-Phân tích được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đạivà tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế về các mặt, xuất[r]
Trang 1A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ – XÃ HỘI THẾ GIỚI
Ngày:
Tiết
Bài 1
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ –
XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Sau bài học, HS cần:
-Biết được sự phân chia các nước trên thế giới thành 2 nhóm: phát triển và đang phát triển
-Nhận biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước: phát triển và đangphát triển, các nước NIC về các mặt: GDP, cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế, chỉ số HDI
-Phân tích được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đạivà tác động củacuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế về các mặt, xuất hiện các ngànhkinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
-Nhận xét sự phân bố các nhóm nước trên bản đồ theo mức GDP bình quân đầu người
-Đọc các bảng số liệu và rút ra nhận xét cần thiết về GDP, GDP theo khu vực kinh tế của các nhóm nước,chỉ số HDI
-Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiệnđại
II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Bản đồ các nước trên thế giới
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-GV hỏi và cho HS suy ngẫm: Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới? Trình độ kinh tế – xãhội của các quốc gia trên thế giới hiện nay chênh lệch hay đồng đều? Nhân loại đã trải qua bao nhiêu cuộccách mạng khoa học kĩ thuật? Cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày nay khác gì với các cuộc cáchmạng khoa học kĩ thuật trước đây?
HĐ 1: Cá nhân/ cặp
Bước 1: Yêu cầu mỗi HS tự đọc mục 1 trong SGK để có những
hiểu biết khái quát về các nhóm nước Sau đó từng cặp quan sát
hình 1 và nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế
giới theo mức GDP bình quân đầu người (USD/người) Hoặc có thể
cho HS tiếp tục làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu học tập 1 (phần
phụ lục)
Bước 2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn xác kiến thức và giải
thích các khái niệm: Bình quân đầu người (GDP – Gross domestic
product) Đầu tư ra nước ngoài (FDI – Foreign direct investment),
chỉ số phát triển con người (HDI – Human Development Index)
Gv giảng thêm về các nước NIC Có thể yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
- Hãy kể tên một số nước NIC (New industrial countries)? Các
nước này thuộc nhóm phát triển hay đang phát triển
I/- sự phân chia thành các nhóm nước
- Trên 200 quốc gia và vùng lãnhthổ khác nhau của thế giới đượcchia làm 2 nhóm nước: phát triển
và đang phát triển
- Các nước phát triển có GDPlớn, FDI nhiều, HDI cao
- Các nước đang phát triển thìngược lại
II/- Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước
Thông tin phản hồi phiếu học tập 2(phần phụ lục)
Trang 2- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước phát triển và đang phát
triển?
- Dựa vào hình 1, em có thể kết luận người dân của khu vực nào
giàu nhất, nghèo nhất?
Chuyển ý: Như ta đã biết nhóm nước phát triển và đang phát triển
có sự cách biệt rất lớn về trình độ phát triển kinh tế – xã hội Nhưng
cụ thể như thế nào? -> Vào phần 2
HĐ 2: Nhóm
Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4-6 HS, được giao cho
một trong những nhiệm vụ cụ thể như sau:
Nhóm I: Làm việc với bảng 1.1, nhận xét tỉ trọng GDP của 2 nhóm
nước: phát triển và đang phát triển
Nhóm 2: Làm việc với bảng 1.2, nhận xét cơ cấu GDP phân theo
khu vực kinh tế của các nhóm nước
Nhóm 3: Làm việc với bảng 1.3, và bảng thông tin ở ô chữ, nhận
xét sự khác biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ bình quân giữa nhóm
nước phát triển và đang phát triển
Bước 1: Các nhóm thảo luận Trong khi các nhóm thảo luận thảo
luận GV kẻ phiếu học tập 2 lên bảng
Bước 2: Đại diện các nhóm lên bảng trình bày: mỗi nhóm cử 2 HS,
một trình bày và một ghi ngắn gọn kết quả làm việc của nhóm vào ô
tương ứng ở trên bảng Các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV kết
luện các ý đúng của mỗi nhóm đồng thời bổ sung những phần còn
thiếu hoặc sửa chữa các phần chưa chính xác
Gv tiểu kết: Dân số các nước phát triển chỉ chiếm khoảng 1/5 dân
số thế giới nhưng tỉ trọng GDP lại chiếm đến gần 4/5 GDP của thế
giới GDP ở nhóm nước phát triển rất cao ở khu vực III (> 70%) và
thấp ở khu vực I và II (< 30%), GDP ở các nước đang phát triển ở
khu vực III cũng cao nhất trong tỉ trọng chung nhưng sự chênh lệch
giữa các vực là không lớn (khu vực III > 40%, khu vực I và II <
60%) Sự chênh lệch về chất lượng cuộc sống thể hiện rất rõ ở tuổi
thọ bình quân và chỉ số HDI Năm 2005, tuổi thọ bình quân của
nhóm nước phát triển là 76, của các nhóm nước đang phát triển là
65, thậm chí các nước Đông Phi và Tây Phi, tuổi thọ bình quân chỉ
tới 47 Chỉ số HDI ở các nước phát triển và đang phát triển đều tăng
qua các năm, tuy nhiên sự chênh lệch vẫn còn rất lớn và khoảng
cách qua các năm hầu như không thay đổi
Chuyển ý: Các em biết gì về nền kinh tế tri thức? Sự ra đời của nền
kinh tế tri thức gắn liền với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã tác động
đến kinh tế, xã hội thế giới như thế nào? -> sang phần III
HĐ 3: Cả lớp
GV giảng giải về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại Giải thích và làm sáng tỏ khái niệm công nghệ cao
đồng thời làm rõ vai trò của bốn công nghệ trụ cột
Lưu ý: - Cần so sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc cách mạng
khoa học và kĩ thuật:
+ Cuộc cách mạng công nghệ diễn ra vào cuối TK XVIII là giai
đoạn quá độ từ nền sản xuất thủ công sang nền sản xuất cơ khí
+ Cuộc cách mạng khoa học và kĩ thuật diễn ra từ nữa sau thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX: từ sản xuất cơ khí chuyển sang sản xuất đại
cơ khí và tự động hóa cục bộ -> ra đời hệ thống công nghệ điện cơ
khí
+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra vào cuối
thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI: làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ
cao
- Phân tích vai trò của 4 công nghệ trụ cột của cuộc cách mạng khoa
III/- Cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại
- Xuất hiện vào cuối TK XX
- Bùng nổ công nghệ cao
- Bốn công nghệ trụ cột: Sinhhọc, Vật liệu, Năng lượng,Thông tin
- Xuất hiện nhiều ngành mới, đặcbiệt trong lĩnh vực công nghệ vàdịch vụ -> chuyển dịch cơ cấukinh tế mạnh mẽ -> Nền kinh tếtri thức: nền kin h tế dựa trên trithức, kĩ thuật, công nghệ cao
Trang 3học và công nghệ hiện đại.( Xem thông tin trang 17, 18 SGV)
- Có thể bổ sung các câu hỏi sau:
+ Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại với các
cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trước đây?
+ Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo ra
+ Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới
+ Kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức
+ Em biết gì về nền kinh tế tri thức
IV/- ĐÁNH GIÁ
1 Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của nhóm phát triển và nhóm
nước đang phát triển
2 Dựa vào hình 1, nêu nhận xét về sự phân bố của các nước có mức GDP bình quân đầu người cao nhất
và các nước có mức bình quân GDP bình quân đầu người thấp nhất
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm bài tập 2 và 3 trong SGK
Đọc bài 2 tìm hiểu 1 số vấn đề :Biểu hiện của toàn cầu hóa là gì?từ đó có những hệ quả nào ?Chia nhómnhỏ theo bàn tham khảo tổ chức liên kết kinh tế khu vực về GDP,Thành lập sớm, muộn,số thànhviên Nguyên nhân hình thành ?Tích cực hoặc tiêu cực của khu vực hóa ?
Ngày:
Tiết
Bài 2 :XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó
- Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó
- Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nhớ được một số tổ chứcliên kết kinh tế khu vực
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực về quy mô, vai tròđối với thị trường quốc tế
- Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm của bảnthân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương
II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ trống thế giới, trên đó GV đã khoanh ranh giới các tổ chức: NAFTA, EU, ASEAN,APEC, MERCOUSUR, đánh số thứ tự từ 1 đến 5
- Lược đồ trống thế giới trên khổ giấy A4 (để giao cho lớp trưởng photo cho cả lớp làm bài tập vềnhà
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của nhóm
phát triển và nhóm nước đang phát triển
Mở bài:
Phương án 1: GV hỏi các công ti Honda, Coca Cola, Nokia, Sharp, Samsung …thực chất là của nước nào
mà hầu như có mặt trên toàn thế giới GV khẳng định đó là một dấu hiệu của toàn cầu hóa GV hỏi tiếp:Vậy toàn cầu hóa là gì? Đặc trưng của toàn cầu hóa? Toàn cầu hóa và khu vực hóa có gì khác nhau?
Trang 4Phương án 2: Phần mở đầu trong SGK
HĐ 1: Cả lớp
GV nêu tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại trên
phạm vi toàn cầu -> làm rõ nguyên nhân của toàn cầu hóa kinh tế Sau đó
dẫn dắt HS cùng phân tích các biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế và hệ quả
của nó đối với nền kinh tế thế giới và của từng quốc gia Có thể yêu cầu HS
lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu các biểu hiện rõ nét của toàn cầu hóa kinh tế?
- Hãy tìm ví dụ chứng minh các biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế Lên hệ
với Việt Nam
- Đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, theo em, toàn
cầu hóa là cơ hội hay thách thức?
- Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế
* Trong quá trình giảng giải, GV có thể sử dụng các thông tin sau:
- Toàn cầu hóa là xu thế của thời đại nhưng xét đến cùng cũng do con
người tạo ra, là kết quả phức tạp của nhiều yếu tố, trong đó có thể kể đến 3
yếu tố chính: Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại; nền kinh tế thị
trường hiện đại; chính sách có tính toán của Mĩ, của các cường quốc khác
và của mọi quốc gia lớn nhỏ trên toàn thế giới
- Nền kinh tế thực sự toàn cầu hóa đã chiếm một nửa tòan bộ hoạt động
kinh tế của loài người và đang tăng lên nhanh chóng, tác động trực tiếp và
mạnh mẽ đến phần còn lại
- Những thành tựu của công nghệ thông tin và viễn thông đã làm tăng vọt
các năng lực sản xuất và các luồng thông tin, kích thích cạnh tranh, thu hẹp
khoảng cách không gian và thời gian tạo điều kiện cho quá trình toàn cầu
hóa
- Toàn cầu hóa về tài chính có khả năng mang lại nguồn vốn cho các nước
đang phát triển nếu các nước này biết khai thác một cách khôn ngoan, tận
dụng được những cơ hội và tránh được những hiểm họa
- Với VN và các nước đang phát triển Toàn cầu hóa vừa là thách thức vừa
là cơ hội lớn
- Có thể nói, bản chất toàn cầu hóa là một cuộc chơi, là một trận đấu, ai
thông minh sáng suốt thì được nhiều hơn mất, ai dại khờ, sơ hở thì mất
nhiều hơn được, có thể “được – mất” rất to nhưng hầu như không thể được
hết hoặc mất hết Chỉ có một tình huống chắc chắn là mất hết, đó là khi co
mình lại, đóng cửa, cự tuyệt toàn cầu hóa, khước từ hội nhập
(Tổng hợp từ SGV)
Chuyển ý: Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế thế giới đang tồn
tại song song Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào? Chúng ta đi
vào tìm hiểu phần II
HĐ 2: Cả lớp/ nhóm/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc phần kênh chữ trong SGK, tìm hiểu nguyên
nhân xuất hiện các tổ chức liên kết kinh tế khu vực Nêu ví dụ cụ thể
Bước 2: Yêu cầu HS phân thành nhóm từ 4 đến 6 em, tham khảo bảng 2.
Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực, dựa vào bản đồ các nước trên thế
giới và lược đồ trống trên bảng, xác định cá tổ chức liên kết kinh tế khu
vực phù hợp với các số thứ tự ghi trên lược đồ trống (giới hạn trong 2
phút)
Bước 3: GV ra hiệu lệnh, đồng loạt chạy lên ghi tên các tổ chức kinh tế vào
lược đồ, nhóm nào ghi được nhiều nhất và chính xác nhất là nhóm thắng
cuộc (nếu có điều kiện, chuẩn bị đủ lược đồ cho số nhóm trong lớp, mỗi
nhóm hoàn thành một lược đồ trong 2 phút, sau đó GV đưa lược đồ hoàn
chỉnh đã chuẩn bị sẵn ở nhà ra HS tự đánh giá kết quả của nhóm và tự xác
định nhóm thắng cuộc – nhanh nhất và chính xác nhất)
Bước 4: GV nhận xét, dựa trên bản đồ các nước trên thế giới và lược đồ
các tổ chức liên kết kinh tế khu vực, khắc sâu biểu tượng bản đồ về các tổ
I/- Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
- Các công ti xuyên quốcgia có vai trò ngày cànglớn
2 Hệ quả
- Thúc đẩy sản xuất pháttriển và tăng trưởng kinh
tế toàn cầu
- Đẩy nhanh đầu tư vàkhai thác triệt để khoahọc công nghệ, tăngcường sự hợp tác quốc tế
- Làm gia tăng nhanhchóng khoảng cách giàunghèo trong từng quốcgia và giữa các nước
II/- Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
a Nguyên nhân hìnhthành
- Do sự phát triển khôngđều và sức ép cạnh tranhtrong khu vực và trên thếgiới, các quốc gia cónhững nét tương đồngchung đã liên kết lại vớinhau
b Đặc điểm một số tổchức liên kết kinh tế khuvực
(Thông tin phản hồiphiếu học tập – phần phụlục)
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
- Tích cực:
+ Thúc đẩy sự tăngtrưởng và phát triển kinhtế
+ Tăng cường tự do hóathương mại, đầu tư dịchvụ
+ Thúc đẩy quá trình mởcủa thị trường từng nước
Trang 5chức liên kết kinh tế trong bảng 2 cho HS, sau đó yêu cầu từng em HS
hoàn thành phiếu học tập 1
HĐ 3: Cả lớp
GV hướng dẫn HS cùng trao đổi trên cơ sở câu hỏi:
- Khu vực hóa có những mặt tích cực nào và đặt ra những thành thức gì cho
mỗi quốc gia?
- Khu vực hóa và toàn cầu hóa có mối liên hệ như thế nào?
- Liên hệ với VN trong mối quan hệ kinh tế với các nước ASEAN hiện nay
(GV tham khảo thông tin trang 23, SGV).
-> tạo lập những thịtrường khu vực rộng lớn-> thúc đẩy quá trình toàncầu hóa
- Tiêu cực:
Đặt ra nhiều vấn đề: tựchủ về kinh tế, quyền lựcquốc gia …
IV/- ĐÁNH GIÁ
1 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hóa nền kinh tế
2 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sở nào?
V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS về nhà dựa vào lược đồ trống thế giới trên khổ giấy A4, dựa vào bản đồ các nước trên thế giới, vạchranh giới và tô màu các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trong bảng 2 (màu cho từng khu vực do GV quiđịnh)
Chia 6 nhóm; 1,2,3 tham khảo mục 1 phân tích bảng 3.1 trả lời câu hỏi theo bảng; 4,5,6 tham khảo thôngtin mục 2 PT bảng 3.2 trả lời câu hỏi kèm theo bảng ở bài 3 SGK Địa lí 11
VI/- PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP (HĐ2)
Dựa vào bảng 2 Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất APEC, ASEAN, EU, NAFTA,
MERCOSURCác tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất APEC, NAFTA, EU, ASEAN,
Tổ chức được thành lập muộn nhất NAFTA
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất APEC
Tổ chức có GDP bình quân đầu người cao nhất NAFTA
Tổ chức có GDP bình quân đầu người thấp nhất ASEAN
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của
ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
- Phân tích các bảng số liệu 3.1, 3.2, rút ra một số nhận xét về đặc điểm dân số thế giới Phân tích
H 3.1, 3.2 để biết được một số hậu quả của hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
Trang 6- Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đoàn kết của toànnhân loại.
II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
1 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hóa nền kinh tế
2 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sở nào?
Mở bài:
Phương án 1: Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vượt bậc về khoa học kĩ thuật, về kinh tế xã hội, nhân
loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu? Đó là những thách thức gì? Tại sao chúnglại mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội trên toànthế giới và trong từng nước
Phương án 2: GV kể một số sự kiện mới nhất về sự già hóa dân số và sự bùng nổ dân số của một vài quốc
gia trên thế giới, một số sự cố về môi trường (chất thải, sự cố tràn dầu trên biển, …), một số tin mới nhất
về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới sau đó khái quát lại thành các vấn đề Gv hỏi: Đó lànhững vấn đề riêng của một số quốc gia hay của toàn nhân loại?
HĐ 1: Nhóm
Chia lớp thành 6 nhóm, đánh số thứ tự từ 1 đến 6
Bước 1:
- Các nhóm 1, 2, 3 thực hiện nhiệm vụ: tham khảo thông tin ở mục
1 và phân tích bảng 3.1, trả lời câu hỏi kèm theo bảng
- Các nhóm 3, 4, 5 thực hiện nhiệm vụ: Tham khảo thông tin ở mục
2 và phân tích bảng 3.2, trả lời câu hỏi kèm theo bảng
Gợi ý cho nhóm 1, 2, 3: nhận xét về sự thay đổi của tỉ suất gia tăng
dân số tự nhiên qua các thời kì, đồng thời so sánh sự chênh lệch về
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giữa hai nhóm nước trong từng thờii
kì -> rút ra nhận định cần thiết
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm còn lại theo dõi
(kết hợp với tham khảo SGK), trao đổi, chất vấn, bổ sung
Bước 3:GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ dân số, già hóa dân
số và hệ quả của chúng, kết hợp liên hệ với chính sách dân số ở
Việt Nam
Lưu ý: Khi phân tích tránh để HS hiểu sai, cho rằng người già trở
thành người ăn bám xã hội Các em cần hiểu đây là trách nhiệm của
xã hội đối với người già, những người có nhiều đóng góp cho xã
hội
Chuyển ý: Sự bùng nổ dân số, sự phát triển kinh tế vượt bậc lại gây
ra vấn đề toàn cầu thứ hai Chúng ta cùng tìm hiểu phần II
HĐ 2: Cá nhân/ cả lớp
Yêu cầu HS ghi vào mảnh giấy tên các vấn đề môi trường toàn cầu
mà các em biết sau đó một số em tuần tự đọc cho cả lớp cùng nghe,
đồng thời GV ghi lên bảng Khi thấy danh mục vừa phù hợp với các
vấn đề môi trường trong SGK, GV dừng lại và yêu cầu HS xếp các
vấn đề môi trường HS ghi trên bảng theo nhóm như trong SGK
HĐ2: Cặp
Bước 1: Từng cặp HS nghiên cứu SGK, kết hợp với hiểu biết cá
nhân, hoàn thành phiếu học tập 1
Bước 2: Đại diện vài nhóm lên trả lời.
Bước 3: GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm trọng của các vấn
I/- Dân số
1 Bùng nổ dân số
- Dân số thế giới tăng nhanh,
6477 triệu người năm 2005
- Sự bùng nổ dân số thế giới hiệnnay chủ yếu ở các nước đangphát triển (80% số dân, 95% sốdân tăng hàng năm của thế giới)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua cácthời kì giảm nhanh ở nhóm nướcphát triển và giảm chậm ở nhómnước đang phát triển
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tựnhiên giữa 2 nhóm nước ngàycàng lớn
- Dân số nhóm đang phát triểnvẫn tiếp tục tăng nhanh, nhómnước phát triển đang có xuhướng chững lại
- Dân số tăng nhanh gây sức épnặng nề đối với tài nguyên môitrường, phát triển kinh tế và chấtlượng cuộc sống
2 Già hóa dân số
Dân số thế giới ngày càng già đia.Biểu hiện
– Tỉ lệ dưới 15 tuổi ngày càngthấp, tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càngcao, tuổi thọ ngày càng tăng
- Nhóm nước phát triển có cơcấu dân số già
- Nhóm nước đang phát triển có
cơ cấu dân số trẻ
Trang 7đề về môi trường trên phạm vi toàn thế giới Từ đó có thể hỏi tiếp:
Thế giới đãcó những hành động gì để bảo vệ môi trường? Trong khi
hướng dẫn HS trả lời câu hỏi này, GV kết hợp làm rõ câu hỏi 2 ở
phần câu hỏi và bài tập cuối bài của SGK
Gv nhấn mạnh: Bảo vệ môi trường là vấn đề của toàn nhân loại,
một môi trường phát triển bền vững là điều kiện lí tưởng cho con
người và ngược lại Bảo vệ môi trường không thể tách rời với cuộc
đấu tranh xóa đói, giảm nghèo
Chuyển ý: Kể một vài thông tin mới nhất về nạn khủng bố và hoạt
động kinh tế ngầm của một vài nước trên thế giới Chúng ta cùng
tìm hiểu phần III
HĐ3: Cả lớp
Bước 1: GV thuyết trình (có sự tham gia tích cực của HS) về: chủ
nghĩa khủng bố, hoạt động kinh tế ngầm Kết hợp một số mẩu
chuyện về hoạt động khủng bố diễn ra ở Nga, Mĩ, Inđônêxia, Tây
Ban Nha, Anh, … và các hoạt động kinh tế ngầm (buôn lậu vũ khí,
rửa tiền, sản xuất, vận chuyển, buôn bán ma túy, …) đang diễn ra ở
nhiều nước trên thế giới (Nga, một số nước Đông Nam Á …) GV
nhấn mạnh sự cấp thiết phải chống chủ nghĩa khủng bố và các hoạt
động kinh tế ngầm
Bước 2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài: “tại sao nói chống
khủng bố không phải là việc riêng của chính phủ, mà còn là nhiệm
vụ của mỗi cá nhân”
b Hậu quả
- Thiếu lao động
- Chi phí phục lợi cho người giàlớn
II/- Môi trường
(thông tin phản hồi phiếu họctập, phần phụ lục)
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô dôn
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
3 Suy giảm đa dạng sinh học
III/- Một số vấn đề khác
- Nạn khủng bố đã xuất hiện trêntoàn thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm đãtrở thành mối đe dọa đối với hòabình và ổn định thế giới
IV/- ĐÁNH GIÁ
1 Chứng minh trên thế giới,sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóadân số diễn ra ở nhóm nước phát triển
2 Kể tên các vấn đề môi trường toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết
V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Làm bài tập 2 và 3 trong SGK
- Sưu tầm các tài liệu liên quan đến các vấn đề về môi trường toàn cầu
Đọc bài 4 SGK ĐL 11 tìm những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa
sử dụng than đốt
- Băng tan
- Mực nước biển tăng-> ngập một số vùng đất thấp
- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và SX
Cắt giảm lượng COI2,
Hoạt động CN và sinh hoạt -> một lượng khí thải lớn trong khí quyển
Ảnh hưởng đến sức khỏe, mùa màng, sinhvật thủy sinh
- Ô nhiễm biển
- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp vàsinh hoạt
- Việc vận chuyển dầu
và các sản phẩm từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nước sạch
- Ảnh hưởng đến sức khỏe
- Ảnh hưởng đến sinhvật thủy sinh
- Tăng cường xây dựng các nhà máy xử
lí chất thải
- Đảm bảo an toàn hàng hải
Nhiều loài Khai thác thiên nhiên - Mất đi nhiều loài - Toàn thế giới tham
Trang 8Suy giảm đa
dạng sinh
học
sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
quá mức sinh vật, nguồn thực
phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu …
- Mất cân bằng sinh thái
gia vào mạng lưới cáctrung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo
vệ thiên nhiên
Ngày:
Tiết
Bài 4 THỰC HÀNHTÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
- Biết được các cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa
- Rèn luyện được các kĩ năng thu thập, xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo ngắn gọn về một sốvấn đề mang tính toàn cầu
- Nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt
II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các tài liệu tham khảo: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình đề cập đến sự phát triển của các ngành côngnghiệp hiện đại, các hội nghị về môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường, sự hoạt động của các công
ty xuyên quốc gia, giới thiệu về các tổ chức hợp tác có qui mô thế giới (WTO …), các hiệp hội mang tínhkhu vực (ASEAN, …)
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.On định :
2.Kiểm tra bài cũ : KIỂM TRA 15 P
1 Chứng minh trên thế giới,sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóadân số diễn ra ở nhóm nước phát triển ( DS thế giới 6477 tr người 2005, gia tăng tự nhiên qua các thời kìgiảm nhanh ở các nước phát triển, giảm chậm ở các nước đang phát triển… cơ cấu nhóm tuổi)
2 Kể tên các vấn đề môi trường toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết.(nước, sinhhọc, Toàn cầu, gắn xóa đói giảm nghèo )
Mở bài: Cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển cũng chính là của Việt nam Vì vậy,
nghiên cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm kiến thức, hiểu rõ hơn những khó khăn Việt Nam sẽphải đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hóa để sau này xây dựng đất nước
Hoạt động: Nhóm
Bước 1:
- GV nêu lên mục đích yêu cầu của tiết thực hành
- GV giới thiệu khái quát: Mỗi ô kiến thức trong SGK là nội dung về 1 cơ hội và thách thức của toàn cầuđối với các nước đang phát triển
Bước 2:
- HS đọc các ô kiến thức trong SGK, dựa vào các tài liệu tham khảo và kiến thức đã học để rút ra kết luận
về các đặc điểm của nền kinh tế thế giới
- Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ, nội dung mà ô kiến thức đã đề cập đến
- Sắp xếp các kết luận theo thứ tự của các ô kiến thức: ví dụ:
+ Kết luận 1 (sau ô 1)
Trang 9+ Kết luận 2 (sau ô 2)
+ Kết luận chung về cơ hội đối với các nước đang phát triển
+ Kết luận chung về thách thức đối với các nước đang phát triển …
1 Câu nào dưới đây không chính xác:
a Toàn cầu hóa đem đến nhiều cơ hội cho các nước đang phát triển
b Toàn cầu hóa tạo nên nhiều thách thức lớn cho các nước đang phát triển
c Toàn cầu hóa chỉ tạo cơ hội đón đầu các công nghệ hiện đại cho các nước phát triển
d Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt đờisống kinh tế thế giới
2 Động lực chính của sự phát triển của kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ 21 là:
a Những thành tựu về khoa học – kĩ thuật
b Những thành tựu về di truyền học
c Những thành tựu về khoa học – công nghệ
d Những thành tựu vượt bậc về y học
3 Phát triển bền vững đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của cộng đồng quốc tế biểu hiện ở:
a Việc kí kết hàng loạt các hợp đồng kinh tế quốc tế
b Việc dần thay thế sự phàt triển các ngành truyền thống bằng các ngành công nghệ cao
c Việc kí kết hàng loạt thỏa thuận quốc tế về môi trường
d Việc chú trọng phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao
4 Cuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính ở Châu Á xảy ra vào cuối thế kỉ XX:
a Chỉ ảnh hưởng đến các nước trong khu vực
b Ảnh hưởng đến Châu Á và một vài nước lân cận
c Ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới
d Không ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế thế giới
5 Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên vì:
a Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để hơn
b Hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ
c Các ngành điện tử – tin học, công nghệ sinh học ngày càng phát triển
d Công nghệ hiện đại được áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội
B Tự luận
Hãy tìm ví dụ để chứng minh, trong thời đại ngày nay khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến mọimặt của đời sống kinh tế thế giới
V/- HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
Về nhà mỗi HS hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150-200 từ, với tiêu đề: “Một số đặc điểm của nềnkinh tế thế giới”
Chia 3 nhóm mỗi nhóm 1 tiêu đề tìm ra đặc điêm theo tiêu đề của châu Phi
Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Sau bài học, HS cần:
Trang 10- Biết được châu Phi là châu lục giàu khoáng sản nhưng có nhiều khó khăn do khí hậu khô nóng,tài nguyên môi trường bị cạn kiệt.
- Hiểu được đời sống xã hội ở châu Phi: Dân số tăng nhanh, tình trạng đói nghèo, dịch bệnh, chiếntranh là những khó khăn ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống người dân
- Giải thích được vì sao nền kinh tế của đa phần các nước châu Phi kém phát triển
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, và thông tin
- Có thái độ cảm thông, chia sẻ với người dân châu Phi
II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên châu Phi
- Bản đồ kinh tế châu Phi
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
Mở bài:
* Phương án 1:GV giới thiệu về con sông dài nhất thế giới: sông Nin, nơi phát nguyên của sông Nin, với
hai nhánh chính Nin Xanh và Nin Trắng
* Phương án 2: GV giới thiệu về cựu tổng thư kí Liên Hiệp quốc Cofi Anan – người sinh ra và lớn lên từ
đất nước Gana – thuộc châu lục nghèo đói nhất thế giới: châu Phi
Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ tọa độ, tranh ảnh GV cung cấp và vốn hiểu
biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi?
Gợi ý:
- Kể tên các hoang mạc ở châu Phi
- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc
Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 5.1 hãy:
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác khoáng sản ở châu Phi?
- Hậu quả việc khai thác tài nguyên rừng ở châu Phi?
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá mức các nguồn tài nguyên
trên?
Bước 2:
- Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức
- Gv liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình Thuận của Việt Nam
- Khoáng sản vàng của châu Phi nhiều nhất thế giới
- Khí hậu đặc trưng: khônóng
- Cảnh quan chính: hoangmạc, xa van
- Tài nguyên: Bị khai thácmạnh
+ Khoáng sản: cạn kiệt+ Rừng ven hoang mạc bịkhai thác mạnh -> xa mạchóa
* Biện pháp khắc phục:
- Khai thác hợp lí tàinguyên thiên nhiên
- Tăng cường thủy lợi hóa
- Bệnh tật hoành hành:HIV, sốt rét …
- Chỉ số HDI thấp
Trang 11- Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của người dân châu Phi, kênh chữ và
bảng thông tin trong SGK hãy:
- Nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi
Bước 2:
HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
GV liên hệ Việt Nam: Tinh thần tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách
– truyền thống quí báu của dân tộc ta cần được nhân rộng và vượt qua
biên giới cũng như các nước châu Phi, Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục
nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, nhiều nước trên thế giới
HĐ 3: Cả lớp
Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong SGK hãy:
- Nhận xét về tình hình phát triển kinh tế châu Phi?
Gợi ý:
- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của 1 số khu vực thuộc châu Phi với
thế giới và Mĩ La tinh
- Đóng góp vào GDP toàn cầu của châu Phi cao hay thấp?
- Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém phát triển?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
GV liên hệ Việt Nam thời Pháp thuộc:bắt người dân đi xây dựng các
công trình giao thông, đồn điền …
“Cao su đi dễ khó về
Khi đi trai tráng khi về bủng beo
* Nhiều tổ chức quốc tếgiúp đỡ
* Việt Nam: hỗ trợ vềgiảng dạy, tư vấn kĩ thuật
III/- Một số vấn đề về kinh tế
- Kinh tế kém phát triển + Tỷ lệ tăng trưởng GDP + Tỷ lệ đóng góp vào GDPtoàn cầu
+ GDP/người thấp + Cơ sở hạ tầng kém
- Nguyên nhân + Từng bị thực dân thốngtrị tàn bạo
+ Xung đột sắc tộc + Khả năng quản lí kém + Dân số tăng nhanh
V/- HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
HS trả lời các câu hỏi trong SGK
GV chia Hs 3 nhóm mỗi nhóm nghiên cứu 1 đề mục theo thứ tự 1,2,3 tìm ra đặc điềm về tư nhiên, dân cư,
xã hội, kinh tế của châu Mĩ la tinh
- Nhận thức được Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
- Biết và giải thích được tình trạng nền kinh tế Mĩ La tinh thiếu ổn định và những biện pháp để giảiquyết khó khăn
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, bảng thông tin
- Ủng hộ các biện pháp của các nước Mĩ La tinh
II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La tinh
- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La tinh
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ La tinh
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 121.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ : Người dân châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình
khai thác, bảo vệ tự nhiên?
Mở bài:GV giới thiệu về khu rừng nhiệt đới lớn nhất trên thế giới: Rừng Amazon – lá phổi của thế giới
… để dẫn nhập vào bài
HĐ 1: Cả lớp- GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp cho HS tọa độ địa
lí của Mĩ La tinh
280B
1080T 350Đ
490N
Bước 1: Dựa vào hình 5.3 SGK, hệ tọa độ, tranh ảnh GV cung cấp và vốn hiểu
biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Mĩ La tinh?
Gợi ý:
- Kể tên các đới khí hậu của Mĩ La tinh
- Kể tên các đới cảnh quan của Mĩ La tinh
- Nhận xét sự phân bố khoáng sản của Mĩ La tinh
Bước 2:HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
HĐ 2: Cặp đôi
Bước 1:HS dựa vào bảng 5.3, phân tích và nhận xét tỉ trọng thu nhập của các
nhóm dân cư trong GDP 4 nước?
Gợi ý:
+ Tính giá trị GDP của 10% dân số nghèo nhất
+ Tính giá trị GDP của 10% dân số giàu nhất
+ So sánh mức độ chênh lệch GDP của 2 nhóm dân ở mỗi nước
+ Nhận xét chung về mức độ chênh lệch
- Dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của bản thân, giải thích vì sao
có sự chênh lệch lớn giữa 2 nhóm?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
GV bổ sung thêm về tình trạng đô thị hóa tự phát và hậu quả của nó đến đời
+ Giải thích ý nghĩa trục tung, trục hoành
+ Giải thích các giá trị ở đầu 2 trục
+ Nhận xét giá trị cao nhất, thấp nhất và ý nghĩa của chúng
+ Kết luận chung về tình hình phát triển kinh tế của Mĩ La tinh
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
HĐ 4: Cặp đôi
Bước 1: Dựa vào bảng 5.4 trong SGK, nhận xét về tình trạng nợ nước ngoài
của Mĩ La tinh?
Gợi ý:
+ Tính tổng số nợ nước ngoài so với tổng GDP của mỗi nước
+ Nhận xét tình trạng nợ của mỗi nước
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
HĐ 5: Cả lớp
Bước 1: Dựa vào kênh chữ trong SGK và hiểu biết của bản thân tìm hiểu
nguyên nhân và và các giải pháp của Mĩ La tinh?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
- Đất đai, khí hậuthuận lợi chăn nuôigia súc lớn, trồng câynhiệt đới
2 Dân cư – xã hội
- Cải cách ruộng đấtkhông triệt để
- Mức sống chênhlệch quá lớn
- Đô thị hóa tự phát
II/- Một số vấn đề về kinh tế
- Kinh tế tăng trưởngkhông đều
- Tình hình chính trịthiếu ổn định
- Đầu tư nước ngoàigiảm mạnh
- Nợ nước ngoài cao
- Phụ thuộc vào tư bảnnước ngoài
* Nguyên nhân:
- Duy trì chế độ phongkiến lâu dài
- Các thế lực Thiênchúa giáo cản trở
- Đường lối phát triểnkinh tế chưa đúngđắn
* Giải pháp:
- Củng cố bộ máy nhànước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hóa 1 sốngành kinh tế
- Tiến hành côngnghiệp hóa
- Tăng cường và mởrộng buôn bán vớinước ngoài
IV/- ĐÁNH GIÁ
Trang 131 Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèokhổ ở khu vực này lại cao?
2 Dựa vào bảng 5.4 lập bảng thống kê thể hiện tốc độ tăng GDP của Mĩ La tinh và nêu nhận xét
V/- HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Chia 2 nhóm: Tây Á , Trung Á :Tìm hiểu về vị trí địa lí, tài nguyên, dân số, kinh tế , chính trị…
+Những vấn đề chung 2 khu vực cần quan tâm?
Ngày:
Tiết
Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (Tiếp theo)
Tiết 7 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Sau bài học, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
- Mô tả được đặc trưng về vị trí địa lí, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của khuvực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
- Trình bày được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và cácmâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo
- Đọc được bảng đồ, lược đồ Tây Nam Á, Trung Á
- Phân tích được bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế
II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ : Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng
tỉ lệ người nghèo khổ ở khu vực này lại cao ?
Mở bài:GV treo bản đồ Tự nhiên châu Á và giới thiệu: Trong loạt bài về một số vấn đề của châu lục,
chúng ta đã biết tới các vấn đề của châu Phi, châu Mĩ La tinh, hôm nay chúng ta sẽ cùng xem xét các vấn
đề của một khu vực trong nhiều năm nay thường xuyên xuất hiện trên các bản tin thời sự quốc tế, đó là cáckhu vực Tây Nam Á và Trung Á
HĐ 1: Làm việc theo nhóm
Bước 1: GV chia lớp làm hai nhóm và giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Quan sát H 5.4 và bản đồ Tự nhiên châu Á treo tường,
hãy điền các thông tin vào phiếu học tập số 1
- Nhóm 2: Quan sát H 5.6 và bản đồ Tự nhiên châu Á treo tường,
hãy điền các thông tin vào phiếu học tập số 1
Bước 2: HS các nhóm làm việc
Bước 3: Đại diện các nhómlên trình bày Gv cần kẻ sẵn bảng (xem
mẫu phiếu phản hồi thông tin số 1) để HS khi trình bày có thể viết
trên bảng đại diện các nhóm trình bày xong, Gv cho nhận xét bổ
sung
Gv đặt câu hỏi củng cố và mở rộng kiến thức:
- Em hãy cho biết giữa hai khu vực có điểm gì giống nhau?
Chuyển ý: Chúng ta đã tìm được những điểm chung của hai khu
I/- Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.
1.Khu vực Tây Nam Á
2 Khu vực Trung Á
3 Hai khu vực có cùng điểm chung là:
- Cùng có vị trí địa lí – chính trị rấtchiến lược
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tàinguyên khác
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao
II/- Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
Trang 14vực, chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp để xem những điểm chung này
có mối liên hệ gì với các sự kiện diễn ra tiếp theo hay không?
HĐ 2: Cá nhân/cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu cá nhân, bảng 5.7 trao đổi
với bạn cùng cặp để trả lời các câu hỏi sau:
- Khu vực nào khai thác lượng dầu thô nhiều nhất, ít nhất?
- Khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng nhiều nhất, ít nhất?
- Khu vực nào có khả năng vừa thỏa mãn nhu cầu dầu thô của
mình, vừa có thể cung cấp dầu thô cho thế giới, tại sao?
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức
HĐ 3: Cá nhân/toàn lớp
Bước 1: GV đặt câu hỏi:
Dựa vào thông tin trong bài học và hiểu biết của bản thân, em hãy
cho biết:
- Cả hai khu vực Tây Nam Á và Trung Á vừa qua đang nổi lên
những sự kiện chính trị gì đáng chú ý?
- Những sự kiện nào của khu vực Tây Nam Á được cho là diễn ra
một cách dai dẳng nhất, cho đến nay vẫn chưa chấm dứt?
- Em giải thích như thế nào về nguyên nhân của các sự kiện đã
xảy ra ở cả hai khu vực?
- Theo em, các sự kiện đó ảnh hưởng như thế nào đến đời sống
người dân, đến sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia và
trong khu vực?
- Em có đề xuất gì trong việc xây dựng các giải pháp nhằm chấm
dứt việc xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và chấm dứt nạn
khủng bố?
GV có thể cung cấp cho HS giấy viết có mặt dính để dính lên
bảng các câu trả lời, yêu cầu mỗi em có thể viết nhiều tờ, nhưng
mỗi tờ chỉ được viết một câu đơn nghĩa (để dễ tổng hợp kết quả)
Bước 2: HS hoàn thành câu hỏi
Bước 3: GV chỉ định HS trả lời từng câu hỏi.
Tổng kết: Theo nội dung ghi ở cột bên
Giữ vai trò quan trọng trong việccung cấp dầu thô cho thế giới
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố.
a Hiện tượng
- Luôn xảy ra các cuộc chiếntranh, xung đột giữa các quốc gia,giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo,giữa các giáo phái trong hồi giáo,nạn khủng bố
- Hình thành các phong trào likhai, tệ nạn khủng bố ở nhiều quốcgia
- Do các thế lực bên ngoài canthiệp nhằm vụ lợi
c Hậu quả:
- Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia,trong khu vực và làm ảnh hưởngtới các khu vực khác
- Đời sống nhân dân bị đe dọa vàkhông được cải thiện, kinh tế bịhủy hoại và chậm phát triển
- Ảnh hưởng tới giá dầu và pháttriển kinh tế của thế giới
IV/- ĐÁNH GIÁ
Nếu đề xuất giải pháp cho các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á, giải pháp của em sẽtác động vấn đề nào, tại sao?
V/- HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
Làm bài tập 1 SGK Ôn lại từ bài 1 cho đến bài Tây Á, Trung Á cho bài kiểm tra 1 tiết
VI/- PHỤ LỤC
Thông tin phản hồi cho phiếu học tập số 1
Các đặc điểm
nổi bật
- Vị trí địa lí Tây Nam châu Á Nằm ở trung tâm lục địa Á - Âu
- Diện tích lãnh
thổ
Khoảng 7 triệu km2 5,6 triệu km2
Có vị trí chiến lược quan trọng: tiếp giápvới các cường quốc lớn: Nga, TrungQuốc, Ấn Độ và khu vực Trung Á đầybiến động
Trang 15- Tài nguyên
thiên nhiên,
khoáng sản
Khu vực giầu dầu mỏ, chiếm 50%
trữ lượng dầu mỏ thế giới
Nhiều loại khoáng sản, có trữ lượng dầu
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi
- Chịu nhiều ảnh hưởng của LB Xô Viết
- Là nơi có con đường tơ lụa đi qua
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi
Đề xuất giải pháp cho các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á, giải pháp cần tác động vấn đề:
- Mâu thuẩn về quyền lợi: Đất đai, nguồn nước, dầu mỏ, tài nguyên, môi trường sống
- Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hóa và các vấn đề thuộc lịch sử
- Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài
Vì đó là nguồn gốc dẫn tới chiến tranh, xung đột, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế và đời sống người dân
Ngày:
Tiết
KIỂM TRA 45 PHÚT
I/MỤC TIÊU :
-Đánh giá nhận thức của Hs qua 7 tiết vừa học.
-Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu
II/ NỘI DUNG :
Từ bài 1 đến bài 5 SGK địa lý 11
III/ ĐỀ BÀI :
Câu 1 :Câu trả lời ngắn : 2 đ
a/Ô nhiễm môi trường biển và đại dương chủ yếu là do đâu ?
b/Giải pháp nào nhằm hạn chế tình trạng xa mạc hóa ở châu Phi ?
c/Núi cao ở Châu Mĩ latinh tập trung ở phía nào ?
d/Dầu mỏ tập trung với trữ lượng lớn nhất thế giới là khu vực nào ?
câu 2 :6 đ
a/Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và đang phát triển ?
b/Hãy nêu nguyên nhân, hậu quả và biện pháp giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu
Câu 3 :Dựa vào bảng số liệu sau :Tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ Latinh giai đoạn 1985-2004( %)
Tốc độ tăng trưởng GDP(%) 2,3 0,5 0,4 2,9 0,5 6,0Nêu nhận xét (2 đ)
IV/ Đáp án và thang điểm :
Câu 1: a/Sự cố tràn dầu, rửa tàu chở dầu, ; b/Trồng rừng; c/Phía Tây; d/ Trung cận đông.(Tây và Trung Á) 2đ
Câu 2 :
a/Sự tương phản về trình độ phát triển KTXH :GDP đóng góp cho nền kinh tế thế giới,tuổi thọ bình quân
và HDI của các nhóm nước phát triển > các nước đang phát triển; Tỉ trọng GDP phân theo khu vực kinh tếtrái ngược nhau…
b/
Biến đổi khí hậu toàn
Câu 3 :1985-2004 GDP không ổn định.GDP cao I: 2004 6%; thấp nhất :1995 0,4%
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIABài 6 HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ
Tiết 9
Tiết 1 TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Trang 16- Trình bày được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng đối với phát triển kinh tế.
-Sử dụng được bản đồ địa hình và khoáng sản của Hoa Kì để nhận biết các đặc điểm địa hình và sự phân
bố koáng sản, dân cư
- Phân tích, rút ra kết luận về dân số Hoa Kì qua bảng 6.1 và 6.2
-Nhận thức được vấn đề chủng tộc ở Hoa Kì và 1 số nét về cách sống của người dân Hoa Kì
II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ
- Lược đồ địa hình và khoáng sản Hoa Kì (phóng to)
- Lược đồ phân bố dân cư Hoa Kì (phóng to)
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :Sửa trả bài kiểm tra
Mở bài:
Trong các bài trước, chúng ta đã tìm hiểu khái quát nền kinh tế – xã hội của thế giới Hôm nay, chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu sang một nội dung mới đó là Địa lí khu vực và quốc gia Quốc gia đầu tiên được đềcập đến trong phần này là Hoa kì
Hoa Kì là quốc gia rộng lớn nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, dân cưđược hình thành chủ yếudo quá trình nhập cư đất nước này đã khai thác thế mạnh của mình và tận dụngthời cơ như thế nào để trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới hiện nay? Để biết được những điềunày, chúng ta cùng nhau tìm hiểu những thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiênnhiên và dân cư của Hoa Kì trong bài học hôm nay
HĐ 1: Cả lớp
Bước 1: Treo bản đồ thế giới và bản đồ các nước châu Mĩ Yêu cầu HS lên bảng xác
định lãnh thổ Hoa Kì: Phần trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca, quần đảo Ha-oai
trên bản đồ thế giới và nêu nhận xét hình dạng lãnh thổ phần trung tâm của Hoa Kì
trên bản đồ các nước Bắc Mĩ
- HS dựa vào SGK đọc số liệu về diện tích và tìm vị trí của thủ đô Oa-sinh-tơn trên
bản đồ
Bước 2: GV xác định lãnh thổ Hoa Kì trên bản đồ thế giới Sau đó mô tả một số đặc
điểm phần ở trung tâm Bắc Mĩ về chiều dài, chiều rộng, những đặc điểm tự nhiên
thay đổi từ ven biển vào nội địa, từ phía Nam lên phía Bắc Có thể bổ sung các câu
hỏisau trong lúc giảng:
- Dựa vào SGK hãy nêu diện tích, chiều dài và chiều rộng của vùng trung tâm
- Hãy nêu và giải thích sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc -> Nam và từ ven biển
vào nội địa
- Ảnh hưởng của độ lớn và hình dạng lãnh thổ phần trung tâm đối với sự phân bố
sản xuất và phát triển giao thông?
Bước 3: GV dựa vào bản đồ thế giới và H.6.1 Địa hình và khoáng sản Hoa Kì mô tả
những nét cơ bản về vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Hoa Kì Sau đó yêu cầu HS trả
A Phần trungtâm:
+ Khu vực rộnglớn, cân đối,rộng hơn 8 triệu
km2, Đông ->Tây: 4.500km,Bắc -> Nam:2.500km
+ Tự nhiên thayđổi từ Bắc ->Nam, từ venbiển vào nội địa
2 Vị trí địa lí
- Nằm ở bán cầu
Trang 17lời câu hỏi trong bài: Hãy cho biết vị trí của Hoa kì có thuận lợi gì cho sự phát triển
kinh tế?
GV có thể bổ sung thêm thông tin cho phần I
- Phần lớn lãnh thổ Hoa Kì nằm trong khoảng 250B đến 490B và đường bờ biển dài
nên khí hậu ôn hòa, thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt
- Hoa Kì nằm cách châu Âu bởi đại Tây Dương nên hầu như không bị tàn phá trong
các cuộc chiến tranh thế giới
- Hoa Kì giáp Canada và các nước Mĩ La tinh có nhiều tài nguyên nhưng kinh tế
không phát triển bằng Do vậy, Hoa Kì được cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú
và thuận lợi trong việc tiêu thụ hàng hóa
- Hình dạng lãnh thổ Hoa Kì thuận lợi cho việc hình thành nhiều vùng kinh tế khác
nhau
- Do lãnh thổ rộng lớn và mang hình khối lớn nên khí hậu ở Hoa Kì phân hóa rất sâu
sắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, từ ven biển vào nội địa
HĐ 3: Cặp/cả lớp
Bước 1: HS đọc SGK, phân tích H.6.1, bản đồ tự nhiên Bắc mĩ thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập 1
Bước 2: Đại diện HS lên trình bày, GV chuẩn xác kiến thức (có thể chuẩn bị phần
thông tin phản hồi để đối chiếu)
Trong quá trình hướng dẫn HS thảo luận, GV có thể bổ sung các câu hỏi sau:
- Dựa vào lược đồ địa hình và khoáng sản Hoa kì em hãy:
+ Xác định các vùng phía Tây, vùng trung tâm và vùng phía Đông của hoa Kì?
+ Kể tên các loại tài nguyên khoáng sản trong từng vùng
+ Xác định trên bản đồ hệ thống sông Mi-xi-xi-pi và nêu giá trị kinh tế của nó
+ Hãy chứng minh điều kiện tự nhiên của Hoa kì là một trong những điều kiện tiên
quyết dẫn đến vị trí kinh tế số 1 thế giới của Hoa kì
- Hãy phân tích những khó khăn do tự nhiên mang lại
Có thể chốt lại các ý sau:
Thuận lợi:
- Quặng kim loại (sắt, vàng, đồng bôxít, chì, …) cho phép hình thành các nhà máy
luyện kim lớn
- Than đá, dầu mỏ (phát triển công nghiệp năng lượng)
- Diện tích rừng rộng lớn và nhiều ngư trường (phát triển ngành khai thác và chế
biến lâm sản, thủy sản)
- Diện tích đất nông nghiệp rất lớn, khí hậu cận nhiệt, ôn đới … (sản xuất nhiều loại
nông sản với sản lượng lớn)
Khó khăn:
Thường xuyên xảy ra các thiên tai: lốc xoáy, bão, lũ lụt, …
HĐ 3: Cá nhân
Bước 1: Yêu cầu HS làm phiếu học tập 2.
Gợi ý cho câu 3:
+ Nhận xét chung: tăng hay giảm qua các năm
+ Nhận xét chi tiết: Năm đầu tiên và năm sau cùng cách nhau bao nhiêu lần? Bình
quân số dân tăng hằng năm? Những năm cuối xu hướng tăng nhanh hay tăng chậm
lại?
Gợi ý cho câu 4:
- Nhận xét về sự thay đổi của tỉ lệ gia tăng tự nhiên (tăng/giảm bao nhiêu)?
- Nhận xét về tuổi thọ trung bình (tăng/giảm bao nhiêu)
- Nhận xét về tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 (tăng/giảm bao nhiêu)
- Nhận xét về tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 (tăng/giảm bao nhiêu)
- Từ những nhận xét trên, đối chiếu với bảng, rút ra kết luận
Bước 2: Đại diện HS trình bày
GV chuẩn xác kiến thức Có thể chốt lại các vấn đề sau:
- Dân số Hoa Kì tăng nhanh, đặc biệt tăng rất nhanh trong suốt thế kỉ 19 Hiện nay,
Hoa Kì là nước có dân số đứng thứ ba trên thế giới
- Dân số tăng nhanh đã cung cấp nguồn lao động dồi dào, góp phần thúc đẩy kinh tế
Hoa Kì phát triển nhanh Đặc biệt nguồn lao động bổ sung nhờ nhập cư nên không
Tây
- Giữa Đại Tâydương và TháiBình Dương
III/- Dân cư Hoa Kì
1 Dân số
- Đứng tứ ba thếgiới sau Ấn Độ
và Trung quốc
- Tăng nhanh,chủ yếu do nhập
cư -> đemlại tri thức,nguồn vốn, lựclượng lao độnglớn
- Có xu hướnggià hóa
2 Thành phần dân cư
- Phức tạp,nguồn gốc:Au83%, Phi >10%, Á và Mĩ
La tinh: 6%, bảnđịa: 1-> sự bấtbình đẳng giữacác nhóm dân
cư -> nhiều khókhăn cho sựphát triển kinh
tế xã hội
3 Phân bố dân cư
- Phân bố khôngđều: đông đúc ởvùng Đông Bắc,ven biển và đạidương; Thưathớt ở vùngtrung tâm và
Trang 18tốn chi phí nuôi dưỡng và đào tạo.
- Dân số có sự thay đổi theo hướng già hóa: tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới
15 tuổi giảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi tăng -> làm tăng chi phí xã hội
HĐ4: Cả lớp
- GV vẽ nhanh biểu đồ tròn biểu hiện cơ cấu dân cư Hoa Kì theo các số liệu sau:
Dân có nguồn gốc Âu: 83%, Phi: 11%, Á, Mĩ La tinh: 5%, bản địa: 1%
GV hỏi:
- Em có nhận xét gì về thành phần dân cư của Hoa Kì
- Gải thích tại sao lại có thành phần như vậy Nhắc lại ảnh hưởng của dân nhập cư
đến sự phát triển kinh tế xã hội Hoa Kì (thuận lợi và khó khăn)
HĐ5: Cá nhân/cặp
Bước 1:
+ Yêu cầu HS quan sát lược đồ phân bố dân cư Hoa Kì năm 1998 nêu:
- Các đô thị trên 10 triệu người
- Các bang có mật độ dân cư cao (hơn 300, từ 100-300người/km2)
- Các bang có sự phân bố dân cư trung bình (từ 50-59 và từ 25-49)
- Các bang có dân cư thưa thớt (từ 10-24 và dưới 10)
Bước 2: HS trình bày, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức.
Bổ sung thông tin về nơi cư trú của người nhập cư, của dân bản địa, giải thích
Giảng về xu hướng di chuyển của phân bố dân cư hiện nay, giải thích Nêu lên nét
đặc biệt về dân cư đô thị của Hoa Kì so với các nước khác: gần 92% dân cư đô thị
sống ở các thành phố vừa và nhỏ dưới 500.000 dân, giải thích và nêu ý nghĩa
vùng núi hiểmtrở phía Tây
- Xu hướng từ
chuyển về Nam
và ven bờ TháiBình Dương.-Dân thành thịchiếm 79%(2004) 91,8%dân tập trung ởcác thành phốvừa và nhỏ ->hạn chế nhữngmặt tiêu cực của
đô thị
IV/- ĐÁNH GIÁ
1 Hãy phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí của Hoa Kì đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
2 Hãy chứng minh Hoa Kì là cường quốc về tài nguyên thiên nhiên
3 Hãy phân tích ảnh hưởng của dân nhập cư đến sự phát triển KTXH của Hoa Kì
V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- HS làm câu hỏi và bài tập trong SGK địa lí 11
- HS sưu tầm tranh ảnh về các công viên quốc gia (National part) nổi tiếng của Hoa Kì, các tư liệu về kinh
tế Hoa kì
- Mỗi tổ về thảo luận và tìm ít nhất 5 tên công ty, tập đoàn của Hoa kì có mặt trên khắp thế giới để chuẩn
bị cho tiết học sau
-Chia 2,1 nhóm tìm hiểu đặc điểm kinh tế HK, 1 nhóm tìm hiểu sự phân bố KT HK; cả lớp tìm hiểu đặcđiểm nông nghiệp
Ngày:
Tiết
Bài 6 HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ (Tiếp theo)
Tiết 2 KINH TẾ I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm kinh tế của Hoa Kì
- Nêu vai trò và sự phát triển các ngành dịch vụ, cụ thể là ngoại thương, giao thông vận tải, tàichính, thông tin liên lạc và du lịch phát triển vào loại hàng đầu thế thế giới
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và sự phân hóa lãnh thổ của nền kinh tế
- Sử dụng bản đồđể nhận biết các vùng sản xuất nông nghiệp Hoa Kì
- Phân tích được bảng số liệu để thấy được vị trí của nền kinh tế Hoa kì so với thế giới và các châulục
Trang 19- Nhận thức được 1 nền kinh tế hùng mạnh như kinh tế Hoa Kì cũng luôn có sự chuyển dịch, điềuchỉnh để phát triển.
II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế Hoa Kì
- Bảng 6.3 và 6.4 phóng to theo SGK nếu có thể
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
1 Hãy phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí của Hoa Kì đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
2 Hãy chứng minh Hoa Kì là cường quốc về tài nguyên thiên nhiên
Mở bài:
Điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kì có thể ví như bệ phóng để nền kinh tế Hoa Kì Nền siêu cường hàng
đầu thế giới của Hoa Kì được biểu hiện qua các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ như thế nào?
Ưu thế về kinh tế của Hoa Kì thể hiện rõ nét trong một vài ngành hay trong tất cả?
HĐ 1: Cá nhân
Bước 1: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1 (phần phụ lục)
Bước 2: Gọi 1 HS trả lời sau đó chuẩn xác kiến thức Khẳng định lại một lần
nữa vị trí của nền kinh tế của Hoa kì so với thế giới đồng thời khẳng định Hoa
Kì là một trong những quốc gia có thu nhập bình quân đầu người vào loại hàng
đầu thế giới
HĐ 2: Cả lớp/Nhóm
Bước 1: GV vẽ phát nhanh biểu đồ tròn về cơ cấu GDP phân theo khu vực
kinh tế của Hoa Kì, năm 2001, nông nghiệp: 2%, CN: 26%, DV: 72%; Năm
2005, nông nghiệp: 2%, CN: 26%, DV: 78, 3% Yêu cầu HS nhận xét
GV: từ năm 2001 -> 2005 tỉ trọng nông nghiệp, CN giảm và tăng mạnh ở khu
vực dịch vụ -> biểu hiện của nền kinh tế rất phát triển
Bước 2: Chia lớp làm 6 nhóm
Nhóm 1 &2: Hoàn thành phiếu học tập 2a
Nhóm 3 & 4: Hoàn thành phiếu học tập 2b
Nhóm 5 & 6: Hoàn thành phiếu học tập 2c
* Gợi ý: Các nhóm đọc SGK, trao đổi nhanh và hoàn thành phiếu học tập Lưu
ý: Cần hết sức ngắn gọn nhưng đầy đủ Riêng hai nhóm cuối cần gắn với bản
đồ (bản đồ công nghiệp và nông nghiệp Hoa Kì, hoặc bản đồ kinh tế Hoa Kì)
và bảng số liệu tham khảo
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày GV chuẩn xác kiến thức qua phiếu
thông tin phản hồi Trong quá trình các nhóm lên trình bày, GV có thể bổ sung
các câu hỏi sau:
- Tại sao gần đây Hoa Kì luôn nhập siêu?Điều ấy có gì mâu thuẫn gì với nền
kinh tế hàng đầu thế giới?
- Hãy chứng minh ngành ngân hàng và tài chính có mặt trên toàn thế giới đang
tạo nguồn thu lớn và tạo nhiều ưu thế cho kinh tế Hoa Kì
- Hãy chứng minh Hoa kì có nền CN hàng đầu thế giới (Yêu cầu khai thác
bảng 6.4)
- Dựa vào hình 6.6, trình bày sự phân bố một số nông sản chính của Hoa Kì
I/- Nền kinh tế mạnh nhất thế giới
- Giữ vị trí đứng đầuthế giới từ 1890 đếnnay
- GDP 11667, 5 > ¼thế giới
- GDP/người: 39739USD
II/- Các ngành kinh tế
1 Hãy chứng minh Hoa Kì có nền kinh tế hàng đầu thế giới
2 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy chứng minh các đặc điểm chính của nền nông nghiệp Hoa Kì
Một số nông sản Hoa Kì năm 2004
Trang 20Các loại Sản lượng Thứ tự trên thế giới
V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Trả lời câu hỏi trang 40 trong SGK Địa lí 11
2 Tìm hiểu một số ngân hàng và vài công ty xuyên quốc gia nổi tiếng của Hoa Kì Chuẩn bị cho bài thựchành
*Gv chia 2 nhóm, 1 nhóm n/c về sự phân bố các nông sản chính của 3 khu vực về cây lương thực, câycông nghiệp, cây ăn quả, gia súc.Nhóm còn lại n/c sự phân bố các ngành công nghiệp : truyền thống, cổtruyền của 3 vùng lãnh thổ HK
VI/- PHỤ LỤC
* Thông tin phản hồi
Ngoại thương -Tổng kim ngạch XNK, 2004:2344,2 tỉ USD
- Chiếm:12% tổng kim ngạch ngoại thương thế giới
- Thường xuyên nhập siêu
- Năm 2004, nhập siêu:707,2 tỉ USDGiao thông vận tải - Hiện đại nhất thế giới
- Hàng không:Nhiều sân bay nhất thế giới, 30 hãng hàng không, 1/3 tổng số hành khách so với thế giới
- Đường bo: 6,43 triệ km đường ô tô, 226,6 nghìn km đường sắt
- Vận tải biển và đường ống: phát triểnTài chính, thông tin liên
- Rất hiện đại, cung cấp cho nhiều nước
- Nhiều vệ tinh, thiết lập hệ thống định vị toàn cầu+ Du lịch
- Phát triển mạnh: 1,4 tỉ lượt người du lịch trong nước, 50 triệu khách nước ngoài (2001)
- Doanh thu năm 2004:74,5 tỉ USD
* Thông tin phản hồi
Công nghiệp chế biến - Chiếm: 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước
- Thu hút:40 triệu lao động (2000)Công nghiệp điện lực - Gồm:Nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện
- Các loại khác:điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trờicông nghiệp khai thác - Nhất thế giới: phốt phát, môlipđen
- Nhì thế giới: vàng, bạc, đồng, chì
- Ba thế giới: dầu mỏ
Sự thay đổi trong công nghiệp
Cơ cấu ngành - Giảm: dệt, luyện kim, đồ nhựa
- Tăng: công nghiệp hàng không, vũ trụ, điện tửPhân bố - Trước đây: chủ yếu ở vùng Đông Bắc (luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, hóa
chất)
- Hiện nay: mở rộng xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương (công
Trang 21nghiệp hàng không vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông).
* Thông tin phản hồi :
Nông nghiệp Hoa Kì Đặc điểm chung Sản lượng Chuyển
dịch cơ cấu
Hình thức tổ chức sản xuất
- Chiếm 2% GDP
- Giảm:giá trị hoạt động thuần nông
Sau bài học, HS cần:
- Trình bày được sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì và những nhân tố ảnhhưởng đến sự phân hóa đó
-Rèn kĩ năng phân tích bản đồ, thu thập, chọn lọc thông tin và phân tích các mối quan hệ địa lí
II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV yêu cầu HS trình bày đặc điểm phân bố sản xuất công nghiệp Hoa Kì
- GV nói: Bài hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về sự phân hóa sản xuất công nghiệp và nông nghiệpcủa Hoa Kì
1 Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
* Bài tập số 1: Lập bảng theo mẫu sau và điền vào bảng các loại nông sản chính
HĐ 1: Cả lớp/cá nhân/cặp
Bước 1: Yêu cầu HS đọc bài tập 1, kẻ bảng trang 45 vào vở (Bảng 1).
Bước 2: Yêu cầu HS quan sát Hình 6.1 và 6.6 trong SGK và trên bảng, tự xác định trên Hình 6.6 các khu
vực trong bảng 1
Bước 3: Yêu cầu cả lớp quan sát Hình 6.6 Phân bố sản xuất nông nghiệp Hoa Kì và Hình 6.1 Địa hình
và khoáng sản Hoa Kì trên bảng, lần lượt gọi HS lên bảng xác định các khu vực trong bảng 1 trên bản đồ.Giáo viên chuẩn xác kiến thức Có thể nhắc lại vài lần sao cho toàn lớp đều xác định được các khu vực:đồng bằng ven biển Đông Bắc và phía nam Ngũ Hồ, Đồi núi A-pa-lat, Đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô,Đồng bằng trung tâm, Đồi núi Coóc-đi-e
Trang 22Bước 4: Dựa vào Hình 6.1 và 6.2 trong SGK và trên bảng, mỗi HS hoặc từng cặp hoản thành bảng 1- Lập
bảng sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì.ê2rong khi HS làm bài tập, GV kẻ bảng 1 lên bảng
Bước 5: Lần lượt gọi HS lên bảng điền các thông tin vào bàng 1 GV thể treo bảng thông tin phản hồi đã
chuẩn bị từ trước để HS đối chiếu
Nông sản chính Khu vực
Cây lương thực
Cây công nghiệp và cây ăn quả
Các bang ở giữa Lúa mì và ngô Đỗ tươg, bôg,thuốc lá BòCác bang phía Nam Lúa gạo Nông sản nhiệt đới Bò, lợn
GV có thể yêu cầu HS dựa vào các lược đồ trên bảng lần lượt giải quyết các câu hỏi sau:
- Xác định các vùng nông nghiệp Hoa Kì và các sản phẩm chính của từng vùng
- Giải thích sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì
Cho HS xem tranh ảnh sản phẩm nông nghiệp Hoa Kì
2 Phân hóa lãnh thổ công nghiệp
* Bài tập số 2: Lập bảng theo mẫu sau và điền vào bảng các ngành công nghiệp chính của Hoa Kì
HĐ 2: Cá nhân
Bước 1: Yêu cầu HS lên bảng xác định vùng Đông Bắc, Tây và Nam của Hoa Kì trên lược đồ “Các trung
tâm công nghiệp chính của Hoa Kì”, sau đó hướng dẫn lớp hoàn thành phiếu học tập 1
Bước 2: Đại diện HS lên trình bày GV chuẩn xác kiến thức GV xác định lại vùng Đông Bắc, phía Tây và
phía Nam trên Hình 6.7 và các trung tâm công nghiệp từng vùng Khẳng định lại các trung tâm côngnghiệp chính của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc nhưng hiện đang chuyển dịch về phía Tây
và phía Nam
HĐ 3: Cả lớp/cá nhân
Bước 1: Yêu cầu HS dựa vào bảng chú giải của Hình 6.7, sắp xếp các ngành công nghiệp của Hoa Kì
thành 2 nhóm: Các ngành công nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp hiện đại GV chuẩn xáckiến thức
Ngành công nghiệp truyền thống: Luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí đóng tàu biển, hóa chất, dệt may,thực phẩm
Ngành công nghiệp hiện đại: Điện tử, viễn thông, chế tạo tên lửa vũ trụ, chế tạo máy bay, sản xuất ô tô,hóa dầu
GV có thể bổ sung các câu hỏi sau:
- Kể tên các trung tâm công nghiệp của từng vùng
- Kể tên các ngành công nghiệp của từng vùng -> kết luận về nhóm ngành công nghiệp chính của từngvùng
Bước 2: HS dựa vào Hình 6.7 làm việc cá nhân hoặc cặp, hoàn thành bảng 2.
