a) Đối với nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, các cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tích cực tham gia các phong trào thi đua;[r]
Trang 1QUY CHẾ THI ĐUA NỘI BỘ Năm học: 2012 – 2013
Căn cứ vào luật thi đua khen thưởng, căn cứ vào TT 12/2012/TT-BGDĐT ngày 3/4/2012 hướng dẫn thi đua trong ngành giỏo dục, căn cứ cụng văn hướng dẫn của PGD, căn cứ vào điều lệ trường THCS, căn cứ điều kiện thực tế của đơn vị THCS
An Đồng xõy dựng quy chế thi đua nội bộ như sau:
A Thành lập HĐTĐ khen thưởng năm học 2012 – 2013 gồm cỏc thành phần sau:
3 ễng Nguyễn Việt Dũng TT tổ KHTN Thư ký
6 ễng Phạm Quang Khương BTĐTN Uỷ viờn
7 Bà Nguyễn Thị Phượng TPT đội Uỷ viờn
B Phõn cụng nhiệm vụ:
- Đ/c Nguyễn Văn Phước - Phụ trỏch chung
- Đ/c Vũ Anh Ngọc - Đỏnh giỏ phẩm chất chớnh trị, kỷ luật LĐ
- Đ/c Trần Ngọc Dũng - Đỏnh giỏ kỷ luật LĐ, quy chờ chuyờn mụn
- Đ/c Nguyễn Việt Dũng, Bựi Thị Út - Theo dừi đỏnh giỏ tổ viờn
- Đ/c TPT đỏnh giỏ HĐNG
C Tổ chức thực hiện.
+ Các tiêu chí trên nếu bị trừ điểm thì chỉ trừ đến hết số điểm của tiêu chí đó, có tính
điểm “âm”
+ Cuối mỗi HK, trớc khi sơ kết, tổng kết Tổ các bộ phận, cá nhân tham gia đánh giá các tiêu chí phải báo cáo về CTHĐTĐ bằng văn bản kết quả điểm của từng ngời, tng mục mình theo dõi Ban thi đua họp và đánh giá kết quả
+ CBGV tham gia ở mục nào thì đánh giá mục đó CBGV tự chấm điểm để đối chiếu công khai trong buổi họp đánh giá thi đua cuối kỳ , cuối năm của tổ
+ Điểm thi đua HK = Tổng điểm các mục tham gia trong HK.
+ Điểm thi đua cả năm = ( Điểm thi đua kì 1 + Điểm thi đua kì 2 ): 2
+ Sau khi tính điểm thi đua sẽ tính tỷ lệ % bằng cách lấy tổng điểm đạt đợc chia cho tổng điểm tối đa Ban Thi đua xếp thứ tự toàn trờng từ 1 đến hết theo thứ tự từ cao xuống
Số lợng CBGV đạt LĐTT tính theo tỷ lệ % lấy từ trên xuống dới.
+ Điểm thi đua lấy đến 2 chữ số thập phân, trờng hợp đặc biệt lấy đến 3, 4, 5 chữ số thập phân để so sỏnh
- Sau khi hội đồng thống nhất cỏc đ/c được phõn cụng chủ động thực hiện cụng việc được phõn cụng
* Quy trỡnh đăng ký thi đua và đề nghị xột tặng cỏc danh hiệu thi đua theo đỳng luật thi đua và hướng dẫn của cấp trờn.
Phần I Những căn cứ.
Danh hiệu thi đua và tiờu chuẩn cỏc danh hiệu thi đua.
I Cỏc tiờu chuẩn theo luật và HD của cấp trờn.
Trang 21 Tiêu chuẩn theo luật thi đua khen thưởng:
Điều 23
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
1 Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;
2 Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động.
Điều 24
1 Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, công nhân, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:
A) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
B) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua ;
C) Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ;
D) Có đạo đức, lối sống lành mạnh;
2 Tiêu chuẩn theo TT12/2012 của BGDĐT:
Điều 10 Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1 Tiêu chuẩn chung
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
b) Chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị và chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm
vụ; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp; tích cực tham gia các phong trào thi đua;
c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh
2 Tiêu chuẩn cụ thể đối với các đối tượng
a) Đối với nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, các cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tích cực tham gia các phong trào thi đua; có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện nghiêm túc quy định về soạn bài, kiểm tra đánh giá học sinh, lên lớp, quản lý
hồ sơ sổ sách; tổ chức quản lý tốt học sinh, quan tâm giáo dục học sinh cá biệt, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; được đánh giá loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp hoặc loại khá trở lên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên;
3 Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm.
Trang 3Điều 11 Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”
1 Tiêu chuẩn chung
a) Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
b) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc giải pháp công tác, hoặc áp dụng quy trình mới để cải cách thủ tục hành chính, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác của cơ quan, đơn vị được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp có thẩm quyền công nhận, hoặc chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở đã được đánh giá nghiệm thu
2 Tiêu chuẩn cụ thể về sáng kiến, cải tiến đối với các đối tượng
a) Đối với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở: Có sáng kiến, cải tiến để nâng cao chất lượng giảng dạy hoặc giáo dục học sinh, được Hội đồng khoa học, sáng kiến ngành giáo dục huyện đánh giá, xếp loại hoặc đạt giải trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện;
e) Đối với cán bộ quản lý là cấp trưởng hoặc cấp phó: Đạt tiêu chuẩn tại điểm đ khoản 2 Điều 11 Thông tư này và đơn vị do cán bộ đó quản lý, chỉ đạo phải đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến;
3 Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm.
3 Tiêu chuẩn theo HD của Phòng GDĐT:
3.1 CV số 192 ngày 17/5/2011.
Ngoài nội dung tiêu chuẩn nêu trong luật thi đua- khen thưởng và các văn bản hướng dẫn, Phòng giáo dục- đào tạo làm rõ thêm một số nội dung để các nhà
trường vận dụng trong quá trình xét tặng, đảm bảo đúng quy định, công bằng và thúc đẩy phong trào thi đua
C1 Danh hiệu lao động tiên tiến: "Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đạt năng suất và chất lượng cao…" Hoàn thành Tốt, được hiểu là:
- Cá nhân ở cương vị lãnh đạo, quản lý thì tập thể phụ trách được xếp từ loại tốt trở lên, không giảm sút so với năm trước
- Cá nhân là GV phải là giáo viên dạy giỏi, không vi phạm quy chế chuyên môn,
quy định của đơn vị, 5 cam kết của ngành
- Là giáo viên chủ nhiệm thì lớp không có HS bỏ học, được xếp loại A, lớp có chất lượng học tập tốt, có HSG cấp huyện đều các lĩnh vực văn hoá, năng khiếu
- Chấp hành tốt pháp luật, không gây mất đoàn kết, không vi phạm SĐKH , không đơn thư vượt cấp, gương mẫu trong gia đình, khu xóm, cơ quan
C2 Về danh hiệu CSTĐ:
- Có sáng kiến, kinh nghiệm được HĐ cấp huyện xếp loại B trở lên (trường hợp đặc biệt loại C trở lên)
- Có uy tín với tập thể, đạt tín nhiệm cao
- Gương mẫu, quy tụ đoàn kết mọi người
- Đạt GVG cấp huyện trở lên, có nhiều HSG so với những người cùng công việc C3 GVG cơ sở ( TPT và GVCN giỏi):
Trang 4- Có đổi mới trong giáo dục, dạy học được nhà trường công nhận
- Có uy tín với HS, được HS quý mến
- Lớp chủ nhiệm chất lượng học tập, giáo dục tốt, không có học sinh vi phạm kỷ luật
- HSG đồng đội xếp trong khoảng 2/3 tổng các đội trong huyện
- Đạt giỏi hội giảng cấp huyện với số điểm quy định
3.2 Theo CV s ố 222 ng ày 21/5/2012:
- Danh hiệu LĐTT:
+ Có phẩm chất đạo đức tốt , hoàn thành tốt công việc được giao, chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, quan điểm giáo dục, pháp luật, quy định, sự chỉ đạo của cấp trên, không mất đoàn kết, không vi phạm chính sách dân số, gương mẫu trong gia đình, cơ quan, nơi
cư trú
+ Là giáo viên phải đạt yêu cầu về chất lượng giáo dục, giảng dạy và thành tích ở tầm mức đạt GVGCS, GVCN giỏi trở lên
- Không hoàn thành nhiệm vụ : Nếu vi phạm một trong các điều sau.
+ Ý thức tổ chức kỷ luật yếu: Giao nhiệm vụ không làm, nghỉ không lý do 3 lần trở lên.
+ Vi phạm nhân cách học sinh gây ảnh hưởng lớn hoặc vô trách nhiệm để sảy ra mất an toàn
+ Ý thức xây dựng tập thể yếu, làm mất uy tín trong nhân dân
+ Kết qủa giảng dạy, chất lượng giáo dục thấp
+ Vi phạm quy chế chuyên môn nghiêm trọng hoặc nhiều lần
- Hoàn thành nhiệm vụ:
Chưa được LĐTT nhưng không thuộc diện chưa hoàn thành NV
II Tiêu chuẩn cụ thể của trường THCS An Đồng.
1 Đề nghị danh hiệu LĐTT nếu đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có đăng ký từ đầu năm học
- Thoả mãn những tiêu chuẩn theo luật thi đua, HD của cấp trên
- Ngoài việc thoả mãn những tiêu chuẩn trên cần thoả mãn thêm một số điểm cụ thể như sau:
+ Với những môn thi do PGD tổ chức kết quả phải >= BQH.(nếu thụt =< 5% sẽ xem xét cụ thể).
+ Tỷ lệ điểm tổng kết theo môn >= KH đề ra.( ghi trong KH thực hiện nhiệm vụ năm học, ).
+ Với Gv bồi giỏi thì đồng đội HSG xếp thứ từ 24 trở về ( nếu bồi nhiều đội thì tính TB đồng đội của các đội; nếu tham gia bồi chung thi 2 người cùng lấy KQ để tính
TB, Nếu bồi nhiều đội có một đội đạt kết quả cao đồng đội = <10, một đội thấp sẽ xem xét cụ thể.).
- Không vi phạm quy chế chuyên môn
Trang 5- Tham gia hội giảng cấp huyện trở lên đạt loại G ( hội giảng huyện tại cụm do phòng uỷ quyền; GV nam >=55, nữ >=50 sẽ xem xét việc hội giảng, có thể tính từ cấp trường trở lên)
- Tích cực tham gia các phong trào thi đua ( hội giảng, xây dựng trường học thân thiện,
hs tích cực, ); các hoạt động do nhà trường, cấp trên phát động.
- Có viết SK, giải pháp GD được trường xếp loại trở lên
2 Không hoàn thành nhiệm vụ : Nếu vi phạm một trong các điều sau.
+ Ý thức tổ chức kỷ luật yếu: Giao nhiệm vụ không làm, nghỉ không lý do 3 lần trở lên + Vi phạm nhân cách học sinh gây ảnh hưởng lớn hoặc vô trách nhiệm để sảy ra mất an toàn
+ Ý thức xây dựng tập thể yếu, làm mất uy tín trong nhân dân, làm mất đoàn kết nội bộ,
bè phái, phát ngôn không đúng sự thật, không đúng chỗ làm mất uy tín của nhà trường, đồng nghiệp
+ Kết qủa giảng dạy, chất lượng giáo dục thấp ( xem xét cụ thể).
+ Vi phạm quy chế chuyên môn nghiêm trọng hoặc nhiều lần
3 Hoàn thành nhiệm vụ:
Chưa được LĐTT nhưng không thuộc diện chưa hoàn thành NV
4 Chiến sỹ thi đua:
- Đạt LĐTT
- Có SK đạt loại B trở lên (hoặc tuỳ theo quy định của PGD).
- Thoả mãn những tiêu chuẩn theo luật thi đua, HD của cấp trên
- Ngoài việc thoả mãn những tiêu chuẩn trên cần thoả mãn thêm một số điểm cụ thể như sau:
- Là GV thì phải thao giảng GVG tỉnh đạt loại giỏi
- Năng suất chất lượng công việc đạt kết quả cao
+ Chất lượng đại trà vượt BQH, kết quả điểm tổng kết theo môn vượt KH đề ra + Có HSG tỉnh hoặc Đồng đội hsg xếp thứ <10
- Xếp thứ tự thi đua trong tốp 10
* CSTĐ tỉnh:
- Có đăng ký từ đầu năm học
- Thoả mãn các tiêu chí của CSTĐCS
- Đã đạt CSTĐ CS hai năm liền trước
- Có thành tích xuất sắc (đối với huyện, trường).
5 Giáo viên giỏi.
- Có đăng ký từ đầu năm học
- Có SK được PGD xếp loại
- Thoả mãn những tiêu chuẩn theo HD của cấp trên
- Ngoài việc thoả mãn những tiêu chuẩn trên cần thoả mãn thêm một số điểm cụ thể như sau:
* GVG CS:
+ Thao giảng GVG CS tại cụm đạt loại G
Trang 6+ Chất lượng đại trà >= BQH ( nếu thụt =< 5 %, sẽ xem xét cụ thể.).
+ Có 2 hsg hoặc đồng đội xếp thứ =< 24
+ Nếu là GVCN thì thi đua lớp CN cuối năm xếp thứ =<9
* GVG tỉnh:
+ Thao giảng GVG tại huyện đạt loại G
+ Chất lượng đại trà >= BQH
+ Có hsg tỉnh hoặc đồng đội xếp thứ =< 10
+ Nếu là GVCN thì thi đua lớp CN cuối năm xếp thứ =<9
Phần II.
Đánh giá hoạt động của CBGV, CNV viên trong năm học.
Chấm điểm để căn cứ đánh giá xếp thi đua giáo viên, xếp loại CBGV từ cao xuống thấp; Tính tỷ lệ CBGV đạt LĐTT theo tỷ lệ % từ cao xuống
I Phẩm chất trính trị:
* Đánh giá theo kỳ Đánh giá tất cả CBGV, CNV Điểm cả năm là điểm TB của 2 kỳ
* Điểm cho:50 điểm.
* Người đánh giá: CTCĐ
* Yêu cầu thực hiện:
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách và pháp luật nhà nước; thực hiện nghiêm chỉnh quy định về đạo đức nhà giáo
- Có đạo đức trong sáng, lối sống giản dị, hòa đồng với mọi người
- Có tinh thần thái đội hết lòng phục vụ nhận dân, hết lòng vì học sinh
- Chấp hành và thực hiện tốt sự phân công của cấp trên và các bộ phận
- Có tinh thần xây dựng tập thể đoàn kết, phát triển
* Các điểm trừ:
- Vi phạm các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách và pháp luật nhà nước, đạo đức nhà giáo trừ 50 điểm
- Thiếu tinh thần trách nhiệm với hs, đồng nghiệp, nhân dân, gây phiền hà, sách nhiễu
nhân dân: Trừ 20 điểm / 1 lần.
- Không có tinh thần phối kết hợp với đồng nghiệp, nhân dân, phụ huynh trong công tác:
Trừ 20 điểm/1 lần.
- Từ chối hoặc không sẵn sàng nhận nhiệm vụ công tác ( phân công công việc đúng luật,
phân công của trường, tổ, các bộ phận): Trừ 50 điểm / 1 lần.
- Không có tinh thần xây dựng, gây mất đoàn kết nội bộ, bè phái, trừ 50 điểm
II Kỷ luật lao động (chấp hành kỷ luật, ngày giờ công lao động).
* Đánh giá theo kỳ Điểm cả năm là điểm TB của 2 kỳ Đánh giá tất cả CBGV, CNV
* Điểm cho: 50 điểm (hội họp, ngày làm việc hành chính -25đ + giảng dạy – 25 điểm)
* Người đánh giá: Phó HT, CTCĐ, Tổ trưởng, BTCB (Tất cả thành phần đều chấm
điểm, cuối kỳ cuối năm sẽ thống nhất số lỗi của từng cbgv để cho điểm).
* Yêu cầu thực hiện:
Trang 7- Thời gian làm việc: GVCN có mặt từ giờ truy bài trong những thời gian nhà trường yêu cầu; GV bộ môn đảm bảo thời gian các tiết dạy theo đúng thời gian quy định của
nhà trường ( thứ 2 hàng tuần nếu trời mưa học văn hoá từ 7h và sẽ chào cờ vào thời gian thích hợp Nếu các đ/c gv muộn giờ, bỏ giờ vì lý do thay đổi giờ chào cờ thi trừ điểm theo quy định); KT, TV: Làm việc hành chính ( nếu từ thứ 2 đến thứ 6 làm việc đủ 8giờ/ngày thi được nghỉ thứ 7; hoặc làm việc cả thứ 7 thì giảm thời gian làm việc của các ngày trong tuần).
- Chấp hành đúng nội quy quy định của cơ quan, của các cấp quản lý
- Thực hiện đúng đủ ngày giờ công lao động, thực hiện đúng luật LĐ, luật công chức, viên chức
- Quản lý tốt hs trong giờ của mình, không làm ảnh hưởng đến lớp khác ( môt giờ dạy tính từ khi trống vào đến khi trống tan).
- Quản lý tốt hs trong các hoạt động của trường ( GVCN quản lý lớp mình, GV được phân công ).
* Các điểm trừ:
- Hội họp, làm việc hành chính: ( họp hội đồng, họp tổ, giao ban, họp CĐ, Đoàn thể,
chuyên đề, ngoại khoá, tập huấn,…):
+ Nghỉ đúng luật LĐ không trừ điểm ( có báo cáo).
+ Nghỉ có phép không trừ điểm ( nếu xin nghỉ mà nhà trường không cho nghỉ thì vẫn bị trừ điểm theo quy định).
+ Mỗi buổi nghỉ không phép trừ 10 điểm
+ Muộn =< 10 phút trừ 1 điểm
+ Muộn > 10 phút trừ 2 điểm
- Giảng dạy:
+ Đổi giờ không báo cáo: Người đổi trừ 5 điểm, người nhận đổi trừ 3 điểm
+ Bỏ dạy một tiết trừ 10 điểm, phê bình trong hội đồng SP
+ Vào muộn; ra sớm một tiết =< 5 phút trừ 2 điểm
+ Vào muộn; ra sớm một tiết >5 phút trừ 3 điểm
- Ghi chú:
+ Nghỉ đúng luật LĐ ( nghỉ hiếu, hỉ, ốm nằm viện,…) không trừ điểm; nghỉ họp,
đổi giờ,… có báo cáo từ trước và được sự đồng ý của HT thì coi là được nghỉ có phép
+ Xin nghỉ, đổi giờ phải báo cáo trước ít nhất 1 ngày ( đổi giờ phải đổi hợp lý , ghi sổ và báo cáo)
+ Nếu ốm , có việc đột xuất phải gửi giáo án ra trường để tổ, trường phân công người dạy thay nếu cần
+ Quy trình báo cáo: Người nghỉ trực tiếp báo cáo HT ( trường hợp người nghỉ không báo cáo được thì người nhà phải báo cáo, không nhờ đồng nghiệp báo cáo; nếu không báo cáo HT được thì bào cáo Phó HT nhưng sau đó phó HT phải báo cáo ngay lại với HT); Nếu được đồng ý cho nghỉ thì báo cáo tổ trưởng để phân công dạy thay nếu
cần
+ Khi thực hiện công việc của trường hay cấp trên điều động các đ/c tự đổi để thực hiện nhiệm vụ.Báo cáo việc đổi giờ với Phó HT để nhà trường theo dõi, quản lý.
Nếu phải đổi nhiều giờ và gặp khó khăn thì báo cáo với Phó HT cùng kết hợp phân công đổi giờ.
Trang 8+ Giờ TD GV cú thể cho hs ra sớm 5 phỳt để hs cất dụng cụ, rửa chõn tay GV
TD phải quản lý hs đến khi cú trống ra chơi và khụng để ảnh hưởng đến lớp học khỏc.
