1. Trang chủ
  2. » Đề thi

cach giai tong quat PT bac 3 va bac 4

8 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 143,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

biểu thức phức tạp kết quả, chúng tôi cũng đã lựa chọn trong số ba nguồn gốc khối lập phương trong từng phần của mỗi giải pháp, cho chín kết hợp có thể của một trong ba nguồn gốc khối l[r]

Trang 1

Trước tiên, chia phương trình cho α3 để đưa về dạng

Đặt x = t - a/3 và biến đổi ta có phương trình

Nó được gọi là phương trình bậc ba suy biến.

Ta sẽ tìm các số u và v sao cho

và một nghiệm của nó tìm được từ việc đặt

có thể kiểm tra trực tiếp khi thay giá trị t vào (2), nhờ hằng đảng thức lập phương của nhị thức

Hệ (3) có thể giải từ phương trình thứ hai rút v, ta có

Thay vào phương trình thứ nhất trong (3) ta có

Phương trình này tương đương với một phương trình bậc hai với u3 Khi giải, ta tìm được

Vì t = v − u và t = x + a/3, ta tìm được

Chú ý rằng, có sáu giá trị u tìm được từ (4), vì có hai căn bậc ba ứng với hai

dấu ( ), và mỗi căn bậc ba có ba giá trị (một giá trị thực và hai tích của nó với ) Tuy nhiên, dấu của các căn phải chọn sao cho khi

tính x, không gặp trường hợp chia cho không Thứ nhất, nếu p = 0, thì chọn dấu của căn bậc hai sao cho u khác 0, i.e Thứ hai, nếu p = q = 0, thì ta có x = −a/3.

Trang 2

Mỗi phương trình bậc ba (1) với thực tế hệ số có ít nhất một trong những giải pháp xgiữa các số thực, điều này là một

hệ quả của định lý giá trị trung gian Chúng ta có thể phân biệt một số trường hợp có thể sử dụng cácbiệt ,

Các trường hợp sau đây cần phải được xem xét: [ 17 ]

 Nếu Δ> 0, sau đó phương trình có ba nguồn gốc khác biệt thực sự

 Nếu Δ = 0, sau đó phương trình có một gốc rễ nhiều và tất cả các rễ của nó là thực

 Nếu Δ <0, sau đó phương trình có một gốc rễ thực sự và hai nhân liên hợp nonreal phức tạp

Xem thêm: đa dạng của một thư mục gốc của một đa thức

[ sửa ]Tổng công thức của rễ

Đối với các phương trình bậc ba chung (1) với hệ số thực tế, công thức chung của rễ, về các hệ số, là như sau Lưu ý rằng biểu thức dưới dấu căn bậc hai trong những gì

Tuy nhiên, công thức này được áp dụng mà không cần giải thích thêm khi các toán hạng của các căn bậc hai

là không âm a, b, c, d là hệ số thực Khi toán hạng này là có thực và không âm, căn bậc hai là vào thư mục gốc chủ yếu vuông (tích cực) và rễ khối lập phương trong công thức để được hiểu là những người thực

sự Nếu không, không có căn bậc hai và một trong những tùy tiện có thể chọn một trong những gốc rễ tưởng

Trang 3

tượng vuông (tương tự trong cả hai phần của giải pháp cho mỗi x i ) Để giải nén các căn bậc phức tạp của biểu thức phức tạp kết quả, chúng tôi cũng đã lựa chọn trong số ba nguồn gốc khối lập phương trong từng phần của mỗi giải pháp, cho chín kết hợp có thể của một trong ba nguồn gốc khối lập phương cho phần đầu tiên của biểu thức và một trong ba thứ hai Sự kết hợp đúng là như vậy mà hai căn bậc hai điều khoản trong một biểu thức giải pháp cho lựa chọn tiếp hợp phức tạp của nhau (mà trong đó hai điều khoản trong mỗi giải pháp tưởng tượng hủy bỏ ra)

Một cách khác để viết các giải pháp có thể thu được bằng cách lưu ý rằng các bằng chứng của công thức trên cho thấy rằng sản phẩm của các căn bậc hai là hợp lý Điều này cho phép các công thức sau đây trong

đó hoặc là viết tắt cho bất kỳ sự lựa chọn của các gốc hình vuông hoặc hình khối, nếu

Nếu và , biểu thức trên cho rễ là chính xác nhưng sai lệch, che giấu thực

tế rằng không có căn bản là cần thiết để đại diện cho rễ Trong thực tế, trong trường hợp này, có một gốc đôi,

và một gốc đơn giản

Trang 4

Xét phương trình bậc bốn:

(*)

Ta đưa vào phương trình ẩn phụ y như sau:

Cộng hai vế của phương trình (*) cho Ta có:

(**)

Ta tìm giá trị y sao cho vế phải là biểu thức chính phương (trường hợp vế phải của (*) đã là biểu thức

chính phương thì việc đưa vào biến phụ y là không cần thiết) Muốn vậy, vế phải phải có nghiệm kép

theo biến x.

Hay:

Nghĩa là, ta tìm y là nghiệm của phương trình:

(***)

Với giá trị vừa tìm được thì vế phải của (**) có dạng

Do đó, thế vào phương trình (**) ta có:

(****)

Từ (****) ta có được 2 phương trình bậc hai:

(a)

(b)Từ đây, giải 2 phương trình (a), (b) ta sẽ có 4 nghiệm của phương trình bậc 4 tổng quát ban đầu.P/s: từ phương trình (***) ta sẽ có 3 giá trị y, và với mỗi giá trị y có được ta sẽ có 4 giá trị x Như vậy, tổng cộng ta có 12 giá trị x là nghiệm của phương trình (1) Tuy nhiên, do (1) là phương trình bậc bốn nên chỉ có đúng 4

Trang 5

nghiệm (thực hoặc phức) Do đó, các giá trị x tương ứng với y0 sẽ phải trùng lại với các giá trị x tương ứng với y1 và y2 Vì vậy, từ (***) ta chỉ cần tìm 1 giá trị yo là đủ.

Trong bài này chúng ta nghiên cứu cách giải phương trình bậc ba tổng quát

trước

Vì nên ta có thể chia hai vế của phương trình (1) cho a Do vậy ta chỉ cần đi giải phương

Đặt Để xét số nghiệm của (3), ta khảo sát sự tương giao của hàm

Chú ý hàm bậc ba cắt Ox tại

· Một điểm hàm luôn đơn điệu hoặc

· Hai điểm

· Ba điểm

.

Từ đây ta có các kết quả sau:

* Nếu có nghiệm duy nhất Để tìm nghiệm này ta làm như sau:

Đặt , khi đó (3) trở thành:

( 4 ) có hai nghiệm:

(*)

Công thức (*) gọi là công thức Cardano.

* Nếu , khi đó (3) có hai nghiệm, một nghiệm kép ( hoặc ) và một

Trang 6

nghiệm đơn Tức là:

* Nếu , khi đó (3) có ba nghiệm phân biệt và ba nghiệm này nằm trong

Giải (5) ta được ba nghiệm , từ đây suy ra ba nghiệm của phương trình (3) là : (***).

phép chia đa thức và chuyển phương trình đã cho về phương trình tích của một nhị thức bậc nhất

và một tam thức bậc hai.

trình có duy nhất nghiệm:

.

Giải:

(2) trở thành:

Trang 7

Vậy phương trình có ba nghiệm:

(1).

Vậy là giá trị cần tìm.

* Nếu có hai nghiệm phân biệt , tức là: thì phương trình có ba nghiệm phân biệt.

* Nếu có hai nghiệm phân biệt, trong đó một nghiệm bằng , tức là: thì phương

* Nếu có nghiệm kép khác , tức là: thì phương trình có hai nghiệm

* Nếu có nghiệm kép , tức là: thì phương trình có một nghiệm

* Nếu vô nghiệm thì phương trình có đúng một nghiệm

Giải:

Ta có phương trình hoành độ giao điểm:

(2)

Trang 8

Yêu cầu bài toán có hai nghiệm phân biệt.

bằng 1 Điều này có

Khả năng 1:

(1).

* Nếu ba nghiệm của phương trình trùng nhau thì đúng.

* Nếu ba nghiệm phương trình chỉ có hai nghiệm trùng nhau hoắc ba nghiệm đó là phân biệt Khi

.

đpcm.

Từ cách chứng minh trên ta suy ra được nếu có (1) thì phương trình có ba nghiệm ( có hai nghiệm phân biệt khác 1)

Ngày đăng: 02/06/2021, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w