Trong khi HS làm bài tập, GV kẻ bảng 2 lên bảng
Bước 3: Lần lượt gọi HS lên bảng điền các thông tin vào bảng 2 GV thể treo bảng thông tin phản hồi đã
chuẩn bị từ trước để HS tự đối chiếu
Đóng tàu, thực phẩm,dệt …
Đóng tàu, sản xuất,luyện kim màuCác ngành công Điện tử, viễn thông, sản xuất Chế tạo máy bay, chế Điện tử, viễn thông,
Trang 23nghiệp hiện đại ơ tơ tạo tên lửa vũ trụ, HD,
ĐT, viễn thơng, sản xuất ơ tơ
chế tạo máy bay, sản xuất ơ tơ
GV cĩ thể yêu cầu HS dựa vào lược đồ trên bảng giải quyết các câu hỏi sau:
- Xác định vùng cơng nghiệp Đơng Bắc, xác định các trung tâm cơng nghiệp trong vùng, kể tên các ngànhcơng nghiệp trong vùng
- Xác định vùng cơng nghiệp phía Nam, xác định các trung tâm cơng nghiệp trong vùng, kể tên các ngànhcơng nghiệp trong vùng
- Xác định vùng cơng nghiệp phía Tây, xác định các trung tâm cơng nghiệp trong vùng, kể tên các ngànhcơng nghiệp trong vùng
Cho HS xem tranh ảnh về cơng nghiệp Hoa Kì
* GV kết luận: Nhìn chung các ngành cơng nghiệp truyền thống (Luyện kim, đĩng tàu, ơ tơ, hĩa chất, dệt
…) tập trung ở vùng Đơng Bắc Ngành cơng nghiệp hiện đại (Hĩa dầu, điện tử -viễn thơng, chế tạo tênlửa- vũ trụ, chế tạo máy bay …) chủ yếu tập trung ở phía Tây và phía Nam Mặc dù hiện nay, phân bốcơng nghiệp đã mở rộng sang phía Tây và xuống phía Nam) nhưng vùng Đơng Bắc vẫn là nơi tập trungnhiều ngành và nhiều trung tâm cơng nghiệp hơn cả
IV/- ĐÁNH GIÁ
1 Dựa vào Hình 6.6, và 6.7 em hãy trình bày một số nét cơ bản về sự phân bố nơng nghiệp và cơngnghiệp Hoa Kì
2 Trình bày và giải thích sự phân hĩa lãnh thổ cơng nghiệp Hoa kì
3 Vì sao vùng Đơng Bắc Hoa Kì phát triển các ngành cơng nghiệp truyền thống cịn vùng phía Tây vàphía Nam lại rất cĩ ưu thế về các ngành cơng nghiệp hiện đại?
V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Sưu tầm tư liệu (bài viết, phim, tranh ảnh …) về một ngành cơng nghiệp của Hoa Kì
Nhĩm 1 dựa vào kênh hình kênh chữ,tìm hiểu sự ra đời và phát triển EU,Nhĩm 2 tìm hiểu mục đích và thểchế cũng như vị thế EU trên trường quốc tế, 1 nhĩm n/c sự hợp tác kiên kết nhằm chuẩn bị cho bài tiếptheo : EU
Ngày:
Tiết
Bµi 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU
( TIẾT 1 ): EU - LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI.
I.Mục tiêu
-KT: Hiểu qtrình h.thành và PT, mục đích và thể chế của EU CM đc EU là trtâm KT hàng đầu TG -KN: Sd BĐ (lược đồ) Qsát hình vẽ để trbày về các liên minh, hợp tác chính của EU Ptích BSL
thống kê
II.Thiết bị dạy học: - BĐ các nước trên TG Phĩng to H7.5, B7.1 trong sgk.
TRỌNG TÂM: Qtrình h.thành và PT, mục đích của EU, là trtâm KT hàng đầu TG.
III.Tiến trình tổ chức DH:
1.Kiểm tra bài cũ: (KiĨm tra phÇn thùc hµnh cđa häc sinh)
Giới thiệu bài mới: Các em đã biết xu hướng lkết kvực là xu hướng PT mạnh mẽ trong nền KT TG
hiện nay Trong số các lkết kvực /TG, ra đời từ rất sớm và PT thành cơng nhất hiện nay là EU – Lminhkvực lớn nhất TG Sự “lớn nhất” ấy đc biểu hiện cụ thể ntn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hơm nay để trảlời câu hỏi đĩ
HĐ1: CẶP(2HS)
Hãy xđịnh trên H7.2 và SGK, trbày
về sự ra đời và PT của EU?
I.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PT:
1) Sự ra đời và phát triển:
Trang 24+ Hãy nêu tên các cơ quan đầu
não của EU Chức năng gì?
+ Trbày nội dung của ba trụ cột
EU theo hiệp ước Ma-xtrich.
HĐ3: 3 NHĨM
Dựa vào Bg7.1 và H 7.5, các
nhĩm làm việc theo nội dung sau:
+Nh.1: Chminh EU là trung tâm
KT hàng đầu TG.
+Nh.2: Chminh EU là tổ chức
thương mại hàng đầu TG.
+Nh.3: Vai trị của EU trong
- Ra đời 03/1957 (6 thành viên), đến 2007 cĩ 27 thành viên
- Ra đời và PT lớn mạnh từ 3 tổ chức tiền thân (……… )
*Các hướng PT: đc mở rộng theo các hướng khác nhau của k0gian
đlí + 1957 từ trtâm châu Âu-6nước + Hướng Bắc (1973;1995)-6nước + Hướng Nam (1981)-1nước + Hướng Tây (1986)-2nước + Hướng Đơng (2004;2007)-12nc
2) Mục đích và thể chế:
a/ Mục đích: Xd và PT 1kvực tự do lưu thơng hàng hố, DV,
con người, tiền vốn giữa các nc thành viên và lminh tồn diện (Thực hiện 4 mặt tự do lưu thơng, 3 trụ cột theo Hiệp ước Maxtrich)
b/ Thể chế: Các vđề qtrọng về KT và chtrị do 4 cơ quan của EU
qđịnh (……… )
II VỊ THẾ CỦA EU TRONG NỀN KT TG:
1) EU - trung tâm KT hàng đầu TG.
- EU tạo ra đc 1thị trường tự do chung và sd 1đồng tiền chung (ơ rơ)
- EU là trtâm KT lớn nhất trên TG: Chỉ số về DS, GDP, tỉ trọng XKtrong tổng GDP, tỉ trọng trong XK của TG đều > Nhật và HKì
2) Tổ chức thương mại hàng đầu TG:
- Dẫn đầu về TM (37,7% XK của TG) Tỉ trọng XK trong GDP gấp 3,8 lần HKì, 2,2 lần NBản
- Dỡ bỏ hàng rào thuế quan giữa các nc trong EU, tự do lưu thơng
- Đvới các nc cịn lại: áp 1 mức thuế quan chung, hạn chế nhập các mặt hàng “nhạy cảm” của các nc ĐPT, trợ giá nơng sản, gây sức ép (phân biệt đối xử)
3) Vai trị của EU trong nền KT TG:
- Chỉ chiếm 2,2%dt TG, 7,1% DS TG nhưng chiếm 31% GDP, 37,7% XK, 26% lượng ơtơ, tiêu thụ 19% năng lượng của TG
- Là tổ chức số 1 trong viện trợ PT TG (59%) => là nhân tố qtrọng trong chtrị, an ninh……của TG
IV Hoạt động nối tiếp - HS trả lời các câu hỏi 1 và 2 trang 50 trong SGK
- Nghiên cứu trước bài mới ở nhà
Bµi 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU
( TIẾT 2 ): EU – HỢP TÁC , LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN.
I.Mục tiêu
-KT: Hiểu đc nội dung- ý nghĩa của thị trường chung, đồng tiền chung Ơ-rơ - Cminh đc rằng sự htác,
lkết đã đem lại những lợi ích KT to lớn Hiểu đc nội dung của KN lkết vùng và nêu lên đc msố lợi ích
-KN: - Phtích các sơ đồ, lược đồ, hình vẽ cĩ trong bài học- Sd BĐ để ptích liên kết vùng ở châu Âu.
II.Thiết bị dạy học: - Phĩng to các hình (sơ đồ, lược đồ) trong SGK.
TRỌNG TÂM: 4 mặt tự do của thị trường chung, KN liên kết vùng.
III.Tiến trình tổ chức DH: 1.Kiểm tra bài cũ: Lminh EU h.thành và PT ntn? Trbày tĩm tắt mục
đích và thể chế của tổ chức này? - Vì sao cĩ thể nĩi EU là trtâm KT hàng đầu của TG ?
Giới thiệu bài mới: EU khơng chỉ nổi bật hơn hẳn các tổ chức lkết kvực khác /TG bởi số lượng
thành viên hay qmơ KT mà chủ yếu bởi các mối lkết và hợp tác ngày càng chặt chẽ của các QG tronglminh Đĩ là sự hợp tác tồn diện về mọi mặt: về thị trường, KT, tiền tệ Chúng ta sẽ tìm hiểu những điều
đĩ trong bài học hơm nay
HĐ1: CÁ NHÂN
+EU thiết lập thị trường
chung từ khi nào? Nội
dung của 4 mặt lưu thơng
tự do là gì? Ý nghĩa?
I THỊ TRƯỜNG CHUNG CHÂU ÂU:
1) Tự do lưu thơng
Tự do di chuyển lựa chọn việc làm, nơi cư trú thích hợp
Trang 25+Đồng Ơ-rô đc sd khi
nào? 13 nước sd đầu tiên
là nc nào?Nêu lợi ích của
việc sd đồng tiền chung
Mở rộng thị trường, xoá bỏ hàng rào thuế quan,tăng khả năng cạnh tranh
Tự do lưu thôngtiền vốn Mở rộng pvi đầu tư, thlợi giao dịch thanh toán
2) Euro (ơ-rô) - đồng tiền chung của EU Đồng ơ-rô đc giao dịch và
thanh toán từ 01/01/1999 (11nc) -> 2004 (14 nc)
- Lợi ích: + Nâng cao sức cạnh tranh + Xoá bỏ rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
+ Tạo thlợi cho việc chuyển giao vốn trong EU
+ Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
II HỢP TÁC TRONG SX VÀ DỊCH VỤ:
1)SX máy bay E-bơt Pháp, Đức, Anh,
III LIÊN KẾT VÙNG CHÂU ÂU: (EUROREGION) 1) Khái niệm: là kvực biên biới chung các nc, ở đó các hđộng hợp tác
lkết về KT vhoá, XH trên cơ sở tự nguyện và chung lại lợi ích (Hiệnnay có 140 liên kết vùng)
- Ý nghĩa:
2) Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ:
- Vị trí: Kvực biên giới ba nước Hà Lan, Đức, Bỉ
- Lợi ích: SX hàng hoá, giải quyết việc làm, đào tạo LĐ, trao đổi vănhoá, bảo vệ an ninh……
IV Hoạt động nối tiếp - HS trả lời các câu hỏi 1,2 và 3 trang 55 trong SGK
-Xem trước bài thực hành: Tìm hiểu vtrò của EU trong nền KT
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu
- Chứng minh được EU có một nền kinh tế hàng đầu trên thế giới
- Vẽ, phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê có trong bài và biết cách trình bày một vấn đề
II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước châu Âu
- Lược đồ các nước sử dụng đồng tiền chung ơ-rô
- Các bảng số liệu có trong bài
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.On định :
Trang 262.Kiểm tra bài cũ :
1.Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu
2.Trình bày những nội dung của bốn mặt tự do lưu thông trong EU
3.Thế nào là liên kết vùng ở châu Âu? Liên kết vùng đem lại lợi ích gì?
