- Chöông trình laø caùch ñeå con ngöôøi chæ daãn cho maùy tính thöïc hieän nhieàu coâng vieäc lieân tieáp moät caùch töï ñoäng vaø vieát chöông trình laø vieát caùc leänh ñeå[r]
Trang 1PHẦN 1: LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
- Biết ngôn ngữ lập trình được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
- Biết vai trò của chương trình dịch
2 Kĩ năng: Đưa ra được một số ví dụ về chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc.
3
Thái đo ä : Nghiêm túc, có ý thức và yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
Gv : Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu
Hs : Vở ghi, sách giáo khoa
II I Phương pháp :
Gv đặt vấn đề, HS giải quyết vấn đề, quan sát, vấn đáp
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)
8A1 :……….
8A2 :……….
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào Cho ví dụ?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1 : (15’) Tìm hiểu về
viết chương trình – ra lệnh cho
máy tính làm việc.
+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 3:
Viết chương trình – ra lệnh cho
máy tính làm việc
+ GV: Yêu cầu HS nêu lại các
lệnh để Rô-bốt hoàn thành công
việc ở mục 2
+ GV: Nhận xét về thực chất,
việc viết các lệnh để điều khiển
rô-bốt trong ví dụ nói trên chính
là viết chương trình
+ GV: Theo em chương trình là
+ HS: Đọc SGK
+ HS: Nhắc lại các lệnh ở mục 2
+ HS: Tập trung, chú ý lắng nghe bài giảng
+ HS: Chương trình máy tính là
1.
Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc
- Chương trình máy tính là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được
Ngày soạn: 29/08/2012 Ngày dạy: 31/08/2012
Tuần: 1
Tiết: 2
Trang 2+ GV: Yêu cầu một Hs trả lời
+ GV: Yêu cầu một Hs nhắc lại
+ GV: Kết luận
- Chương trình máy tính là một
dãy các lệnh mà máy tính có thể
hiểu và thực hiện được
+ GV: Thuyết trình về cách viết
chương trình cho máy tính:
- Chương trình chứa các lệnh
riêng lẻ Tên chương trình xem
như một lệnh và ta có thể yêu
cầu máy tính thực hiện bằng cách
gọi tên của nó
- Ví dụ, tên câu lệnh “Hãy nhặt
rác” đó là tên chương trình;
Hãy nhặt rác;
Bắt đầu
1 Tiến 2 bước;
2 Quay trái, tiến 1 bước;
3 Nhặt rác;
4 Quay phải, tiến 3 bước;
5 Quay trái, tiến 2 bước;
6 Bỏ rác vào thùng
Kết thúc
+ GV: Từ ví dụ trên các em có
nhận xét gì về chương trình
+ GV: Thuyết trình về tại sao cần
viết chương trình
- Chương trình là cách để con
người chỉ dẫn cho máy tính thực
hiện nhiều công việc liên tiếp một
cách tự động và viết chương trình
là viết các lệnh để chỉ dẫn máy
tính thực hiện các công việc hay
giải thích một bài toán cụ thể
+ GV: Nêu tóm tắt nội dung “con
một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được
+ HS: Một Hs nhắc lại bài
+ HS: Tập trung, chú ý lắng nghe bài giảng
+ HS: Tập trung, chú ý lắng nghe bài giảng
+ HS: Khi thực hiện chương trình, máy tính sẽ thực hiện các lệnh có trong chương trình một cách tuần tự, nghĩa là thực hiện xong một lệnh sẽ thực hiện lệnh tiếp theo, từ lệnh đầu tiên tới lệnh cuối cùng
+ HS: Trật tự, tập trung nghe giảng
Trang 3người ra lệnh cho máy tính như
thế nào
+ GV: Cho HS ghi bài
Hoạt động 2: (17’) Tìm hiểu về
chương trình và ngơn ngữ lập
trình.
+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 4
Chương trình và ngơn ngữ lập trình
+ GV: Thông tin được biểu diễn
trong máy tính dưới dạng gì?
+ GV: Nhận xét các dãy bit là cơ
sở để tạo ra ngôn ngữ dành cho
máy tính, được gọi là ngôn ngữ
máy
+ GV: Thuyết trình về chương
trình và ngôn ngữ lập trình
+ GV: Ngôn ngữ lập trình là gì?
+ GV: Lưu ý: máy tính vẫn chưa
thể hiểu được các chương trình
được viết bằng ngôn lập trình
Chương trình còn cần được
chuyển đổi sang ngôn ngữ máy
bằng một chương trình dịch tương
ứng
+ GV: Trình bày hai bước tạo ra
chương trình máy tính
(1) Viết chương trình bằng ngôn
ngữ lập trình
(2) Dịch chương trình thành ngôn
ngữ máy để máy tính hiểu được
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại hai
bước tạo ra chương trình máy tính
+ GV: Thuyết trình về các thành
phần của chương trình
+ GV: Giới thiệu thêm cho HS
một số ngôn ngữ lập trình khác
hiện nay đang được sử dụng
+ GV: Cho HS ghi bài
+ HS: Ghi bài vào vở
+ HS: Đọc SGK
+ HS: Thông tin được chuyển vào máy tính được chuyển đổi thành dạng dãy bit
+ HS: Trật tự, tập trung nghe giảng
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe
+ HS: Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính
+ HS: Trật tự, tập trung nghe giảng
+ HS: Chú ý lắng nghe ghi tóm tắt
+ GV: Nhắc lại hai bước tạo ra chương trình máy tính
+ HS: Trật tự, tập trung nghe giảng
+ HS: Chú ý lắng nghe để biết thêm về ngôn ngữ lập trình
+ HS: Ghi bài vào vở
4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình.
- Ngôn ngữ máy là các dãy bit
- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình
- Chương trình dịch là chương trình chuyển đổi sang ngôn ngữ máy
- Chương trình soạn thảo, chương trình dịch, các công cụ trợ giúp tìm kiếm, sửa lỗi và thực hiện chương trình thường được kết hợp vào một phần mềm, được gọi là môi trường lập trình
4 Củng cố: (5’)
Trang 4- Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc
- Chương trình và ngôn ngữ lập trình
5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà : (2’)
- Xem lại bài đã học
- Xem bài tiếp theo: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình.
6 Rút kinh nghiệm: