1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011

201 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga Sinh 6 - Tích Hợp - 4 Cột - 2011
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

t -Các nhóm thảo luận câuhỏi SGK trong 5 phút -Giáo viên chốt lại các vấn đề vừa nêu ra:  Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất  Ở sa mạc thì ít thực vật  Ở đồng bằng và rừng thì thực

Trang 1

-Phân biệt vật sống và vật không sống qua dấu hiệu từ 1 số đối tượng.

-Nêu đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống:Trao đổi chất, lớn lên, vận động,sinh sản,cảmứng

-Học sinh:đọc và soạn trước bài ở nhà

IV.Tiến trình bài giảng:

1.Ổn định: 1 phút

2.Vào bài: 1 phút

-Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật cây cối, con vật khác nhau Đó làthế giới vật chất quanh ta chúng bao gồm các vật sống và vật không sống.Vậy vật sốngcó những đặc điểm cơ bản nào bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó

3.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống

Mục tiêu: HS nhận dạng được vật sống và vật khơng sống, điểm khác nhau của nĩ qua

dấu hiệu bên ngồi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung (23

phút)

-Cho học sinh nêu một số

ví dụ về một số loài vật,đồ

vật cây cối xung quanh

chúng ta

-Các nhóm thảo luận:4

phút

* Con gà ,cây đậu cần

những điều kiện gì để

sống

-Học sinh tìm ví dụ: câyđậu, con gà, hòn đá, cáibàn, con thỏ, cây viết…

-Các nhóm thảo luận vàbáo cáo

*Con gàva øcây đậu cầnnước; không khí, thức ănđể sống

*Hòn đá không cần nhữngđiều kiện giống như con gà

-Vật sống: lấy

thức ăn, nướcuống, lớn lên ,sinh sản

-Vật không sống: không lấy

thức ăn, khônglớn lên

Trang 2

*Hòn đá có cần những

điều kiện giống như con

gà và cây đậu không?

*Sau một thời gian chăm

sóc đối tượng nào tăng

kích thước đối tượng nào

không?

-Điểm khác nhau cơ bản

giữa vật sống và vật không

sống là gì?

-Tìm một vài ví dụ về vật

sống và vật không sống

và cây đậu

*Sau một thời gian chămsóc con gà và cây đậu tăngkích thước còn hòn đá thìkhông

-Vật sống lấy thức ăn,nước uống, lớn lên ,sinhsản còn vật không sống thìngược lại

-Học sinh tự tìm ví dụ vềvật sống và vật khôngsống

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống

Mục tiêu: Biết được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên

(12

phú

t

-Giáo viên hướng dẫn học

sinh làm bảng phụ trang

6,các nhóm thảo luận 3phút

-Yêu cầu học sinh dựa vào

bảng phụ vừa hoàn thành

để rút ra kết luận đặc điểm

của cơ thể sống

Các nhóm theo dõi giáoviên hướng dẫn để hoànthành bảng,sau đó cửđại diện các nhóm báocáo

-Học sinh dựa vào bảng để tìm ra đặc điểm của

cơ thể sống

Đặc điểm của cơ thể sống

-Có sự trao đổi chấtvới môi trường: lấycác chất cần thiêtthải các chất khơngcần thiêt mới tồn tạiđược

-Lớn lên và sinhsản

4.Cũng cố:5 phút

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Vật sống và vật khơng sống khác nhau ở điểm nào?

5.Kiểm tra đánh giá : 2 phút

*Trong các dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống

a.Lớn lên b.Sinh sản c.Di chuyển d.Lấy các chất cần thiết e.loại bỏ các chất thải

Từ đó cho biết đặc điểm chung của cơ thể sống?

6.Dặn dò: 1 phút

* Làm bài tập 1,2 trang 6

* Soạn bài 2 “Nhiệm vụ của sinh học”

* Sưu tầm một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

……

Trang 3

- Biết được bốn nhóm sinh vật chính:vi khuẩn ,nấm, thực vật, động vật.

- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học nĩi chung và thực vật học nĩi riêng

2.Kĩ năng: Quan sát so sánh

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên và môn học

II.Phương pháp:

-Nêu và giải quyết vấn đề -Hợp tác nhóm

III.Phương tiện:

* Giáo viên: -Tranh vẽ hình 2.1sgk (xem trong SGK)

* Học sinh: -Xem trước bài mới

IV.Tiến trình bài giảng:

1.ổn định:1 phút

Kiểm tra bài cũ: 4 phút

Nêu đặc điểm cơ bản của cơ thể sống? Cho 3 ví dụ về vạt sống và vật không sống

2.Vào bài: 1phút

Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên.Có nhiều loạisinh vật khác nhau:động vật,thực vật,vi khuẩn,nấm…Vậy sinh học có nhiệm vụ gì? Bàihọc hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên

3.Phát triển bài

: Hoạt động 1: Sự đa dạng của các sinh vật trong tự nhiên

Mục tiêu: Giới sinh vật đa dạng,sống nhiều nơi và có liên quan đến đời sống con

người

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

20

phút -Yêu cầu học sinh làm bàitập bảng sgk trang 7 theo

nhóm trong 4 phút

-Dựa vào bảng trên em có

-Hoàn thành bảng sau đó cửđại diện các nhóm báocáo,nhận xét, bổ sung

-Giới sinh vật trong tự nhiên

a.-Sinh vậttrong tự nhiên rấtphong phú đa dạng

và phân bố nhiềunơi

Trang 4

nhận xét gì về giới sinh vật

trong tự nhiên?ví dụ:nơi

sống, kích thước vàvai trò

của chúng đối với con người

-Dựa vào bảng trên cho

biết có thể chia thế giới

sinh vật thành mấy nhóm?

-Riêng còn có loại không

phải thực vật cũng không

phải động vật chúng

thường có kích thước nhỏ,

thậm chí rất nhỏ,vậy

chúng là gì.Yêu cầu học

sinh đọc thông tin sgk và

hình2.1 để trả lời câu hỏi

-Vậy sinh vật trong tự

nhiên được chia làm mấy

nhóm lớn?

rất đa dạng và phong phú

-Học sinh xếp các sinh vậtcó cùng đặc điểm giốngnhau vào một nhóm:độngvật,thực vật

-Học sinh đọc thông tin sgkvà quan sát tranh vẽ 2.1trảlời đó là nấm và vikhuẩn

-Sinh vật trong tự nhiênđược chia làm 4 nhómlớn:nấm ,vi khuẩn, thựcvật ,động vật

b Bao gồm 4nhóm chính:vikhuẩn,nấm,thựcvật, động vật

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh

Mục tiêu: Hiểu được nhiệm vụ của bộ môn sinh học nói chung và thực vật học nói

riêng có liên quan đến đời sống con người

10

phút

Yêu cầu 1 học sinh đọc

thông tin SGK trang 8 và

trả lời câu hỏi nêu nhiệm

vụ của sinh học?