GV nêu yêu cầu của bài thực hành và các công việc HS cần thực hiện: vễ biểu đồ, phân tích các bảng sốliệu và biểu đồ, … qua đó trình bày ý nghĩa việc thành lập thị trường chung châu Âu và chứng minh EU làmột nền kinh tế hàng đầu thế giới
HĐ 1: Cặp/nhóm
Bước 1: HS hoàn thành bài
tập của mục I trong SGK
Bước 2: HS trình bày kết quả,
GV giúp HS chuẩn kiến thức
HĐ 2: Cá nhân
Bước 1: GV hướng dẫn HS vẽ
biểu đồ điểm, với 2 trục:
+ Trục tung biểu thị GDP
+ Trục hoành biểu thị dân số
Bước 2: GV gọi 1, 2 HS lên
- Gv nêu câu hỏi HS trình
bày, GV chuẩn kiến thức
HĐ 3: Cá nhân/cặp
Bước 1: HS làm câu hỏi b
trong SGK
Bước 2: HS trình bày kết quả,
Gv giúp HS chuẩn kiến thức
I/- Tìm hiểu ý nghĩa việc hình thành một EU thống nhất
* Thuận lợi
-Tăng cường tự do lưu thông: người, hàng hóa, tiền tệ và dịch vụ
-Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hóa EU về các mặt kinh tế
xã hội
- Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn khối
- Sử dụng đồng tiền chung có tác dụng thủ tiêu những rủi ro do chuyểnđổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho lưu chuyển vốn và đơn giản hóa công tác
kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
* Khó khăn: Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô có thể xảy ra tình trạng
giá hàng tiêu dùng tăng cao và dẫn tới lạm phát
II/- Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
+ 26% sản lượng ô tô thế giới
+ 37,7% xuất khẩu của thế giới
+ 19,9% mức tiêu thụ năng lượng của toàn thế giới
- Tỉ trọng của EU trọng xuất khẩu của thế giới và tỉ trọng xuất khẩu/GDP đứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì và Nhật Bản
- Xét về nhiều chỉ tiêu, EU đứng đầu thế giới, vượt trên Hoa Kì vàNhật Bản
IV/- ĐÁNH GIÁ
- GV nhận xét, cho điểm cá nhân hoặc nhóm HS
Hoàn chỉnh bài thực hành nếu chưa xong
- Phân tích được sự phát triển kinh tế và vị thế của CHLBĐ trong EU và trên thế giới.Sử dụng bản
đồ để nhận biết sự phân bố các ngành kinh tế
- Phân tích được các bảng số liệu, thống kê, tháp dân số để nhận biết cơ cấu dân số
- Biết khai thác kiến thức từ bản đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp CHLB Đức
II/- THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Các bản đồ tự nhiên: châu Âu, bản đồ công nghiệp – nông nghiệp CHLB Đức
- Tranh ảnh về CHLB Đức (nếu có)
III/- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.On định :
Trang 272.Kiểm tra bài cũ :
1 Mở bài
- Phương án 1: GV yêu cầu HS kể tên các nước sáng lập EU sau đó Gv nói: CHLB Đức là một trong
những nước có vai trò quan trọng trong EU Vậy CHLB Đức có những đặc điểm tiêu biểu nào về tự nhiên,dân cư, kinh tế ? Vì sao Đức đạt được nhiều thành công trong quá trình phát triển kinh tế?
- Phương án 2: Theo SGK
2 Bài mới
HĐ 1: Cá nhân
Bước 1: HS dựa vào bảng đồ tự nhiên Pháp và Đức, bản đồ
liên minh châu Âu (bài 7 tiết 10 và kênh chữ trong SGK:
- Xác định vị trí địa lí của CHLB Đức
- Nêu những đặc điểm cơ bản nổi bật nhất về điều kiện tự
nhiên của nước Đức và ảnh hưởng của chúng đến phát triển
kinh tế
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vị trí địa lí của
CHLB Đức
GV giúp HS chuẩn kiến thức:
- Nước Đức giáp 9 nước, giáp biển Bắc và biển Ban-tích
- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng: Bắc đức là đồng bằng xen
các đầm lầy trung du có nhiều núi xen các khu rừng lớn
Tây Nam có đồng bằng thượng lưu sông Rai-nơ trồng nho
và du lịch Phía Nam có đồi núi, đầm lầy, hồ nước nằm sát
dãy An-pơ đồ sộ
HĐ2: Cá nhân
Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết, nêu một số nét nổi
bật về dân cư, xã hội của CHLB Đức
- Nêu bật những thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã hội đối
với việc phát triển kinh tế nước Đức?
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức:
Bước 1: HS dựa vào hình 7.12, kênh chữ, vốn hiểu biết:
- Nêu những đặc điểm cơ bản của nền công nghiệp nước
Đức
- Xác định trên hình 7.12 các trung tâm và các ngành công
nghiệp quan trọng của nước Đức
Bước 2: HS trình bày và chỉ bản đồ HS khác bổ sung, GV
chuẩn kiến thức:
+ GV yêu cầu HS kể tên các sản phẩm công nghiệp nổi
tiếng của nước Đức
HĐ 5:Cá nhân/cặp
Bước 1: HS căn cứ vào hình 7 14, kênh chữ trong SGK và
vốn hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi:
- Nêu những đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp nước
Đức
- Xác định trên lược đồ sự phân bố các cây trồng vật nuôi,
giải thích sự phân bố (VD lúa mì trồng nhiều ở phía Nam do
đất đai màu mỡ, khí hậu ấm áp)
Bước 2: HS trình bày và chỉ bản đồ GV giúp HS chuẩn kiến
2 Cảnh quan thiên nhiên
Đa dạng, đẹp, hấp dẫn nhiều khách dulịch nhưng nghèo khoáng sản, đáng kể
có than nâu, than đá và muối mỏ
II/- Dân cư và xã hội
- Dân số suy giảm, chỉ số con người cao
- Tỉ lệ sinh rất thấp, cấu trúc dân số già,thiếu lực lượng lao động bổ sung, nhập
cư nhiều
- Khuyến khích lập gia đình và sinh con
- Mức sống cao, hệ thống phúc lợi vàbảo hiểm tốt, giáo dục và đào tạo được
ưu tiên đầu tư và phát triển
- Phân bố công nghiệp:
+ Các trung tâm công nghiệp quantrọng: Xtut-gat, Muy-nich, Hăm-buôc,Brê-men, Rô-xtôc
+ Vùng công nghiệp: Rua, khu vực lin, tam giác công nghiệp miền đông lànhững vùng công nghiệp quan trọng
Bec-3 Nông nghiệp
- Nền nông nghiệp thâm canh và đạtnăng suất cao
Trang 28- So sánh với tình hình nông nghiệp Việt Nam (tỉ lệ lao
động so với cả nước, mức sống, sử dụng máy móc, phân
bón, cải tạo đất xấu, giống tốt, tưới tiêu chủ động)
- Các nông sản chủ yếu: lúa mì, củ cảiđường, bò, lợn, sữa …
IV/- ĐÁNH GIÁ
Tự luận
1 Chứng minh rằng CHLB Đức là một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới
2 Vì sao có thể nói CHLB Đức là nước có nền công – nông nghiệp phát triển cao
3 dựa vào hình 7.10 và kiến thức đã học:
a Kể tên các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của CHLB đức
b Trình bày sự phân bố của các cây trồng, vật nuôi chủ yếu của CHLB Đức và giải thích
V/- HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Trả lời các câu hỏi cuối bài.Tất cả về học lại các bài: từ bài 1 đến bài 7 SGK chuẩn bị ôn tập thi HKI
Ngày:
Tiết
ÔN TẬP HKI
I MỤC TIÊU:
-Nắm được bức tranh khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
-Khái quát hóa và hệ thống những nét đặc trưng về điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế : Hoa Kì; Liên Minh châu Au
-Kĩ năng bản đồ,biểu đồ,sơ đồ, bảng số liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Bản đồ tự nhiên và kinh tế chung của thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/Kiểm tra sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ :
Mở bài: Giới thiệu nội dung ôn tập
1/Các đặc trưng nổi bật của nền kinh tế - xã hội thế giới:
a/Sự tương phản về trình độ phát triển của hai nhóm nước : GDP; tuổi thọ; HDI; cơ cấu GDP theo khu vựcb/Tác động của cuộc cách mạng : bùng nổ công nghệ;4 công nghệ trụ cột làm xuất hiện nhiều ngành mới; chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ chuyển sang nền kinh tế tri thức
c/ Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa :Biểu hiện và hệ quả
d/ Một số vấn đề mang tính toàn cầu : Dân số, ô nhiễm, xung đột sắc tộc
Vấn đề của châu lục và khu vực : châu Phi; Tây nam Á, Trung Á
2/ Các đặc điểm nổi bật của Hoa Kì
+ Gv kẻ bảng Hs điền các yếu tố về vị trí địa ký; địa hình; khí hậu; tài nguyên thiên nhiên của 3 vùng lãnh thổ
+ Phân bố nông nghiệp và công nghiệp của 3 vùng
3/ Liên Minh châu Au : Điều kiện tự nhiên; dân cư xã hội và kinh tế
Những dặc điểm nổi bật Gv chốt lại kiến thức cần thiết,
IV CỦNG CỐ DẶN DÒ :
Ngày:
Tiết
THI KIỂM TRA HỌC KÌ I
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài :60 phút, không kể thời gian phát đề
I/- MỤC TIÊU :
Nhằm đánh giá quá trình nhận thức của Hs khi kết thúc HKI
II/-CÂU HÒI :
Câu I : Trả lời câu hỏi (4,5 điểm)
a/ Các quốc gia trên thế giới được chia làm mấy nhóm nước? dựa vào yếu tố nào để phân chia? 0,5 đ b/ Đặc trưng khí hậu, cảnh quan châu Phi là gì ? 0,5 đ
c/ Dịch vụ của Hoa Kì phát triển mạnh nhất.GDP năm 2004 là bao nhiêu ? 0,5 đ
d/ EU hợp tác trong sản xuất và dịch vụ, sản phẩm là gì? 0,5 đ