Mặt Trời: Mặt Trời là một ngôi sao màu vàng, kích cỡ trung bình. Nó trông có vẻ to bởi vì nó ở gần chúng ta nhất so với các ngôi sao khác trong dãy ngân hà. Mặt Trời ch Trái Đất ánh sáng[r]
Trang 1Lê Thị Sót (sưu tầm)
20 câu hỏi đố vui về vật lý
Câu 01: Quyển Vật Lý học đầu tiên trong lịch sử loài
người do ai viết?
Do Nhà bác học Aristote viết vào thế kỷ thứ V trước Công
nguyên ở Hy Lạp Quyển Vật Lý mang tính duy vật lẫn duy
tâm
Nội dung:
- Vật chất tồn tại khách quan
- Không bao giờ công nhận chân không
- Mọi vật được tạo thành từ 4 nguyên tố: Đất, Nước,
Không Khí và Lửa
Câu 02: Sự kiện gì trong lịch sử đã chứng minh Trái Đất
có dạng hình cầu?
Từ năm 1519 – 1522 Magellen (1470 – 1521) đã thực hiện
chuyến đi vòng quanh Trái Đất từ Châu Âu qua Đại Tây
Dương sang Châu Mỹ, qua Thái Bình Dương đến Châu Á,
qua Ấn Độ Dương trở về Châu Âu (Cụ thể là bắt đầu từ ngày
20 – 9 – 1519 đến ngày 8 – 9 – 1522: Tổng cộng là 1083
ngày) Đã chứng minh Trái Đất có dạng hình cầu
Câu 03: Nhà bác học Vật Lý nào đưa ra lý thuyết với nội
dung Trái Đất chuyển động quay quanh Mặt Trời đầu
tiên?
Đó là nhà Bác học Copernic (Người Ba Lan: 1473 – 1543)
với thuyết nhật tâm vào 1530
Nội dung:
- Mặt Trời bất động là trung tâm của vũ trụ
- Trái Đất quay quanh Mặt Trời như các hành tinh khác
- Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
- Các vì sao nằm bất động trên mặt cầu rất xa
- Quỹ đạo các hành tinh là đường tròn
Câu 04: Ai là người bác bỏ quan điểm vật nặng rơi nhanh
hơn vật nhẹ?
Nhà Vật Lý học Galiléo (1564 – 1642) người Ý làm thí
nghiệm thả rơi tự do vật từ tháp nghiên Pisa ở Ý Và Newton
đã tiến hành thí nghiệm thả rơi viên chì và lông chim trong
ống nghiệm chân không
Câu 05: Nhà Bác học là người mở một cuộc cách mạng
khoa học vĩ đại và ông cũng là ông tổ nghành cơ học?
Nhà Bác Học người Anh I.Newton (1642 – 1727) đã đưa ra
ba định luật cơ học mang tên ông cùng các định luật Vật Lý
khác
Câu 06: Tại sao con người chịu nóng ở 60 0 C trong không
khí mà lại bị bỏng trong nước cũng ở nhiệt độ đó?
Vì ở nhiệt độ cao trong không khí, cơ thể người đổ mồ hôi và
bốc hơi trên da, khi đó nhiệt lượng bay hơi lấy từ cơ thể làm
nhiệt độ cơ thể giảm nên da không bị bỏng Trong nước nóng
không thể có sự bay hơi, qua đó không có sự giảm nhiệt độ
của da nên da bị bỏng
Câu 07: Vẩy nước lên thanh sắt được nung ở 100 0 C và
thanh sắt đã nung đỏ chói thì giọt nước ở thanh nào bay
hơi nhanh hơn?
Giọt nước trên thanh sắt được nung ở 1000C bốc hơi nhanh
hơn Giọt nước trên thanh sắt đã nung đỏ chói bốc hơi chậm
hơn vì khi đó xung quanh giọt nước xuất hiện một lớp hơi
nước bao bộc, lớp hơi nước này dẫn nhiệt kém nên giọt nước
cứ nhảy bắn lên bắn xuống trong một khoảng thời gian
Trong khi đó ở thanh sắt kia, giọt nước lan tràn tức khắc và
bốc hơi ngay
Câu 08: Lấy quẹt diêm đốt bầu thủy ngân nhiệt kế, cột
thủy ngân trong nhiệt kế bắt đầu dâng lên hay hạ xuống?
