1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sinh 9 tich hop knsmt

107 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di truyền và biến dị
Người hướng dẫn GV Tạ Quang Cờng
Trường học Trường THCS Mờng Khiêng
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011-2012
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 185,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gióp hs nhËn biÕt ®îc mét sè thêng biÕn ph¸t sinh ë c¸c ®èi tîng tríc t¸c ®éng trùc tiÕp cña ®iÒu kiÖn sèng... Nghiªn cøu ph¶ hÖ..[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/2011 Ngày dạy :16/8/2011 Dạy lớp:9C

Ngày dạy :19/8/2011 Dạy lớp:9D

di truyền và biến dị

Tiết 1: men đen và di truyền học I.Mục tiêu:

1.Về Kiến thức:

- Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

 Nêu đợc nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học

 Giới thiệu menđen là ngời đặt nền móng cho di truyền học

 Nêu đợc phơng pháp nghiên cứu di truyền của menđen

- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

II Chuẩn bị của GV-HS:

1 Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 1.2

2 Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu trớc bài

I II Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra bài cũ

Đặt vấn đề(1’):Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhng chiếm một vịtrí quan trọng trong sinh học Men đen- ngời đặn nền móng cho duy truyền học.Vậy ditruyền học là gì?

2.Nội dung bài mới

Y/C học sinh tìm hiểu thông tin mục

I và hoàn thiện bài tập lệnh

Trang 2

Giải thích: Biến dị và di truyền là 2

hiện tợng song song, gắn liền với

quá trình sinh sản

Y/C Học sinh trình bày nội dung và

ý nghĩa thực tiễn của di truyền học

DTH có nhiệm vụ gì?

Trả lời, bổ sung

ý nghĩa thực tiễn của DTH?

GV chốt lại kiến thức có vai trò lớn

lao trong trọn giống ,y học

HĐ 2 : (14 )

Mục tiêu:Hiểu đợc phơng pháp

nghiên cứu thế hệ lai

Y/c 1 hs đọc tiểu sử của MenĐen

SGK (T7)

- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu

di truyền ở thế kỉ XIX và phơng

pháp nghiên cứu của MenĐen

Y/C học sinh quan sát hình 1.2 cho

biết:

Hãy nêu nhận xét về đặc điểm của

từng cặp tính trạnh đem lai

-Là những cặp tính trạng tơng phản

Y/C học sinh nghiên cứu thông tin

Nêu phơng pháp nghiên cứu của

MenĐen

Gọi học sinh trả lời, nhận xét, bổ

sung

- GV chốt lại kiến thức

Nhấn mạnh: Tính chất độc đáo

trong phơng pháp nghiên cứu di

truyền của MenĐen và giải thích vì

sao Menđen chon đậu Hà Lan làm

đối tợng nghiên cứu ?(sgk)

II Men Đen -Ng ời đặn nền móng cho di truyền học.

- Phơng pháp phân tích các thế hệ laiLai 2 cặp bố mẹ khác nhau về một hoặcmột số cặp tính trạng thuần chủng tơngphản rồi theo rõi sự di truyền của các cặptính trạng trên con cháu

III Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học.

Trang 3

2 Kí hiệu:

+ P: Cặp bố mẹ xuất phát+ X: Kí hiệu phép lai+ G: Giao tử

+ O: Giao tử đực (cơ thể đực)+ F: Thế hệ con

+ O: Giao tử cái (cơ thể cái)

3.Củng cố ,luyện tập (4’)Sử dụng câu hỏi SGK

ý nghĩa thực tiễn của di truyền học

1.Về Kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen Hiểu vàghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng tử, thể dị hợp, hiểu và phát biểu

đợc nội dung quy luật phân li, giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm củaMenđen

2.Về Kỹ năng:

- Phát trtiển kỉ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, t duy lôgíc

3.Về thái độ:

- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tợng sinh học

II Chuẩn bị của GV-HS:

1 Chuẩn bị của GV: Tranh hình 2.1 & 2.3 SGK

2 Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu SGK

Trang 4

III Tiến trình bài dạy:

1,Kiểm tra bài cũ(5 )

Trình bầy đói tợng ,nội dung và ý nghĩa thực tiễn của DTH?

- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luận của hiện tợng ditruyền và biến dị

- có vai trò lớn lao trong trọn giống ,y học

Đặt vấn đề:(1 )’ Yêu cầu HS trình bày nội dung cơ bảncủa phơng pháp phân tích cácthế hệ lai của Menđen Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu nh thếnào ?

2.Nội dung bài mới

giới thiệu sự thụ phấn nhân tạo trên

hoa đậu Hà Lan

Men đen tiến hành giao phấn giữa các

giống đậu hà lan khác nhau về một

Y/C HS nghiên cứu bảng 2 SGK

HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi:

- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện

ở F1

- Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F2mới đợc biẻu hiện

Trang 5

Y/C HS làm bài tập điền từ (T9)

Đại diện nhóm trả lờp, bổ sung

Giải thích quan niệm đơng thời của

Menđen về di truyền hoà hợp

- Nêu quan niệm của Menđen về giao

+ H.tử F2: 1AA: 2Aa: 1aa

+ Vì tỉ lệ H.tử Aa biểu hiện kiểu hình

VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng F1: Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ; 1 hoa trắng(Kiểu hình

có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn)

Định luật phân li:

Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 1 cặp trínhtrạng thuần chủng tơng phản thì F1 đồngtính về cặp tính trạng của bố hoặc mẹ,còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệtrung bình 3 trội: 1 lặn

II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:

Theo Men Đen

- Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyềnquy định

- Trong quá trình phát sinh giao tử có sựphân li của cặp nhân tố di truyền

- Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại

Trang 6

? Trình bày TNo lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TNo theo Menđen.

? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ

4.H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài

Làm bài tập 4 SGK (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)

Ngày soạn: 20/8/2011 Ngày dạy :23/8/2011 Dạy lớp:9C

Ngày dạy :26/8/2011 Dạy lớp:9D

Tiết 3: lai một cặp tính trạng (TT)

I,Mục tiêu:

1,Về Kiến thức:

-Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.Giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhát

định Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất, hiểu và phân biệt

đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền hội hoàn toàn

2,Về Kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS kỉ năng phân tích, so sánh, hoạt động nhóm và viết sơ đồ lai

*Kỹ năng sống

+Kỹ năng tự tin khi trình bầy ý kién

+Kỹ năng lắng nghe tích cực,trình bầy suy nghĩ

+kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin khi đọc sgk

3.Về thái độ:

- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu quy luật của hiện tợng di truyền

II Chuẩn bị của GV-HS:

1, Chuẩn bị của GV: Tranh minh hoạ lai phân tích, tranh hình 3SGK

2, Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu trớc bài

III,Tiến trình bài dạy

1,Kiểm tra bài cũ:(không)

Đặt vấn đề:(1’)Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy luật phân li Vậy làm thế nào

chúng ta xác định đợc kiểu gen của bố mẹ khi lai phân tích

2.Nội dung bài mới:

HĐ 1 : (15 )

Mục tiêu:trình bầy đợc nội dung ,mục

III Lai phân tích.

1 Một số khái niệm

Trang 7

đích ,ứng dụng của phép lai

Y/C HS nêu tỉ lệ các loại tổ hợp ở F2

trong TNo của Menđen

F2 có tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa

GV dựa vgào tỉ lệ F2 để phân tích các

khái niệm:Tính trạng hoa đỏ do 2

kiểu gen AA và Aa biểu hiện

Vậy kiểu gen là gì?

Các nhóm thảo luận trả lời

Chốt lại và nêu vấn đề: Hoa đỏ có 2

kiểu gen AA và Aa

Làm thế nào để xác định đợc kiểu gen

của cá thể mang tính trạng trội Đem

lai với cá thể mang tính trạng lặn

Y/C HS nghiên cứu thông tin SGK,

các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

Nêu tơng quan trội –Lặn trong tự

- Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cáthể mang tính trạng trội có kiểu gen đồnghợp(AA)

- Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểugen dị hợp(Aa)

IV ý nghĩa của t ơng quan trội - lăn.

- Trong tự nhiên mối tơng quan trội lặn là

Trang 8

Việc xác định độ thuần chủng của

giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?

Trong trọn giống để tránh đợc sự phân

tích

Muốn xác định giống có thuần chủng

hay không cần thực hiện phép lai nào?

Y/C HS quan sát hình 3 SGK & thực

hiện lệnh SGK cho biết:

Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1và

F2?

F1 biểu hiện tính trạng trung gian

F2 1 trội :2 trung gian:1 lặn

So sánh kết quả với thí nghiệm của

Men Đen?

Yêu cầu HS làm bài tập điền từ vào

chỗ trống

Tính trạng trung gian

1 trội: 2 trội trung gian: 1 lặn

Em hiểu thế nào là trội không hoàn

- Trong chọn giống để tránh sự phân litính trạnh phải kiểm tra độ thuần chủngcủa giống

V Trội không hoàn toàn.

- Trội không hoàn toàn là hiện tợng ditruyền trong đó kiểu hình của F1 biểuhiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ,còn tỉ lệ kiểu hình F2 là: 1:2:1

3,Củng cố ,luyện tập: (5 )

Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu đợc:

2 ở đậu HàLan, gen A quy định thân cao, gen a quuy định thân thấp CVho lai câythân cao với cây thân thấp, F1 thu đợc 51% cây thân cao: 49% thân thấp Kiểu gen củaphép lai trên là:

Trang 9

Làm bài tập 3 & kẻ bảng 4 vào vở bài tập.

Ngày soạn: 24/8/2011 Ngày dạy :27/8/2011 Dạy lớp:9C,D

Tiết 4:LAI HAI Cặp tính trạng

I Mục tiêu:

1,Về Kiến thức:

- Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS mô tả đợc TNo lai hai cặp tính trạng của Menđen, phân tích kết quả TNo

- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen, giải thích đợckhái niệm biến dị tổ hợp

2,Về Kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và phân tích kết quả TNo

*Kỹ năng sống

+Kỹ năng tự tin khi trình bầy ý kién

+Kỹ năng lắng nghe tích cực,trình bầy suy nghĩ

+kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin khi đọc sgk

+kỹ năng phân tích suy đoán kết quả thí nghiệm

3,Về thái độ:

- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quyluật của Menđen

II Chuẩn bị của GV-HS:

1, Chuẩn bị của GV Tranh hình 4, bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK.

2, Chuẩn bị của HS: Tì hiểu trớc bài

III Tiến trình bài dạy:

1,Kiểm tra bài cũ:(Viết 15 )

1,Em hiểu thế nào là trội không hoàn toàn?lấy ví dụ?

2,Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn đậu thân cao, Hãy xác định

tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình F1 & F2, biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quy định

Đáp án

1, Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình của F1 biểu hiện tínhtrạng trung gian giữa bố và mẹ, còn tỉ lệ kiểu hình F2 là: 1:2:1

2, F1 đồng tính thân cao-> tính trạng thân cao là trội

+B1: Quy ớc Gọi gen A là gen quy dịnh thân cao

Gen a là gen quy định thân thấp

+B2: Xác định kiểu gen P ->Cây thân cao có kiểu gen AA

Cây thân thấp có kiểu gen aa

Đặt vấn đề: (1’)Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng Vậy khi lai hai cặp

tính trạng thì ở F2 có tỉ lệ nh thế nào ? Đó là vấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu

2,Dạy nội dung bài mới:

G

HĐ 1 : (24 )

Mục tiêu:Trình bầy đợc thí

nghiệm ,phân tích kết quả

Y/C HS quan sát hình 4, tìm hiểu

I,Thí nghiệm của Men Đen

Trang 10

Vang Xanh 

315+101 108+32 ❑❑ 31

Tron Nhan 

315+108 101+32 31

Mục tiêu:Nêu đợc knvà nguyên

- Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tơng phản:

P: Vàng, trơn x Xanh, nhănF1: 100% vàng, trơn

Cho F1 tự thụ phấn F2: 9 V-T; 3 V-N; 3 X-T; 1 X-N

Quy luật phân li độc lập.

Khi lai cặp bố mẹkhác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tơng phản di truyền độc lập với nhau,thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trang hợp thành nó

II Biến dị tổ hợp.

Trang 11

Kiểu hình khác đó gọi là biến dị

GV nhánh mạnh: khái niệm biến dị

tổ hợp đợc xác định dựa vào kiểu

hình của P

Nguyên nhân dẫn đến sai khác đó?

Gọi HS đọc kết luận cuối bài

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ

- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập & tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện lại các kiểu hình khác bố mẹ

3, Củng cố,luyện tập (5 )

? Biến dị tổ hợp là gì Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào

BT:Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý trả lời đúng

Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có:

a.Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội :1 lặn

b.Tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

c.4 kiểu hình khác nhau d Các biến dị tổ hợp

4,H ớng dẫn học sinh tự hoc ở nhà: (1 )

-Học bài củ theo nội dung SGK,Đọc trớc bài 5: Lai 2 cặp tính trạng (TT)

-Kẻ bảng 5 vào vở bài tập

Ngày soạn: 27/8/2011 Ngày dạy :30/8/2011 Dạy lớp:9C

Ngày dạy : /9/2011 Dạy lớp:9D

Tiết 5: lai hai cặp tính trạng (TT) I,Mục tiêu:

1,Về Kiến thức

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen.Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá

2.Về Kỹ năng:

- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

*Kỹ năng sống

+Kỹ năng tự tin khi trình bầy ý kién

+Kỹ năng lắng nghe tích cực,trình bầy suy nghĩ

+kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin khi đọc sgk

+kỹ năng phân tích suy đoán kết quả thí nghiệm

3.Về thái độ:

- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học

II Chuẩn bị của GV-HS:

1 Chuẩn bị của GV: Tranh hình 5 SGK và bảng phụ ghi nội dung bảng 5

2 Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu trớc bài

III Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra bài cũ:(5 )

? Biến dị tổ hợp là gì Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ

Trang 12

- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập & tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện lại cáckiểu hình khác bố mẹ.

Đặt vấn đề:( 1’) GV Y/C HS nhắc lại quy luật phân li Vậy Menđen giải thích kết quả

TNo và quy luật phân li độc lập có ý nghĩa nh thế nào ?

2 Nội dung bài mới:

so với mầu xanh nhăn

Y/C HS nghiên cứu thông tin, giải

thích kết quả thí nghiệm theo quan

niệm của Menđen

-Sơ đồ laiP: AABB X aabbG: AB abF1: AaBb

G1: AB ,Ab aB,abF2: 9A-B- : 3A-bb :3 aaB- :1 aabb

- ở cơ thể lai F1 khi hình thành giao tử dokhả năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và

b nh nhau tạo ra 4 loại giao tử có tỉ

lệ ngang nhau

Trang 13

G GV gọi 1HS lên bảng điều nội dung

vào bảng 5

- Do sự kết hợp ngẫu nhiên 4 loại giao tử

đực và 4 loại giao tử cái F2 có 16

tổ hợp giao tử

- Sơ đồ lai SGK (T17)

Kiểu hình F2

tỉ lệ Hạt vàng ,trơn Hạtnhăn vàng, Hạt xanh,trơn Hạt xanh,nhăn

Tỉ lệ của mỗi kiểu

gen ở F2 1:AABB:2AaBB3:AABb:4AaBb 1:AAbb2:Aabb 1:aaBB2:aaBb 1:aabb

Y/C HS tìm hiểu thông tin, các nhóm

thảo luận trả lời câu hỏi:

Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính

biến dị lại phong phú

- Có ý nghĩa trong chọn giống và tiến

hoá của sinh vật

Yêu cầu HS đọc kết luạn SGK

IV ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.

-Quy luật phân li độc lập giải thích đợcmột trong những nguyên nhân làm xuấthiện biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập

Gen B quy định mắt đen

Gen B quy định mắt xanh

Bố tóc thẳng mắt xanh có kiẻu gen: aabb-> Kiểu gen của mẹ để con sinh ra toàn tócxoăn,mắt đen

-Đáp án d (AABB)

Trang 14

Ngày soạn: 30/8/2011 Ngày dạy :3/9/2011 Dạy lớp:9C,D

Tiết 6 thực hành :tính xác suất xuất hiện các mặt của

đồng tiền kim loại

I,Mục tiêu:

1.Về Kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông quaviệc gieo các đồng tiền kim loại và vận dụng xác suất để hiểu dợc tỉ lệ các giao tử và tỉ

lệ kiểu gen trong hai cặp tính trạng

2.Về Kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS kỉ năng hợp tác nhóm

*Kỹ năng sống

+kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin khi đọc sgk

+kỹ năng phân tích suy đoán kết quả thí nghiệm

+kỹ năng hợp tác ứng sử ,lắng nghe tích cực

+kỹ năng tự tin khi trình bầy ý kiến

3,Về thái độ:

- Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành

II Chuẩn bị của GV-HS:

1, Chuẩn bị của GV: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm

2, Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm: hai đồng kim loại, kẻ bảng 6.1- 2 vào vở

III Tiến trình bài dạy:

1,Kiểm tra bài cũ: (không)

Đặt vấn đề:(1 )

Để xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieocác đồng kim loại, qua đó chúng ta vận dụng xác xuất để hiểu đợc các loại giao tử và

tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

2,Nội dung bài mới:

