1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Gián án Lớp 4 (Sáng) - Tuần 3 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Văn Đức

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 211,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn2: + Giáo viên đọc mẫu, nêu cách đọc.. + Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp + Một vài học sinh thi đọc diễn cảm trước l[r]

Trang 1

Tuần 3

Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011 Tiết 1: Tập đọc

Thư thăm bạn

I Mục đích yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn

hạnh bị trận lũ lụt

- Hiểu

cùng với bạn

- Nắm

- KNS: ứng xử lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị,

 duy sáng tạo,

ii chuẩn bị: SGK,

iII Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “Truyện cổ

câu hỏi: Em hiểu dòng thơ cuối cùng của bài thơ

- Lớp và GV nhận xét, chấm điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài và ghi đầu bài.

2  dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc

- 1 HS khá đọc bài GV chia 3 đoạn

- Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn 2 lần, kết dợp sửa lỗi phát âm và luyện

đọc từ khó: lũ lụt, cứu, ; luyện đọc ngắt câu dài

- HS đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 em đọc cả bài GV nhận xét chung

- Giáo viên đọc diễn cảm bức (

b Tìm hiểu bài:

- Học sinh đọc thầm đoạn va trả lời:

+ Bạn (HS: Không, chỉ biết Hồng khi đọc báo thiếu niên tiền phong)

+ Bạn (HS: Để chia buồn với Hồng )

- Học sinh đọc đoạn còn lại trả lời câu hỏi:

Trang 2

+ Tìm những câu thơ cho thấy bạn Hồng ?

(HS: Hôm nay, đọc báo đã ra đi mãi mãi.) + Tìm những câu cho thấy bạn

- Học sinh đọc thầm những dòng mở đầu và kết thúc bức C trả lời: Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức  ?

HS trả lời, GV kết luận: Dòng đầu: nêu địa điểm, thời gian viết, lời chào

Dòng cuối: lời chúc, lời nhắn nhủ, kí tên

nào?

c  dẫn đọc diễn cảm:

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bức

học sinh thể hiện giọng đọc phù hợp

- Giáo viên

+ Giáo viên đọc mẫu, nêu cách đọc

+ Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp + Một vài học sinh thi đọc diễn cảm Lớp và GV nhận xét, bình chọn

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Toán

triệu và lớp triệu (Tiếp theo)

I Mục tiêu: Giúp HS

1 Biết đọc, viết các số đến lớp triệu

2 Củng cố thêm về hàng và lớp

II Chuẩn bị: SGK, kẻ sẵn bảng trong SGK,

III Hoạt động dạy – học

A Kiểm tra: Chấm VBT vài HS.

B.Bài mới

1 Giới thiệu bài.

2  dẫn đọc và viết số.

- GV giới thiệu bảng kẻ sẵn

- Cho HS nêu lại tên các lớp, các hàng từng lớp - GV ghi bảng

- GV ghi các chữ số vào từng hàng

- Cho HS đọc số, #* ý HS tách lớp để đọc

Trang 3

- GV

tên lớp

- HS nêu lại cách đọc số:

+ Tách thành từng lớp (từ phải sang trái)

+ Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc và thêm tên lớp

- Vận dụng: GV viết bảng một vài số, gọi HS đọc

3 Thực hành.

Bài 1 - 1 HS nêu yêu cầu: Viết và đọc số theo bảng

- Cho HS theo dõi bảng trong SGK, nêu giá trị các hàng của từng số, viết

số

- Gọi HS đọc từng số viết

Bài 2 - HS đọc bài và nêu yêu cầu: Đọc số.

- HS đọc số theo nhóm đôi

- Gọi đại diện các nhóm đọc từng số - nhận xét

* HS nêu khái quát cách đọc số: tách số thành từng lớp từ lớp đơn vị

đến lớp triệu rồi đọc từ trái sang phải

Bài 3 - HS nêu yêu cầu: Viết số.

- GV đọc từng số, HS viết số vào bảng con

- Giơ bảng - nhận xét - gọi HS đọc lại số viết

* HS nêu khái quát cách viết số: viết từng lớp, từ lớp triệu đến lớp

đơn vị

Bài 4 - HS đọc bài, GV giới thiệu bảng kẻ sẵn.

- HS nêu kết quả:

a/ Số

b/ Số HS tiểu học: 8 350 191

c/ Số GV THPT: 98 714

* HS nêu khái quát cách đọc bảng thống kê.