Trước hết, cột thủy ngân tụt xuống vì bầu thủy tinh nhiệt kế
được đốt nóng và nở ra có thể tích tăng lên Sau đó nhiệt độ
mới truyền từ thủy tinh sang thủy ngân, lúc ấy, cột thủy ngân
mới tăng vọt lên
Câu 09: Phân biệt sự khác nhau và giống nhau của lăng kính và thấu kính?
+ Giống nhau: Cùng là khối chất trong suốt + Khác nhau:
Lăng kính: Là môi trường giới hạn bởi hình lăng trụ đứng, tiết diện là tam giác
Thấu kính: Là môi trường giới hạn bởi giao hai mặt cong hoặc một mặt phẳng và 1 mặt cong
Câu 10: Khi cảm kháng ZL lớn hơn dung kháng ZC thì hiệu điện thế giữa hai đầu nhanh hay chậm pha hơn cường độ dòng điện qua mạch? Tại sao?
u nhanh pha hơn vì > 0 Þ j > 0
Câu 11: Phân biệt sóng dọc và sóng ngang? Cho biết sóng
âm thuộc loại sóng nào?
Sóng dọc có phương dao động song song với phương truyền sóng, còn sóng ngang có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng Sóng âm thuộc dạng sóng dọc
Câu 12: Chùm sáng hội tụ là:
(Trong các câu sau đây, câu nào đúng)
a) Chùm sáng có mức năng lượng lớn b) Chùm sáng tạo ra ảnh thật
c) Chùm sáng giao nhau tại một điểm
d) Chùm sáng có các tia sáng nằm trên cùng mặt phẳng Câu c)
Câu 13: Một thành phố được cấp điện từ một nhà máy thủy điện, chế độ làm việc của nhà máy cần thay đổi như thế nào trong các giờ cao điểm?
(Trong các câu sau đây, câu nào đúng)
a) Tăng tốc độ quay của tuapin
b) Không cần thay đổi gì
c) Tăng hiệu điện thế ở đầu ra bằng cách thay đổi hệ số biến thế
d) Tăng dòng nước đổ vào tuapin để giữ tốc độ quay không đổi
Câu d)
Câu 14: Hiện tượng phản xạ ánh sáng là hiện tượng:
(Trong các câu sau đây, câu nào đúng)
a) Tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác
b) Tia sáng đổi hướng truyền ngược lại trong môi trường
cũ khi gặp mặt phân cách c) Tia sáng lệch phương khi gặp mặt phân cách
Câu 15: Tai người có thể cảm thụ được những dao động
có tần số nằm trong giới hạn nào? Nếu những dao động có tần số lớn hơn giới hạn ấy gọi là gì? Nếu những dao động
có tần số nhỏ hơn giới hạn ấy gọi là gì?
Tai người có thể cảm thụ được những dao động có tần số nằm trong giới hạn từ 16Hz đến 20’000 Hz gọi là sóng âm Nếu những dao động có tần số lớn hơn giới hạn ấy gọi là siêu âm Nếu những dao động có tần số nhỏ hơn giới hạn ấy gọi là hạ
âm
Câu 16: Nó là khối khí cầu có nhiều màu bao gồm đỏ, vàng, xanh và trắng, chủ yếu là nhất là màu vàng, nó trông có vẻ to bởi vì nó ở gần chúng ta nhất so với các ngôi sao khác trong dãy Ngân Hà Nó là gì?
Mặt Trời: Mặt Trời là một ngôi sao màu vàng, kích cỡ trung bình Nó trông có vẻ to bởi vì nó ở gần chúng ta nhất so với các ngôi sao khác trong dãy ngân hà Mặt Trời ch Trái Đất ánh sáng và hơi nóng, không có Mặt Trời chúng ta không thể sống được Nhiệt độ bề mặt của Mặt Trời là 60000C và tâm là khoảng 15 triệu 0C
Câu 17: Vào mỗi buổi bình minh người ta gọi nó là Sao Mai, và những buổi hoàng hôn, người ta gọi nó là Sao Hôm Đó là hành tinh nào trong 9 hành tinh của thái dương hệ Mặt Trời chúng ta?
Trang 2Nó là kim tinh hay còn gọi là sao kim và là hành tinh thứ 2
trong 9 hành tinh của thái dương hệ Mặt Trời chúng ta?
Câu 18: Từ hai địa điểm AB cách nhau 100 km, có hai
chiếc ôtô chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau lần
lượt với vận tốc 36 km/h và 64 km/h Có một chú ruồi từ
ôtô thứ nhất bay thẳng đều sang chạm vào ôtô thư hai, rồi
lại bay thẳng đều sang chạm ôtô thứ nhất và cứ thế với
vận tốc không đổi là 120 km/h Biết thời gian ruồi chạm
chạm vào ôtô không đáng kể Hỏi khi hai hai xe gặp nhau
thì chú ruồi bay được tổng quãng đường là bao nhiêu?
Vì AB cách nhau 100 km nên để hai ôtô gặp nhau thì ôtô thứ
nhất phải chuyển động một đoạn 36 km và ôtô thứ hai chuyển
động một đoạn 64 km, nghĩa là hai ôtô sẽ gặp nhau sau 1 h,
khi đó chú ruồi bay được quãng đường là 120 km
Câu 19: Ngắm chừng ở vô cực là:
(Trong các câu sau đây, câu nào đúng)
a) Mắt nhìn vật ở vô cực
b) Mắt nhìn ảnh ở vô cực
c) Mắt nhìn ảnh thật ở vô cực qua kính
d) Mắt nhìn ảnh ảo ở vô cực qua kính
Câu d)
Câu 20: Các em đoán xem trên Mặt Trăng bầu trời có
màu xanh như ở Trái Đất chúng ta hay không?
Ở Trái Đất nhìn lên bầu trời thấy màu xanh là do hiện tượng
khếch tán của ánh sáng Mặt Trời trong bầu khí quyển (được
xem như lăng kính khổng lồ) Sự khuếch tán mạnh đặc biệt
với ánh sáng có bước sóng ngắn là phần màu xanh của dãi
quang phổ ánh sáng Mặt Trời nên bầu trời có màu xanh Còn
ở Mặt Trăng không có tầng khí quyển cho nên ánh sáng
không bị khuếch tán vì thế khi đứng trên Mặt Trăng ta nhìn
thấy bầu trời màu đen
THỂ THAO:
Câu 12: Cầu thủ nào đạt danh hiệu quả bóng vàng Nam thế
giới năm 2005?
Rivaldo c) Ronaldinho
Đáp án: c Ronaldinho
Câu 13: HKPĐ toàn quốc lân thứ 4 được tổ chức ở đâu vào
năm nào?
1987
Đáp án: b Hải Phòng 1996
Câu 14: Thể thao Việt Nam ra đời vào ngày tháng năm nào?
27/03/1975
Đáp án : a 27/03/1946
Câu 15: Giải vô địch bóng đá Việt Nam tổ chức làn đầu tiên
vào năm nào?
1980 c) Năm 1981
Đáp án: b Năm 1980
Câu 16: SEAGAMES 22 đoàn thể thao Việt Nam xếp thứ bào
nhiêu?
c) Ba
Đáp án; a thứ nhất
Câu 17: HKPĐ toàn quốc lần thứ 3 tô chức vào năm nào? ở
đâu?
Đáp án : Năm 1992 tại Đà Nẵng
Câu 18: HKPĐ toàn quốc lần thứ 5 tổ chức vào năm nào? ở
đâu?
Đáp án: Năm 2000 tại Đồng Tháp
Câu 19: HKPĐ toàn quốc lần thứ 6 tổ chức vào năm nào? ở đâu?
Đáp án: Năm 2004 tại Huế Câu 20: HKPĐ toàn quốc lần thứ 7 tổ chức vào năm nào? ở đâu?