-Nêu nhiệm vụ của thực

vật học?

- Học sinh đọc thôngtin sgk và trả lời câuhỏi nhiệm vụ của sinhhọc

-Học sinh dựa vào thông tin sgk để trả lời

Nghiên cứu hình thái ,cấu tạo và đời sống cũng như của sinh vật nói chung và của thực vật nói riêng để sử dụng hợp lí,phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người

4 Cũng cố : 3 phut

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Sinh vật trong tự nhiên được chia làm mấy nhóm? Kể tên

5 Kiểm tra đánh giá:5 phút

-Cho biết nhiệm vụ của sinh học?

-Làm bài tập 3 trang 9sgk

6 Dặn dò:1 phút

-Học bài ,-Làm bài tập sgk

-Sưu tầm tranh ảnh về thực vật trong tự nhiên

Trang 5

-Xem lại kiến thức về quang hợp đã học ở lớp 5

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

-Nêu được đặ điểm chung của thực vật

-Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật.Vai trị của chúng

2.Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng quan sát,kỹ năng hoạt động cánhân,hoạt động nhóm

3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ thực vật

II.Phương pháp:

-Nêu và giải quyết vấn đề, Thảo luận nhóm

III.Phương tiện:

-Giáo viên: Xem trong SGK(Tranh ảnh khu vườn cây,sa mạc ,ao hồ…)

-Học sinh: xem lại kiến thức về quang hợp

IV.Tiến trình bài giảng:

1.ổn định:

Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Sinh vật trong tự nhiên được chia làm mấy nhóm,kể tên

- Nêu nhiệm vụ của sinh học

2.Vào bài: Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phi mặc dù vậy chúng cũng có một số đặc điểm chung vậy đó là những đặc điểm nào bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên

3 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Sự đa dạng và phong phú của thực vật

Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung

(20

phú -Yêu cầu học sinh quan

sát tranh vẽ SGK trang 10 -Học sinh quan sát tranhvẽ trang 10 SGK -Thực vật sống ở

Trang 6

t) -Các nhóm thảo luận câu

hỏi SGK trong 5 phút

-Giáo viên chốt lại các

vấn đề vừa nêu ra:

 Thực vật sống ở mọi

nơi trên trái đất

 Ở sa mạc thì ít thực

vật

 Ở đồng bằng và rừng

thì thực vật phong phi

 Thực vật sống ở nước

thân xốp bộ rễ ngắn

- Cho học sinh đọc thông

tin SGK để biết số lượng

loài thực vật trên trái đất

và ở Việt Nam Qua đó

giáo dục học sinh bảo vệ

và chăm sóc cây xanh ở

xung quanh

-Thảo luận các câu hỏiSGK sau đó các nhómbáo cáo các nhóm khácnhận xét bổ sung về sự

đa dạng và phong phúcủa thực vật:thực vậtsống ở mọi nơi trên tráiđất chúng có nhiều dạngkhác nhau thích nghi vớimôi trường sống

-Đọc và nhận xét sự đadạng và phong phú quacác số liệu trong phầnthông tin

mọi nơi trên tráiđất chúng có rấtnhiều dạng khácnhau

-Cơ thể thực vậtcó cấu tạo thích nghicao với môi trườngsống: Đồng bằnbằng,aohồ,sa mạc…

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung cơ bản của thực vật

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung

12

phút -Yêu cầu học sinh làm

bài tập SGK trang1 SGK

trong 4 phút

-Giáo viên đưa ra một số

hiện tượng yêu cầu học

sinh nhận xét về sự hoạt

động của sinh vật từ đó

nhận xét phản ứng của

sinh vật với môi trường

-Giáo viên yêu cầu học

sinh dựa vào bảng phụ

SGK để rút ra đặc điểm

chung của thực vật

-Học sinh làm bài tậpSGK và dựa vào để tìm rađặc điểm chung của thựcvật

-Học sinh đưa ra nhận xét

*Động vật có di chuyểncòn thực vật thì không

*Thực vật có tính hướngsáng

-Đặc điểm chung củathực vật:

*Thực vật có khả năngtạo ra chất dinh dưỡng

*Thực vật không có khảnăng di chuyển

Đặc điểm chung của thực vật

-Có khả năng tựtổng hợp chất hữu

cơ -phần lớn khôngcó khả năng dichuyển

-phản ứng chậm với các kích thích từbên ngoài

4.Cũng cố:4 phút

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

5 Kiểm tra đánh giá:3 phút

- Đặc điểm chung của thực vật là gì?

Trang 7

- Thực vật nước ta rất phong phú nhưng vì sao chúng ta còn cần phải trồng và bảo vệchúng?

6.Dặn dò:1 phút

-Đem 1 số mẫu vật cây dương xỉ ,cây rêu,rau bợ,cải……

- Sưu tầm tranh vẽ một số cây có hoa

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

-Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát ,so sánh,và cho ví dụ

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật

II.Phương pháp:

-Nêu và giải quyết vấn đề , Hợp tác nhóm

III.Phương tiện:

-Giáo viên: tranh vẽ phóng to hình 4.1, 4.2 SGK(xem SGK),

-Học sinh: sưu tầm tranh cây dương xỉ,rau bợ và một số cây có hoa:cải,cà chua

IV.Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định :

Kiểm tra bài cũ: 3phút

- Nêu nhiệm vụ của sinh học

Nêu đặc điểm chung của thực vật? Trong các đặc điểm trên đặc điểm nào chỉ có ởthực vật?

2.Vào bài: 1 phút

Thực vật trong tự nhiên rất phong phi và đa dạng nhưng có phải tất cả thực vật đềucó hoa? Bài học hôm nay sẽ trả lại câu hỏi trên

3.Các hoạt động:

Hoạt động 1:Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Mục tiêu: Nắm được các cơ quan của cây có hoa; phân biệt cây có hoa và cây không

có hoa

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

(20

phút)

-Yêu cầu học sinh tìm

hiểu các cơ quan của

cây cải và trả lời câu

-Học sinh quan sát hình 4.1SGK và thông tin để trả lờicâu hỏi:cây cải có 2 loại cơ

*Thực vật chia 2 nhóm:

-Thực vật có hoa:

Trang 8

hỏi:cây cải có những

loại cơ quan nào?Tên

các bộ phận và chức

năng của các cơ quan

đó?

-Cho các nhóm làm

bảng trang 13 SGK

trong 4 phút sau đó các

nhóm lên bảng trình

bài các nhóm khác

nhận xét bổ sung

-Yêu cầu học sinh dựa

vào bảng để trả lời yêu

cầu của đề bài :Có phải

tất cả thực vật đều có

hoa?

-Như vậy thực vật được

chia làm mấy nhóm?

-Yêu cầu học sinh đọc

thông tin SGK và trả

lời câu hỏi: thế nào là

thực vật có hoa và thực

vật không có hoa?cho

ví dụ

-Cho cá nhân làmbài

tập trang 14 SGK

-Giáo viên chốt lại vấn

đề vừa nêu ra

quan

*Cơ quan sinh dưỡng :rễ ,thân, lá:chức năng nuôidưỡng

*Cơ quan sinh sản: hoa,quả, hạt: chức năng duy trìvà phát triển nòi giống-Các nhóm làm bảng SGKtrang 13 trong 4 phút sauđó cử đại diện báo cáonhận xét bổ sung

- Học sinh trả lời:Khôngphải tất cả thực vật đều cóhoa?

-Thực vật được chia làm 2nhóm: thực vật có hoa vàthực vật không có hoa-Thực vật có hoa cơ quansinh sản là hoa, quả, hạt

- Thực vật không có hoa cơquan sinh sản không phảilà hoa ,quả

-Học sinh hoàn thành bàitập trang 14 SGK

*Cây cải là cây có hoa

*Cây lúa là cây có hoa

*Cây dương xỉ là câykhông có hoa

cơ quan sinh sản làhoa , quả , hạt.Vídụ:cải, đậu

- Thực vật không có hoa: cơ quan sinh

sản không phải làhoa, quả Vídụ :rêu,rau bợ

*Cơ thể thực vật có hoa có 2 loại cơ quan:

-Cơ quan sinh dưỡng: rễ ,thân, lá

có chức năng nuôidưỡng cây

-Cơ quan sinh sản : hoa, quả ,hạt có

chức năng sinh sảnduy trì và phát triểnnòi giống

Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm

Mục tiêu: Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm

(10

phút Yêu cầu học sinh nêu

một số vd về thực vật

có hoa

-Dựa vào vd cho biết

những cây có vòng đời

kết thúc trong vòng 1

năm và những cây sống

lâu năm ra hoa kết quả

nhiều lần trong đời?

-Vậy thế nào là cây một

năm và cây lâu năm

-Một số ví dụ về cây cóhoa:lúa,cải,dừa,bưởi,hành,mít

-Những cây có vòng đờikết thúc trong vòng mộtnăm: lúa,cải, hành

Những cây sống lâu năm rahoa kết quả nhiều lần trongđời:dừa, bưởi, mít

-Học sinh rút ra kết luận -Học sinh tự tìm các ví dụ

-Cây một năm :sống trong

vòng một năm

Ví dụ: cải ,bầu bí

-Cây lâu năm:

sống nhiều năm,rahoa kết quả nhiềulần trong đời

Ví dụ : xoài, cau,nhãn

Trang 9

-Cho HS tìm một số vd

về cây 1 năm và cây lâu

năm

về cây một năm và cây lâunăm

4.Cũng cố: 5 phút –Yêêêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Dựa vào đặc điểm nào để biết thực vật có hoa hay không có hoa?

5.Kiểm tra đánh giá: 5 phút

-Kể tên một số cây một năm và cây lâu năm?

-Kể tên 5 cây trồng làm lương thực,theo em những cây lương thực thường là cây mộtnăm hay cây lâu năm?

5.Dặn dò: 1 phút

-Học bài Làm bài tập trang 15 SGK

-Soạn bài 5: kính lúp ,kính hiển vi và cách sử dụng

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 10

-Học sinh nhận biết các bộ phận của kính lúp

-Biết cách sử dụng kính lúp

2.Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng thực hành

3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính lúp

II.Phương pháp:

-Trực quan-Nêu và giải quyết vấn đề -Hợp tác nhóm

III.Phương tiện:

-Giáo viên: kính lúp ,tiêu bản

-Học sinh: xem bài trước

IV.Tiến trình bài giảng:

1.Ổn định:

Kiểm tra bài cũ: 4 phút

-Thực vật được chia làm mấy nhóm? cho 3 ví dụ về cây có hoa và 3 cây không cóhoa

-Cơ thể thực vật có hoa có mấy loại cơ quan? nêu chức năng của chúng?

2.Vào bài: 1 phút

Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp.Vậy kính lúp và kínhhiển vi có cấu tạo như thế nào và cách sử dụng ra sao bài học hôm nay sẽ trả lời câuhỏi trên

3.Các hoạt động:

Hoạt động1 : Kính lúp và cách sử dụng

Mục tiêu : Nắm được cấu tạo và cách sử dụng kính lúp

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung (25

phút)

-Cho học sinh đọc thông tin

sgk và phát mẫu kính lúp

cho các nhóm thảo luận 4

phút:chỉ ra cấu tạo và cách

sử dụng kính lúp

-Đại diện các nhóm báo cáo

các nhóm khác nhận xét bổ

sung

-Học sinh đọc thông tin sgkquan sát kính lúp thảo luậnchỉ ra các bộ phận kính lúpvà cách sử dụng

-Đại diện các nhóm báocáo , nhóm khác nhận xétbổ sung

*Cấu tạo: tay cầm, khung,tấm kính trong,dầy, lồi 2mặt

-Kính lúp là

loại kính dùng đểquan sát vật nhỏkhông nhìn rõbằng mắt thường

-Cấu tạo:

*Tay cầm *Khung *Tấm kínhtrong dầy 2 mặt

Trang 11

-Cho học sinh quan sát cây

rêu giáo viên kiểm tra tư thế

và cách sử dụng cũng như

hình vẽ của học sinh

*cách sử dụng: tay trái cầm kính lúp để mặt kính sát vật mẫu từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật -Học sinh quan sát cây rêu:

tách riêng 1 cây ra giấy quan sát và vẽ

lồi

-Cách sử dụng:

Tay tría cầm kính lúp để mặt kính sát vật mẫu từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật

4.Cũng cố: 5 phút

-Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp?

-Bộ phận nào của lúp là quan trọng nhất ? Vì sao?

5 Kiểm tra đánh giá: 8 phút

Gọi 1 Hs lên tiến hành làm lại khi quan sát mẫu vật

5.Dặn dò: 2phút

-Học bài cũ-Đọc mục em có biết

-Chuẩn bị đem quả cà chua chín

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

………

………. -

-………

Trang 12

Tuần: 3

Tiết: 6

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Học sinh nhận biết các bộ phận của kính hiển vi

-Biết cách sử dụng kính hiển vi

2.Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng thực hành

3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính hiển vi

Kiểm tra bài cũ: 7 phút

- Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp

- Bộ phận nào của lúp là quan trọng nhất ? Vì sao?

2.Vào bài: 1 phút

Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi.Vậykính lúp và kính hiển vi có cấu tạo như thế nào và cách sử dụng ra sao bài học hômnay sẽ trả lời câu hỏi trên

3.Các hoạt động:

Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng

Mục tiêu : Nắm được cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung (25

phút)

-ChoHSđọc thông tin sgk

phát mỗi nhóm 1 kính hiển

vi thảo luận 4 phút để chỉ ra

các bộ phận của kính hiển vi

và cho biết bộ phận nào của

kính hiển vi là quan trọng

nhất ? Vì sao?

-Cho các nhóm báo cáo

nhận xét bổ sung

-Giáo viên làm thao tác sử

dụng kính hiển vi cho cả lớp

theo dõi từng bước

-Phát cho mỗi nhóm 1 tiêu

-Học sinh đọc thôngtin,quan sát mẫu vật thảoluận để racác bộ phận củakính hiển vi và xác định bộphận nào là quan trọngnhất ? Vì sao?

-Các nhóm báo cáo:

+Bàn kính+Thân kính+Chân kính

*Ống kính là bộ phận quantrọng nhấtvì giúp phóngđại vật lên rất nhiều lần

-Kính hiển vi là

loại kính dùng đểquan sát nhữngvật nhỏ khôngnhìn thấy bằngmắt thường

-Cấu tạo:

*Bàn kính *Thân kính *Chân kính

-Cách sử dụng:

+Đặt và cố địnhtiêu bản trên bàn

Trang 13

bản mẫu để các nhóm tập

quan sát qua đó giáo viên

kiểm tra các thao tác và tư

thế của học sinh để chỉnh

sửa

-Chỉ cho học sinh cách bảo

quản kính lúp và kính hiển

vi

-Giáo viên cho học sinh

thấy được tầm quan trọng

của kính lúp và kính hiển vi

-Học sinh quan sát các thao tác sử dụng của giáo viên để nêu lên các bước sử dụng

-Học sinh dựa trên các bước sử dụng kính để quan sát tiêu bản do giáo viên phát

-Học sinh chú ý cách bảo quản

kính +Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu

+Điều chỉnh hệ thống ốc cho đến khi nhìn rõ vật

4.Cũng cố: 5 phút

-Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi?

-Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng nhất ? Vì sao?

5.Kiểm tra đánh giá: 5 phút

Yêu cầu HS lên thực hành lại các bước tiến hành khi quan sát mẫu vật dưới kính hiểm vi? 5.Dặn dò: 1phút

-Học bài cũ -Đọc mục em có biết

-Chuẩn bị mẫu hành tây và cà chua

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Trang 14

-Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi

-Tập quan sát được trên kính hiển vi,và vẽ hình

3.Thái độ:

-Bảo vệ , giữ gìn dụng cụ

-Trung thực ,chỉ vẽ những hình quan sát được

II.Phương pháp: Thực hành; Chia nhóm thảo luận.

III.Phương tiện:

-Giáo viên:*Kính hiển vi

-Học sinh: *Mẫu vật quả cà chua chín, củ hành tây

*Bút chì ,gom

IV.Tiến trình bài giảng:

1.Ổn định: 1 phút

Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi

-Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng nhất ? Vì sao?

2.Vào bài: 1 phút

Để biết được các cơ quan của thục vật cấu tạo bằng gì? chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài thực hành

3.Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu, nội dung thực hànhvà các dụng cụ thực hành

Mục tiêu: Nắm được yêu cầu,nội dungvà chuẩn bị của tiết thực hành

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung 15p -Cho học sinh đọc thông tin để

nêu yêu cầu của tiết thực hành

-Thông báo nội dung của tiết

thực hành

-Giới thiệu các dụng cụ thực

hành và mâũ vật thực hành

-Giáo viên tiến hành kiểm tra

phần chuẩn bị của học sinh

-Phát dụng cụ cho học sinh mỗi

nhóm 1kính hiển vi, 1 khai dụng

-Học sinh nêu lên yêucầu của tiết thực hành-Học sinh theo dõi giáoviên giới thiệu

-Các nhóm báo cáo mẫuvật mà mình chuẩn bị-Các nhóm nhận dụngcụ

1.Yêu cầu:

-Biết làm mộttiêu bản hiển vitạm thời tế bàotực vật

-Biết sử dụngkính hiển vi-Tập vẽ hìnhquan sát được

2.Nội dung thực

Trang 15

cụ ,1lọ nước cất,giấy thấm,lam

kính

-Yêu cầu các nhóm:

+Làm tiêu bản tế bào thực vật

+Vẽ hình quan sát được

+Chú ý các nhóm không nói

to,không được đi lại lộn xộn

-Giáo viên phân công các nhóm

làm tiêu bản:

*nhóm 1,2,3 làm tiêu bản biểu

bì hành tây

*Nhóm 4,5,6 làm tiêu bản thtị

quả cà chua

-Các nhóm chú ý lắngnghe các yêu cầu củagiáo viên

-Học sinh theo dõi vàlàm theo sự phân côngcủa giáo viên

hành:

-Quan sát tếbào biểu bì vảyhành

-Quan sát tếbào thịt quả càchua

3.chuẩn bị:

-Dụng cụ: kínhhiển vi, bảnkính,lá

kính,nướccất,giấythấm,kim nhọnvà kim mũi mác-Mẫu vật:củhành tây, càchua

Hoạt động 2: Quan sát tế bào biểu bì vẩy hành và tế bào thịt quả cà chua dưới kính hiển vi rồi vẽ hình

Mục tiêu: Làm tiêu bản, quan sát và vẽ hình quan sát được

TG

14 p -Yêu cầu các nhóm đọc cách

tiến hành và tiến hành làm tiêu

bản sau đó quan sát trên kính

hiển vi

-Giáo viên xem chỉ dẫn,giải

đáp thắc mắc cho học sinh

-Cho các nhóm quan sát tiêu

bản dưới kính hiển vi vẽ hình

sau đó trao đổi tiêu bản

Các nhóm làm theoyêu cầu của giáoviên

-Học sinh nêu lêncác thắc mắc củamình

-Học sinh quan sát vẽ hình trao đổi tiêu bản

Tiểu kết : Quan

sát và vẽ hình tếbào biểu bì vảyhành và tế bào thịtquả cà chua dướikính hiển vi

4.Cũng cố: 3 phút

-Cho các nhóm tự nhận xét

-Giáo viên đánh giá chung ý thức ,kết quả của các nhóm

-Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh và lau rữa các dụng cụ

5.Kiểm tra đánh giá: 5 phút

Hướng dẫn HS thu dọn, vệ sinh dụng cụ

6.Dặn dò: 1 phút

-Chuẩn bị bài 7

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 16

* C ác cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bàng tế bào.

* Kể các bộ phận cấu tạo chủ yếu của tế bào

* Khái niệm về mô, kể các loại mơ chính của thực vật

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ

- Nhận biết kiến thức

3.Thái độ: Yêu thích khám phá thiên nhiên.

II.Phương pháp:

-Trực quan-Nêu và giải quyết vấn đề-Hợp tác nhóm

III.Phương tiện:

-Giáo viên:tranh hình 7.1, 7.2, 7.3 (xem trong SGK) tranh phĩng to H.7.4

IV.Tiến trình bài giảng:

1.Ổn định:1 phút

Kiểm tra bài cũ:3 phút

Trong cấu tạo của tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua có điểm gìgiống nhau? nhận xét hình dạng của tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua

2 Vào bài:1 phút

Như vậy có phải tất cả các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo giống như tế bàobiểu bì vảy hành không, bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên

3.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hình dạng và kích thước của tế bào

Mục tiêu : Nắm được cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào,tế bào có hình dạngvà kích thước khác nhau

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung 10

phút

-YC hs qs hình 7.1,7.2,7.3

sgk cho học sinh nghiên

cứu và trả lời câu hỏi:

*Tìm điểm giống nhau cơ

bản trong cấu tạo rễ,

thân, lá? Gợi ý có nhiều ô

nhỏ, mỗi ô nhỏ đó là 1 tế

bào

*Nhận xét hình dạng của

tế bào thực vật

các nhóm thảo luận trong

3 phút

-Học sinh quan sát hình 7.1,7.2,7.3 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

*Điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ, thân lá, là được cấu tạo từ nhiều tế bào

*Tế bào thực vật có nhiều hình dạng khác nhau-Trong cùng 1 cơ quan tế bào

-Các cơ quancủa thực vậtđều được cấutạo bằng tế bào-Hình dạng vàkích thước củatế bào thực vậtkhác nhau

Trang 17

-Nhận xét hình dạng của

các tế bào trong cùng 1 cơ

quan?

-Cho học sinh đọc thông

tin SGK và nhận xét về

kích thước

có hình dạng giống nhau giốngnhau

Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào

Mục tiêu: Mặc dù tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng chúng đều

được cấu tạo gồm vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân

15

phút

-Cho học sinh đọc thông

tin SGK

-Treo tranh câm cấu tạo

tế bào thực vật

-Yêu cầu 1 học sinh chỉ

trên tranh vẽ các bộ phận

cấu tạo nên tế bào thực

vật

- Cho 1vài học sinh gắn

các thông tin ghi sẵn trên

hình

-Nhận xét màu sắc của

lục lạp? Và giải thích tại

sao lá cây lạicó màu xanh

-Giáo viên nhấn mạnh

mặc dù tế bào có hình

dạng và kích thước khác

nhau nhưng trong cấu tạo

giống nhau : vách tế bào,

màng sinh chất, chất tế

bào, nhân

-Học sinh đọc thông tin SGK-Quan sát tranh vẽ kết hợpthông tin SGK

-Học sinh chỉ trên tranh vẽcác bộ phận cấu tạo tế bàothực vật và nêu chức năngcủa từng phần

-Học sinhgắn các thông tinghi sẵn lên tranh vẽ cho thíchhợp

-Lục lạp có màu xanh, vậy lácây có màu xanh là do cóchứa nhiều lục lạp

-Học sinh theo dõi giáo viênchốt lại

Tế bào được cấu tạo gồm: vách tế

bào, màng sinhchất, chất tế bào,nhân và một sốthành phần kháckhông bào, lụclạp

Hoạt động 3: MÔ

Mục tiêu: Xác định cấu tạo và chức năng của mô

5

phut - Giáo viên treo hình 7.5cho học sinh quan sát và

nhận xét hình dạng và

cấu tạo của các tế bào

trong cùng 1 mô và các tế

bào giữa các mô khác

Học sinh quan sát tranh vẽvà nhận xét các tế bào trngcùng 1 mô thì giống nhau,các mô khác nhau thì tế bàokhác nhau

-Mô là nhóm tế bào có hình

Mô là nhóm tế

bào có hình dạngvà cấu tạo giốngnhau cùng thựchiện một chức

Trang 18

-nêu khái niệm về mơ?

dạng và cấu tạo giống nhau-Các tế bào của cùng 1 môthì chức năng giống nhau,các tế bào của các mô khácnhau thì chức năng khácnhau

năng riêng

ví dụ: mô biểu

bì, mô cơ …

4.Cũng cố: 3 phút

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

5 Kiểm tra đánh giá: 5 phút

Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: vách tế bào, tế bào, lục lạp, không bào diền vào chỗtrống câu sau:

Các cơ quan của thực vật như rễ thân lá quả đều có cấu tạo bởi các (1) Hìnhdạng, kích tước của các tế bào khác nhau, nhưng chúng đều có các thành phần chínhlà (2) , màng sinh chất, chất tế bào, nhân Ngoàira, tế bào còn có (3) chứa dịch bào Trong chất tế bào thực vật còn có (4) có vai tròtrong quang hợp

6.Dặn dò: 2 phút

-Học bài cũ

-Đọc mục em có biết

-Xem lại trao đổi chất ở cây xanh

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 19

-Nêu được sơ lược sự lớn lên và phân chia như thế nào

-Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào.Ở thực vật chỉ có những tếbào mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát vẽ hình tìm tòi kiến thức

3.Thái độ: Yêu thiên nhiên chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II Phương pháp:

-Nêu và giải quyết vấn đề;-Thảo luận nhóm

III.Phương tiện :

-Giáo viên: tranh phóng to hình 8.1, 8.2 SGK

-Học sinh: xem lại khái niệm trao đổi chất ở cây

IV.Tiến trình bài giảng:

1.Ổn định: 1 phút

Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Nêu các thành phần cấu tạo tế bào thực vật.Mô là gì? cho ví dụ

2 Vào bài: 1 phút

Tế bào thực vật cũng là 1 cơ thể sống điển hình cũng lớn lên cũng sinh sản vậy sự lớnlên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật,bài học hôm nay sẽ trả lời câuhỏi đó

3.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào

Mục tiêu :Thấy được tế bào lớn lên nhờ quá trình trao đổi chất

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Trang 20

(14

phút)

-Cho học sinh đọc thông tin

sách giáo khoa

-Treo hình 8.1 sự lớn lên

của tế bào thực vật cho học

sinh quan sát thảo luận

nhóm 3 phút trả lời câu hỏi:

+Tế bào lớn lên như thế

-Tế bào trưởng thành không

lớn lên được nữa mà có khả

năng sinh sản,vậy chúng

sinh sản như thế nào sau đây

chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

sau đây

-Học sinh đọc thông tin sgk-Học sinh quan sát tranh vẽthảo luận nhóm trả lời câuhỏi,báo cáo các nhóm khácnhận xét bổ sung

+Tế bào tăng kíchthước(vách tế bào và màngsinh chất lớn lên,chất tế bàonhiều lên,không bào to ra)+Nhờ quá trình trao đổi chấttế bào lớn dần lên

Tế bào nonkích thướcnhỏ nhờ quátrình trao đổichất tế bàolớn dần lênđến 1 kíchthước nhấtđịnh (tế bàotrưởng thành)

thanh2 tế bàogọi là sự phânbào

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào

Mục tiêu: Thấy được tế bào lớn lên nhờ trao đổi chất

-Treo hình vẽ sơ đồ sự

phân chia tế bào

-Giáo viên viết sơ đồ trình

bài mối quan hệ giữa sự

lớn lên và phân chia của tế

bào non mới

-Cho các nhóm thảo luận 4

phút:

+Tế bào phân chia như thế

nào?

+Các tế bào ở bộ phận nào

có khả năng được phân

chia?

+Các cơ quan của thực vật

Học sinh đọc thông tinsgk

-Học sinh quan sáttranh vẽsơ đồ sự phânchia phân chia tế bào-Học sinh theo dõi giáoviên trình bài

-Các nhóm thảo luận 4phút sau đó đại diệncác nhóm báo cáo nhậnxét bổ

+Hình thành 2nhân,chất tế bào phânchia,vách tế bào hìnhthành ngăn đôi tế bàocũ thành 2 tế bào conmới

+Các tb ở mô phân sinhcó khả năng phân chia+Nhờ sự phân chia vàlớn lên của tế bào

Sự phân chia của tế bào

-Tb khi trưởngthành sẽ phân chiathành 2 tế bào congọi là sự phân bào-Qúa trình phânbào: đầu tiên hìnhthành 2 nhân,sauđó chất tế bàophân chia, vách tếbào hình thànhngăn đôi tế bào cũthành 2 tế bào con-Các tế bào ở môphân sinh có khảnăng phân chia-Tế bào lớn lên vàphân chia giúp câysinh trưởng và phát triển

Trang 21

như rễ ,thân ,lá lên bằng

cách nào?

-Ý nghĩa của sự lớn lên và

phân chia tế bào?

-Giúp cây sinh trưởng và phát triển

4.Cũng cố:4 phút -Yêêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

- Nêu ý nghĩa của quá trình phân bào?

5.Kiểm tra đánh giá:4 phút Đánh dấu chéo vào câu trả lời đúng trong các câu sau: 1.Các tế bào nào có khả năng phân chia:

a.Mô che trở b.Mô nâng đỡ c.Mô phân sinh d.Mô mềm

2.Tế bào nào có khả năng phân chia

a.Tế bào non b.Tế bào già c.Tế bào trưởng thành

6.Dặn dò:1 phút

-Học bài và làm bài tập SGK

-Chuẩn bị một số cây có rễ rữa sạch như:cây nhãn,cây me,cây lúa,cây chanh,cây cỏ

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

-Biết được các cơ quan rễ và vai trị của rễ đối với cây.

-Học sinh nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm

- Trình bày được các miền của rễ và chức năng từng miền

2.Kĩ năng: Quan sát, phân tích , so sánh.

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Phương pháp:

- Quan sát tìm tòi;Thảo luận nhóm

III Phương tiện:

-Giáo viên: -Tranh phóng to hình:9.1,9.2,9.3 SGK

-Học sinh: Mẫu vật cây mít, cây nhãn, cây lúa

IV.Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định :1 phút

Kiểm tra bài 4phút

Nêu quá trình lớn lên và phân chia tế bàò ý nghĩa của quá trình đo?ù

Ý nghĩa của quá trình đó?

2 Mở bài 1 phút:

Chúng ta biết rễ hút nước và muối khoáng hoà tan.Vậy có mấy loại rễ,rễ có mấy miềnvà chúng có chức năng gì.Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên

3.Các hoạt động:

Trang 22

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại các loại rễ và phân biệt chúng:

Mục tiêu : Nắm được 2 loại rễ chính:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung 17

phút

-Cho các nhóm mang mẫu vật

đặt chung lại với nhau

-Phát phiếu học tập

phút

-Các nhóm báo cáo

-Cho học sinh làm bài tập

trang 29 SGK

-Cho học sinh tìm một số ví dụ

về rễ cọc và rễ chùm

-Các nhóm tập trungmẫu vật

-Nhận phiếu học tập vàthảo luận nhóm

-Các nhóm thảo luậntrong 3 phút

-Cử đại diện các nhómbáo cáo các nhóm khácnhận xét bổ sung

-Học sinh trả lời:

*Rễcọc:Bưởi,cải,hồngxiêm

*Rễ chùm:hành,lúa-Học sinh tự tìm ví dụ

Có 2 loại rễ chính:rễ cọc và rễ chùm

- Rễ cọc gồm các rễ

cái và các rễ con

Ví dụ: ổi, xoài, mít

- Rễ chùm: gồm

nhiều rễ con bằngnhau mọc từ gốcthân

Ví dụ :lúa ,ngô

Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ

Mục tiêu: Xác định các miền của rễ và chức năng

( 12

phút)

-Giáo viên treo tranh câm các

miền của rễ và các thông tin

ghi sẵn cho học sinh lên xác

định các miền của rễ

-Nhìn trên tranh vẽ cho biết rễ

có mấy miền? Kể tên

-Giáo viên phát các miếng bìa

có ghi sẵn chức năng của các

miền cho học sinh gắn lên

tranh vẽ

-Giáo viên chốt lại bằng cách

cho học sinh trả lời câu hỏi

*Rễ có mấy miền?

*Nêu chức năng của từng

miền?

-Học sinh quan sát tranhvẽ và gắn các thông tinxác định các miền củarễ

-Học sinh nhìn lên tranhvẽ trả lời

-Học sinh gắn các chứcnăng phù hợp với cácmiền rồi sau đó gọi 1vài em nhận xét bổ sung-Học sinh vận dụng kiếnthức vừa thu được để trảlời

Các miền của rễ -Miền trưởng thành: dẫntruyền

-Miền hút : hấp

thụ nước và muốikhoáng

trưởng: làm cho

rễ dài ra

-Miền chóp rễ:che trở cho

đầu rễ

4.Củng cố: (4 phút )

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

Rễ chia làm mấy miền? nêu chức năng từng miền?

5 Kiểm tra đánh giá:5 phút

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

Trong những nhóm cây sau đây những nhóm cây nào gồm toàn cây có rễ cọc

Trang 23

a.xoài, ớt, đậu, hoa hồng c.Táo, mít, su hào, ổi

b.Bưởi, cà chua, hành, cải d.Dừa,hành, lúa, ngô

5.Dặn dò: (1 phút)

-Đọc mục em có biết

-Trả lời câu hỏi sách giáo khoa

-Xem trước bài cấu tạo miền hút của rễ

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

-Học sinh hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

-Trình bày được vai trị của lơng hút, cơ chế hút nước và muối khống

-Biết sử dung kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh

II Phương pháp:

- Quan sát tìm tòi ; Thảo luận nhó; Nêu và giải quyết vấn đề

III Phương tiện:

-Giáo viên:Tranh vẽ hình 10.1, hình 10.2

-Học sinh:Xem trước kiến thức ở nhà

IV Tiến trình bài giảng

1 Ổn định

- Kiểm tra bài cũ (4 phút):

+ Có mấy loại rễ chính,nêu đặc điểm của từng loạivà cho ví dụ

+ Rễ có mấy miền ,nêu chức năng của từng miền

2 Vào bài (1 phút):

Rễ có 4 miền các miền của rễ đều có chức năng quan trọng ,nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ

3.Các hoạt động

Hoạt đông 1: Chỉ ra cấu tạo miền hút gồm 2 phần vỏ và trụ giữa

-Mục tiêu: Thấy được cấu tạo miền hút gồm vỏ và trụ giữa

Trang 24

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG (15

phút)

-Treo tranh phóng to hình

10.1,hình 10.2 sgk

-Yêu cầu học sinh nghiên

cứu bảng cấu tạo và chức

năng của miền hút

-Cho học sinh thảo luận :

*Cấu tạo miền hút gồm mấy

phần?

*Vỏ và trụ giữa gồm những

phần nào?

*Nêu cấu tạo của từng phần?

*Tiểu kết: cấu tạo miền hút

gồm:vỏ và trụ giữa.Bó mạch

xếp xen kẻ

-Học sinh theo dõi tranhtrên bảng ghi nhớ thôngtin

-HS nghiên cứu thông tin -Nhóm thảo luận và báocáo:

*Cấu tạo miền hút gồm 2phần:vỏ và trụ giữa

*vỏ gồm biểu bì và thịtvỏ,trụ giữagồm bó mạchvà ruột,bó mạch gồmmạch rây và mạch gỗ

*Cho HS lên bảng gắn cácthông tin cấu tạo từngphần

Cấu tạo miền hút của rễ:

Gồm 2 phầnchính: vỏ và trụgiữa

-Vỏ: biểu bì ,thịt vỏ

-Trụ giữa : bómạch(mạchrây, mạch gỗ),ruột

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của miền hút

Mục tiêu : Thấy được từng bộ phận của miền hút phù hợp với chức năng

(15

phú

t

-GV cho HS nghiên cứu bảng

sgk và thảo luận:cấu tạo từng

bộ phận của miền hút phù hợp

với chức năng như thế nào?

Sau đó cho các nhóm gắn

bảng các chức năng tương ứng

với cấu tạo

-Treo hình.2 và hình 7.4 SGK

và trả lời câu hỏi sau:

*Các thành phần cấu tạo nên

tế bào lông hút?

*Có thể coi lông hút như một

tế bào được không? Vì sao?

*Tìm sự giống nhau và khác

nhau giữa tế bào thực vật và

tế bào lông hút ?

*Lông hút có tồn tại mãi

không?vì sao?

*Có phải tất cả rễ cây đều có

lông hút không? Vì sao?

-Các nhóm nnghiên cứuthông tin và trả lời câuhỏi sau đó cử đại diện cácnhóm lên gắn thông tincác nhóm khác nhận xétbổ sung

-HS quan sát tranh vẽ vàtrả lời câu hỏi:

*Vách tế bào, màng sinhchất, chất tế bào, khôngbào và nhân

*Được vì có đủ các thànhphần của 1 tế bào

*Khác: tế bào lông hútkhông có lục lạp,cókhông bào lớn,nhân dichuyển đên đầu lông hút

*Lông hút không tồn tạimãi mãi, vì khi già lônghút sẽ rụng đivà thay thếbởi tế bào lông hút khác

*Không, vì một số câysống ở nước không cólông hút

Chức năng của miền hút

chuyển các chấttừ lông hút vàotrụ giữa

*Trụ giữa:

-Bó mạch: vậnchuyển các chất-Ruột: chứachất dự trữ

Trang 25

4.Củng cố (4 phút ) -Yêu câu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Cho HS chỉ trên mô hình các bộ phận của miền hút nêu cấu tạo và chức năng củatừng phần

5.Kiểm tra đánh giá:4 phút - Khoanh tròn vào câu trảlời đúng:

a.Cấu tạo miền hút gồm :vỏ và trụ giữa

b.Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ có chức năng hút nước và muối khoáng rồi chuyển vào trụgiữa

c.Trụ giữa gồm các bó mạch và ruột có chức năng vận chuyển các chất và chứa chấtdự trữ

d.Miền hút là miền quan trọng nhất của rễ,có cấu tạo phù hợp với việc hút nước vàmuối khoáng

6.

