nguyên
GV: Để chứng minh đa thức
chia hết cho 4 với mọi số
nguyên n, cần làm thế nào ?
Gọi HS lên bảng làm
HS : cả lớp ghi đề vào vở
HS : cần biến đổi đa thứcthành một tích trong đó cóthừa số là bội của 4
1HS lên bảng giải
14’ Hoạt động 3 : Củng cố và
luyện tập :
Bài 43 tr 20 SGK :
GV cho HS làm bài 43 ; HS
làm bài độc lập, rồi lần lượg
gọi HS lên bảng trình bày
GV gợi ý : HS nhận xét đa
thức có mấy hạng tử để lựa
chọn hằng đẳng thức áp
dụng cho phù hợp
GV cho HS nhận xét bài làm
GV gọi đại diện mỗi nhóm
trình bày bài làm
HS : cả lớp cùng làm vàogiấy nháp
HS1 : câu a
HS2 : câu b
HS3 : câu c
HS4 : câu d (hai HS lên một lượt)
1 vài HS nhận xét bài làmcủa bạn
HS : cả lớp quan sát đề bàivà sinh hoạt nhóm
Bài 44 b ; e tr 20 SGK :
b) (a + b)3 (a b)3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) (a3 3a2b + 3ab2 b3)
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) a3 + 3a2b
3ab2 + b3
= 6a2b+ 2b3 = 2b(3a2 + b2)
Trang 33TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV nhận xét và sửa sai nếu
nhóm nào sai sót
= 33 3.32 x + 3.3x2 x3
= (3 x)3 2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Ôn lại bài, chú ý vận dụng hằng đẳng thức cho phù hợp
Làm bài tập : 44a, c, d ; 45 ; 46 tr 20 21 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 6 Ngày soạn : 19 – 09 – 2010
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
Kiến thức: - HS được ôn tập và củng cố khắc sâu và nâng cao kĩ năng phân tích đa thức thành
nhân tử đã học HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
Thái độ : tính nhanh nhẹn ,nhạy bén
II.CHUẨN BỊ
GV : Bảng phụ ghi sẵn một số bài tập và bài giải sẵn
HS: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ ; 8ph
b) 9x2+12xy+4y2 =(3x+2y)2
GV:NGUYỄN VĂN THÀNH GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 8
Trang 343/Tổ chức luyện tập :
GV treo bảng phụ đề bài tập
Phân tích các đa thức sau
GV cho HS làm theo nhóm
GV gọi đại diện nhóm lên
Yêu cầu hai HS lên bảng
Hoạt động 5 : củng cố
-Cho học sinh nêu lại các
hằng đẳng thức đáng nhớ
Học sinh làm theo nhóm, đại diện nhóm lên bảng trình bàyLớp theo dõi nhận xét
Yêu cầu hai HS lên bảng trình bày
GV cho HS lớp nhận xét a))452+ 552 + 110.45 =(45+55)2=1002=10000b)52 143 52 398 26
=52(143-39-4)=5200
HS lớp nhận xét
hai HS lên bảng trình bày
HS cả lớp làm vào phiếu học tậpTìm x biết
a)x( x – 2 ) +3( x – 2) = 0 b)4x2-4x+1= 0
-Học sinh nêu lại các hằng đẳng thức đáng nhớ
Bài tập 1 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :a)10x(x-y)-6y(y-x)b)1-2y+y2
a) 1-4x2
=(1+2x)(1-2x)b) 27+27x+9x2+x3
=(3+x)3
Bài tập 2 Tính nhanh:
a)452+ 552 + 110.45b)52.143 52 398 26Giải:
a))452+ 552 + 110.45
=(45+55)2=1002=10000b)52 143 52 398 26
Trang 35-Nêu cách phân tích đa thức
thành nhan tử bằng cách đặt
nhân tử chung
-Nêu cách phân tích đa thức thànhnhan tử bằng cách đặt nhân tử chung
III/Hướng dẫn về nhà : 1phút
Xem lại các bài tập đã giải
Làm thêm bài 30 trang 6 SBT
Rút kinh nghiệm tiết dạy : ………
Tuần 6 Ngày soạn : 20 – 09 – 2010
§8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
I MỤC TIÊU :
Kiến thức: HS biết nhóm hạng tử một cách hợp lý và thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
Thái độ : tính nhanh nhẹn ,nhạy bén
II CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của giáo viên : Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
Học sinh : Học thuộc bài SGK SBT
Làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ : 10’
Câu 1: Giải bài tập 44c (20) SGK
Phân tích đa thức thành nhân tử : (a + b)3 + (ab)3
Câu 2: Giải bài 29 b tr 6 SBT
HS1 : a + b)3 + (a b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 + a3
3a2b + 3ab2 b3 = 2a(a2 + 3b2)(GV có thể hướng dẫn thêm cách 2 dùng hằng đẳng thức tổng hai lập phương)
HS2 : (872 272) + (732 132) = (87 27)(87 + 27)
GV:NGUYỄN VĂN THÀNH GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 8
Trang 36+ (73 13)(73 + 13)= 60 114 + 60 86 = 60 ( 114 + 86) = 60 200 = 12000
GV qua bài này ta thấy để phân tích đa thức thành nhân tử còn có thêm phương pháp nhóm cáchạng tử Vậy nhóm như thế nào để phân tích được đa thức thành nhân tử bài mới
3 Bài mới :32ph
TL Hoạt động của Chuẩn bị của
14’ Hoạt động 1: Ví dụ :
GV đưa ví dụ 1 lên bảng : Phân
tích đa thức thành nhân tử : x2
3x + xy 3y cho HS làm thử
GV gợi ý cho HS với ví dụ
trên thì có sử dụng được hai
phương pháp đã học không ?
