quy chế thi đua nội bộ, quy chế thi đua nội bộ thcs, quy chế thi đua nội bộ thpt, quy chế thi đua nội bộ tiểu học, quy chế thi đua nội bộ mầm non, thang điểm thi đua trường học, thang điểm thi đua trường thcs, quy chế thi đua nội bộ, quy chế thi đua nội bộ thcs, quy chế thi đua nội bộ thpt, quy chế thi đua nội bộ tiểu học, quy chế thi đua nội bộ mầm non, thang điểm thi đua trường học, thang điểm thi đua trường thcs
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TX VĨNH CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS LẠC HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ THI ĐUA NỘI BỘ
NĂM HỌC 2013 – 2014
Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, căn cứ nhiệm vụ năm học 2013-2014, với tinh thần thi đua thực hiện chủ đề năm học “Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” Sau khi đã lấy ý kiến đóng góp của hội đồng giáo dục nhà trường Ban Giám Hiệu phối hợp với Công đoàn trường THCS Lạc Hòa ban hành Quy chế thi đua nội
bộ năm học 2013-2014 như sau:
Phần I– ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THI ĐUA
I Nội dung, căn cứ và tiêu chuẩn để đánh giá, xếp loại thi đua tháng ( kỳ) , cả năm:
1.Giảng dạy:
* Căn cứ đánh giá:
- Căn cứ xếp loại các tiết dự giờ của BGH, tổ trưởng CM
- Căn cứ xếp loại các tiết Hội giảng, Thanh tra
- Căn cứ chất lượng HS cuối năm học (hoặc cuối HK)
- Việc đánh giá tiết dạy hàng tháng căn cứ kết quả đã ghi trong phiếu dự giờ của BGH, tổ trưởng hoặc thanh tra viên chuyên môn
* Xếp loại:
+ Loại tốt : Từ 17 đến 20 điểm
+ Loại khá : Từ 14 đến dưới 17 điểm
+ Loại TB : Từ 10 đến dưới 14 điểm
+ Loại yếu: Dưới 10 điểm
Lưu ý: Lấy điểm trung bình của tất cả các tiết dạy trong phiếu dự giờ đã qui về thang điểm 20 bằng cách chia cho 5.
2.Giáo án và hồ sơ sổ sách chuyên môn:
- Căn cứ xếp loại qua kiểm tra giáo án hàng tháng của tổ chuyên môn
- Căn cứ xếp loại qua kiểm tra hồ sơ chuyên môn định kỳ của chuyên môn
- Căn cứ xếp loại qua kiểm tra của BGH (có báo trước hoặc kiểm tra đột xuất)
Quy định các loại hồ sơ cần có: Giáo án; bảng điểm cá nhân; sổ dự giờ; sổ báo giảng; sổ họp; sổ chủ nhiệm (GVCN); sổ GTGĐ (GVCN).
* Những yêu cầu và chấm điểm:
Trang 2Nội dung Thang điểm Ghi chú
Nộp hồ sơ đúng thời gian quy
định
4 điểm (trể 1 ngày -0,5đ; trể 2 ngày -1đ; từ ngày
thứ 3 trở đi không cho điểm)
Đầy đủ loại hồ sơ theo quy
định
4 điểm (thiếu 1 loại -0,5đ; thiếu 2 loại -1 đ; thiếu
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu
của hồ sơ (hoặc soạn đủ bài)
4 điểm (thiếu 1 tiết -0,5đ; thiếu 2 tiết -1 đ; thiếu
Trình bày sạch sẽ, đẹp 4 điểm (T 4đ, K 3đ, TB 2đ, Y 1đ, Kém 0đ ) Nội dung tốt, thể hiện được
đổi mới PP và có tính khoa
học: (Theo đúng chuẩn kiến
thức kĩ năng và hướng dẫn
giảm tải; ma trận đề KT 1 tiết)
4 điểm (1 tiết giảm tải -2đ, thiếu ma trận KT 1 tiết
* Xếp loại:
+Loại tốt : Từ 17 đến 20 điểm
+Loại khá : Từ 14 đến dưới 17 điểm
+Loại TB : Từ 10 đến dưới 14 điểm
+Loại yếu: Dưới 10 điểm
3 Ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn:
*Những yêu cầu và chấm điểm:
- Thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình, không dồn ép, không cắt xén chương trình, nếu chậm thì phải tổ chức dạy bù ngay trong tháng; Có kế hoạch và thực hiện đầy đủ các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá học sinh (4 điểm)
- Sử dụng hợp lý và có hiệu quả đồ dùng dạy học, có ý thức làm thêm đồ dùng dạy học, tích cực chống dạy chay; Có ý thức tham gia xây dựng và thực hiện chuyên
đề đổi mới phương pháp dạy học (4 điểm)
(Có thiết bị nhưng không sử dụng 1 tiết - 0,5; 2 tiết -1; 3 tiết trở lên không tính điểm, ngoại trừ trường hợp đặc biệt)
- Sử dụng trang phục lên lớp đúng quy định; Thực hiện nghiêm túc chế độ dự giờ đúng quy định đối với chức danh đang đảm nhiệm (4 điểm) (không dự giờ đúng sự phân công 1 tiết -1đ, có xin phép -0,5đ/1 tiết)
(Cuối HK: phải có ít nhất 9 tiết dự giờ đồng nghiệp, nếu thiếu 1 tiết trừ 0,5 điểm
phải có ít nhất 2 tiết dạy để đồng nghiệp dự giờ, nếu thiếu 1 tiết trừ 2 điểm.)
- Thân thiện và có ý thức giúp đỡ học sinh, có tinh thần đoàn kết và giúp đỡ đồng nghiệp (4 điểm)
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo và các nhiệm vụ khác về CM
(4 điểm) (trể 1 ngày -0,5đ; trể 2 ngày -1đ; từ ngày thứ 3 trở đi không cho điểm)
Trang 3
* Xếp loại:
+Loại tốt : Từ 17 đến 20 điểm
+Loại khá : Từ 14 đến dưới 17 điểm
+Loại TB : Từ 10 đến dưới 14 điểm
+Loại yếu: Dưới 10 điểm
4 Kỷ luật lao động:
* Cách chấm điểm:
+ Điểm tối đa là 20 điểm
+ Nếu vi phạm thì trừ điểm theo qui định sau đây
- Vắng dạy không phép trừ 5 điểm/ 1tiết
- Vắng dạy có phép có sắp xếp trừ 0,25 điểm/1tiết
- Vắng dạy có phép không sắp xếp trừ 0,5 điểm/1tiết (lưu ý ngoại trừ trường hợp đặc biệt: nằm viện, bệnh bất ngờ hoặc có công chuyện đột xuất).
- Chậm giờ (hoặc ra sớm) từ trên 5 phút trở lên trừ 2 điểm (từ 2 lần trở lên trong 1 tháng) (trừ trường hợp đặc biệt)
- Vắng hội họp (hoặc việc khác, kể cả sinh hoạt tổ CM) không phép trừ 5 điểm /1 lần.
- Vắng hội họp (hoặc việc khác, kể cả sinh hoạt tổ CM) có phép trừ -0,25
điểm/1 lần (ngoại trừ trường hợp đi công tác, đi học theo thơ mời hoặc công việc của trường không trừ điểm)
* Những điểm cần lưu ý khi chấm điểm kỷ luật lao động:
- Tiết chào cờ, sinh hoạt lớp, hướng dẫn HS lao động được tính như 1 tiết dạy của giáo viên chủ nhiệm
- Nghỉ hoặc chậm trể muốn được chấp nhận có phép là phải xin phép trước khi
dạy, hội họp (hoặc việc khác) diển ra ít nhất là 1 buổi ( Trừ ốm đau đột xuất: Phải
có giấy xin phép gửi bổ sung chậm nhất vào cuối tuần, nếu không coi như nghỉ không phép)
- Nữ CB – GV – NV có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được ưu tiên mỗi tháng
- CB – GV – NV được Nhà trường hoặc cấp trên điều động đi công tác thì
không bị trừ điểm thi đua trong thời gian làm nhiệm vụ (nhưng phải báo cho BGH
và chủ động sắp xếp công việc hợp lý, không cần gửi đơn)
- Trường hợp giáo viên tự nhờ người khác dạy thay để giải quyết việc riêng thì : Nếu có báo và được sự đồng ý của Hiệu trưởng hoặc Hiệu phó CM thì không trừ điểm; Nếu không báo (hoặc có báo nhưng không được sự đồng ý của Hiệu trưởng hoặc Hiệu Phó CM mà vẫn thực hiện) trừ 3 điểm/1 tiết; Trường hợp GV đã nhận dạy thay cho đồng nghiệp mà bỏ tiết thì trừ điểm như đã quy định về bỏ tiết dạy không lý do
Trang 4
* Xếp loại:
+Loại tốt : Từ 17 đến 20 điểm
+Loại khá : Từ 14 đến dưới 17 điểm
+Loại TB : Từ 10 đến dưới 14 điểm
+Loại yếu: Dưới 10 điểm
5 Công tác kiêm nhiêm.
Các chức danh kiêm nhiệm bao gồm: Tổ trưởng, Bí thư đoàn trường, TPT, Giáo viên chủ nhiệm, chữ thập đỏ, phổ cập
*Những yêu cầu và chấm điểm:
- Có kế hoạch cụ thể, rõ ràng (bao gồm kế hoạch năm, tháng, tuần) thể hiện
được chương trình hoạt động của công việc được kiêm nhiệm (4 điểm)
- Thực hiện tốt các yêu cầu của từng công việc, hoàn thành nhiệm vụ được giao với hiệu quả cao nhất (4 điểm)
- Có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo yêu cầu của công tác kiêm nhiệm; Có
ý thức tự học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ và năng lực công tác (4 điểm)
- Có tinh thần đoàn kết tốt, tương trợ, có khả năng tập hợp quần chúng; Tích cực vận động học sinh, quan hệ tốt với phụ huynh học sinh (4 điểm)
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo; Có ý thức phối hợp công tác
tốt với các tổ chức, cá nhân có liên quan (4 điểm)
- GVCN cùng sinh hoạt 15 phút đầu giờ với học sinh của lớp ít nhất 2
lần/tuần Nếu thiếu thì trừ mỗi lần 1 điểm/1 tuần ( Khi BGH công nhận lớp đã có
nề nếp)
*Xếp loại:
+Loại tốt : Từ 17 đến 20 điểm
+Loại khá : Từ 14 đến dưới 17 điểm
+Loại TB : Từ 10 đến dưới 14 điểm
+Loại yếu: Dưới 10 điểm
Một số điểm cộng:
* Tham gia hiến máu: +1 điểm/1 lần
* GV bồi dưỡng HSG - TDTT có HS đạt giải cấp:
- Thị xã: +1 điểm khi được công nhận HSG (giải nhất + 2đ; giải nhì + 1,75đ; giải ba +1,5đ; KK +1,25đ)
- Tỉnh: +2 điểm khi được công nhận HSG (giải nhất + 3đ; giải nhì + 2,75đ; giải ba +2,5đ; KK +2,25đ)
* Đạt GVG cấp:
- Trường: +0,5 điểm khi được công nhận GVG (giải nhất + 1,5 đ; giải nhì + 1,25đ; giải ba +1đ; KK +0,75đ)
- Thị xã: +1 điểm khi được công nhận GVG (giải nhất + 2đ; giải nhì + 1,75đ; giải ba +1,5đ; KK +1,25đ)
- Tỉnh: +2 điểm khi được công nhận GVG (giải nhất + 3đ; giải nhì + 2,75đ; giải ba +2,5đ; KK +2,25đ)
Trang 5* Đạt thiết kế bài giảng điện tử cấp:
- - Trường: +0,5 điểm khi được công nhận GVG (giải nhất + 1,5 đ; giải nhì + 1,25đ; giải ba +1đ; KK +0,75đ)
- Thị xã: +1 điểm khi được công nhận đạt (giải nhất + 2đ; giải nhì + 1,75đ; giải ba +1,5đ; KK +1,25đ)
- Tỉnh: +2 điểm khi được công nhận đạt (giải nhất + 3đ; giải nhì + 2,75đ; giải ba +2,5đ; KK +2,25đ)
* Thi làm đồ dùng dạy học cấp:
- Trường: +0,5 điểm khi được công nhận GVG (giải nhất + 1,5 đ; giải nhì + 1,25đ; giải ba +1đ; KK +0,75đ)
- Thị xã: +1 điểm khi được công nhận đạt (giải nhất + 2đ; giải nhì + 1,75đ; giải ba +1,5đ; KK +1,25đ)
- Tỉnh: +2 điểm khi được công nhận đạt (giải nhất + 3đ; giải nhì + 2,75đ; giải ba +2,5đ; KK +2,25đ)
6 Công tác hành chính:
- Tiếp nhận xử lý, quản lý và tổ chức lưu trữ công văn đi, đến theo đúng quy trình
- Kiểm tra về thể thức trình bày và nội dung các văn bản ban hành trước khi đóng dấu và nộp cho cấp trên; Theo dõi, phát hiện và kịp thời thực hiện biện pháp chấn trỉnh các sai sót trong thủ tục hành chính trong Trường Quản lý và sử dụng con dấu của trường theo quy định của Nhà nước
- Cấp giấy giới thiệu, cho giáo viên, cán bộ, nhân viên , học sinh ( Nếu có)
- Phối hợp với các đơn vị trong Trường theo dõi, đôn đốc thực hiện các quy chế làm việc và các chủ trương kế hoạch công tác của Hiệu trưởng
- Tổ chức công tác lễ tân, khánh tiết, các cuộc họp của Ban giám hiệu, các hội nghị do trường tổ chức
- Hành chính được giao làm đầu mối Tổ chức tiếp khách, hướng dẫn khách đến làm việc với Nhà trường
- Thực hiện công tác vệ sinh, phục vụ, thủ quỹ
7 Công tác tổng hợp, kế hoạch:
- Lập các báo cáo tổng kết công tác hàng tháng, hàng quý, năm học theo yêu cầu của Hiệu trưởng và cấp trên
- Cập nhật thông tin từ các bộ phận trong Trường để xử lý, tham mưu cho Hiệu trưởng điều hành công tác chung cho nhà trường
8 Công tác cung ứng vật tư - quản lý tài sản:
- Chịu trách nhiệm cung ứng vật tư thiết bị, văn phòng phẩm, phục vụ công tác, giảng dạy và học tập trong toàn Trường trên cơ sở dự trù của các bộ phận đề nghị đã được Hiệu trưởng phê duyệt
- Lập sổ sách theo dõi vật tư thiết bị, văn phòng phẩm theo đúng quy định của nhà trường
Trang 6- Theo dõi kiểm kê tài sản, vật tư theo quy định: hàng quý; 6 tháng, hàng năm.
II Cách đánh giá, xếp loại Thi đua:
1.Cách tính điểm trung bình thi đua (TBTĐ) học kỳ, năm học:
- Điểm nội dung 1 (nếu có) tính hệ số 2
- Điểm các nội dung 2 ; 3 ; 4 ; 5(nếu có) tính hệ số 1
a) Điểm TB thi đua học kỳ:
Điểm TBTĐHK = Tổng số điểm các nội dung (sau khi đã tính hệ số)
Tổng số các hệ số
Riêng ĐTBTĐ nội dung giảng dạy cuối Kỳ I, cuối năm nếu chất lượng HS thấp hơn
so với chỉ tiêu đã đăng ký đầu năm thì sẽ bị trừ theo nguyên tắc sau:
b) Điểm TB thi đua cả năm (TBTĐcn)
Điểm TBTĐcn = Tổng số điểm TB thi đua cuối năm của các nội dung (sau khi đã tính hệ số)
Tổng số các hệ số
Chú Ý:
* Giáo viên thực hiện các mục: 1 + 2 + 3 + 4 + 5
* Tổ Văn phòng thực hiện theo mục: 3 + 4 và sự đánh giá của hội đồng thi đua -khen thưởng kỷ luật đối với các mục 6 + 7 + 8
2 Xếp loại thi đua ( kỳ), cả năm:
- Loại XS : Đạt điểm TBTĐ từ 17 điểm trở lên Trong đó các nội dung 1; 2; 3 (nếu có) đều đạt từ 17 điểm trở lên, không có nội dung nào dưới 15 điểm
- Loại Khá : Đạt điểm TBTĐ từ 14 điểm trở lên Trong đó các nội dung 1; 2; 3 (nếu có) đều đạt từ 14 điểm trở lên, không có nội dung nào dưới 12 điểm
- Loại TB : Đạt điểm TBTĐ từ 10 điểm trở lên Trong đó các nội dung 1; 2; 3 (nếu có) đều đạt từ 10 điểm trở lên, không có nội dung nào dưới 8 điểm
- Loại Yếu : Các trường hợp còn lại
3 Sử dụng kết quả xếp loại thi đua:
- Việc xếp loại thi đua được thực trong mỗi học kỳ đối với tổ CM và HĐ KT-KL
- Kết quả xếp loại thi đua được sử dụng để xét tặng các danh hiệu thi đua đã đăng ký
Trang 7Phần II- TỔ CHỨC XÉT CHỌN TRONG TỔ:
Tổ chuyên môn tổ chức xét chọn dựa trên điểm thi đua, duy trì sĩ số, chất lượng bộ môn và bình bầu cho từng thành viên trong tổ và được lập danh sách cao nhất đến thấp nhất để hội đồng thi đua khen thưởng căn cứ lấy 60% số thành viên trong tổ xét lao động tiên tiến; lấy 50% số thành viên đạt LĐTT trong tổ xét CSTĐ CS
Phần III- TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ VÀ XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA
I Điều kiện đăng ký các danh hiệu thi đua năm học 2013-2014:
1 Các danh hiệu Thi đua được đăng ký:
* Các danh hiệu tập thể:
+ Tổ Lao động xuất sắc, + Tổ Lao động tiên tiến
* Các danh hiệu cá nhân:
+ Lao động Tiên tiến + Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở
+ Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
2 Điều kiện đăng ký các danh hiệu thi đua:
- Đăng ký danh hiệu LĐTT: Không hạn chế
- Đăng ký danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở: Đạt LĐTT và có sáng kiến cải tiến
kỹ thuật được xếp loại tốt