Trang 15

Hớng dẫn HScách gieo hai

đồng tiền kimloại(giống gieo

tiền), có thểxảy ra 3trờnghợp:

-Lu ý:có thểxẩy ra 1 trong

3 trờng hợpsau

+ Hai đồng

đều sấp(SS)+1 đồng sấp 1

đồng ngửa(SN)+Hai đồng đềungữa(NN) Y/C các nhómgieo 25 lần, sau đó thống

kê kết quả vào bảng

2 Gieo hai đồng tiền kim loại.

Trang 16

Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi

giảm phân có 2 loại giao tử mang A

& a với xác suất ngang nhau

Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen

Trong các điều kiện nghiệm

đúng của các quy luật Menđen là

Yêu cầu HS qua bài thực hành nghiên cứu lại các phép lai của Men Đen

Yêu cầu các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2

Làm bài tập T22,23

Trang 17

Ngày soạn : 3/9/2011 Bù Ngày dạy:6/9/2011 Dạy lớp:9C

Ngày dạy:10/9/2011 Dạy lớp:9C

Tiết 7: Bài luyện tập

I Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, biết vận dụng líthuyết để giải thích các bài tập

2,Về kỹ năng:

- Rèn luyện cho Hs kỉ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập ditruyền

3,Về thái độ:

- Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập

II Chuẩn bị của GV-HS:

1, Chuẩn bị của GV: Các dạng kiến thức đã học

2, Chuẩn bị của HS: Làm bài tập của chơng I

III Tiến trình bài dạy:

1 Bài cũ: (không)

Đặt vấn đề:(1’ )GV Y/C HS nhắc lại nội dungcơ bản của chơng I Để củng cố các

quy luật di truyền và ứng dụng các quy luật đó Hôm nay chúng ta cùng áp dụng làmbài tập

2 Nội dung bài mới:

HĐ 1:(15’) Hớng dẫn cách giải bài tập

1 Lai một cặp tính trạng.

Trang 18

* Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen của F1 và

F2

- Cách giải: + Bớc 1: Quy ớc gen

+ Bớc 2: Xác định kiểu gen của P + Bớc 3: Viết sơ đồ lai

Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn đậu thân cao, Hãy xác

định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình F1 & F2, biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quy

định

+B1: Quy ớc

Gọi gen A là gen quy dịnh thân cao

Gen a là gen quy định thân thấp

+B2: Xác định kiểu gen P

F1 đồng tính mang tính trạng trội thân cao-> Cây thân cao có kiểu gen AA

Cây thân thấp có kiểu gen aa

- Cách giải: + Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con

F: (3:1) theo nội dung quy luật phân li-> P: Aa x Aa F: (1:1) P: Aa x aa

F: (1:2:1) P: Aa x Aa(trội không hàon toàn)

- Ví dụ: ở cá kiếm tính trạng mắt đen(quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so vớitính trạng mắt đỏ(quy định gen a)

P: Cá mắt đen lai cá mắt đỏ F1: 51% cá mắt đen; 49% cá mắt đỏ Kiểu gencủa P trong phép lai trên sẽ nh thế nào ?

->P: Aa X aa

2 Lai hai cặp tính trạng.

* Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1(F2)

- Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng(theo các quy luật di truyền) tích tỉ lệ củacác cặp tính trạng ở F1 & F2

(3:1)(3:1) = 9:3:3:1

- Ví dụ : Gen A quy định hoa kép

Gen a quy định hoa đơn

BB hoa đỏ; Bb hoa hồng; bb hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập P(t/c): Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ F2 có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào ?

* Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen của P

- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con kiểu gen của P

F2: 9:3:3:1 = 16 kiểu tổ hợp = 4 x4 F2 dị hợp về 2 cặp gen ->P(t/c) về 2 cặp gen

Trang 19

Bài 2: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẩm: 25% xanh lục

F1: 3 đỏ thẩm: 1 xanh lục theo quy luật phân li P: Aa x Aa

Bài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh(aa) bố cho 1 giao tử a và mẹ cho 1 giao tử a

Để sinh ra ngời con có mắt đen(A-) bố hoặc mẹ cho giao tử A->kiểu gen, kiểu hình P là:

Mẹ mắt đen(Aa) x bố mắt đen (Aa)Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)

Đáp án: b hoặc d

Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục

301 cay quả vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục

Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu duc: 3 vàng, tròn: 1vàng, bầu dụcP(t/c) về 2 cặp gen

P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn

Kiểu gen của P là: AAbb aaBB

Đáp án: d

Bài 4 (T19)

Gen A là gen quy định tóc xoăn

Gen a là gen quy định tóc thẳng

Gen B mắt đen

Gen b mắt đen

♂ tóc thẳng,mắt xanh có kiểu gen aabb

Hãy chọn kiểu gen của mẹ để con sinh ra đều có tóc xoăn,mắt đen

Tóc xoăn,mắt đen có kiểu gen AABB và AaBb

♂ tóc thẳng ,mắt xanh có kiểu gen: aabb-> con có kiểu gen:AaBb->kg♀:AABB

3, Củng cố ,luyện tập

4.H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

Làm lại các bài tập đọc trớc bài mới

Ngày soạn : 7/9/2011 Ngày dạy:10/9/2011 Dạy lớp:9C

Ngày dạy:16/9/2011 Dạy lớp:9D

Trang 20

Chơng II : nhiễm sắc thể

Tiết 8 nhiễm sắc thể

I Mục tiêu:

1,Về kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài, mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hìnhcủa NST ở kì giữa của nguyên phân và hiểu đợc chức năng của NST đối với sự ditruyền của các ntính trạng

2,Về kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

3,Về thái độ

- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học

II Chuẩn bị của GV-HS:

1, Chuẩn bị của GV: Tranh hình 8.1-5 SGK

2, Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu trớc bài

III Tiến trình bài dạy:

1,Kiểm tra bài cũ:(không)

Đặt vấn đề: (1 )’ Sự di truyền các tính trạng thờng có liên quan NST có trong nhân TB.Vậy NST là gì

2 Nội dung bài mới:

- Trong TB sinh dỡng NST tồn tạithành từng cặp NST tơng đồng, giốngnhau về hình thái, kích thớc

- Bộ NST lỡng bội (2n) là bộ NST chứacác cặp NST tơng đồng

- Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST chứa 1NST của mỗi cặp tơng đồng

Trang 21

Con cái 1 đôi hình que

Con đực1 chiếc hình que 1 chiếc hình

- Qua quá trình tìm hiểu cho biết: Nêu

đặc điểm đặc trng của bộ NST ở mỗi

- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng

về hình dạng, số lợng

II Cấu trúc nhiễm sắc thể.