GV: Trong 4 hạng tử những
hạng tử nào có nhân tử chung ?
GV: Hãy nhóm các hạng tử có
nhân tử chung đó và đặt nhân
tử chung cho từng nhóm
GV: Đến đây các em có nhận
xét gì ?
GV: Hãy đặt nhân tử chung
của các nhóm
GV: Em có thể nhóm các hạng
tử theo cách khác được không ?
GV lưu ý HS : Khi nhóm các
hạng tử mà đặt dấu “”đằng
trước ngoặc thì phải đổi dấu tất
cả các hạng tử
GV đưa ra ví dụ 2 :
Phân tích đa thức thành nhân tử
: 2xy + 3z + 6y + xz
GV yêu cầu HS tìm các cách
nhóm khác nhau để phân tích
được đa thức thành nhân tử
GV gọi HS1 lên trình bày Cách
1 và HS2 lên trình bày cách 2
1HS đọc ví dụ
Cả lớp suy nghĩ cùng làm
HS : Cả bốn hạng tử của đathức không có nhân tử chung
Đa thức cũng không có dạnghằng đẳng thức Nên khôngsử dụng được
HS : x2 và 3x ; xy và 3yhoặc x2 và xy ; 3x và 3y
Trang 37TL Hoạt động của Chuẩn bị của
6’
GV cho HS nhận xét
GV: Có thể nhóm đa thức là :
(2xy + 3z) + (6y + xz) được
không ? Tại sao ?
GV giới thiệu : Cách làm như
các ví dụ trên được gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp nhóm hạng tử
Hoạt động 2 : Áp dụng :
GV cho HS làm bài ?1
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
HS2 : Trình bày cách 2
= (2xy + xz) + ( 3z + 6y)
1 vài HS nhận xét
HS : Không nhóm được vìnhóm như vậy không phântích được đa thức thành nhântử
1 HS lên bảng giải
1 vài HS nhận xét và bổsung
= (x + 3) (2y + z)
- Cách làm như trên gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử.
- Đối với một đa thức có thể
có nhiều cách nhóm những hạng tử thích hợp
Bài ?1 : Tính nhanh
15.64+ 25.100 +36.15 +60.100
= (15.64 + 36.15) + (25.100 +60.100 )
GV:Hãy nêu ý kiến của mình
về lời giải của các bạn
GV: Gọi 2 HS lên bảng đồng
thời phân tích tiếp với cách
làm của bạn Thảo và bạn Hà
Cả lớp quan sát đề bài ?2bảng phụ
HS trả lời
2HS lên bảng phân tích tiếp
HS1 : Làm tiếp Thái
HS2 : Làm tiếp Hà
Bài ?2 :
An làm đúng, bạn Thái và bạnHà chưa phân tích hết vì còncó thể phân tích tiếp được
12’ Hoạt động 3 : Củng cố :
1 Phân tích đa thức thành
HS : Không được vì quá
1 Phân tích đa thức thành
Trang 38TL Hoạt động của Chuẩn bị của
(x2 + 6x) + (9 y2) có được
không ?
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm
Nửa lớp làm bài 48(b)
Nửa lớp làm bài 48 (c)
GV kiểm tra bài làm một số
HS : Hoạt động theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày bàigiải
Kết quả : (x y + z t)(x y z+ t)
Bài 49 tr 22 :
Kết quả : 70 100 = 7000
2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhóm thích hợp
Làm bài tập 47 ; 48 (a) 49 (a) ; 50 (b) tr 22 23 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 7 Ngày soạn : 25 – 09 – 2010
§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I MỤC TIÊU :
HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đãhọc vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của giáo viên : Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
Học sinh : Học thuộc bài SGK SBT
Làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
Trang 39Giải bài 50 (b) sgk
Câu 2: Chữa bài tập 32 b tr 6 SBT
thành nhân tử 3x2 3xy 5x + 5y
TL Hoạt động của Chuẩn bị
của giáo viên
Hoạt động của Học sinh Kiến thức
14’ Hoạt động 1: Ví dụ
GV đưa ra ví dụ 1 SGK
GV đề thời gian cho HS
suy nghĩ
GV: Với bài toán trên em
có thể dùng phương pháp
nào để phân tích ?
GV: Đến đây bài toán đã
dừng lại chưa ? Vì sao ?
GV: Như vậy đã dùng những
phương pháp nào ?
GV đưa ra ví dụ 2
x2 2xy + y2 9
GV: Em có thể dùng
phương pháp đặt nhân tử
chung không ? Vì sao ?
GV: Em định dùng phương
pháp nào ? Nêu cụ thể
GV treo bảng phụ
GV: Em hãy quan sát và cho
biết các cách nhóm sau có
được không ? Vì sao ?
x2 2xy + y2 9
= (x2 2xy) + (y2 9)
HS : ghi ví dụ vào vở
HS suy nghĩ
HS : Vì cả 3 hạng tử đều có 5x
Nên dùng phương pháp đặtnhân tử chung
= 5x(x2 + 2xy + y2)
HS : Vì trong ngoặc là hằngđẳng thức bình phương của 1tổng nên còn phân tích tiếpđược
HS : Đã dùng phương phápđặt nhân tử chung, tiếp đến làphương pháp hằng đẳng thức
HS : Vì cả 4 hạng tử của đathức không có nhân tử chungnên không dùng phương phápđặt nhân tử chung
HS : Ta có thể nhóm các hạngtử, rồi dùng hằng đẳng thức
HS quan sát bảng phụ trả lời
HS : Không được vì :
= x (x 2y)+(y 3)(y + 3) thìkhông phân tích tiếp được
HS : Cũng không được vì (x2
1 Ví dụ :
a) Ví dụ 1 : Phân tích đa thức
thành nhân tử :5x3 + 10x2y + 5xy2
Trang 40TL Hoạt động của Chuẩn bị
Hoặc bằng :
(x2 9) + (y2 2xy)
GV chốt lại : khi phân tích
đa thức thành nhân tử nên
theo các bước
Đặt nhân tử chung nếu tất
cả các hạng tử có nhân tử
chung
Dùng hằng đẳng thức nếu
có
Nhóm nhiều hạng tử, nếu
cần thiết phải đặt dấu “ “
trước ngoặc và đổi dấu các
hạng tử
GV cho HS làm bài ?1
Phân tích đa thức thành
nhân tử :
2x3y 2xy3 4xy2 2xy
GV gọi 1HS lên bảng giải
Gọi HS khác nhận xét
9)+(y2 2xy)
= (x 3)(x + 3) +y(y 2x)Không phân tích tiếp được
HS : làm vào vở
1 HS : lên bảng làm
1 vài HS khác nhận xét
1 HS : lên bảng làm
1 vài HS khác nhận xét
10’ Hoạt động 2 :Áp dụng :
GV cho HS hoạt động nhóm
?2 a SGK : Tính nhanh giá
trị của biểu thức :
x2 + 2x + 1 y2 tại x = 94,5
và y = 4,5
GV cho các nhóm kiểm tra
kết quả bài của mỗi nhóm
GV treo bảng phụ ghi đề bài
và bài giải của ?2
Hỏi : Bạn Việt đã sử dụng
những phương pháp nào để
phân tích đa thức thành nhân
tử ?
1HS đọc to đề ?2 a
HS hoạt động theo nhóm
Trình bày bài làm vào bảngnhóm
Đại diện nhóm trình bày bàilàm
HS mỗi nhóm kiểm tra lẫnnhau
HS : quan sát bảng phụ 1HSđọc to đề trước lớp