- Đăng ký danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh: Có 3 năm (kể cả năm đăng ký) đạt CSTĐ cấp cơ sở và có sáng kiến cải tiến kỹ thuật được xếp loại tốt
II Việc xét các danh hiệu thi đua cấp trường:
Việc xét các danh hiệu thi đua căn cứ vào danh sách đăng ký thi đua đầu năm học và kết quả xếp loại thi đua cuối năm học
1 Về cá nhân: Xét danh hiệu Lao động Tiên tiến cho những cá nhân có đủ các điều kiện sau:
- Có đăng ký từ đầu năm học
- Cuối năm học được xếp loại thi đua xuất sắc
- Chất lượng giảng dạy cuối năm đạt từ 95% trở lên
- Duy trì sĩ số học sinh lớp chủ nhiệm giảm không quá 3%
- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ tích cực tham gia các phong trào thi đua
- Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ
- Có đạo đức, lối sống lành mạnh
Trang 8
2 Về tập thể:
*Một số căn cứ xét thi đua tổ chuyên môn:
+ Giáo viên giỏi các cấp:
* Cấp trường:
Thứ tự tỉ lệ %
được công
nhận GVG
của tổng số
giáo viên đủ
điều kiện
tham gia
Điểm
Giải khuyến khích
+1 điểm/
1GV
+0,75điểm/
1GV
+0,5điểm/
1GV
+0,25điểm/ 1GV
* Cấp thị xã:
Thứ tự tỉ lệ %
được công
nhận GVG
của tổng số
giáo viên đủ
điều kiện
tham gia
Điểm
Giải khuyến khích
+2 điểm/
1GV
+1,75điểm/
1GV
+1,5điểm/
1GV
+1,25điểm/ 1GV
* Cấp tỉnh:
Thứ tự tỉ lệ %
được công
nhận GVG
của tổng số
giáo viên đủ
điều kiện
tham gia
Điểm
Giải khuyến khích
+3 điểm/
1GV
+2,75điểm/
1GV
+2,5điểm/
1GV
+2,25điểm/ 1GV
Trang 9+ Thiết kế bài giảng điện tử các cấp.
* Cấp trường:
Thứ tự tỉ lệ %
được công
nhận của
tổng số giáo
viên đủ điều
kiện tham gia
Điểm
Giải khuyến khích
+1 điểm/
1GV
+0,75điểm/
1GV
+0,5điểm/
1GV
+0,25điểm/ 1GV
* Cấp thị xã:
Thứ tự tỉ lệ %
được công
nhận của
tổng số giáo
viên đủ điều
kiện tham gia
Điểm
Giải khuyến khích
+2 điểm/
1GV
+1,75điểm/
1GV
+1,5điểm/
1GV
+1,25điểm/ 1GV
* Cấp tỉnh:
Thứ tự tỉ lệ %
được công
nhận của
tổng số giáo
viên đủ điều
kiện tham gia
Điểm
Giải khuyến khích
+3 điểm/
1GV
+2,75điểm/
1GV
+2,5điểm/
1GV
+2,25điểm/ 1GV
Trang 10+ Thi làm đồ dùng dạy học các cấp:
* Cấp trường:
Thứ tự tỉ lệ %
được công
nhận của
tổng số giáo
viên đủ điều
kiện tham gia
Điểm
Giải khuyến khích
+1 điểm/
1GV
+0,75điểm/
1GV
+0,5điểm/
1GV
+0,25điểm/ 1GV
* Cấp thị xã:
Thứ tự tỉ lệ %
được công
nhận của
tổng số giáo
viên đủ điều
kiện tham gia
Điểm
Giải khuyến khích
+2 điểm/
1GV
+1,75điểm/
1GV
+1,5điểm/
1GV
+1,25điểm/ 1GV
* Cấp tỉnh:
Thứ tự tỉ lệ %
được công
nhận của
tổng số giáo
viên đủ điều
kiện tham gia
Điểm
Giải khuyến khích
+3 điểm/
1GV
+2,75điểm/
1GV
+2,5điểm/
1GV
+2,25điểm/ 1GV
+ Báo cáo chuyên đề trong năm học (và phải có ít nhất 2 chuyên đề/1tổ/1năm học)
+ LĐTT.