Đáp án: Năm 2008 tại Phú Thọ
(Từ câu13 đến câu 20 tài liệu tham khảo sách lich
sử TDTT)
Câu 21: Olimpic Bắc Kinh khai mạc vào ngày tháng năm nào?
Đáp án: Ngày 08/08/2008 Câu 22: Hãy cho biết các đội lọt vào vòng bán kết môn bóng
đá nam tại Olimpic Bắc kinh 2008?
Đáp án: Acghentina, Nigelia, Brazin, Bỉ Câu 23: Hãy cho biết các đội lọt vào vòng bán kết môn bóng
đá nam tại Olimpic Bắc kinh 2008?
Đáp án: Mỹ , Brazin, Đức, Nhật Bản HÓA HỌC
Cùng một lượng khí clo Phản ứng xảy ra mạnh Kèm theo tiếng nổ to?
ĐA: Khí Hiđro (H2)
(Nếu trộn hỗn hợp H2 và Cl2 rồi để trong bóng tối thì phản ứng không xảy
ra Nếu đưa ra ngoài ánh sáng hoặc phơi nắng thì phản ứng xảy ra rất nhanh gây nổ Đặc biệt nếu trộn đúng tỷ lệ 1:1
về thể tích thì sẽ gây nổ mạnh)
(Học ở lớp10)
10 Khí gì ai không biết Tưởng là anh ma trơi Bập bùng ngoài nghĩa địa Vào những đêm cuối trời?
ĐA: Phot phin (PH3) và điphotphin (P2H6) - Hỗn hợp khí này được sinh
ra do xác người và động vật chế phân huỷ; nó tự bốc cháy được trong không khí
(Học ở lớp11) HS chỉ cần trả lời đúng một khí là được
11 Khí gì gặp nước nóng
Có phản ứng tức thì Tạo ra một chất mới Giải phóng khí oxi?
ĐA: Khí flo (2F2 + 2H2O 4HF +O
(Học ở lớp10)
12 Khí gì thường có mặt Trong các bóng đèn tròn Dùng lâu vẫn chẳng sợ Dây tóc bị hao mòn
ĐA: Khí nitơ (N2) Ở nhiệt độ cháy của dây tóc bóng đèn thì N2 tương đối trơ.
(Học ở lớp10)
13 Khí gì hấp thụ được Tia tử ngoại mặt trời
Là lá chắn hữu hiệu
Cho sự sống sinh sôi?
ĐA: Ozon (O3) Tầng Ozon có tác dụng che chắn các tia cực tím có năng lượng lớn từ Mặt trời chiếu xuống Trái đất chúng ta.
(Học ở lớp10)
14 Khí gì một hợp chất Thuộc họ olefin
Là nguyên liệu tổng hợp Sản phẩm glixerin?
(Glixerin còn gọi là glixerol)
ĐA: Propen hay còn gọi
là propilen(CH3-CH=CH2) Phản ứng điều chế:
(Học ở lớp12)
Phần I: MỘT SỐ CÂU HỎI VỀ MUỐI
1 Muối gì làm bột nở Đem trộn lẫn bột nhào Trong sản xuất bánh xốp bánh phồng tôm,bánh bao?
ĐA: Muối Amonicacbonat (NH4)2CO3 Khi đun nóng (NH4)2CO3 bị phân huỷ tạo ra các chất khí làm xốp hỗn hợp bột
(Học ở lớp11)
2 Muối gì tinh thể trắng
Vị “ngọt, mặn, mát thay” Khi cho vào thực phẩm
Ăn giòn, dai hay hay
ĐA: Muối Natriborac Na2B4O7.10H2O còn gọi
là hàn the Hàn the còn được dùng làm thuốc:
“Hàn the ngọt, mặn
mát thay Tiêu viêm, hạ sốt, giảm ngay đau đầu”
3 Muối gì cho thực phẩm
Trang 3Vị ngọt có nhiệm màu
Song chớ nên lạm dụng
“ Hội chứng tiệm ăn tàu”
ĐA: Muối monoNatri
glutamat (Bột ngọt – mì
chính) Công thức cấu
tạo là:
(Học ở lớp12)
4 Muối gì làm thuốc súng
Sức công phá phi thường
Nhưng các bà nội trợ
Lại dùng làm lạp xường
ĐA: Muối NaNO3 còn
gọi là diêm tiêu
(Học ở lớp11)
5 Muối gì sắc tím đậm
Pha loãng có màu hồng
Ta thường ngâm rau sống
Rửa vết thương, sát trùng
ĐA: Thuốc tím:
Kalipemanganat
(KMnO4) Do có tính oxi
hoá mạnh nên KMnO4
có khả năng diệt khuẩn
(Học ở lớp10)
6 Muối gì dùng tẩy trắng
Mang nặng mùi clo
Bảo quản nơi râm mát
Mong bạn hãy nhớ cho
(Gợi ý còn nó có tên
thương mại là nước
Gia-ven)
ĐA: Dung dịch hỗn hợp
hai muối NaCl và
NaClO (Gọi là nước
Gia-ven) trong đó
NaClO (Natrihipoclorơ)
có tính oxi hoá mạnh
nên có tính tẩy màu
(Học ở lớp10)
7 Muối gì nhờn như sáp
Đóng bánh gọi xà phòng
Xưa dùng để giặt rửa
Nhưng ngày nay ít dùng
ĐA: Muối natri của các
axit béo no đơn chức
(Natristearat và natri
panmitat):
C17H35COONa và
C15H31COONa Do phân
tử của nó có một đầu
phân cực tan trong
nước(gốc –COO - và một
đầy không phân cực
(Gốc hiđrocacbon) tan
trong các vết bẩn như
dầu, mỡ nên chúng lôi
kéo các vết bẩn vào
nước Ngày nay người ta
tổng hợp nên các chất
giặt rửa có tính năng
tương tự xà phòng
nhưng có nhiều ưu điểm
nổi trội hơn (VD không
bị kết tủa trong nước
cứng) được gọi là chất giặt rửa tổng hợp
(Học ở lớp12)
8 Muối gì dùng tẩy uế Khu chuồng trại chăn nuôi
Tẩy vải cho thật trắng Trước khi nhuộm màu tươi
ĐA: CaOCl2 (Clorua-vôi) là muối Ca hỗn tạp của hai axit: Axit clohiđric (HCl) và axit hipoclorơ (HClO) trong
đó gốc ClO - có tính oxi hoá mạnh nên clorua-vôi có tính tẩy màu và diệt khuẩn.
(Học ở lớp10)
9 Muối gì chua lại chát Biến nước đục thành trong
Làm giấy thêm láng bóng Giúp cắn màu vải bông
ĐA: Muối K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O còn gọi là phèn nhôm
Có câu:
“Anh đừng bắc bậc
làm cao Phèn chua em đánh, nước nào cũng trong”
Ngoài ra phèn chu còn dùng trong công nghiệp dệt và giấy.
10 Muối gì làm thuốc pháo
Nổ vang ngày hội vui Muốn màu lửa xanh đỏ…
Thêm muối gì bạn ơi
ĐA: Muối kaliclorat (KClO3):
2KClO3 + 2S + C
2KCl + 2SO2 + 2CO + Q
Phản ứng trên tạo ra một lượng khí lớn làm tăng thể tích đồng thời toả nhiều nhiệt sẽ gây nổ khi nén chặt và đốt nóng.
- Lửa đỏ: Thêm muối Sr(NO3)2.
- Lửa lá xanh cây: Thêm muối Ba(NO3)2.
- Lửa vàng: Thêm muối NaNO3.
- Lửa tím: Thêm muối KNO3
11 Muối gì trị đau mắt Khi mùa hè nóng nực Nhỏ mắt bằng dung dịch Pha loãng năm phần trăm
ĐA: Muối CuSO4 và ZnSO4.
HS chỉ cần trả lời đúng muối CuSO 4 là được
12 Muối gì tan trong nước
Gây độ cứng tạm thời Khử nó rất đơn giản Chỉ cần đun nước sôi
ĐA: Gây độ cứng tạm thời: Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
13 Muối gì làm nước cứng
Muốn khử hãy dùng vôi Gây độ cứng vĩnh cữu Tác hại gì bạn ơi
ĐA: Gây độ cứng vĩnh cửu: CaCl2, CaSO4, MgCl2, MgSO4.
Tác hại của nước cứng:
Giặt áo quần mau hỏng,
xà phòng, tạo cặn bã làm tắc đường ống, tốn nhiên liệu trong đun nấu
và các nhà máy
14 Muối gì ở dạng quặng Công dụng chẳng gì bằng Xây nên nhà ta ở
Và sản xuất xi măng
ĐA: Canxicacbonat CaCO3 là thành phần chính của đá vôi
(Học ở lớp12)
15 Muối gì làm thuốc ảnh Tráng lên mặt cuộn phim Dưới tác dụng ánh sáng Đang trắng hoá thành đen
ĐA: Muối AgBr có màu vàng nhạt Dưới tác dụng của ánh sáng AgBr phân huỷ thành Ag có màu đen (2AgBr 2Ag
+Br2)
(Học ở lớp10)
16 Muối gì làm bả chuột Chuột ăn rồi uống nước Khí độc phát sinh ngay Trương bụng chết lăn quay
ĐA: Muối Zn3P2 (Kẽm photphua)
Khi chuột ăn phải muối này sau đó chuột uống nước vào Zn3P2 sẽ phân huỷ tạo thành khí photphin độc làm chuột trương bụng mà chết
Đây được xem là thuốc chuột “một đời” vì sau khi Zn3P2 phân huỷ hết Photphin sẽ bay hơi và không còn độc nữa (thuốc này không ngấm vào cơ thể chuột).
Zn3P2 +6H2O
3Zn(OH)2 + 2PH 3
(Học ở lớp11)
17 Muối gì chế oxi
Ở trong phòng thí nghiệm
Là những chất dễ kiếm
Có bán trên thị trường Thường dùng để là thuốc Sát trùng, rửa vết thương
ĐA: Nước oxi già (H2O2) Nước oxi già dùng để rửa vết thương là dung dịch oxi già 10%
Phản ứng: 2H2O2
2H2O + O2
(Học ở lớp10)
18 Muối gì dùng làm thuốc
Chữa bệnh đau dạ dày Nhiều khi cơn đau quặn Uống muối này hết ngay
ĐA: Natri hiđrocacbonat (NaHCO3) còn gọi là Natribicacbonat (gọi tắt
là Nabica hay thuôc muối) Do có tính bazơ yếu nên nó có tác dụng làm trung hoà lượng axit dư trong dạ dày (NaHCO3 + HCl
NaCl + H2O + CO2)
(Học ở lớp11)
19 Muối gì cùng tinh bột
Từ không màu thành xanh
Ta dùng để nhận biết Khi ozon tạo thành
ĐA: Muối Iotua (Chứa ion I - ) VD: KI, NaI 2KI + O3 + H2O
2KOH + I2 + O2 I2 sinh ra làm xanh hồ tinh bột
(Học ở lớp11)
20 Muối gì chống còi xương
Khi trể nhỏ chậm lớn Luyện thành những hạt cốm
Màu trắng tinh, ngon lành
ĐA: Canxiphotphat Ca3(PO4)3
Thành phần cốm bổ xương gồm: Ca3(PO4)3; canxigluconat;
canxicacbonat
(Học ở lớp11)
22 Muối gì làm đồ bạc
Để ngoài trời lâu ngày
Bề mặt bị xỉn lại Rửa axit, hết ngay
ĐA: Muối bạc sunfua Ag2O Trong không khí
có một lượng nhỏ khí đọc hiđrounfua (H2S) tác dụng với bạc tạo ra theo phản ứng:
2Ag + H2S Ag 2S + H2
Trang 4(Học ở lớp10)
23 Muối gì tạo váng cứng
Trên mặt nước hố vôi
Đàn kiến qua lại được
Với bỏ lại sinh sôi
ĐA: Muối CaCO3 Muối
này được tạo ra do khí
CO2 có trong không khí
tác dụng với vôi:
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H 2O
(Học ở lớp12)
24 Muối gì đóng thành
cặn
Trong ấm nước đun sôi
Tạo thành nhũ hang động
Cảnh thiên nhiên tuyệt
vời
ĐA: Muối Ca(HCO3)2 và
(MgHCO3)2:
Ca(HCO3)2 CaCO 3
+ H2O + CO2
Mg(HCO3)2 MgCO 3
+ H2O + CO2
(Học ở lớp12)
25 Muối gì chống nấm
bệnh
Cho cà chua, khoai tây
Khi đông về giá lạnh
Giảm năng suất của cây
ĐA: Muối đồng sunfat
CuSO4 Pha CuSO4 với
vôi theo tỷ lệ thích hợp
ta được boocđô dùng để
trị bệnh nấm cho cây.