* Cấu trúc điển hình của NST đợc biểuhiện rỏ nhất ở kì giữa

+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặchình chữ V

+ Dài: 0,5 50Mm + Đờng kính: 0,2 2Mm

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2crômatid(NS tử chị em) gắn với nhau ởtâm động

+ Mỗi crômatid gồm 1 phân tử AND &Prôtêin loaị histôn

III Chức năng của nhiễm sắc thể.

Trang 22

Trả lời, GV chốt lại kiến thức

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài

(1’)

- NST là cấu trúc mang gen trên đómỗi gen ở một vị trí xác định

- NST có đặc tính tự nhân đôi, các tnh trạng di truyền đợc sao chép qua các thế hệ TB và cơ thể

3,Củng cố,luyện tập (4 )

? Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ?

4.H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài

Tìm hiểu trớc bài: Nguyên phân

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB, sự diễn ra cơ bản củaNST qua các kì của nguyên phân Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sựsinh sản và sinh trởng của cơ thể

2,Về kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm

3,Về thái độ:

- Giáo dục cho HS có ý thức nghiên cứu khoa học

II Chuẩn bị của GV-HS:

1, Chuẩn bị của GV: Tranh 9.1-3 SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2

2, Chuẩn bị của HS: Kẻ bảng 9.1-2 vào vở bài tập

III Tiến trình bài dạy:

1,Kiểm tra bài cũ:(4 )

? Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ?

Đáp án

- NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định

- NST có đặc tính tự nhân đôi, các tnh trạng di truyền đợc sao chép qua các thế hệ TB

và cơ thể

Đặt vấn đề: (1 )’ Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng về số lợng và hìnhdạng xác định Tuy nhiên hình thái NST lại biến đổi qua các kì của chu kì TB

2,Nội dung bài mới:

HĐ 1 : (15 )

Mục tiêu:Nêu đợc sự biến đổi hình

I Những biến đổi hình thái nhiễm sắc thể

Trang 23

Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

Chu kì của TB gồm những giai đoạn

nào?

HS đại diện nhóm trả lời: gồm 2 giai

đoạn(kì trung gian & quá trình

nguyên phân)

L u ý : thời gian của kì trung gian 99%

Y/C HS quan sát hình 9.2 các

nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

Nêu sự biến đổi hình thái của NST?

Hình thái NST ở kì trung gian?

Cuối kì trung gian NST có đặc điểm

- Mức đội đóng, duỗi xoắn của NST diễn

ra qua các kì của chu kì TB:

+ Dạng sợi (duỗi xoắn) ở kì trung gian+ Dạng đặc trng (dạng đóng xoắn cựu

Trang 24

Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn

- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xép thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bàoKì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li

Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sọi mảnh dần thành NS chất

khác nhau giữa tế bào ĐV & TV

Nêu kết quả của quá trình phân bào?

HĐ 3 : (6 )

Mục tiêu:Nêu đợc các ý nghĩa

Y/C các nhóm tì hiểu thông tin và

III ý nghĩa của nguyên phân.

- Nguyên phân là hình thức sinh sản của

TB và sự lớn lên của cơ thể

- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộNST đặc trng của loài qua các thế hệ TB

3, Củng cố ,luyện tập (3 )

GV Y/C hs trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài

4.H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

Học bài củ, trả lời câu hỏi SGK

Xem trớc bài giảm phân, kẻ bảng 10 SGK vào vở BT

Ngày soạn:14/9/2011 Ngày dạy:17/9/2011 Dạy lớp:9C Ngày dạy:24/9/2011 Dạy lớp:9D

Tiết 10: giảm phân

Trang 25

I Mục tiêu:

1,Về kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS trình bày đợc những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm phân Nêu đợcnhững điẻm kkhác nhau ở từng kì cua giảm phân I và giảm phân II Phân tích đợc sựkiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng

2,Về kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển t duy lí luận

3,Về thái độ:

- Giáo dục ý thức nghiên cứu khoa học

II Chuẩn bị của GV:

1, Chuẩn bị của HS:

-Tranh phóng to hình 10 SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng 10

2, Chuẩn bị của GV-HS: Tìm hiểu trớc bài

III Tiến trình bài dạy:

1,Kiểm tra bài cũ:

Đặt vấn đề: (1 ) ’ Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào nh nguyênphân, diễn ra vào thời kì chín của TB sinh dục

2,Nội dung bài mới:

2 Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân I, II.

Các kì Những diển biến cơ bản cua NST ở các kìLần phân bào I Lần phân bào II

Trang 26

Kì đầu

- Các NST xoắn, co lại

- Các cặp NST kép trong cặp tơng

đồng tiếp hợp và có thể bắt chéo,sau đó tách rời nhau

- NST co lại cho thấy số lợng NSTkép trong bộ đơn bội

Kì giữa

- Các cặp NST tơng đồng tập trung

và xếp song song thành 2 hàng ởmặp phảng xích đạo của thoi phânbào

-NST kép xếp thành 1 hàng ở măthphẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau - Cặp NST kép tơng đồng phân liđộc lập với nhau về 2 cựu của TB - Từng NST kép chẻ dọc ở tâmđộng thành 2 NST đơn phân li vè 2

cựu TB

Kì cuối - Các NST kép nằm gọn trong 2nhân mới đợc tạo thành với số lợng

là đơn bội (n)

- Các NST đơn nằm gon trong nhânmới tạo thành với số lợng là đơnbội

Mục tiêu:Nêu đợc ý nghĩa của gp

Y/C các nhóm thảo luận:

Vì sao trong giảm phân các TB con

lại có bộ NST giảm đi một nữa

giảm phân gồm 2 lần phân bào liên

tiếp nhng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở

kì trung gian trớc lần phân bào I

ý nghĩa của giảm phân?

GV nhánh mạnh:Khi thụ tinh bộ

NST của loài lại đợc khôi phục lại

có ý nghĩa trong di truyền

Nêu những điểm khác nhau cơ bản

của giảm phân I và giảm phân II

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài

* Kết quả: Từ một TB mẹ (2nNST) qua 2

lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 TB con mang

bộ NST đơn bội (n NST)

II ý nghĩa của giảm phân.

- Tạo ra các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST

Trang 27

- Tạo ra TB con có bộ NST nh TB mẹ - Tạo ra TB con có bộ NST

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật Xác định thực chất củaquá trình thụ tinh, phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh vềmặt di truyền, biến dị

2,Về kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm

3,Về thái độ:

- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học

II Chuẩn bị của GV-HS:

1, Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 11 SGK

2, Chuẩn bị của GV-HS: Tìm hiểu trớc bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:(K)

Đặt vấn đề: (1’)Các TB con đợc tạo thành qua quá trình giảm phân sẽ phát triển thành

các giao tử, nhng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái

2 Dạy nội dung bài mới:

Y/C hs tìm hiểu thông tin mục I và

quan sá hình 11 SGK, cho biết:

Trình bày quá trình phát sinh giao tử

đực và cái?

Trả lời, bổ sung

Chốt lại kiến thức

I Sự phát sinh giao tử.

Trang 28

Nêu những điểm khác nhau và giống

nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh

giao tử đực và giao tử cái

Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

Hoạt động 2(10 )

Mục tiêu: Xác định đợc bản chất của

quá trình thụ tinh

Y/C hs nghiên cứu thông tin SGK

rồi trả lời câu hỏi:

Nêu khái niệm thụ tinh?

Bản chất của quá trình thụ tinh?

Gọi hs trả lời, bsung và chốt kt

Tại sao sự kết hợp ngẩu nhiên giữa

các giao tử đực và giao tử cái lại tạo

- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đềuthực hiện giảm phân đểu tạo ra giao tử

* Khác nhau:

Phát sinh gtử cái Phát sinh gtử

đực

- Noãn bào bậc Iqua giảm phân Icho thể cực thứnhất(kích thứơcnhỏ) và noãn bàobậc II (kích thớclớn)

- Noãn bào bậc 2qua giảm phân 2cho thể cực thứ 2(kt nhỏ) và 1 TBtrứng(kt lớn)

* Kết quả: Mỗi

noãn bào bậc 1qua giảm phâncho 2 thể cực và 1

TB trứng

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho 2 tinh bào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân 2 cho 2 tinh tử, các tinh

tử phát sinh thành tinh trùng

- Từ tinh bào bậc

1 qua giảm phâncho 4 tinh tửphát sinh thànhtinh trùng

II Thụ tinh.

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiêngiữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân

đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử

Trang 29

G

?

H

- HS nêu đợc: 4 tinh trùng chứa bộ

NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc

hợp tử có các tổ hợp NST khác nhau

HĐ 3 : (8 )

Mục tiêu:Nêu đợc các ý nghĩa

Y/C hs nghiên cứu thông tin SGK, trả

lời câu hổi:

Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ

tinh về các mặt di truyền, biến dị và

thực tiễn

- Về mặt di truyền:

+ Giảm phân: tạo bộ NST đơn bội

+ Thụ tinh khôi phục bộ NST lỡng

bội

- Về mặt biến dị: tạo ra các hợp tử

mang những ptổ hợp NST khác nhau

(biến dị tổ hợp)

* Gọi HS đọc kết luận cuối bài (1’

III ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.

- Duy trì ổn định bộ NST đặc trng quacác thế hệ cơ thể

- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hoá

3,Củng cố ,luyện tập (5 )

Khoanh tròn vào các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

a Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

b Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

d Sự tạo thành hợp tử

2 Trong TB của một loài giao phối, hai cặp NST tơng đồng Aa & Bb khi giảm phân

và thụ tinh sẽ cho ra số tổ hợp NST trong hợp tử là:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS mô tả đợc một số NST giới tính, trình bày đợc cơ chế NST xác định ở ngời, nêu

đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến sự phân hoá giói tính

2,Về kỹ năng:

Trang 30

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS có quan niệm sịnh con trai, con gái

II Chuẩn bị của GV-HS:

1 Chuẩn bị của GV: Tranh hình 12.1-2 SGK

2, Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu trớc bài

III Tiến trình bài dạy:

1,Kiểm tra bài cũ:(4 )

Nêu khái niệm thụ tinh?Bản chất của quá trình thụ tinh?

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử

Đặt vấn đề: (1’)Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm

bảo duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ Cơ chế nào xác định giới tính của loài

2,Dạy nội dung bài mới:

Nêu những điểm giống nhau và khác

nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi

- Từ đặc điểm giống nhau và khác

nhau đó gv phân tích đăc điểm của

Trang 31

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc

tạo ra qua giảm phân?

♀ sinh ra 1 loại trứng: 22A+X

♂ sinh ra 2 loại tinh trùng:22A+X

22A+Y

phân tích khái niệm: đồng giao tử

(XX), dị giao tử (XY) và sự thai đổi tỉ

lệ nam, nữ theo lứa tuổi

Sự thụ tinh giữa ?

+ Sự thụ tinh giữa trứng với:

* Tinh trùng X XX( con gái)

* Tinh trùng Y XY( con trai)

+ 2 loại tinh trùng tạo ra tỉ lệ ngang

nhau, khi tham gia thụ tinh với xác

suất ngang nhau

Sinh con trai hay con gái có phải là do

* NST giới tính mang gen quy định: + Tính đực ,cái

+ Tính trạng liên quan giới tính

II Cơ chế xác định nhễm sắc thể giới tính.

* Cơ chế sác định giới tính:

P: ♀ (44A +XX) x ♂(44A + XY)G: 22A + X 22A + X, 22A + YF1: 44A +XX( gái), 44A +XY(trai) -Giới tính đợc xác định trong quátrình thụ tinh nhờ phân li và tổ hợpcủa các cặp NST giới tính

III Các yếu tố ảnh h ởng đến sự

Trang 32

GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính

có các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến

Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới

tính có ý nghĩa nh thế nào trong sản

Trang 33

Ngày soạn:25/9/2011 Ngày dạy:28/9/2011 Dạy lớp:9C Ngày dạy:1/10/2011 Dạy lớp:9D

Tiết 13: di truyền liên kết

I Mục tiêu:

1,Về kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền, mô tả đợc vàgiải thích thí nghiệm của Moocgan Nêt đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệttrong lĩnh vực chọn giống

2,Về kỹ năng:

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hoạt động nhóm, phát triển t duy và khái quát hoá

3,Về thái độ:

- Giáo dục cho học sinh ý thức nghiên cứu khoa học

II Chuẩn bị của GV-HS:

1, Chuẩn bị của GV: Tranh hình 13 SGK (T42)

2, Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu trớc bài

III Tiến trình bài dạy:

1,Kiểm tra bài cũ:(5 )

Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính có ý nghĩa nh thế nào trong sản suất?

- ý nghĩa: chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất

Đặt vấn đề: (1 )’ Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tợng nghiên cứu di truyền vì nó dễnuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có nhiều biến dị dễ quan sát, số lợngNST ít

2,Dạy nội dung bài mới:

Y/C hs nghiên cứu thông tin

Trình bày TNo của Moócgan ?

Trình bày TNo:

P: xám, dài x đen, cụt

F1: 100% xám, dài

Lai phân tích: ♂ F1 x ♀ đen, cụt

F2: 1 xám, dài; 1 đen, cụt

Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1với

ruồi cái thân đen cánh cụt đợc gọi

là phép lai phân tích?

+ Vì phép lai giữa cá thể mang kiểu

hình trội với cá thể mang kiểu hình

Trang 34

Mục đích của phép lai là gì?

+ Nhằm xác định kiểu gen của ruồi

đực F1

+ Kết quả lai phân tích có 2 tổ hợp,

mà ruồi thân đen, cánh cụt cho 1

loại gtử (bv) Còn F1 cho 2 loại gtử

Trong quá trình phát sinh giao tử các

gen này luôn di truyền đồng thời với

nhau

HĐ 2 : (15 )

Mục tiêu :Nêu đợc các ý nghĩa

GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n

= 8 nhng TB có khoảng 4000 gen

? Sự phân bố gen trên NST nh thế

nào?

Y/C hs các nhóm thảo luận:

Các gen phân bố dọc theo chiều dài

của NST số nhóm gen liên kết ở mỗi

loài thờng ứng với số NST trong bộ

đơn bội của loài

So sánh kiểu hình F2 trong trờng

II

ý nghĩa của di truyền liên kết

- Trong TB mỗi NST mang gen tạothành nhóm gen liên kết

- Trong chộ giống ngời ta có thể chọnnhững nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau

3,Củng cố ,luyện tập(3 )

Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tợng nào đã bổ sung cho quy luật phân li độclập của Menđen nh thế nào

o o

Trang 35

? Hoàn thành bảng sau:

Đặc điểm so sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết

Pa Vàng, trơn x Xanh, nhăn Aa aabb Xám, dài x Đen, cụt BV bv

bv bv aa bv

4.H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

- Học bài theo câu hỏi SGK và làm bài tập

- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân

+Kỹ năng hợp tác lắng nghe tích cực,ứng sử giáo tiếp trong nhóm

+Kỹ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm đợc phân công

+Kỹ năng thu thập và sử lý thông tin khi quan sát hình

+Kỹ năng so sánh đối chiếu,khái quát đặc điểm hình thái NST

+Kỹ năng tự tin khi trình bầy ý kiến

3,Về thái độ:

- Giáo dục cho học sinh biết bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, tự giác trong học tập

II Chuẩn bị của GV-HS:

1, Chuẩn bị của GV: Kính hiển vi, bộ tiêu bản NST, tranh các kì của nguyên phân

2, Chuẩn bị của HS: Xem lại những bài đã học

III Tiến trình bài dạy:

1,Kiểm tra bài cũ: ( 5 )

? Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

Trang 36

? Các bớc sử dụng kính hiển vi

Đặt vấn đề: GV nêu yêu cầu của bài thực hành

2,Nội dung bài mới:

Mục tiêu:HS biết cách quan sát

Y/C các nhóm thực hiện theo quy

trình đã hớng dân

GV quan sát tiêu bản xác

nhận kết quả của từng nhóm

HĐ 3 : (6 )

Mục tiêu:HS báo cáo đợc sự biến

đổi hình thái nst qua các kỳ

Treo tranh các kì của nguyên phân

Học sinh quan sát tranh, đối chiếu

VD: Kì giữ NST tập trung ở giữa

TB thành hàng, có hình thái rõ nhất

* Nếu trờng cha có hộp tiêu bản

NST , giáo viên có thể dùng tranh

II,Tiến hành thực hành

Các nhóm quan sát lần lợt các tiêu bảnCần lu ý:

+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều TB, cần tìm

TB mang NST nhìn rõ nhấtCác nhóm tiến hành quan sát, vẽ hình

III Báo cáo thu hoạch.

