1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an luyen chu dep 2012

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Luyện Chữ Đẹp
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 30,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo tính thẩm mĩ khi sửa từ chữ thường sang chữ hoa thì khi viết ta cần viết đúng quy trình của chữ hoa đó và lưu ý tại một số nét mà chữ hoa đó đi qua chữ thường thì ta cần nhẹ[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP DẠY TẬP VIẾT

CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY TẬP VIẾT - PHƯƠNG PHÁP LUYỆN CHỮ ĐẸP

a Phương pháp kể chuyện nêu gương

Khi dạy tập viết cho học sinh, điều quan trọng là phải gây được hứng thú, làm cho học sinh yêu thích rèn viết chữ đẹp từ đó các em say mê và quyết tâm rèn chữ cho đẹp Giáo viên có thể nêu những gương sáng về rèn chữ viết, kể những câu chuyện

về rèn chữ như: Thần siêu luyện chữ, Chữ người tử tù, Cao Bá Quát, Nguyễn Văn Siêu Cần nêu ngay những gương người thật việc thật, ví dụ: Em A chữ viết đẹp nhất trường, các em hãy quan sát chữ viết của bạn và học tập Giáo viên có thể phô

tô các bài viết của học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia để làm mẫu cho các em,đồng thời động viên các em nếu cố gắng, kiên trì rèn luyện thì chữ viết của các em cũng đạt được như vậy thậm chí có thể đẹp hơn Khi đã gây được hứng thú chi học sinh, lúc đó các em rất thích rèn viết chữ đẹp Cô giáo lúc này sẽ cung cấp các bài tập để rèn kĩ năng viết

b Phương pháp đàm thoại gợi mở

Sử dụng trong giai đoạn đầu của tiết học để hướng dẫn học sinh phân tích nhận xét cấu tạo của chữ cái, độ cao, độ rộng con chữ, nét giống nhau và khác biệt giữa con chữ mới với con chữ đã học từ trước Giáo viên đặt câu hỏi và định hướng cho học sinh trả lời

c Phương pháp trực quan

Sử dụng khi hình thành biểu tượng về chữ cho các em.

Phương tiện trực quan là chữ mẫu: Chữ mẫu in sẵn, chữ phóng to trên bảng, chữ trong vở tập viết, hộp chữ mẫu, hoặc một bài viết đẹp, chữ của giáo viên khi sửa chấm bài Chữ mẫu phải đúng quy định, rõ ràng và đẹp

Khi dạy chữ viết, việc đưa giáo cụ trực quan là chữ viết mẫu được in sẵn từng chữ cái, bảng chữ cái Đây là việc làm để cung cấp cho học biểu tượng về chữ viết, chưa cung cấp được kĩ năng viết Nếu trực quan cho học sinh quan sát chữ của cô giáo viết mẫu còn có giá trị hơn Giáo viên vừa viết, vừa phân tích từng nét của chữ cái hoặc từng kĩ thuật nối liền nét các con chữ trong một chữ Việc viết mẫu của giáo viên còn có tác dụng tạo niềm tin cho học sinh, mặt khác học sinh cũng dễ tiếp thu hơn, tạo điều kiện cho việc rèn kĩ năng viết liền mạch, viết nhanh Khi chấm bài, chữa bài, lời phê, chữ viết của giáo viên được học sinh quan sát như một loại chữ mẫu Vì vậy giáo viên cũng phải chú ý rèn chữ viết cho mình được đúng mẫu, rõ

Trang 2

ràng, đều, đẹp Ngoài ra khi dạy viết chữ giáo viên cũng chú ý đọc mẫu các chữ đó Đọc đúng cũng góp phần quan trọng để đảm bảo viết đúng.

d Phương pháp luyện tập thực hành

Sử dụng để hình thành kĩ năng viết chữ cho học sinh

Đây là một phương pháp cực kì quan trọng Chữ viết, tập viết chữ có tính chất thực hành Phải thường xuyên nhắc nhở học sinh ở mọi lúc mọi nơi, không chỉ ở môn tập viết mà còn ở tất cả các môn khác, môn nào cũng cần chữ viết để ghi nội dung bài Các bài tập cho học sinh luyện tập cần chú ý Các chữ có nét giống nhau thì cùng xếp vào một nhóm để rèn Rèn chữ với số lượng ít nhưng lặp lại nhiều lần với yêu cầu cao dần Cho học sinh viết đi viết lại nhiều lần một bài để giáo viên dễ dàng nhận ra lỗi sai của học sinh đồng thời cũng dễ nhận xét sự tiến bộ của học sinh

Hướng dẫn học sinh luyện tập phải tiến hành từ thấp nên cao, tăng dần độ khó để học sinh dễ tiếp thu: viết đúng rồi viết nhanh viết đẹp Việc luyện chữ phải được tiếnhành một cách đồng bộ ở lớp cũng như ở nhà, phân môn tập viết cũng như các môn khác, môn học khác

Khi học sinh luyện tập viết chữ, giáo viên cần chú ý uốn nắn để các em cầm bút đúng và ngồi đúng tư thế Nơi ngồi viết cần phải đảm bảo đủ ánh sáng, ghế ngồi viếtphải phù hợp với chiều cao của học sinh

ý giữ trật tự trong lớp khi dùng hình thức này và nên tận dụng hai mặt bảng

Luyện tập trong vở tập viết: Giáo viên cần hướng dẫn tỉ mỉ nội dung và yêu cầu về

kĩ năng của từng bài viết Trước khi học sinh viết giáo viên cần nhắc nhở một lần nữa về tư thế ngồi viết cách cầm bút và để vở

Luyện tập viết chữ khi học các môn học khác: Giáo viên phải có những yêu cầu về chữ viết của học sinh khi học những môn học khác Coi chữ viết là một trong những tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá tất cả các môn học

Trang 3

e Phương pháp chia nhóm

Căn cứ vào đặc điểm của từng chữ cái, căn cứ vào các nét đồng dạng giữa các chữ cái trong bảng chữ cái, căn cứ vào kích thước quy trình viết các chữ cái Chúng ta cóthể chia nhóm chữ như sau:

* Chữ thường có thể chia làm 3 nhóm

Nhóm 1: i, u, ư, t, p, y, n, m, v, r, s

Nhóm 2: l, b, h, k

Nhóm 3: o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, q, g, c, e, ê, x

Cần chú ý khi dạy các chữ thường là phân tích kĩ chữ đầu tiên của nhóm Dựa vào nét chữ đồng dạng với đầu nhóm, giáo viên cho học sinh tự rèn các chữ còn lại chú ýnhắc học sinh rèn kĩ các nét cơ bản

Trang 4

NHỮNG NGUYÊN TẮC CẦN CHÚ Ý KHI DẠY TẬP VIẾT

a Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp thống nhất các bộ phận trong cơ thể tham gia viết chữ

Khi viết chữ cùng một lúc nhiều bộ phận của cơ thể người viết hoạt động Tư thế ngồi có quan hệ đến cột sống, đến phổi, đến lưng Cách cầm bút có quan hệ đến bàn tay, ngón tay, cổ tay Hình dáng chữ viết có quan hệ đến mắt, mồm Trên cở sở khoahọc nghiên cứu của Bộ y tế, nếu học sinh không tuân theo các quy định đó thì có thể

để lại nhiều di hại suốt đời như: Mắt bị cận thị do viết ở nơi thiếu ánh sáng hoặc do

tư thế viết ngồi cúi đầu quá sát vở Cột sống bị cong vẹo, lưng bị gù, phổi bị ảnh hưởng do tư thế ngồi viết không đúng Vì vậy khi rèn chữ viết cho học sinh cần chú