26 Muối gì mà khi bón
Cây bốc lên rất nhanh
Nhưng để gần bếp lửa
Nó sẽ nổ tan tành
ĐA: Muối Amoninitrat
NH4NO3 còn gọi là đạm
hai lá Nếu để gần bếp
lửa nó có thể gây nổ do
phản ứng phân huỷ
(Học ở lớp11)
27 Muối gì rất quen
thuộc
Sản xuất ở lâm thao
Bón lúa thời sinh trưởng
Mang lại năng suất cao
ĐA: Ca(H2PO4)2 có lẫn
CaSO4 gọi là phân lân
supephotphat đơn Muối
Ca(H2PO4)2 gọi là phân
lân supephotphat kép
(Học ở lớp11)
28 Muối gì phân phức
hợp
Chứa nitơ phốt pho
Cây lớn nhanh khoẻ mạnh
Trái nhiều và củ to
ĐA: Muối NH4H2PO4 và
(NH4)2HPO4 Hỗn hợp
muối này còn gọi là
phân lân amophot
(Học ở lớp11)
29 Muối gì chứa kali Giúp cho cây chịu hạn Tăng cường hấp thụ đạm Tạo ra nhiều bột đường
(Học ở lớp11)
ĐA: Phân kali thường dùng nhất là kaliclorua KCl; ngoài ra người ta còn dùng K2SO4 và K2CO3.
30 Muối gì trong cơn mưa
Hình thành nhờ tia chớp Làm lúa chiêm phất cờ Khi đầu bờ.lấp ló
ĐA: Muối nitrat:
Khi có tia lửa điện (tia chớp); có phản ứng:
N2 + O2 2
NO 2 NO + O2 ® 2 NO2
4 NO2 + O2 + 2 H2O ® 4 HNO3
HNO3 rơi xuống đất kết hợp với kiềm và một số muối có trong đất tạo thành muối nitrat cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion Vì vậy nên mới có câu ca dao:
“Lúa chiêm lấp ló
đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất
cờ mà lên”
(Học ở lớp11)
31 Muối gì bạn đã học Trong chương trình phổ thông
Nhường hoặc nhận proton Nên gọi là lưỡng tính
ĐA: Muối của axit các axit yếu như NaHCO3;
NaHS
Axit: HCO3 - ® H + + CO3 2-
Bazơ: HCO3 - + H + ® H2CO3
(Học ở lớp11)
32 Muối gì trộn với xút
Và xúc tác là vôi Đem đun lên một lát Metan thoát ra rồi
ĐA: Muối Natriaxetat (CH3COONa)
(Học ở lớp11)
33 Muối gì rất cần thiết Cho bữa ăn hàng ngày Trộn thêm muối nào nữa Bướu cổ sẽ khỏi ngay
ĐA: Muối NaCl, muối trộn thêm là Muối iot (thường dùng KI hoặc KIO3)
(Học ở lớp11)
34 Muối gì mà đắt thế Chuyên dùng dể tráng gương
Nhờ amoniac
Và thêm dung dịch đường (glucozơ)
ĐA: Bạc nitrat (AgNO3).
Phản ứng tráng gương
và tráng ruột phích ngày nay người ta gọi chung
là phản ứng tráng bạc.
