-Quyết đinh số 40/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 Ủy ban nhân dân tỉnhĐồng Tháp về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối vớicác cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp
Trang 1tự chịu trách nhiệm về tài chính năm 2011
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS PHƯỚC TIÊN
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài Chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối vớiđơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 của UBNDhuyện Tân Hồng về việc ban hành quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộmáy, biên chế, tiền lương và công tác cán bộ, viên chức đối với đơn vị sự nghiệpgiáo dục của Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-PGDĐT ngày 14/01/2011của Phòng Giáo dục
và Đào tạo Tân Hồng về việc giao dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2011;
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính năm 2011 của trường THCS PhướcTiên
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 đến ngày
31/12/2011 Mọi quy định trái với Quyết định này đều bãi bỏ
Điều 3 Ban giám hiệu trường THCS Phước Tiên, Ban chấp hành Công
đoàn, Đoàn thanh niên, các tổ chuyên môn và cán bộ, giáo viên, nhân viên trườngTHCS Phước Tiên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- Như điều 3 (để thực hiện);
- Phòng GD&ĐT; (để
- Phòng Tài chính; theo dõi);
- KBNN Tân Hồng (để kiểm soát chi);
- Lưu: VT
Trang 2QUY CHẾ
Về chi tiêu nội bộ thực hiện quyền độ tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về tài chính năm 2011
Ban hành kèm theo QĐ số ……./QĐ-THCS PT ngày 22 tháng 01 năm 2011
của trường THCS Phước Tiên
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1 Những căn cứ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
-Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 củaQuốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
-Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 và Nghị định số128/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực Kế toán nhànước; Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 ngày 3 tháng 2006 về việc ban hànhChế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
-Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chínhphủ về việc quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
-Căn cứ Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ tàichính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/N Đ-CP ngày 25 tháng 4năm 2006 của Chính phủ về việc quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềthực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệpcông lập;
-Căn cứ Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảohiểm thất nghiệp;
-Căn cứ Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 của Bộ Tài chínhban hành Hệ thống Mục lục NSNN; Thông tư số 223/2009/TT-BTC ngày25/11/2009 của Bộ Tài chính quy định bổ sung Mục lục NSNN;
-Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐCP ngày 10 tháng 10 năm 2003 củaChính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ công chức trong các đơn vị sựnghiệp của nhà nước;
-Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BGD ĐT-BNV-BTC ngày 27tháng 3 năm 2007 của Bộ GD&ĐT-Bộ Nội vụ-Bộ tài chính về việc hướng dẫn thựchiện Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ vềchính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt,
ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
-Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày23/01/2006 về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg
Trang 3ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đốivới nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;
-Căn cứ Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08/12/2005 về hướng dẫntạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục cônglập;
-Căn cứ Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 về việc hướng dẫnthực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viênchức;
-Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày09/09/2008 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáotrong các cơ sở giáo dục công lập ;
-Thông tư số 01 TT/LB ngày 10/01/1990 của Liên tịch Bộ LĐ-TB&XH, BộTài chính và Tổng cục TDTT về việc hướng dẫn một số chế độ đối với giáo viên,vận động viên, huấn luyện viên TDTT;
-Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũsang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức;
-Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2006/TTLT-BTP-BNV-BTC ngày 23 tháng
5 năm 2006 của Bộ Tư pháp-Bộ Nội vụ-Bộ tài chính về việc hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, viên chức tạicác cơ sở y tế Nhà nước;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài Chính về Quyđịnh chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu
tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trongnước;
-Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về việc quiđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
-Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài Chính về việcqui định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dànhcho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
-Căn cứ hướng dẫn số 149/SGDĐT-KHTC ngày 22 tháng 2 năm 2010 của
Sở GD-ĐT Đồng Tháp về việc hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ;
-Quyết đinh số 1055/QĐ-UBND-HC ngày 12/11/2010 của Ủy ban nhân dântỉnh Đồng Tháp về việc quy định mức chi các kỳ thi học sinh giỏi và tổ chức cáchội thi của ngành giáo dục;
-Công văn số 1525/SGDĐT-KHTC ngày 17/12/2010 của Sở Giáo dục vàĐào tạo về việc qui định và hướng dẫn thực hiện mức chi các kỳ thi và hội thi của
Trang 4-Quyết đinh số 40/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 Ủy ban nhân dân tỉnhĐồng Tháp về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối vớicác cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
-Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 củaUBND huyện Tân Hồng về việc ban hành quy định phân cấp quản lý công tác tổchức bộ máy, biên chế, tiền lương và công tác cán bộ, viên chức đối với đơn vị sựnghiệp giáo dục của Nhà nước;
-Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-PGD&ĐT ngày 14/01/2011của Phòng Giáodục và Đào tạo huyện Tân Hồng về việc giao dự toán chi ngân sách Nhà nước năm2011;
-Căn cứ biên chế năm học, số lớp, biên chế giáo viên và định mức thu củatrường THCS Phước Tiên
Điều 2 Mục đích xây dựng Quy chế:
-Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởngđơn vị
-Tạo quyền chủ động cho các bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm
vụ được giao
-Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiệnkiểm soát của KBNN, các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơquan thanh tra, kiểm toán theo quy định
-Sử dụng tài sản đúng mục đích có hiệu quả
-Thực hành tiết kiệm chống lãng phí
-Công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữđược những người có năng lực trong đơn vị
Điều 3 Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
-Nguồn thu sử dụng bao gồm: nguồn Nhân sách nhà nước được cấp, nguồnthu khác: quỹ học phí, căn tin, nhà xe …
-Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi tiêu áp dụng thống nhất trong nhà trường; đảm bảo hoàn thành nhiệm vụchính trị được giao, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý
-Những nội dung chi trong quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng dựa trênnhững chế độ, tiêu chuẩn do cơ quan thẩm quyền ban hành, có điều chỉnh và xâydựng một số mức chi mới phù hợp với hoạt động thực tế của trường
-Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng đơn vị ban hành sau khi tổ chức thảoluận rộng rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chứcCông Đoàn đơn vị và sự đồng thuận của tập thể để đi đến thống nhất thực hiện
-Trường hợp trong quá trình thực hiện có các quy định không phù hợp sẽđiều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình thực tế và ở những năm tiếp theo; cáckhoản chi chưa đưa vào quy chế sẽ chi theo thực tế do Hiệu trưởng quyết định
-Tùy theo sự sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị và tình hình kinh phí
cụ thể của từng năm sẽ điều chỉnh các mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế
Trang 5CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
A CHI TỪ NGÂN SÁCH
Điều 4 Chi lương: (Mục 6000)
Hàng tháng Nhà tr ng tr l ng cho CBVC và h p đ ng lao đ ng có th i h nường trả lương cho CBVC và hợp đồng lao động có thời hạn ả lương cho CBVC và hợp đồng lao động có thời hạn ương cho CBVC và hợp đồng lao động có thời hạn ợp đồng lao động có thời hạn ồng lao động có thời hạn ộng có thời hạn ờng trả lương cho CBVC và hợp đồng lao động có thời hạn ạn
t 01 n m tr lên ho c không th i h n theo công th c:ừ 01 năm trở lên hoặc không thời hạn theo công thức: ăm trở lên hoặc không thời hạn theo công thức: ở lên hoặc không thời hạn theo công thức: ặc không thời hạn theo công thức: ờng trả lương cho CBVC và hợp đồng lao động có thời hạn ạn ức:
LT = MLTT * HSL
Trong đó:
LT: Lương trong 01 tháng.
MLTT: Mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định.
HSL: Hệ số lương mà viên chức đang được hưởng.
Điều 5 Chi tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng: (Mục 6050)
Nội dung chi tiền công hợp đồng tùy theo nhiệm vụ Hiệu trưởng căn cứ vàobảng chuyển xếp số 5 (bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ,công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp củaNhà nước) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTCngày 05/01/2005, theo đó sẽ quyết định hệ số lương và vẫn áp dụng theo công thứcquy định tại Điều 4
Điều 6 Chi phụ cấp lương: (Mục 6100):
MLTT: Mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định.
HSPC: Hệ số lương phụ cấpchức vụ mà viên chức đang được hưởng.
2 Phụ cấp khu vực: (Tiểu mục 6102)
Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương theo công thức:
PCKV = MLTT * 0,2
Trang 6PCKV: Phụ cấp khu vực trong 01 tháng.
MLTT: Mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định.
3 Phụ cấp thu hút: (Tiểu mục 6103)
a Đối tượng được hưởng phụ cấp thu hút gồm:
-Tính từ ngày nhận quyết định đối với CB-GV được điều động đến trườngTHCS Phước Tiên sau khi Thông tư 06 có hiệu lực
-Tình từ ngày Thông tư 06 có hiệu lực đối với cán bộ, giáo viên đang côngtác tại trường nhưng chưa được hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định
số 35 của Chính phủ
-Tính từ ngày được hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định số 35của Chính phủ đối với CB-GV đang hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghịđịnh số 35 của Chính phủ
b Phụ cấp thu hút được trả cùng kỳ lương theo cách tính:
Tiền phụ cấp thu hút được hưởng trong 01 tháng = Mức lương tối thiểu chung *[Hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếucó) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] * 70%
4 Phụ cấp thêm giờ: (Tiểu mục 6105)
a Đối tượng được hưởng phụ cấp thêm giờ: là giáo viên trực tiếp giảng dạy,giáo viên làm công tác quản lý nhà trường dạy vượt định mức quy định Thông tư28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Banhành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
b Phụ cấp thêm giờ được duyệt sau mỗi học kỳ và quyết toán vào cuối nămtài chính; cách tính như sau:
-Số tiền mỗi tiết thừa thực dạy sau khi trừ chuẩn:
Số tiền = Lương tháng + phụ cấp chức vụ và thâm niên (của 12 tháng)
Số tiết chuẩn trong tuần * 52 tuần
-Số tiền mỗi tiết bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 thừa sau khi trừ chuẩn:
Tiền dạy lý thuyết: 40.000 đồng/tiết
Tiền dạy thực hành: 40.000 đồng/tiết
-Số tiền phụ cấp sân bãi thể dục: 5.000 đồng/tiết, tương đương 0,5kg gạo(không tính tiết lý thuyết)
5 Phụ cấp ưu đãi: (Tiểu mục 6112)
a Đối tượng được hưởng:
-Tất cả CB-GV đang trực tiếp giảng dạy tại trường, chuyên trách đội và đồngchí phụ trách Y tế học đường
Trang 7-Đối tượng quy định trên không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi trong cácthời gian sau:
+Thời gian đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài hưởng 40% tiềnlương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày14/12/2004 của Chính phủ
+Thời gian đi công tác, học tập, làm việc ở trong nước không tham gia giảngdạy liên tục trên 3 tháng
+Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.+Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của Luật bảohiểm xã hội hiện hành
+Thời gian bị đình chỉ giảng dạy, công tác
b Phụ cấp ưu đãi được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng (kể cả thời giannghỉ hè) theo cách tính:
Tiền phụ cấp ưu đãi được hưởng trong 01 tháng = Mức lương tối thiểu chung * [Hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) ] * tỉ lệ % phụ cấp ưu đãi
Trong đó:
CB-GV đang trực tiếp giảng dạy tại trường, chuyên trách đội, đồng chí phụtrách Y tế học đường: tỉ lệ phụ cấp ưu đãi là 70%
6 Phụ cấp trách nhiệm: (Tiểu mục 6113)
a Đối tượng được hưởng:
Đồng chí phụ trách Kế toán, chuyên trách Đội và các viên chức được phâncông hướng dẫn tập sự được quy định theo Nghị định số 116/2003/NĐCP ngày 10tháng 10 năm 2003 của Chính phủ
b Phụ cấp trách nhiệm được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng theo cáchtính:
Tiền phụ cấp trách nhiệm trong 01 tháng = Mức lương tối thiểu chung * hệ số phụcấp trách nhiệm
Trong đó:
-Đồng chí Kế toán, chuyên trách Đội: hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0,2
-Các viên chức hướng dẫn tập sự: hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0,3
7 Phụ cấp thâm niên vượt khung: (Tiểu mục 6117)
Phụ cấp thâm niên vượt khung được chi trả theo cùng kỳ lương hàng thángtheo cách tính:
Tiền phụ cấp thâm niên vượt khung trong 01 tháng = lương trong 01 tháng *
tỉ lệ phần trăm thâm niên được hưởng theo quy định
Trang 8Điều 7 Chi tiền thưởng: (Mục 6200)
1.Khen thưởng cuối năm:
Hàng năm, vào cuối mỗi năm học sau khi có kết quả xét thi đua cuối nămnhà trường lập thủ tục, hồ sơ báo cáo Phòng GD-ĐT tổng hợp trình PGD và UBNDhuyện ra quyết định khen thưởng
Định mức khen thưởng: 1% so với tổng kinh phí chi hoạt động; quy định sốtiền thưởng như sau:
-Danh hiệu Lao động tiên tiến được thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểuchung
-Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểuchung
-Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được tặng Giấy chứng nhận và đượcthưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung
-Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được tặng Giấychứng nhận và được thưởng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung
2.Khen thưởng khác:
Những cá nhân, tập thể khi chưa đạt được các danh hiệu nêu trên nhưng cóđóng góp tích cực, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, vượt mức công việc được giao;khi nhà trường tổ chức các hoạt động thi đua chuyên môn, phong trào dành choCB-GV-CNV thì Hiệu trưởng căn cứ vào thành tích để khen thưởng động viênkhích lệ
-Căn cứ chi thưởng: Hiệu trưởng ra quyết định chi
-Mức chi: Mức thưởng tối đa không quá: 200.00đ/người và 300.000đ/tập thể
Điều 8 Các khoản đóng góp: (Mục 6300)
Bao gồm các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, kinh phí công đoàn Việc trích nộp theo quy định của nhà nước và quy địnhcủa bảo hiểm
1 Đối với nhà trường: Hàng tháng đơn vị phải trích kinh phí ngân sách chitrả 19% cho đơn vị BHXH huyện Tân Hồng và 2% KPCĐ cho công đoàn Gồm:
a Bảo hiểm xã hội: Trích 16% ( BHXH );
Cơ sở tính trích nộp:
(Hệ số LCB + PCCV + PCTNVK ) x 16% x mức lương tối thiểu
b Bảo hiểm y tế: Trích 2% ( BHYT);
Cơ sở tính trích nộp:
( Hệ số LCB + PCCV + PCTNVK ) x 2% x mức lương tối thiểu
c Bảo hiểm thất nghiệp: Tỷ lệ trích nộp 1%.
Cơ sở tính trích nộp:
( Hệ số LCB + PCCV + PCTNVK ) x 1% x mức lương tối thiểu
d Kinh phí công đoàn: Trích 2% ( KPCĐ );
Cơ sở tính trích nộp:
( Hệ số LCB + PCCV + PCTNVK + PCKV ) x 2% mức lương tối thiểu x 12 tháng
Trang 9- Tổng trích nộp là 21% từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của đơn vị
- Thời gian trích nộp: Hàng tháng vào kỳ rút lương
- Hình thức trích nộp: Chuyển khoản vào tài khoản đơn vị Bảo hiểm xã hộiTân Hồng và kinh phí công đoàn tại Kho bạc nhà nước Tân Hồng
2 Đối với cá nhân: Cá nhân phải trích nộp: 9,5%
- Bảo hiểm xã hội : Nộp 6% ( BHXH );
- Bảo hiểm y tế : Nộp 1,5% ( BHYT);
- Kinh phí công đoàn: Nộp 1% ( KPCĐ)
- Bảo hiểm thất nghiệp: 1%
- Cơ sở tính trích nộp: Như tính trích nộp của nhà trường
- Thời gian - Hình thức trích nộp: CB-GV nộp bằng tiền mặt hoặc trừ lươngvào kỳ thanh toán tiền lương hàng tháng cho CB-GV
Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền nâng mức trích nộp thì quy chếnày được sửa đổi theo
Điều 9 Các khoản thanh toán khác cho cá nhân (Mục 6400)
Gồm Chi trợ cấp, phụ cấp khác cho CB-GV quy định tại mục lục ngân sách.Chi theo chế độ quy định hiện hành Ngoài ra còn có trợ cấp đi học cho CB-GV
1 Nếu CB-GV được cử đi học là đối tượng thuộc diện theo nhu cầu của nhàtrường hoặc theo kế hoạch đào tạo (Có quyết định của cấp có thẩm quyền) thìđược hưởng trợ cấp đi học theo quy định của nhà nước
- Trợ cấp bao gồm: Tiền ăn, tiền trọ, tiền tài liệu, tiền tàu xe đi và về theo kếhoạch, lịch học tập của nhà trường quy định
- Mức chi : Thanh toán theo chế độ hiện hành
2 Nếu CB-GV đi học để tự nâng cao nghiệp vụ chuyên môn để đạt chuẩn vàtrên chuẩn thì CB-GV hoàn toàn tự túc kinh phí; chỉ giải quyết một chuyến cônglệnh đi và về cho 01 (một) lần có giấy triệu tập (không bao gồm phụ cấp lưu trú vàthuê phòng nghỉ)
3 Nếu CB-GV đi học bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn nghiệp vụ chuyênmôn theo yêu cầu của ngành, được sự điều động của cấp có thẩm quyền và sự đồng
ý của Hiệu trưởng thì được đơn vị thanh toán
- Mức chi : Chi như khi đi công tác
- Cơ sở chi : Gồm giấy triệu tập, giấy đi đường có xác nhận, đóng dấu, ký tênnơi đi và nơi đến (2 dấu nơi đi, 02 dấu nơi đến)
- Công lệnh (giấy đi đường) chỉ thanh toán khi giấy đi đường do Hiệu trưởngcấp (Hiệu trưởng ký tên, đóng dấu cấp công lệnh) Riêng Hiệu trưởng đi công tác,Phó Hiệu trưởng được thừa ủy nhiệm ký công lệnh
Điều 10 Thanh toán dịch vụ công cộng (Mục 6500)
1 Thanh toán Tiền điện: Sử dụng điện, nước trên nguyên tắc tiết kiệm theoChỉ thị số 19/2005/CT-TTg ngày 02/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thựchiện tiết kiệm trong sử dụng điện; Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCTngày 01/6/2009 của Bộ Tài Chính và Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực
Trang 10hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Chỉ thị
số 07/CT-UBND ngày 19/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc sửdụng điện tiết kiệm và hiệu quả
- Phải tắt các các thiết bị dùng điện không cần thiết khi đi ra khỏi phòng làmviệc, cắt nguồn điện khi không sử dụng các thiết bị, tận dụng tối đa ánh sáng vàthông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người trong phòng giảm
