HS nhaän bieát ñöôïc hai ñoaïn thaúng ñoái xöùng nhau qua moät ñieåm, hình bình haønh laø hình coù taâm ñoái xöùng.. HS bieát veõ ñieåm ñoái xöùng vôùi moät ñieåm cho tröôùc , ñoaïn [r]
Trang 1Ngày soạn: 30/09/2012
Ngày dạy: 03/10/2012
TIẾT 12: ĐỐI XỨNG TÂM
I MỤC TIÊU
HS hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm, hai hình đối xứng nhau qua một điểm, hình có tâm đối xứng
HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một điểm, hình bình hành là hình có tâm đối xứng
HS biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước , đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm
HS biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
HS nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Đối xứng trục là gì? Các hình đối xứng nhau qua một trục có tính chất gì?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng nhau qua một
điểm
GV yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK
Gọi 1HS lên bảng vẽ
GV giới thiệu : A’ là điểm đối xứng với A qua 0 ; a
là điểm đối xứng với A’ qua 0 ; A và A’ là hai
điểm đối xứng với nhau qua 0
GV: Như vậy thế nào là hai điểm đối xứng với
nhau qua điểm 0?
GV: Cho HS đọc định nghĩa SGK
GV: Nếu A 0 thì A’ ở đâu ?
GV: Gọi HS nêu quy ước
1 Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm
?1 Hai điểm A và A’ gọi là đối xứng với nhau qua O
Định nghĩa :
C D
0
Trang 2Hoạt động 2: Hai hình đối xứng nhau qua một
điểm
GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện ?2 SGK
GV vẽ trên bảng đoạn thẳng AB và điểm O, yêu
cầu HS :
+ Vẽ điểm A’ đối xứng A qua 0
+ Vẽ B’ đối xứng với B qua 0
+ Lấy điểm C thuộc AB, vẽ điểm C’ đối xứng với
C qua 0
GV: Em có nhận xét gì về vị trí của điểm C’ đối
với đoạn thẳng A’C’?
GV: Vậy thế nào là hai hình đối xứng nhau qua
điểm O?
GV: Cho HS nêu định nghĩa SGK
GV: Em có nhận xét gì về hai đoạn thẳng, hai góc,
hai tam giác đối xứng nhau qua 1 điểm
GV: Quan sát hình 78, cho biết hình H và H’ có
quan hệ gì ?
GV: Nếu quay hình H quanh O một góc 1800 thì
sao ?
GV: Nếu hai hình đối xứng với nhau thì chúng có
quan hệ như thế nào với nhau?
Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng
GV Chỉ vào hình bình hành ở phần kiểm tra GV :
Ở hình bình hành ABCD, hãy tìm hình đối xứng
của cạnh AB của cạnh AD qua tâm O
GV: Điểm đối xứng qua tâm 0 với điểm M bất kỳ
(SGK)
Quy ước: Điểm đối xứng với điểm 0
qua điểm 0 cũng là điểm 0
2 Hai hình đối xứng nhau qua một điểm
?2
a) Định nghĩa :
(SGK) Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó
b) Tính chất: Nếu hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.
3 Hình có tâm đối xứng
a) Định nghĩa
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình
H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm
0
C
0
B ’
C ’
A ’
Trang 3thuộc hình bình hành ABCD ở đâu ? (GV lấy điểm
M thuộc cạnh của hình bình hành ABCD)
GV giới thiệu điểm 0 là tâm đối xứng của hình
bình hành ABCD
GV: Thế nào là tâm đối xứng của một hình?
GV: Em hãy lấy vài ví dụ về hình có tâm đối
xứng?
GV: Cho HS thực hiện ?4 trong SGK
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
thuộc hình H qua điểm 0 cũng thuộc hình H
b) Định lý :
Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
?4 Chữ X có tâm đối xứng;
Chữ H có tâm đối xứng
4 Củng cố
– Thế nào gọi là hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm; hai hình đối xứng với nhau qua một điểm; tâm đối xứng của một hình?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 50 SGK
5 Dặn dò
Nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng qua một tâm, hai hình đối xứng qua một tâm, hình có tâm đối xứng
Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 51 ; 53 ; 54 trang 96 SGK;
– Chuẩn bị bait tập phần luyện tập
Ngày soạn: 30/09/2012
Ngày dạy: 04/10/2012
Trang 4TIẾT 13: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Củng cố cho HS các kiến thức về phép đối xứng qua một tâm, so sánh với phép đối xứng qua một trục
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình đối xứng, kỹ năng áp dụng các kiến thức trên vào bài tập chứng minh, nhận biết khái niệm
Giáo dục tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho HS
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua điểm 0
Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua điểm 0
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Chứng minh hai điểm đối
xứng
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
Gọi 1 HS vẽ hình và ghi GT– KL
GV có thể hướng dẫn HS phân tích theo sơ
đồ :
B và C đối xứng nhau qua 0
B ; 0 ; C thẳng hàng và 0B = 0C
Ô1 + Ô2 + Ô3 + Ô4 = 1800 và 0B = 0C =
0A
Ô2 + Õ3 = 900 ; 0AB cân ; 0AC cân
GV yêu cầu HS trình bày miệng GV ghi lại bài
chứng minh trên bảng
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho
học sinh
GV: Cho HS làm bài tập 55 SGK
Dạng 1: Chứng minh hai điểm đối xứng
nhau
Bài 54 trang 96 SGK Hướng dẫn
1 2
3
4 Chứng minh :
C và A đối xứng nhau qua 0y 0y là đường trung trực của AC 0C = 0A C0A cân tại
0 Nên 0y cũng là phân giác của COA Ô3
= Ô4
A và B đối xứng nhau qua 0x 0x là đường trung trực của AB 0A = 0B A0B cân tại
0 Nên 0x cũng là phân giác của AOB
Ô1 = Ô2 Vậy : 0C = 0B = 0A (1)
Ô3 + Ô2 = Ô1 + Ô4 = 900
Ô1 + Ô2 + Ô3 + Ô4 = 1800 (2) Từ (1) và (2) 0 là trung điểm của CB hay C và B đối xứng nhau qua 0
Bài 55 trang 96 SGK Hướng dẫn
OMB = OND (c.g.c)
Trang 5Hoạt động 2: Tìm tâm đối xứng của
một hình
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Trong các hình trên, hình nào có tâm
đối xứng?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài 57 trang 96
SGK
OM = ON Vậy O là trung điểm của MN
M đối xứng với N qua O
Dạng 2: Xác định tâm đối xứng của một hình.
Bài 56 trang 96 SGK Hướng dẫn
a) Có tâm đối xứng b) không có tâm đối xứng c) Có tâm đối xứng
d) Là hình không có tâm đối xứng Bài 57 trang 96 SGK
Hướng dẫn a) Đúng b) Sai c) Đúng vì hai tam giác đó bằng nhau
4 Củng cố
Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành so sánh hai phép đối xứng để ghi nhớ
– Hướng dẫn HS làm bài tập dạng đối xứng
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập – chuẩn bị bài mới