C Củng cố, dặn dò:

- GV khái quát các kiến thức

- GV nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Đạo đức

(Tiết 1)

I Mục tiêu: Giúp HS có khả năng:

1 Nhận thức

cuộc sống Cần phải có quyết tâm và tìm cách + khó

Trang 4

2 - Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục

- Biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3 Quý trọng và học tập những tấm

4 KNS: kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ

II Chuẩn bị: SGK,

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra: Gọi vài HS kể những việc mình làm thể hiện trung thực trong

học tập Lớp và GV nhận xét, tuêyn

B Bài mới: * Giới thiệu bài

1 Hoạt động 1: Kể chuyện "Một học sinh nghèo 8 khó".

- GV giới thiệu truyện và kể chuyện

- 1 HS kể tóm tắt câu chuyện

2.Hoạt động 2 Thảo luận nhóm (Câu hỏi 1 và 2 SGK)

- GV chia nhóm 4

- HS thảo luận theo câu hỏi 1, 2 SGK

- Gọi đại diện nhóm nêu ý kiến, GV ghi tóm tắt các ý kiến lên bảng

- GV kết luận

3 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp (Câu hỏi 3)

- Một số HS nêu ý kiến

- GV kết luận cách giải quyết tốt nhất

4 Hoạt động 4 Làm việc cá nhân (Bài tập 1)

- 1 HS đọc bài 1, nêu yêu cầu

- HS tự nghiên cứu và lựa chọn một hoặc những

- HS lần #+ nêu cách giải quyết của mình, giải thích vì sao lựa chọn cách giải quyết đó

- GV kết luận:

không nên giải quyết theo cách (c) và (d)

* Ghi nhớ:

- Nêu những khó khăn mỗi người có thể gặp trong học tập?

Khi gặp khó khăn, các em phải làm gì để vẫn học tốt?

- HS trả lời, GV kết luận và cho HS đọc ghi nhớ SGK

C Củng cố, dặn dò:

- GV khắc sâu phần ghi nhớ

- 1 HS đọc mục "Thực hành", GV dặn HS thực hiện theo; chuẩn bị bài 3, 4

Trang 5

Tiết 4: Lịch sử

Nước Văn Lang

I Mục tiêu

Hoc xong bài này học sinh biết :

- Văn Lang là

khoảng 700 năm

- Mô tả sơ

- Mô tả

Việt

- Một số tục lệ của

học sinh biết

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Giáo viên treo

gian lên bảng

- Giáo viên giới thiệu về trục thời gian

- Yêu cầu học sinh dựa vào sgk xác định bộ phận của

kinh đô Văn Lang trên bản đồ

- Xác định điểm ra đời của

2 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên

Hùng Lạc Hầu, Lạc

Lạc dân

Nô tì

- Học sinh đọc sgk và điền vào sơ đồ các tầng lớp vua, Lạc Hầu, cho phù hợp

3 Hoạt động 3: làm việc cá nhân

- Giáo viên ' ra khung bảng thống kê (để trống)

- Phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của

mặc, trang điểm ở lễ hội

- Yêu cầu học sinh điền nội dung vào các cột cho phù hợp

- Gọi 1 vài học sinh mô tả bằng lời của mình về đời sống của

4 Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

Trang 6

- Hỏi HS: Địa

- 1 vài học sinh trả lời

- Lớp nhận xét bổ sung

5 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 5: Âm nhạc

(GV chuyên dạy)

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm2011

Tiết 1: Thể dục

đi đều, đứng lại, quay sau

Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ

I Mục tiêu

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau Yêu cầu nhận biết

đúng

- Trò chơi "Kéo cưa lừa xẻ" Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi

II Chuẩn bị

- Địa điểm: Sân

-

III hoạt động dạy - học.

A Phần mở đầu: (6 phút)

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học.

- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Trò chơi "Làm theo hiệu lệnh"

B Phần cơ bản (20 phút)

1 Ôn tập đội hình đội ngũ:Ôn đi đều, đứng lại, quay sau.

- Lần 1 + 2: GV điều khiển cả lớp tập, nhận xét sửa chữa động tác cho HS

- GV chia tổ luyện tập 2 - 3 lần do tổ

- Từng tổ thi đua trình diễn GV cùng HS quan sát, nhận xét từng tổ và sửa chữa sai sót

- Tập cả lớp 1 lần để củng cố, GV điều khiển

2 Trò chơi “Kéo " lừa xẻ” (8 phút)

- GV nêu tên trò chơi,

- Cho 2HS làm mẫu, sau đó cho một tổ chơi thử

Trang 7

- HS chơi chính thức có thi đua GV theo dõi, đánh giá, biểu

cặp chơi đúng luật, nhiệt tình

C Phần kết thúc (5 phút).

- Đi

- Đứng tại chỗ thực hiện động tác thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

Tiết 2: Chính tả

Nghe- viết: Cháu nghe câu chuyện của bà

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết lại đúng chính tả bài thơ "Cháu nghe câu chuyện của bà" trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và khổ thơ

- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dể lẫn (tr/ ch) dấu hỏi dấu ngã Làm đúng bài 2b

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Gọi HS giải đố lại bài 3 tiết

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2  dẫn học sinh nghe viết:

- Giáo viên đọc bài thơ: Cháu nghe chuyện của bà Học sinh theo dõi sgk

- HS đọc thầm bài thơ, GV hỏi: Nội dung bài thơ là gì?

(HS: Bài thơ nói về tình

đến mức cả

- Cả lớp đọc thầm bài thơ, nêu các từ khó viết, cách trình bày bài thơ lục bát

- HS luyện viết một số tiếng, từ khó

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả cho học sinh soát

- Giáo viên chấm chữa 7-8 bài, trong khi đó từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau

3  dẫn học sinh làm bài tập:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài Cho học sinh làm bài tập 2 a

- Học sinh đọc thầm đoạn văn làm bài cá nhân vào vở bài tập

- Giáo viên dán bảng 3 tờ phiếu gọi 3- 4 em lên bảng thi làm bài tập nhanh, đúng

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Tre – không chịu – trúc dẫu cháy- tre – tre - đồng chí- chiến đấu

Trang 8

- 1 HS đọc đoạn đã điền từ.

C Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà tìm và ghi vào vở 5 từ chỉ tên con vậy bắt dầu bằng chữ tr/ ch

Tiết 3: Luyện từ và câu

Từ đơn và từ phức I/ Mục đích yêu cầu:

- Hiểu

dùng để tạo nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa còn từ bao giờ cũng có nghĩa

- Phân biệt

-

II/ Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh nhắc lại phần ghi nhớ tiết

- Học sinh làm lại bài tập 1 ý a

- Nhận xét, chấm điểm

B- Dạy bài mới:

1 Phần nhận xét:

- 1 học sinh đọc các yêu cầu trong phần nhận xét

- 1 HS đọc các từ ở câu văn trong bài 1

- HS làm bài 1 và trả lời câu hỏi ở bài 2 theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm nêu kết quả bài 1 – lớp nhận xét

- G iáo viên cùng cả lớp nhận xét chữa bài:

+ Từ chỉ gồm 1 tiếng( từ đơn): nhờ, bạn, Hanh, là,

- HS trả lời câu hỏi:

+ Tiếng dùng để làm gì? (HS: tiếng để cấu tạo nên từ) + Có những kiểu từ nào? Cho ví dụ?

+ Từ dùng để làm gì?

GV chốt: Từ dùng để biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm, ; từ dùng để tạo thành câu

2 Phần ghi nhớ:

- Gọi 3 học sinh đọc phần ghi nhớ

- Giáo viên giải thích thêm

Trang 9

3 Phần luyện tập

Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Từng cặp học sinh trao đổi làm bài

- Đại diện nhóm trình bày kết quả:

(Rất/ công bằng/ rất/ thông minh Vừa/ độ

Bài 2: 1 học sinh đọc và giải thích yêu cầu bài 2.

- Giáo viên: từ điển là sách tập hợp các từ tiếng Việt và giải thích nghĩa cùa từng từ Khi thấy 1 đơn vị

- Học sinh trao đổi theo cặp hoặc nhóm nhỏ, giáo viên

sử dụng từ điển để tìm từ

- Học sinh tự tra từ điển và nêu kết quả Lớp và giáo viên nhận xét

Ví dụ :từ đơn: buồn, đẫm

từ phức: đậm đặc, hung dữ

Bài 3: :1 học sinh đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu.

- Học sinh nối tiếp nhau đọc câu mình đặt

Ví dụ : áo bố đẫm mồ hôi

Bầy sói đói vô cùng hung dữ

4 Củng cố dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Về nhà đọc thuộc phần ghi nhớ

Tiết 4: Tiếng Anh

(GV chuyên dạy)

Tiết 5: Toán

luyện tập

I Mục tiêu:

1 Củng cố để HS nắm vững cách đọc, viết các số đến lớp triệu

2 Nhận biết

II Chuẩn bị: SGK, kẻ sẵn bảng bài 1,

III Hoạt động dạy – học

A Kiểm tra: Chấm VBT vài HS.

B Luyện tập

Bài 1 - HS nêu yêu cầu: Viết theo mẫu.

- HS nêu tên các lớp, các hàng từng lớp từ nhỏ đến lớn

Trang 10

- GV giới thiệu bảng kẻ sẵn, cho cả lớp làm 1 phần

- HS làm vào vở (đã kẻ sẵn bảng ở nhà)

- Chữa bài: Gọi HS lần #+ làm từng phần - thống nhất kết quả

* 1 HS nêu lại cách đọc và viết số.

Bài 2 - 1 HS đọc bài, nêu yêu cầu: Đọc số.

- HS tự đọc theo nhóm đôi

- GV ghi bảng từng số, gọi đại diện các nhóm đọc - nhận xét

* 1 HS nêu khái quát cách đọc số.

Bài 3 - HS nêu yêu cầu: Viết số.

- Cho HS tự viết số vào vở

- Gọi HS lên bảng ghi số viết

- Đọc lại số vừa viết - nhận xét xem bạn viết đúng

Kết quả: a/ 613 000 000 c/ 512 326 103 e/ 800 004 720 b/ 131 405 000 d/ 86 004 702

* HS nêu khái quát cách viết số.

Bài 4.- HS nêu yêu cầu: Nêu giá trị của chữ số 5.

- 1 HS đọc 3 số

- GV ghi từng số, HS nêu giá trị của chữ số 5 trong số đó và giải thích lí do

(a/ 715 638: chữ số 5 có giá trị 5 000 vì nó ở hàng nghìn

b/ 571 638: chữ số 5 có giá trị 500 000 vì nó ở hàng trăm nghìn

)

C Củng cố, dặn dò:

- GV khái quát các kiến thức

- GV nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị bài sau

Thứ  ngày 21 tháng 9 năm 2011

Tiết 1: Mĩ thuật

(GV chuyên dạy)

Tiết 2: Toán

luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

1 Cách đọc, viết các số đến lớp triệu

2 Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

II Chuẩn bị: SGK, kẻ sẵn bảng bài 4,

III Hoạt động dạy – học

Trang 11

A Kiểm tra: Chấm VBT vài HS.

B Luyện tập

Bài 1 - HS nêu yêu cầu: Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5.

- HS kẻ bảng và tự làm vào vở

- Chữa bài: Gọi HS nêu miệng: đọc từng số, nêu giá trị của chữ số 3, chữ

số 5 và giải thích

Bài 2 - HS nêu yêu cầu: Viết số, biết giá trị của từng chữ số.

- Cho HS tự từng viết số vào vở

- Gọi HS lên bảng ghi số viết

Kết quả: a/ 5 760 342 c/ 50 076 342

b/ 5 706 342 d/ 57 634 002

* HS nêu khái quát cách viết số khi biết giá trị của từng chữ số trong số

đó.

Bài 3 - 1 HS đọc bài, nêu yêu cầu.

- GV giới thiệu bang thống kê, gọi HS đọc tên bảng thống đê đó

- HS quan sát bảng thống kê và trả lời:

- HS tự làm vào vở: viết tên các

- HS nêu kết quả - nhận xét

Bài 4 - Gọi HS đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900 triệu.

- Hỏi: Tiếp theo 900 triệu ta đếm đến số nào? (1 000 triệu)

- GV giới thiệu: 1 000 triệu còn gọi là 1 tỉ

- Cho HS viết số 1 tỉ và đếm số chữ số 0

- Hỏi: 1 tỉ đồng là bao nhiêu triệu đồng?

- GV giới thiệu bảng bài 4, HS nêu yêu cầu

- Cho HS viết vào từng chỗ chấm

- Nhận xét và đọc lại các số đã viết

Bài 5.- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân của các tỉnh, thành phố.

- HS quan sát

- Gọi mỗi nhóm đọc số dân 2 tỉnh, thành phố - nhận xét

C Củng cố, dặn dò:

- GV khái quát các kiến thức

- GV nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Tập đọc

Người ăn xin

Trang 12

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc #* loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng.Giọng đọc nhẹ nhàng thể hiện cảm xúc của nhân vật

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm,

- KNS: ứng xử lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị

II Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc3 đoạn của bài y. thăm bạn" sau đó trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK

- Học sinh và giáo viên nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài và ghi đầu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a.Luyện đọc

- 1 HS khá đọc bài, GV chia 3 đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn truyện 2-3 #+C kết hợp sửa lỗi phát

âm, luyện đọc các từ khó (lom khọm, lẩy bẩy, .); luyện đọc các câu có dấu chấm than

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ

- Nhắc HS nghỉ hơi dài sau chỗ có dấu chấm lửng Đọc đúng những câu cảm thán trong truyện

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một- hai học sinh đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng

nào? (HS: lọm khọm, giàn giụa

- GV kết hợp cho HS quan sát tranh và giảng: “lọm khọm” diễn tả sự già nua, mệt mỏi, nhẫn nhục bần cùng cảu ông lão ăn xin

- 1 HS đọc to đoạn 2, cả lớp nghiên cứu trả lời:

+ Cậu bé có hành động và lời nói gì?

+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin

ông và muốn giúp đỡ ông)

- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời:

+ Cậu bé đã cho ông lão cái gì? (tấm lòng )

Ngày đăng: 02/04/2021, 02:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w