-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/3/2018 Tiết 64:
Ngày giảng: / 4 /2018
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- HS nắm chắc định nghĩa giá trị tuyệt đối, từ đó biết cách mở dấu giá trị tuyệt của biểu thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối
- Biết giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được để rút gọn biểu thức và giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối:
|ax +b| =cx +d (với a, b, c, d là những hằng số)
3 Thái độ:
- Có ý thức cẩn thận, chính xác khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối
- Đoàn kết, hợp tác trong học tập.
4 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic, giải phương trình
chứa dấu giá trị tuyệt đối
5 Năng lực:
-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bài soạn + Bảng phụ
- HS: Bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp : Đàm thoại, vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm, luyện tập
- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra : (5’)
Nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số a?
- HS nhắc lại định nghĩa | a| = a nếu a 0 | a| = - a nếu a < 0
*ĐVĐ:(1’) Nếu các phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối thì giải như thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại về giá trị tuyệt đối (10’)
- Mục tiêu: HS nắm chắc định nghĩa giá trị tuyệt đối, từ đó biết cách mở dấu giá trị tuyệt của biểu thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối
- Hình thức : Daỵ học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp : Đàm thoại, vấn đáp, luyện tập
- Kĩ thuật : hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- HS nhắc lại định nghĩa về giá trị
tuyệt đối của một số a
-GV cho HS tìm giá trị tuyết đối của
một số:
| 5 | =? |0| = ? | - 2,7 | =?
1) Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
| a| = a nếu a 0 | a| = - a nếu a < 0
Trang 2-HS trả lời tại chỗ.
-GV cho HS thực hiện ví dụ 1 sgk
GV hướng dẫn HS theo các bước:
Bứơc 1: Bỏ dấu GTTĐ
Bước 2: Rút gọn biểu thức.
- HS làm bài tập ?1 cá nhân, hai HS
làm trên bảng
?1 : Rút gọn biểu thức
a) C = | - 3x | + 7x - 4 khi x 0
C = - 3x + 7x - 4 = 4x - 4
b) D = 5 - 4x + | x - 6 | khi x < 6
= 5 - 4x + 6 - x = 11 - 5x
Ví dụ: | 5 | = 5 vì 5 > 0; | 0 | =0
| - 2,7 | = - ( - 2,7) = 2,7 ( vì - 2,7 < 0)
* Ví dụ 1: Rút gọn biểu thức:
a) | x - 1| = x - 1 nếu x - 1 0 x 1 | x - 1| = -(x - 1) =1- x nếu x -1< 0 x < 1 b) A = | x - 3 | + x - 2 khi x 3
A = x - 3 + x – 2 (vì x3 nên x - 3 0) Vậy A = 2x - 5
c) B = 4x + 5 + | -2x | khi x > 0
Khi x > 0 thì - 2x < 0 nên |-2x | = -(-2x) = 2x
Vậy B = 4x + 5 + 2x = 6x + 5
Hoạt động 2: Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối (20’)
- Mục tiêu : Biết giải 1 số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
- Hình thức : Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp : Trực quan, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật : chia nhóm, giao nhiệm vụ
-GV hướng dẫn HS cách giải:
Bước 1: Bỏ dấu giá trị tuyệt
đối
Bước 2: Giải PT nhận được.
Bước 3: Kết luận nghiệm
- GV: Chốt lại phương pháp
giải PT chứa dấu giá trị tuyệt
đối
- GV cho HS tự giải ví dụ 3
- HS làm cá nhân, một HS
làm trên bảng
- HS làm ?2: Một nửa lớp làm
phần a, một nửa lớp làm phần
b
- Thông qua hoạt động
GDHS đoàn kết, hợp tác
trong học tập
* 2 HS lên bảng trình bày
Lớp cùng làm và chữa bài
2) Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
* Ví dụ 2: Giải phương trình: | 3x | = x + 4 B1: Ta có: | 3x | = 3x nếu x 0
| 3x | = - 3x nếu x < 0
B2: * Nếu x 0 ta có:
| 3x | = x + 4 3x = x + 4 2x = 4 x = 2 > 0 (thỏa mãn ĐK)
* Nếu x < 0 | 3x | = x + 4 - 3x = x + 4 - 4x = 4 x = -1 < 0 (thỏa mãn ĐK)
B3: Kết luận : S = { -1; 2 }
* Ví dụ 3: ( sgk)
?2: Giải các phương trình
a) | x + 5 | = 3x + 1 (1)
* Nếu x + 5 0 x - 5 (1) x + 5 = 3x + 1 2x = 4 x = 2 (thỏa mãn ĐK)
* Nếu x + 5 < 0 x < - 5 (1) - (x + 5) = 3x + 1
- x - 5 - 3x = 1
- 4x = 6 x = -
3
2( Loại vì không thỏa mãn ĐK
x < - 5) Vậy tập nghiệm của PT là: S = { 2 } b) | - 5x | = 2x + 21
* Nếu -5x 0 x 0
Trang 3Thì | - 5x | = - 5x ta có phương trình
- 5x = 2x + 21 - 7x = 21 x = -3 ( thoả mãn Đk x 0)
* nếu -5x < 0 x > 0 Thì | - 5x | = 5x ta có phương trình 5x = 2x + 21 3x = 21 x = 7 ( thoả mãn đk x > 0 )
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S = { - 3; 7}
4- Củng cố: (6’)
? Để giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối cần xét những trường hợp nào?
GV lưu ý cho HS tìm các điều kiện sau đó xét các giá trị của x có là nghiệm không
- Làm các bài tập 36 (sgk)
Bài tập 36( b,c) sgk: Giải các PT:
b) |−3 x| = x -8 (1)
*Nếu - 3x 0 thì x 0 , do đó |−3 x| = - 3x Ta có phương trình: - 3x = x - 8 - 4x = - 8 x = 2 (loại vì không tmđk x 0 ) *Nếu -3x < 0 thì x > 0, do đó |−3 x| = -(- 3x) = 3x Ta có phương trình: 3x = x - 8 2x = 8 x = 4 (thoả mãn ĐK x > 0) Vậy PT có tập nghiệm S = {4} c) 4x = 2x + 12 * Nếu 4x 0 x0 Thì 4x = 4x ta có phương trình: 4x = 2x + 12 2x = 12 x = 6 (thoả mãn đk x 0 ) *Nếu 4x < 0 x < 0 thì 4x = - 4x Ta có phương trình – 4x = 2x + 12 - 6x = 12 x = - 2 ( TMĐK x < 0) Vậy tập nghiệm của phương trình là S = 2;6 5- Hướng dẫn về nhà : (2’) - Làm bài 35; 36 (a, d); 37 (Sgk) - Ôn lại toàn bộ chương IV: Làm các câu hỏi trong ôn tập chương V RÚT KINH NGHIỆM: