Hoạt động 1: Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài: HS nắm được các ĐV đo và mối quan hệ của các đơn vị - Hãy nêu các đơn vị đo đã học ?.. - GV viết mét vào bảng đơn vị đo độ dài - Lớn hơn mé[r]
Trang 1Thứ bảy ngày 1 tháng 11 năm 2009
Luyện Toán
Bảng đơn vị đo độ dài đề ca mét – héc tô mét
I Mục tiêu:
Giúp HS
- Nắm được bảng đơn vị đo độ dài, bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, từ lớn đến nhỏ
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Biết làm các phép tính với số đo độ dài
II chuẩn bị
GV: - Kẻ sẵn một bảng có các dòng, cột nhưng chưa viết chữ số và số
HS: Bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
1 dam = ?m
1hm = ?dam (1 HS nêu)
- Nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bảng đơn vị
đo độ dài: HS nắm được các ĐV đo và
mối quan hệ của các đơn vị
- Hãy nêu các đơn vị đo đã học ? - HS nêu: Mét, minimét, xăng ti mét, đề
xi mét, héc tô mét…
- GV: Trong các đơn vị đo độ dài thì mét
được coi là đơn vị cơ bản
- HS nghe - quan sát
- GV viết mét vào bảng đơn vị đo độ dài
- Lớn hơn mét có những đơn vị đo nào? - km,hm, dam
(GV viết các đơn vị này vào bên trái cột
mét)
- Nhỏ hơn mét có những đơn vị đo nào? - dm, cm.mm
Trang 2(GV ghi vào bên phải cột mét)
- Hãy nêu quan hệ giữa các đơn vị đo ? - HS nêu: 1m = 10dm, 1 dm= 10cm
- Dau khi HS nêu GV ghi lần lượt vào
bảng
1 hm = 10 dam; 1 dam = 10 m
- GV giới thiệu thêm: 1km = 10 hm
- Em có nhận xét gì về 2 ĐV đo liên tiếp - Gấp kém nhau 10 lần
- 1km bằng bao nhiêu mét? - 1m = 1000 mm
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân để
thuộc bảng ĐV đo độ dài
2 Hoạt động 2:Thực hành
* Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào SGK - HS làm vào SGK – nêu miệng kết quả
- Gọi HS nêu kết quả 1km = 10hm 1m = 10dm
1km = 1000m 1m = 100cm
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung
* Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn làm 1 phép tính mẫu - HS làm nháp – nêu miệng kết quả
8hm = 800 m 9km = 900m 8m = 80 dm
7 dam = 70 m 6m = 600 cm
- HS nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai
b Bài 3: HS làm được các phép tính với
số đo độ dài
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu một phép tính
- HS nhận xét 15km x 4 = 60km
3 cm x 6 = 204 cm
36 hm : 3 = 12 km
Trang 3- GV nhận xét 70km : 7 = 10 km
4 Củng cố
- Đọc lại bảng đơn vị đo độ dài ? 2 HS
* Đánh giá tiết học
5 Dặn dò
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
-Luyện Tiếng Việt
Ôn tập giữa kì I
Ôn kiểu câu Ai làm gì ?
i Mục tiêu :
- Mở rộng vốn từ cộng đồng Ôn kiểu câu Ai làm gì ?
-Rèn kỹ năng dùng từ cho HS
ii Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ viết bài tập 1; bảng lớp viết bài tập 3 và 4
HS:SGK
iii Các hoạt động dạy - học:
1.ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- KT miệng BT2 và 3 tiết trước (2 em)
- Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ mở rộng vốn từ
cộng đồng và ôn lại kiểu câu Ai làm gì?
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
*Bài 1:- Gọi 1HS đọc yêu cầu BT, cả lớp
đọc thầm
- Mời 1HS làm mẫu (xếp 2 từ cộng đồng,
cộng tác vào bảng phân loại)
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Mời 1 em lên bảng làm bài, đọc kết
quả
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- 2 học sinh lên bảng làm miệng bài tập
- Cả lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm
- Một em lên làm mẫu
- Tiến hành làm bài vào VBT
- 1HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung
Người trong cộng đồng
Cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương.
Thái độ hoạt
động trong cộng đồng
Cộng tác, đồng tâm ,
đồng tình
- Hai em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập
Trang 4* Bài 2 : - Yêu cầu 2 HS đọc nội dung
BT, cả lớp đọc thầm
- Giáo viên giải thích từ “cật” trong
câu”Chung lưng đấu cật”: lưng, phần
lưng ở chỗ ngang bụng (Bụng đói cật rét)
- ý nói sự đoàn kết, góp sức cùng nhau
làm việc
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng (câu a
và c đúng: câu b sai)
+ Em hiểu câu b nói gì?
+ Câu c ý nói gì?
- Cho HS học thuộc lòng 3 câu thành
ngữ, TN
* Bài 3:
- Gọi 1HS đọc nội dung BT Cả lớp đọc
thầm
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Mời 2HS lên bảng làm bài: Gạch 1 gạch
dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái
gì, con gì)? Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả
lời cho câu hỏi làm gì?
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
* Bài 4: - Gọi 1HS đọc yêu cầu BT, cả
lớp theo dõi trong SGK, trả lời câu hỏi:
+ 3 câu văn được viết theo mẫu câu nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV ghi nhanh lên bảng, sau đó cùng cả
lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài học
5.Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học ,xem trước bài
mới
2
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Cả lớp trao đổi và làm bài vào vở
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung
* Tán thành các câu TN:
+ Chung lưng đấu cật (sự đoàn kết )
+ Ăn ở như bát nước đầy ( Có tình có nghĩa )
* Không đồng tình :-Cháy nhà hàng xóm
bình chân như vại (ích kỉ, thờ ơ, chỉ biết
mình)
- 1HS đọc yêu cầu BT Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi
bổ sung
Đàn sếu đang sải cánh trên cao
Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về Các em tới chỗ ông cụ lễ phép hỏi
- 5 em nộp vở để GV chấm điểm
- 1HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm
và trả lời:
+ 3 câu văn được viết theo mẫu câu Ai làm gì?
- Cả lớp tự làm bài
- 1 số em nêu miệng kết quả, cả lớp nhận xét chữa bài:
Câu a: Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?
Câu b: Ông ngoại làm gì?
Câu c: Mẹ bạn làm gì?
Trang 5-Luyện Viết
ôn tập : Ôn chữ hoa G
I Mục tiêu
- Củng cố cách viết chữ hoa G (Gi) thông thường bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng ( Gia Lai) bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng: Giếng Ngọc Hà vừa trong vừa mát/ Vườn Ngọc Hà thơm mát gần xa bằng cỡ chữ nhỏ
II Chuẩn bị:
GV:- Mẫu chữ viết hoa Gi
- Tên riêng Gia Lai câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- Yêu cầu 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con các từ: Ê - đê, Em
- Giáo viên nhận xét đánh gia
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
*Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có
trong bài
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con
các chữ vừa nêu
* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng: Gia Lai
- Giới thiệu: là một tỉnh thuộc Tây
Nguyên
- Cho HS tập viết trên bảng con
*Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu học sinh đọc câu
+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- 2 em lên bảng viết các tiếng : Ga – li –
lê
- Lớp viết vào bảng con
-Lớp theo dõi giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: Gi, L, H , N
- Học sinh theo dõi giáo viên viết mẫu
- Cả lớp tập viết trên bảng con: Gi, L, H , N
- 2HS đọc từ ứng dụng
- Lắng nghe để hiểu thêm về một địa danh của đất nước ta
- Cả lớp tập viết vào bảng con
- 2 em đọc câu ứng dụng
+ Câu thơ ca ngợi vẻ đẹp của vung quê Ngọc Hà - Hà Nội
- Lớp thực hành viết chữ hoa trong tiếng
Giếng và Vườn trong câu ứng dụng
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng
Trang 6Khôn, Gà
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ G một dòng cỡ
nhỏ
-Viết tên riêng Gò Công hai dòng cỡ nhỏ
-Viết câu tục ngữ hai lần
d/ Chấm, chữa bài
4 Củng cố:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
5.Dặn dò:
- Về nhà tập viết nhiều lần và xem trước
bài mới : “ Ôn các chữ hoa đã học từ đầu
năm đến nay
dẫn của giáo viên
- Nộp vở từ 5- 7 em để GV chấm điểm