III Số lợng, Phổ cập – 20 điểm – PHT đánh giá.
a/ Yêu cầu:
+ Duy trì sĩ số đợc giao 100% từ đầu năm đến cuối năm học
+ Hàng ngày GVCN nắm đợc sĩ số hs của lớp mình
+ GVBM kiểm diện sĩ số tiết dạy của mình ở Sổ đầu bài
+ GVCN kiểm diện sĩ số trong Sổ điểm lớp hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng + Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả khi đợc phân công thực hiện điều tra PC, vận
động bổ túc, huy động số lợng, vận động hs bỏ học trở lại trờng
+ Điều tra PC chính xác, đúng chữ ký của chủ hộ, đúng thời gian yêu cầu, thống kê số liệu tin cậy
+ Luôn động viên, khuyến khích hs đi học chuyên cần, tạo mọi điều kiện để hs có thể
đến trờng Không đợc có những việc làm dẫn đến hs nghỉ học
+ Nếu trong lớp có hs bỏ học thì gvcn và gv bộ môn của lớp kết hợp cùng vận động hs quay trở lại trờng
b/ Điểm trừ:
Phần này chỉ trừ điểm về công tác huy động số lợng, PC, vận động hs bổ túc:
- Không làm công tác PC, vận động hs bổ túc, hs bỏ học trở lại trờng trừ hết điểm
- Điều tra PC không chính xác, thống kê không đầy đủ, thiếu chữ ký hoặc chữ ký không
đúng, ghi chép cha đầy đủ, không đúng thời gian quy định, Trừ mỗi lỗi 1 điểm
- Nếu GV là nguyên nhân dẫn đến hs bỏ học trừ 20 điểm
- Khi thực hiện các công việc theo phân công nếu để nhắc nhở sẽ bị trừ điểm: Nhắc lần 1 trừ 5 điểm, lần 2 trừ 10 điểm,
IV Quy chế chuyờn mụn Đỏnh giỏ GV - Tổng 160 điểm
* Đỏnh giỏ theo kỳ Điểm cả năm là điểm TB của 2 kỳ.
* Người đỏnh giỏ: Phú HT, CBTN, TV, TT, tổ phú.
* Yờu cầu thực hiện:
- Chấp hành nghiờm tỳc quy chế chuyờn mụn ( cỏc loại hồ sơ, soạn, giảng, chấm chữa,
dự giờ, vào điểm,…).
- Thực hiện đỳng đủ PPCT, TKB của nhà trường
- Thức hiện nghiờm tỳc cỏc quy định khỏc về chuyờn mụn nghiệp vụ ( mượn trả thiết
bị, sỏch, đồ dựng khỏc, phũng bộ mụn, sỏch bỏo, ).
- Tớch cực tham gia cỏc hoạt động chuyờn mụn nhăm nõng cao chất lượng dạy và học
1 Chấm chữa, duyệt bài - 20 điểm- Đỏnh giỏ theo kỳ – Phú HT đỏnh giỏ.
* Yờu cầu, quy định:
- Sổ chấm trả đỳng quy định ( cú đề, biểu điểm, thống kờ kq kiểm tra, nhận xột đỏnh giỏ, rỳt kinh nghiệm).
- Chấm bài cú chữa lỗi cho học sinh ( cú thể hiện chữa lỗi trờn bài kiểm tra), bài kiểm tra phờ đủ ý ( kiến thức, kỹ năng, trỡnh bầy, rỳt kinh nghiệm).
- Duyệt bài KT đỳng thời gian quy định ( duyệt bài sau khi kiểm tra khụng quỏ 7 ngày; mụn văn phải duyệt trước ngày trả bài).
- Lưu bài kiểm tra mụn mỡnh dạy ( cú thể tự lưu hoặc phải quản lý được việc lưu bài kt của học sinh).
- Bài kiểm tra khi trả hs yờu cầu HS mang bài về bỏo cỏo phụ huynh và phụ huynh ký
xỏc nhận đó xem bài ( GV phải kiểm soỏt được việc hđ này)
Trang 9* Quy định về điểm trừ.
- Trong sổ thiếu mỗi mục trừ 1 điểm
- Bài chấm thiếu mỗi mục trừ 1 điểm/bài/hs
- Duyệt bài không đúng thời gian trừ 1 điểm/1 bài/lớp/ngày
- Nếu vi phạm quy chế chuyên môn nhắc nhở lần 1 trừ 5điểm; nhắc nhở lần 2 trừ 10 điểm; nhắc nhở lần 3 trừ 15 điểm;
Chú ý: Tính tổng số lỗi của các lần kiểm tra trong kỳ để trừ điểm; khi kiểm tra ghi rõ lỗi vào sổ của người KT và người được KT.
2 Vào điểm, ghi học bạ: 20 điểm – Phó HT đánh giá.
* Yêu cầu:
- Vào điểm đúng thời gian quy định ( vào điểm vào ngày cuối tháng, hoặc theo lịch thông báo của nhà trường, bài KT đã duyệt ).
- Vào điểm nếu sai chữa đúng quy định ( dùng mực đỏ gạch ngang cả điểm sai, viết điểm đúng ở góc trên bên phải) Quy định mỗi môn được chữa tổng số không quá 5 lỗi /
1 lớp nhưng không quá 3 lỗi ở mỗi trang
- Ghi điểm vào học bạ đúng thời gian quy định Trong một trang học bạ được chữa đúng
quy chế không qúa một lỗi ( nếu người trước đã sai và chữa đúng quy chế thì người sau đó nếu sai phải thay HB).
- GVCN nghi học bạ phê đủ 4 ý ( đức, trí, thể , mỹ) và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của nhà trường ( gạch chéo những ô, những chỗ không ghi).
- GVCN ghi sổ điểm lớp đầy đủ thông tin theo yêu cầu ( Họ tên HS viết in hoa, các trang chốt trang và kí xác nhận; Trang đầu kẻ thêm cột ghi số đt, số PC, Tổng hợp số
hs, số nam, số nữ, đối tượng chính sách; các trang cuối kỳ, cuối năm tổng hợp số hs,
HL, HK; trang kiểm danh chốt cộng chân và tổng hợp số ngày ghỉ có phép, k phép; các trang tổng hợp đều ký và ghi rõ họ tên; kiểm danh từ tháng 8).
* Quy định về điểm trừ.
- Trong sổ thiếu mỗi mục trừ 1 điểm, mỗi lỗi sai trừ 1 điểm
- Vào điểm chậm trừ 1 điểm/1 bài.( căn cứ vào thời gian đăng ký kiểm tra trên đăng ký bài dạy).
- Vào điểm số lỗi nhiều hơn mức cho phép yêu cầu thay sổ điểm, HB; nếu cố tình không
thay nhà trường không xét thi đua từ LĐTT trở lên (Nếu số lỗi của một người >5, nhưng ở mỗi trang sổ điểm có không quá 3 lỗi thì người đó bị trừ điểm, không phải thay
sổ điểm trừ 1 điểm/ 1 lỗi ).
- Nếu vi phạm quy chế chuyên môn nhắc nhở lần 1 trừ 5điểm; nhắc nhở lần 2 trừ 10 điểm, nhắc nhở lần 3 trừ 15 điểm,
- Ở sổ điểm, học bạ kể cả gvcn và gv bộ môn sai mỗi lỗi trừ 1 điểm, mỗi phần thiếu trừ 1
điểm ( GVCN kiểm danh, lập danh sách, không kịp thời cũng bị trừ điểm).
- Chú ý: Tính tổng số lỗi của các lần kiểm tra trong kỳ để trừ điểm; khi kiểm tra ghi rõ lỗi vào sổ của người KT và người được KT.
3 Thực hiện chương trình, đăng ký bài dạy, sổ đầu bài – 20 điểm – Phó HT đánh giá theo kỳ; Năm = TB của 2 kỳ.
- Yêu cầu:
Trang 10+ Thực hiện đầy đủ, đúng chương trình Nếu nhanh, chậm chương trình phải có lý do
hợp lý Việc thực hiện chương trình phải thể hiện trên hồ sơ (sổ đầu bài, đăng ký bài dạy).
+ Đăng ký bài dạy đúng thời gian quy định ( sáng thứ 2 hàng tuần) Ghi đầy đủ nội dung
trong đăng ký bài dạy, ghi đúng thứ tự, nội dung chương trình Ghi chi tiết nội dung dạy
của tiết học (ví dụ môn tiếng anh Unit 1 phần nào cần ghi rõ).
+ Sổ đầu bài ghi đầy đủ các thủ tục trong sổ, ghi đầy đủ các nội dung ngay trong tiết dạy
( không ghi trước, không ghi sau).
- Các điểm trừ:
+ Mỗi lỗi về thủ tục hành chính, ghi không đầy đủ trừ 1 điểm Nhắc nhở lần 1 trừ 2 điểm; nhắc nhở lần 2 trừ 4 điểm; nhắc nhở lần 3 trừ 6 điểm;
+ Thực hiện không đúng chương trình ( cắt xén chương trình, không đúng trình tự, nội dung giảm tải, đăng ký bài dạy và sổ đầu bài không khớp, ): trừ 5 điểm / 1 lần phát
hiện
+ Phê SĐB sớm hoặc muộn mà bị phát hiện trừ 1 điểm/ 1 lần Ghi không đầy đủ thông
tin trừ 1 điểm / 1 tiết ( SĐB đ/c PHT kiểm tra hàng tuần và tổng kết đánh giá hàng tháng trong buổi họp HĐ, ghi rõ lỗi trên SĐB và sổ kiểm tra).
+ Đăng ký bài dạy không đúng thời gian quy định trừ 1 điểm / 1lần Ghi không đầy đủ
thông tin trừ 1 điểm/ tuần đ/c PHT kiểm tra hàng tuần và tổng kết đánh giá hàng tháng trong buổi họp HĐ, ghi rõ lỗi trên đăng ký bài dạy và sổ kiểm tra ( Ví dụ đ/c A thứ 3 mới đăng ký bài dạy ghi rõ đăng ký bài ngày thứ 3).
+ Tính tổng số lỗi trong kỳ để trừ điểm
4 Dự giờ - 20 điểm/ kỳ – Phó HT, TT Cuối kỳ tính tổng số lỗi để trừ điểm.
- Yêu cầu:
+ Tham dự đầy đủ các đợt hội giảng từ cấp trường trở lên, các chuyên đề từ cấp trường
trở lên, các đợt kiểm tra chuyên môn (nhà trường bố trí thời gian đi dự thì phải đi dự giờ, nếu vắng phải báo cáo và được sự động ý của lãnh đạo, trong các đợt nhà trường kiểm tra gv nếu gv trong tổ không trùng tiết thì phải đi dự; nếu không đi dự phải báo cáo TT ).
+ Sổ dự giờ ghi đầy đủ các nội dung theo quy định, ghi được nội dung tiết dạy
+ Thực hiện đủ số tiết dự theo quy định (GV hết tập sự 1 tiết/ tuần, một năm 37 tiết; ,
GV tập sự 2 tiết/ tuần, một năm 74 tiết; tổ trưởng 2tiết/tuần,một năm = 74 tiết; Phó HT
4 tiết / tuần, một năm = 148 tiết , HT 2 tiết / tuần, một năm = 74 tiết; HT và phó HT có 20% số giờ dự đột xuật - dự đột xuất có BB kèm theo ).
- Điểm trừ:
+ Nghỉ không đi dự giờ một buổi mà không có lý do trừ 5 điểm
+ Thiếu một giờ theo quy định trừ 1 điểm ( tính tại thời điểm kiểm tra)
Ví dụ: Ngày 15/9 kiểm tra thiếu 2 tiết trừ 2 điểm; ngày 30/11 kiểm tra thiếu 1 tiết trừ 1 điểm Như vậy cả kỳ trừ 3 điểm do thiếu tiết.
+ Thủ tục trong sổ dự giờ thiếu sót trừ 1 điểm/ tiết
+ Không đi dự giờ mà chép giờ dự trừ 5 điểm/1 tiết