Từng thành viên vẽ và chú thích các hình

đã quan sát đợc vào vở

Trang 37

3,Kết thúc thực hành: (3 )

- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát tiêu bản

- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm

- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch

4.H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

- Đọc trớc bài AND

Ngày soạn:2/10 /2011 Ngày dạy:5/10 /2011 Dạy lớp:9C Ngày dạy:8/10/2011 Dạy lớp:9D Chơng III: and và gen

Tiết 15: ADN

I Mục tiêu:

1,Về kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS phân tích đợc thành phần hoá học của AND, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặcthù của nó Mô tả đợc cấu trúc không gian của AND theo mô hình của J Oatxơn và F.Crick

2,Về kỹ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

3,Về thái độ:

- Giáo dục cho HS kỹ năng học tập

II Chuẩn bị của GV-HS:

1, Chuẩn bị của GV: Tranh, mô hình cấu trúc phân tử AND

2, Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu trớc bài

III Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra bài cũ:(K)

Đặt vấn đề: (1 )’ AND không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quanmật thiết với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tợng ditruyền ở cáp độ phân tử

2.Dạy nội dung bài mới:

Mục tiêu:Nêu đợc cấu tạo của ADN

Y/C hs tìm hiểu thông tin và quan

- ADN thuộc loại đại phân tử cấu

tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn

phân là nuclêôtit (gồm 4 loại A, T,

G, X)Mỗi pt ADN gồm hàng

vạn,triệu đơn phân

I Cấu tạo hoá học của phân tử AND.

- Phân tử ADN đợc cấu tạo từ các

Trang 38

GV hoàn thành kiến thức và nhấn

mạnh: Cấu trúc theo nguyên tắc đa

phân với 4 loại đơn phân khác nhau

là yếu tố tạo thành tính đa dạng và

Gọi 1 hs lên trình bày trên tranh,

mô hình, cả lớp theo dõi bổ sung

Yêu cầu hs thảo luận thực hiện lệnh:

Các loại Nu nào liên kết với nhau

A-T,G-X theo nguyên tắc bổ sung

Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

nguyên tố C, H, O, N, P

- ADN là đại phân tử cấu tạo theonguyên tắc đa phân mà đơn phân lànuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X)

- Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và

đặc thù do thành phần, số lợng và trình

tự sắp xếp của các nuclêôtit

- Tính đa dạng và đặc thù của AND là cơsơ phân tử cho tính đa dạng và đặc thùcủa sinh vật

II Cấu trúc không gian của phân tử AND

- Phân tử AND là chuổi xoắn kép, gồm 2mạch đơn xoắn đều đặn quanh 1 trụctheo chiều từ trái sang phải

- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20 A0chiều cao 34 A0 gồm 10 cặp nuclêôtit

- Hệ quả của NTBS:

+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nênkhi biết trình tự đơn phân của một mạchthì suy ra đợc trình tự đơn phân của

Trang 39

A = T; G = X A + G = T + X

3,Củng cố ,luyện tập: (5 )

Khoang tròn chữ cái chỉ ý trả lời đúng

1 Các loại Nuclêôtít nào giữa 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp?

a.A liên kết với T

b.A liên kết với G

c.A liên kết với X

d.A liên kết với A

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS trình bày đợc sự nhân đôi của ADN,các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của AND.Nêu đợc bản chất hoá học của gen Phân tích đựơc các chức năng của AND

2,Về kỹ năng:

- Phát triển đợc kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm

3,Về thái độ:

- Giaó dục ý thức học tập cho học sinh

II Chuẩn bị của GV-HS:

1, Chuẩn bị của GV: Tranh phónh to hình 16 SGK

2, Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu trứơc bài

III Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra bài cũ:(4 )

Vì sao ADN có đặc tính đặc thù và đa dạng?có mấy loại Nuclê ôtít?

- Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần, số lợng và trình tự sắpxếp của các nuclêôtit

- Tính đa dạng và đặc thù của AND là cơ sơ phân tử cho tính đa dạng và đặc thù củasinh vật

-Gồm 4 loại A, T, G, X

Đặt vấn đề: (1 )’ Thông tin di truyền đợc lu trữ và truyền đạt đợc là nhờ ADN

Trang 40

Vậy ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào?

2.Dạy nội dung bài mới:

Mục tiêu:Mô tả đợc sơ lợc quá trình

tự nhân đôi của ADN Các nguyên tắc của sự nhân đôi

Y/C hs đọc thông tin đoạn 1

Thông tin trên cho em biết điều gì ?

- HS: nêu đợc không gian, thời gian,

của quá trình tự nhân đôi AND

Treo H 16.SGK Giới thiệu

Y/C hs tiếp tục tìm hiểu thông tin, qs

? Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên

mấy mạch của ADN?

? Các Nu nào liên kết với nhau thành

từng cặp?

Nhóm 2,4 câu hỏi

? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN

con diễn ra nh thế nào?

? Nhận xét về cấu tạọ của ADN mẹ

và 2 ADN con?

Thời gian thảo luận là 3 phút

HS các nhóm thảo luận ,Gv theo rõi

Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên

mấy mạch của ADN

- HS: Diễn ra trên 2 mạch

Các Nu nào liên kết với nhau thành

từng cặp

Các Nu trên mạch khuôn và môi trờng

nội bào liên kết theo NTBS

Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN

con diễn ra nh thế nào

Mạch mới hình thành theo mạch

khuôn của mẹ,theo chiều ngợc lại

Nhận xét về cấu tạọ của ADN mẹ và

2 ADN con

I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ?

Ngày đăng: 30/05/2021, 13:04

w