- Cơ sở thanh toán : Hóa đơn thu tiền điện hàng tháng của điện lực
- Mức chi: Tối đa không vượt 600.000đ / tháng
- Trong trường hợp, tiền điện vượt quá 600 000 đồng/tháng (Tính chung chotoàn trường), Hiệu trưởng ra quyết định tiết giảm điện
- Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
- Số tiền còn lại trên hoá đơn: Chi vào quỹ đóng góp của học sinh (Vì HScác lớp sử dụng điện chung với nguồn điện đơn vị)
2 Thanh toán tiền nước: Được chi theo thực tế sử dụng trên tinh thần triệt đểtiết kiệm
- Mức chi: Tối đa không vượt 300.000đ / tháng
- Cơ sở thanh toán : Phiếu thu tiền nước hàng tháng của doanh nghiệp
- Hình thức thanh toán: Tiền mặt
3 Thanh toán tiền nhiên liệu: Hiện nay nhà trường chưa có xe sử dụng chohoạt động chung Không tính định mức sử dụng nhiên liệu Nếu vì nhu cầu bứcbách cần phải mua xăng để chạy máy phát điện phục vụ cho các hoạt động của nhàtrường thì tiền nhiên liệu chi theo thực tế phát sinh
4 Thanh toán Tiền vệ sinh môi trường: Chi theo quy định, nếu địa phương
có quy định thu gom rác thải Chi cho xử lý vệ sinh môi trường: Như hút hầm cầu,
xử lý men vi sinh cho hầm cầu, vệ sinh sân trường v.v… theo thực tế phát sinh(nếu có)
Điều 11 Vật tư văn phòng (Mục 6550)
Căn cứ để chi: Khoán văn phòng phẩm do hiệu trưởng ra quyết định
Quy định giấy sử dụng: Để bảo vệ máy in, máy phôtô loại giấy sử dụng làgiấy không bụi, có độ mịn Giấy do nhà trường mua theo định mức khoán
2 Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng: Căn cứ phát sinh thực tế Hiệu
trưởng quyết định duyệt cho mua sắm công cụ, dụng cụ, duyệt chi và cấp phát cho
Trang 11từng cá nhân hay bộ phận trên cơ sở để phục vụ cho công tác hoạt động đơn vị
Cơ sở cấp phát: Các bộ phận chuyên môn có nhu cầu sử dụng lập tờ trình đềnghị mua sắm Sau khi mua có mở sổ theo dõi tài sản công cụ, dụng cụ lâu bền.Người được cấp công cụ, dụng cụ có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mụcđích chung Không sử dụng tài sản của nhà trường cho công việc riêng cá nhân.Việc mua sắm phải nhập và xuất kho
Căn cứ chi: Hóa đơn chúng từ mua sắm hợp lệ, hợp pháp, đúng thủ tục
3 Chi mua vật rẻ mau hỏng:
- Gồm VRMH các lớp (Chổi quét, bình hoa, khăn trải bàn, bông bảng):60.000đ/lớp/HK Được cấp bằng tiền mặt mỗi học kỳ 1 lần cho GVCN để lớp tự đimua, quản lý sử dụng sau đó quyết toán lại với nhà trường bằng chứng từ hợp lệ
- VRMH dùng phục vụ cho đơn vị thì căn cứ hiệu trưởng duyệt mua và duyệtchi, chứng từ hợp lệ thì chi thanh toán
Các loại vật tư văn phòng khác: Cấp sử dụng theo đề nghị của các bộ phận,
cá nhân, cấp trên tinh thần tiết kiệm, có định mức, có nhu cầu chính đáng và Hiệutrưởng duyệt cấp, duyệt chi
Điều 12 Thông tin, tuyên truyền (Mục 6600)
1 Điện thoại: Cước phí điện thoại trong nước: Máy điện thoại cố định được
trang bị dùng chung cho các bộ phận Gồm 02 máy, 01 máy tại văn phòng hội đồng
sư phạm, 01 máy tại phòng Hiệu trưởng
Hình thức chi trả tiền cước điện thoại: Căn cứ giấy báo thu tiền của Bưuđiện và điện lực; căn cứ vào phiếu chi tiết cuộc gọi Số nào dùng cho công việcchung thì thanh toán, dùng riêng cá nhân, thu tiền cá nhân (sau khi đủ định mứcđược giao chi)
Mức chi: Tối đa 150.000đ/ máy / tháng x 02máy x 12 tháng Tổng chi khôngvượt quá 300.000đ / 02 máy / tháng
Đơn vị chỉ thanh toán các cuộc gọi dùng cho việc công, căn cứ số máy giaodịch để tính Bảo vệ đơn vị có trách nhiệm quản lý và mở sổ theo dõi các cuộc gọi.Người nào có nhu cầu sử dụng điện thoại công cho việc riêng thì phải đăng ký sốgọi vào sổ theo dõi để dễ dàng thanh toán tiền sau khi gọi
Các số điện thoại lạ, không tìm ra chủ nhân gọi, người quản lý máy phải chịutrách nhiệm thanh toán
2 Cước phí bưu chính: Gồm Bì thư, tem công văn: được chi trả theo thực
tế đã sử dụng
3 Phim ảnh: Việc chụp hình ảnh, tư liệu hoạt động để lưu trữ nên tập trung
vào các ngày lễ lớn như: khai giảng, 20/11, tổng kết năm học và các phong tràochủ điểm khác Số lượng phim ảnh cần hạn chế tối đa, phải được ý kiến chấp thuậncủa Hiệu trưởng
Định mức: không quá 2.000.000 đồng/năm
4 Sách báo, tạp chí thư viện:
Trang 12Về sách, tạp chí: Chi đặt mua theo thực tế trên cơ sở có chọn lọc, thiết thực,phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu, tham khảo của giáo viên, của hoạt động chuyênmôn, nghiệp vụ của nhà trường Hiệu trưởng quyết định mua và duyệt chi;
Đặt báo: đặt các số báo sau: Công an nhân dân, Tạp chí vi tính, Giáo dục thờiđại; hoặc các tạp chí liên quan đến hoạt động chuyên môn… cần mua Hiệu trưởngquyết định và duyệt mua;
Mức chi: Mỗi quý đặt chi theo giá báo hiện hành của Bưu điện Do Hiệutrưởng duyệt chi Định mức chi không vượt quá 700.000đ/ Quý x 4 quý
5 Chi tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong cơ quan, đơn vị theo chế độ:
Chi cho công tác tuyên tuyền: 100.000 đồng/ngày/người
6 Cước phí truy cập mạng Internet, thư viện điện tử:
Định mức chi: Thuê bao trọn gói mức tiền theo theo giá của bưu chính theogiá do Hiệu trưởng quyết định Bộ phận CNTT mở sổ theo dõi truy cập Internet, có
mở sổ theo dõi khi truy cập mạng
b) Hội nghị chuyên môn cần thiết có liên quan đến người ngoài cơ quan (kể
cả cơ quan chủ quản cấp trên);
2 Các Hội nghị do trường tổ chức được tính vào thời gian nghỉ tham gia cáchoạt động khác theo biên chế của Bộ Giáo dục- Đào tạo;
3 Không chi trong các trường hợp sau:
- Các buổi họp nội bộ (hội đồng, họp tổ chủ nhiệm, Hội đồng tư vấn, Hộiđồng trường… các buổi họp chuyên môn… mà thành phần chỉ gồm cán bộ côngchức thuộc trường THCS Phước Tiên…);
- Các hội nghị bồi dưỡng cho giáo viên yếu thì giáo viên được bồi dưỡng(Giáo viên yếu) phải trả tiền;
- Không chi quà tặng lưu niệm, không tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chếthuê văn nghệ, không chi hội nghị kết hợp với tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng…
4 Mức chi hội nghị:
a) Tiền thuê hội trường; thuê máy chiếu; trang thiết bị khác trực tiếp phục vụhội nghị (nếu có, khi nhà trường không đủ điều kiện tổ chức): số tiền không quá500.000 đồng/ ngày
b) Tiền giấy bút không quá 15.000đ/ người/hội nghị (Chi thực tế bằng hiệnvật);
c) Tiền thuê phương tiện đưa đón: Trường không thực hiện;
d) Tiền nước uống trong cuộc họp: 20.000 đồng/ người/ ngày