ý cách cầm bút, để vở, tư thế ngồi viết Phân tích nguyên tắc này cho thấy kĩ năng viết của học sinh chỉ thực sự có được khi có được sự phối hợp đồng bộ các bộ phận trong cơ thể Việc đánh giá sản phẩm chữ viết cần được theo dõi với quá trình viết của các em

b Nguyên tắc coi việc dạy tập viết là dạy hình thành một kỹ năng

Việc rèn luyện kỹ năng đòi hỏi phải tri giác chính sác sản phẩm, nắm vững các thao tác kỹ thuật và kiên trì lặp di lặp lại các thao tác dó Do dó, khi rèn luyện kỹ năng viết chữ, học sinh phải nắm được hình dáng, đặc điểm từng chữ cái, từng nhóm chữ cái, các thao tác viết các viết các nhóm chữ Sự luyện tập phải liên tục, nhiều lần, lặp

đi lặp lại để khắc sâu vào trí nhớ học sinh Để hình thành kỹ năng viết chữ cho học sinh việc dạy tập viết phải trải qua hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Hình thành và xây dựng biểu tượng chữ viết giúp các em nắm được

hình dáng, kích thước, quy trình viết từng chữ cái

Giai đoạn 2: Hướng dẫn các em luyện viết các chữ cái, liên kết các chữ cái để

luyện viết từ, câu ứng dụng

Trang 5

Bài 1: NHỮNG KĨ NĂNG CƠ BẢN

- Một số bài viết đẹp, các câu chuyện về tấm gương luyện chữ…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Làm quen

- GV làm công tác tổ chức, nội quy học tập, chương trình học tập

- Gây hứng thú học tập cho HS Kể chuyện, nêu gương, trực quan…

2 Khảo sát chữ viết

- GV hướng dẫn HS viết bài khảo sát:

Cảnh đẹp Hồ Tây

Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.

Mịt mù khói toả ngàn sương, Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ.

Trang 6

* Cách để vở: Vở để hoàn toàn trên mặt bàn, để mở không gập đôi, hơi nghiêng sang trái khoảng 150

* Cầm bút: Cầm bút bằng 3 ngón tay, ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa Ngón giữa

ở dưới, ngón trỏ ở trên, ngón cái ở phía ngoài, bút tiếp xúc ở 3 đầu ngón tay Cổ tay thẳng sao cho ngón cái thẳng với cánh tay

* Bút để xuống vở: Bàn tay ở tư thế nghiêng, cây bút tạo với mặt giấy một góc 450

nghiêng về phía người viết và gần như song song với mép vở, ngòi bút để úp xuống

- Làm mẫu, chỉnh sửa cho các em còn sai

* Luyện tay: Khi viết cử động cơ bản bằng ba ngón tay theo các hướng lên xuống sang phải, trái, xoay tròn Cổ tay, cánh tay phối hợp dịch chuyển bút nhẹ nhàng theo chiều ngang

4 Luyện tay tập một số nét

- Kẻ bảng theo ô li trong vở

- Giới thiệu quy ước đơn vị chữ (đvc) đường kẻ ngang, dọc, ô li

Đường kẻ (đk) ngang gồm đường kẻ đậm, đường kẻ 1, đường kẻ 2 Khoảng giới hạn giữa hai đường kẻ ngang là một li Ô giới hạn giữa hai đường kẻ ngang và hai đường kẻ dọc là ô li đơn vị chữ (đvc)

* Nét xiên, xổ thanh đậm

- Làm mẫu và phân tích:

Điểm đặt bút trên đk đậm ở góc ô đưa lên một nét theo hướng xiên phải đến đk 2 thì kéo xuống nét xổ trùng với đk dọc khi đến đk đậm lại đưa xiên lên rồi kéo xuống tiếp tục như vậy cho đến hết dòng

* Nét móc hai đầu

- Điểm đặt bút giữa đvc (giữa ô li) đưa lên theo hướng xiên phải đến gần đk1 lượncong tròn đầu rồi kéo xuống trùng với đk dọc đến đk đậm thì lượn cong đưa lên, dừng bút giữa đvc

- Viết mẫu trên bảng chậm kết hợp phân tích cho HS quan sát chiều rộng, chiều cao, nét thanh, đậm

Trang 7

- Yêu cầu HS thực hành 1 hoặc 2 nét, quan sát uốn nắn sửa sai tiếp tục thực hành cho đạt yêu cầu

* Nét cong kín

- Điểm đặt bút trên đk1 giữa hai đk dọc viết một nét cong tròn đều sang trái đến

đk đậm lượn cong sang phải đưa lên, điểm dừng bút trùng với điểm đặt bút

- Nét cong tròn đều hình ô van, hai đầu thon, ở giữa phình, nét đậm bên trái, rộng 3/4 đvc

- Viết mẫu, phân tích kết hợp hỏi HS về chiều cao, rộng hình dáng chữ, điểm đặt bút, hướng di chuyển

- Viết mẫu phân tích kết hợp hỏi HS về chiều cao, rộng hình dáng nét chữ, điểm đặt bút, hướng di chuyển

Trang 8

Bài 2: QUY TRÌNH VIẾT CHỮ THƯỜNG, CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

- HS nắm được quy trình viết của từng chữ cái

- Thực hành viết đúng mẫu, cỡ của chữ thường, chữ số

- Hứng thú, chăm chỉ say mê luyện tập

II CHUẨN BỊ

- Bảng chữ cái, chữ số viết thường - Từng chữ mẫu riêng biệt

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ôn lại, nhắc lại bảng chữ cái chữ số.

- Kiểm tra biểu tượng HS đã có

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS số lượng, đọc bảng chữ cái

2 Chia nhóm chữ theo các nét đồng dạng.

- Ta có thể chia nhóm như sau:

Nhóm 1: i, u, ư, t, p, y, n, m, v, r, s

Nhóm 2: l, b, h, k

Nhóm 3: o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, q, g, c, e, ê, x

3 Luyện tập thực hành viết các chữ theo nhóm

- Viết mẫu trên bảng và phân tích một số chữ đại diện cho nhóm

* Nhóm 1: i, u, ư, t, p, y, n, m, v, r, s

- Chữ i: Điểm đặt bút giữa đvc đưa một nét xiên đến dòng kẻ ngang thì kéo

xuống đến dòng kẻ đậm lượn cong tạo nét móc và dừng bút giữa đvc

- Chữ t: Đặt bút, hướng di chuyển như chữ i, đưa cao 1,5 đvc, sau đó thêm một

nét ngang tại đkn 1

- Chữ u : Đặt bút và di chuyển như chữ i nhưng tại điểm dừng bút ta đưa lên dòng

kẻ ngang rồi kéo xuống đến dòng kẻ đậm tạo nét móc, dừng bút ở 1/2 đvc

- Chữ y : Như chữ u thêm nét khuyết dưới

Trang 9

- Chữ p : Đặt bút giống các chữ i t u nét xổ kéo xuống đường kẻ 1, được đường

kẻ đậm từ đó đưa bút đến đường kẻ đậm viết nét móc hai đầu dừng bút tại 1/2 đvc

- Chữ n: Đặt bút giữa đường kẻ xiên, cao 2/3 đvc viết nét móc trên đến đk đậm

đưa liền bút lên viết nét móc hai đầu, dừng bút ở 1/2 đvc

- Chữ m : Tương tự chữ n Viết hai nét móc trên và nét móc hai đầu, độ rộng giữa

ba nét xổ là 1,5 đvc

- Chữ v : Đặt bút giống như chữ n, m … viết nét móc hai đầu, kéo dài nét móc hai

đầu đến dòng kẻ ngang 1, tạo một nét thắt nhỏ dừng bút dưới dòng kẻ ngang 1

- Chữ r : Đặt bút tại dòng kẻ đậm đưa lên một nét xiên đến đk1 giữa hai đk dọc,

tạo nét thắt nhỏ trên đk ngang 1 rồi đưa ngang bút lượn tròn góc và xổ xuống đến đk đậm tạo nét móc, dừng bút tại 1/2 đvc

- Chữ s : Đặt bút giống chữ r viết nét xiên, tạo nét thắt trên đk 1, viết nét cong trái

dừng bút phía trong cao 1/3 đvc

* Nhóm 2: l, b, h, k

- Chữ l : đặt bút tại 1/2 đvc đưa một nét xiên cao 2,5 đvc đến giữa li 3 lượn cong

và kéo nét xổ trùng với đường kẻ dọc đến dòng kẻ đậm tạo nét móc, dừng bút tại 1/2đvc

- Chữ b : Viết giống chữ l Từ điểm dừng bút của chữ l đưa lên đến đk1 tạo nét thắt giống chữ v

- Chữ h: Gồm 1 nét khuyết trên kết hợp với nét móc hai đầu, chú ý viết liền

mạch, dừng bút tại 1/2 đv chữ

- Chữ k: Tương tự chữ h nhưng tại điểm giữa của nét móc ta đưa bút vào trong

tạo nét thắt của chữ

* Nhóm 3: o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, q, g

- Chữ o, ô, ơ: Ta viết nét cong kín như đã học ở bài 1 sau đó đánh dấu chữ Chú ý

dấu chữ nhỏ hơn đvc

- Chữ a, ă, â: Viết nét cong kín rồi đặt bút trên đk 1 viết 1 nét móc tiếp xúc với

nét cong sau đó đánh dấu chữ

- Chữ d, đ: tương tự như chữ a nhưng khi viết nét móc thì ta đặt bút trên đk2.

Trang 10

- Chữ g: Viết 1 nét cong kín sau đó viết 1 nét khuyết dưới và dừng bút tại giữa đv

- Nhắc lại nội dung bài học

- Dặn HS về viết mỗi chữ và mỗi số 1 dòng

Trang 11

Bài 3: QUY TRÌNH VIẾT CHỮ HOA

I MỤC TIÊU

- Cung cấp cho HS quy trình viết bảng chữ cái viết hoa

- HS viết đúng quy trình bảng chữ cái viết hoa

- Giáo dục HS tính cẩn thận và yêu thích luyện chữ

II CHUẨN BỊ

- Bảng chữ cái viết hoa đã chia nhóm

- Kẻ ô li trên bảng đúng như ô li trong vở của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bảng chữ cái viết hoa theo nhóm.

- Để viết đẹp bảng chữ cái viết hoa, chúng ta cần nắm được quy trình viết từng chữ cái Chúng ta có thể chia bảng chữ cái viết hoa thành các nhóm chữ có nét đồng dạng với nhau

- GV đưa bảng chữ cái đã chuẩn bị:

* Chúng ta cùng phân tích cách viết từng chữ cái ở hoạt động 2

2 Viết đúng quy trình các chữ cái theo nhóm

Nhóm 1: A N M

- Nhận xét: độ cao, độ rộng của 3 chữ

- Phân tích điểm đặt bút, hướng di chuyển và điểm dừng bút

GV chỉ bảng và hướng dẫn

Trang 12

- Cao 2,5 đv (2 li rưỡi)

- Rộng: Chữ A: 2 đv (không kể nét móc)

Chữ N M: 3 đv

* Viết chữ A:

- Điểm đặt bút: gần góc trên của ô đv thứ nhất

- Hướng di chuyển: Viết nét cong trái như chữ c, cao 1 ô rộng 1 ô cuối chữ c sang

ô bên đưa lượn phải lên trên đến vị trí cao 2,5 đv tới đk dọc xổ thẳng theo đk dọc chạm đk đậm rồi móc lên dừng bút ở 1/2 đvc

- Viết nét ngang là nét lượn chia đôi chiều cao của chữ A

+ Cho HS thực hành GV quan sát và nhắc HS viết chậm: đúng điểm đặt bút, hướng di chuyển, và điểm dừng bút Viết một chữ, xem lại mẫu rồi mới viết chữ tiếptheo Nếu đúng quy trình thì mới được viết tiếp

+ Tương tự giới thiệu và viết N M

Chú ý: - Cuối nét thứ nhất của chữ N gần tới đk dọc

- Cuối nét chữ thứ nhất chữ M ở đúng giữa ô li

Trang 13

+ Tương tự: Giới thiệu và viết R B D

- Tương tự: giới thiệu và viết các chữ G S L E T

- GV chú ý điểm khác biệt của các chữ so với chữ C

+ Chữ G viết như chữ C rồi thêm nét khuyết dưới

+ Chữ S L thân chữ là nét sổ lượn.

+ Chữ E nét cong ở phần trên hỏ hơn, điểm thắt chữ E là ở điểm giữa chiều cao

của chữ

+ Chữ T khác chữ C ở điểm đặt bút và hướng di chuyển, thân chữ T gần giống

chữ C nhưng cong hơn

- GV quan sát hướng dẫn hs yếu

Nhóm 4: I K V H

- Nhận xét: độ cao, độ rộng của các chữ, phân tích điểm đặt bút, hướng di chuyển

và điểm dừng bút

Trang 14

Các chữ K V H cao 2,5 đv, rộng 2 đv không tính các nét móc Riêng chữ I

rộng 1,5 đv

* Hướng dẫn viết chữ I

- Điểm đặt bút : trên đường kẻ ngang thứ 2

- Hướng di chuyển : Đưa bút xuống dưới vòng trái lên độ cao 2,5 đv tạo móc trên của chữ, tiếp tục sổ lượn giống như nét sổ lượn của chữ Nét cong trên rộng 1đv nét cong dưới rộng 1.5 đv

+ Tương tự: hướng dẫn hs viết

- Chữ K nét thứ nhất giống chữ I nhưng nét cong trên bằng nét cong dưới, điểm thắ của nét móc ở giữa chữ

- Chữ V nét thứ nhất giống chữ I nhưng dừng bút ở đk đậm rồi đưa ngược lên giống nét của chữ N.

- Chữ H chú ý nét khuyết dưới to hơn nét khuyết trên một chút

Nhóm 5: O Q

- Nhận xét: - Độ cao, độ rộng : hai chữ dều cao 2,5 đv, rộng 2 đv

- Điểm giống và khác nhau giữa các chữ

* Hướng dẫn viết chữ O

- Điểm đặt bút: đường kẻ dọc cao 2,5 đv, viết một nét cong tròn đều, cong kín từ điểm đặt bút sang trái, xuống dưới, sang phải tiếp xúc vào các đk dọc, khi nét cong trùng với điểm đặt bút thì vòng vào trong thành một móc tròn rộng một đv

- Tương tự hs viết chữ Q Chú ý nét móc của chữ Q giống hình dẫu ~

Trang 15

- Hướng di chuyển: Viết một nét cong tròn đầu chữ U sau đó sổ thẳng đến

đường đậm rồi móc lên vào góc ô vuông đv, đưa bút đến vị trí cao 2,5 đv trùng vào đường kẻ dọc sổ thẳng viết nét móc thứ hai, đến đk đậm thì móc lên dừng bút tại 1/2

Trang 16

Bài 4: CÁC KỸ THUẬT VIẾT CHỮ

I MỤC TIÊU

- Cung cấp cho học sinh các kỹ thuật viết: Viết liền mạch, viết đúng khoảng cách, đánh dấu chữ và dấu ghi thanh

- Học sinh viết được liền mạch, đúng khoảng cách, đánh dấu chữ và dấu ghi thanh

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, óc thẩm mĩ khi trình bày bài viết

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1: Kĩ thuật viết liền mạch:

- Em hiểu thế nào là viết liền mạch ?

- Trong một chữ các con chữ được nối liền với nhau theo một trạt tự nhất định Khi nối các con chư với nhau ta gặp các trường hợp như sau:

+ Nối thuận lợi: Điểm dừng bút của chữ trước trùng với điểm đặt bút của chữ sau.+ Nối không thuận lợi

- Điểm dừng bút của con chữ trước không trùng với điểm đặt bút của con chữ sau Vì vậy khi viết ta cần tạo ra nét nối

Các trường hợp nối không thuận lợi:

- no Kéo dài nét móc của chữ n đến điểm đặt bút của chữ o rồi tiếp tục viết chữ

o, luc này diểm đặt bút của chữ o ở dòng kẻ 1

- on Từ điểm dừng bút của chữ o lia bút sang bên phải tạo thêm nét xoắn, kéo dài

nét xoắn nối vào nét móc của chữ n

- oa Tương tự như nối o với n ta tạo thêm nét xoắn của chữ o, kéo dài nét xoắn

đến điểm đặt bút của nét cong tiếp theo rồi viết nét cong bình thường sau dó viết nét móc của chữ a

- oc Tạo nét xoắn của chữ o đưa lên đến dòng kẻ 1 rồi lia bút đến điểm đặt bút

của chữ c viết chữ c bình thường Đối với tất cả các trường hợp nối với chữ c từ điểm dừng bút của chữ đứng trước ta đều phải lia bút đến điểm bắt đầu của chữ c

Trang 17

Ngoài ra ta cần phải chú ý các trường hợp nối từ chữ hoa hay một số chữ đứng

trước có điểm dừng phía bên trái như: Ba, Ca, Sa, sa… Ta cần thêm vào nét nối để

đảm bảo sự liền mạch và khoảng cách gữa các con chữ

2.Viết đúng khoảng cách

+ Khoảng cách giữa hai chữ: (1 đv) đây là khoảng cách cố định

Chú ý: nếu điểm dừng bút của chữ trước đúng đường kẻ dọc thì điểm đặt bút chữ sau cũng đúng đường kẻ ở ô bên Nếu dừng bút ở giữa ô thì điểm đặt bút tiếp theo cũng ở giữa ô bên

+ Khoảng cách giữa các con chữ ( Từ 1/2 đến 3/4 đv) tương đương với 1 nét móc

1 đầu

Khoảng cách giữa các con chữ oo, oa, oc…là 1/2 đv, giữa các con chữ no, on

ac…là 2/3đv, giữa các con chữ nu, un nh, hi…là 3/4 đv

3 Dấu chữ và dấu thanh

- Quy định tên gọi và cách đánh dấu chữ, dấu thanh trong Tiếng Việt

Quy định về tên gọi các dấu chữ: gọi tên dấu theo tên gọi của chữ cái.VD: dấu

của chữ â gọi là dấu ớ, dấu của chữ ô gọi là dấu ô…

Dấu thanh có 5 dấu ghi thanh: dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng

- Kích thước của dấu chữ, dấu thanh: dấu lớn nhất cũng chỉ bằng 1/2 đv và nằm trong ô 1/4 đv

- Vị trí của dấu chữ: dấu của các chữ ă, â, ê, i, ô đánh ngay sát phía trên và cân đối ở giữa chữ Dấu của các chữ ơ, ư đánh lệch về bên phải và ngang đường kẻ 1

Dấu của hữ đ đánh ngang bằng và ở giữa đv 2,dấu của chữ t đánh ngang đk 1

- Vị trí của dấu thanh: hầu hết các dấu thanh đánh vào giữa âm chính của vần trong tiếng Trong các trường hợp vần có 2 nguyên âm thì dấu thanh được dánh vào nguyên âm thứ nhất nếu vần đó không có âm cuối, dấu thanh đánh vào nguyên âm

thứ hai nếu vần đó có âm cuối VD: các trường hợp mía, tía…dấu thanh được đánh vào nguyên âm thứ nhất, các trường hợp như kiến, muống… dấu thanh được dánh

vào nguyên âm thứ 2

Ngày đăng: 02/06/2021, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w