(Học ở lớp12)
35 Muối gì làm ra tượng Làm phấn và đúc khuôn Chẳng may ta trượt ngã
Bó bột khi gãy xương
ĐA: CaSO4 (thạch cao)
(Học ở lớp12)
Phần IV: MỘT SỐ CÂU HỎI KHÁC
1 Giải thích vế đối: “Thịt
mỡ - Dưa hành – Câu đối đỏ” Vì sao thịt mỡ lại nên
ăn với dưa hành
ĐA: Thịt mỡ chứa nhiều lipit, trong dưa hành có chứa axit nên khi ăn thịt mỡ nên ăn cùng với dưa hành để lipit dễ bị thuỷ phân.
3 Trong vỏ trái đất:
a) Nguyên tố nào nhiều nhất?
ĐA: Nguyên tố oxi chiếm 49% về khối lượng
b) Nguyên tố nào ít nhất?
ĐA: Nguyên tố atatin (At) chỉ có 0,16g trong
vỏ trái đất
4 Nguyên tố nào có nhiều nhất trong vũ trụ?
ĐA: Nguyên tố hiđro.
Hiđro là nguồn cung cấp năng lượng cho mặt trời
và các ngôi sao Hiđro chiếm gần một nửa khối lượng mặt trời Mỗi giây mặt trời tiêu thụ hàng triệu tấn hiđro để sinh
ra nguồn năng lượng hổng lồ bằng phản ứng nhiệt hạch:
Câu 5, 6, 7, chỉ xét với các đồng vị tự nhiên:
5 Nguyên tố nào có đồng
vị bền nhất?
ĐA: nguyên tố thori
Đồng vị có chu kỳ bán huỷ là 1,4.10 10 năm.
6 Nguyên tố nào có đồng
vị kém bền nhất?
ĐA: nguyên tố poloni Đồng vị có chu
kỳ bán huỷ là 2.10 7 giây.
7 Nguyên tố nào có nhiều đồng vị nhất?
ĐA: nguyên tố Thiếc (Sn) có 10 đồng vị trong
tự nhiên
8 Nguyên tố nào có khả năng tạo nhiều hợp chất nhất?
ĐA: Nguyên tố cacbon (C) tạo được nhiều hợp chất nhất, trên 5 triệu hợp chất trong đó chủ yếu là các hợp chất hữu cơ.
9 Nguyên tố nào có tính oxi hoá mạnh nhất?
ĐA: Flo là nguyên tố
có tính oxi hoá mạnh nhất (Xem SGK lớp 10)
10 Nguyên tố nào mà dạng thù hình của nó có
độ cứng lớn nhất
ĐA: Nguyên tố cacbon
có dạng thù hình kim cương cứng nhất Thang chia độ cứng người ta quy ước độ cứng của kim cương là 10 Các nguyên tố khác đều có
độ cứng nhỏ hơn 10.
11 Nguyên tố nào đắt nhất
ĐA: Califoni (Cf) là nguyên tố đắt nhất: 1g
Cf có giá hơn 10 triệu USD Ứng dụng của nó
là có thể liên tục phát ra một lượng lớn nơtron làm chết các tế bào ác tính ở người Tiếp theo
đó là platin (Còn gọi là bạch kim)
12 Ở trạng thái rắn, nguyên tố kim loại nào có:
a) nhẹ nhất? b) nặng nhất? c) nhiệt độ nóng chảy cao nhất d) nhiệt độ nóng chảy thấp nhất
e) cứng nhất f) dễ dát mỏng và kéo dài nhất
g) Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất
ĐA:
a) Líti (Li):
D=0,534g/cm 3 b) Osimi (Os): D=22,88g/cm 3
Trang 5c) Vonfram (W): nóng chảy ở 3420 0 C d) Cesi (Cs): nóng chảy ở 28,5 0 C
e) Crom (Cr): Độ cứng là 9
f) Vàng (Au) Có thể dát mỏng tới 0,12mm (Khoảng 600 là vàng xếp lên nhau mới dày bằng một tờ giấy viết
g) Ag là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất Nếu quy ước độ dẫn điện, dẫn nhiệt của
Ag là 1,0 thì độ dẫn điện
và dẫn nhiệt của Cu là 0,95 và 0,92; của Al là 0,61 và 0,50.