Dặn dò : (1 phút)

Cho học sinh trả lời câu hỏi sgk và làm bài tập ; Đọc mục em có biết

Đọc trước bài sự hút nước và muối khoáng của rễ

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

-Thao tác, bước tiến hành thí nghiệm

-Vận dung một số kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên

3.Thái độ: Yêu thích môn học ,yêu thích thiên nhiên ,thích khám phá

II Phương pháp: Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề; Thực hành

III Phương tiện:

-Giáo viên:Tranh hình 11.1(xem trong sgk)

-Học sinh xem thí nghiệm trong sgk ở nhà

IV Tiến trình bài giảng

1 Ổn định

Kiểm tra bài củ:4 phút

+ Nêu các bộ phận của miền hút?

+ Nêu chức năng các bộ phận của miền hút ?

2 Mở bài (1 phút):

Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút H2O và muối khoánghoà tan từ đất vậy cây cần H2O và muối khoáng như thế nào Bài học hôm nay sẽ trả lờicâu hỏi trên

3.Các hoạt động:

Hoạt động 1: Nhu cầu nước của cây

Trang 26

Mục tiêu: Thấy được nước rất cần cho cây nhưng tuỳ từng loại câyvà giai đoạn phát

-Yêu cầu một học sinh đọc

thông tin sgk các nhóm thảo

luận câu hỏi 3 phút sau đó

cho các nhóm báo cáo kết

quả

*Bạn Minh làm thí nghiệm

trên nhằm mục đích gì?

*Dự đoán kết quả thí nghiệm

và giải thích

-Cho các nhóm nhận xét bổ

sung

-Giáo viên chốt lại

-Cho HS báo cáo kết quả thí

nghiệm cân rau ,củ ,quả ở

nhà

-Nhận xét khối lượng ban

đầu và khối lượng sau khi

-Cho các nhóm thảo luận

phần trong 3 phút

*Qua thí nghiệm 1 và 2

nhận xét nhu cầu nước của

cây

*Kể tên cây cần nhiều nước

cây cần ít nước?

*Cây rất cần nước nhưng

việc tưới nước cho cây phụ

thuộc vào các yếu tố nào

cho hợp lí

-Vì sao cung cấp đủ nước và

đúng lúc cây sẽ sinh trưởng

tốt, cho năng suất cao

-Một học sinh đọc thông tinsgk thảo luận nhóm đạidiện nhóm báo xcáo cácnhóm khác nhận xét bổsung

*Bạn Minh làm thí nghiệmxem cây cần nước như thếnào

*Dự đoán:

+chậu A tươi tốt vì có đủnước +Chậu B khô héo vìthiếu nước

-Các nhóm báo cáo vànhận xét

-HS báo cáo thí nghiệm đãlàm ở nhà

-lượng sau khi phơi sẽ bịgiảm

-lượng giảm đi đó là nước-Nước có ở tất cả các bộphận của cây

-Các nhóm thảo luận 3 phút

*Cây rất cần nước thiếunước cây sẽ chết

*Cây cần nhiều nước:

cải ,lúa ,bắp;cây cần íchnước: xương rồng ,cỏ samạc

*Cây cần nước nhưng khitưới nước cho cây cần chú

ý các loại cây khác nhaucác giai đoạn khác nhau màtưới nước hợp lí

-Vì nước sẽ thúc đẩy cácquá trình của cây diễn ratốt hơn cây sẽ phát triển tốt

Nhu cầu nước của cây

Cây rất cầnnước, thiếunước cây sẽchết

Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây

Mục tiêu: Học sinh thấy được cây rất cần các loại muối khoáng, các loại muối khoáng

chủ yếu của cây là: đạm, lân, kali

Trang 27

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dụng (15

phút)

-Cho học sinh đọc thông tin

SGK treo hình 11.1 SGK

-Cho các nhóm thảo luận 4

phút GV hướng dẫn thiết kế

- Các nhóm báo cáo kết quả

các nhóm khác nhận xét bổ

sung

-Giáo viên chốt lại

-Yêu cầu một học sinh đọc

thông tin SGK

-Em hiểu như thể nào về vai

trò muối khóang đối với cây

-Qua kết quả thí nghiệm

cùng với bảng số liệu trên

giúp em khẳng định điều gì?

-Tìm ví du ï chứng minh nhu

cầu muối khoáng của

cây,các giai đoạn khác nhau

trong chu kì sống là không

giống nhau

- Rễ chỉ hút được muối

khoáng như thế nào?

Giải thích tại sao bón phân

ta phải tưới thêm nước?

-HS đọc thông tin sgk quansát hình 11.1 trả lời câu hỏisgk

-Các nhóm báo cáo kếtquả:

+Xem nhu cầu muối đạmcủa cây

+Trồng 2 cây đậu vào 2chậu A và B

+Chậu A: để đủ muốikhoáng

+Chậu B :để thiếu đạm+Kết quả: chậu A xanh tốt chậu B thấp bé-Học sinh đọc thông tinSGK và trả lời  SGK4phút

-Cây rất cần các loại muốikhoáng

-Cây cần 3 loại muốikhoáng chủ yếu: đạm, lân,kali

-Có thế tưới 1kg cho câyxoài nhưng không thể tưới1kg cho cây cải Nên tướilúc cây đang ra lá non hoặclúc ra hoa kết quả

-Rễ chỉ hút được muốikhoáng hoà tan

-Để các loại muối khoánghoà tan trong nước cây dễhấp thụ

Nhu cầu muối khoáng của cây

-Rễ cây chỉ hút được muối khoáng hào tan-Các loại muối khoáng chủ yếucủa cây: đạm , lân, kali

*Tuỳ theo từng loại cây các giai đoạn khác nhau mà nhu cầu nước và muối khoáng cũng khác nhau

4.Củng cố: ( 4phút ) Yêu câu HS đọc phân ghi nhớ SGK

-Nêu vai trò nước và muối khoáng của cây

5 Kiểm tra đánh giá :5 phút

-Những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng

-Trình bài thí nghiệm để chứng minh cây có cần nước hay không?

6.Dặn dò: (1 phút)

-HS học bài và làm bài tập sgk -Đọc mục em có biết

-Xem trước bài mới

Trang 28

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Tuần:7

Tiết:13

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Hiểu biết được lông hút là bộ phận hút nước và muối khoáng chủ yếu của rễ

-Hiểu được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng củarễ

2.Kỹ năng: Quan sát, vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực

tế

3.Thái độ: Yêu thích môn học, chăm sóc và bảo vệ cây

II Phương pháp: Tìm tịi, hoạt động nhĩm

III Phương tiện:

-Giáo viên: hình 11.2 SGK, bảng phụ  SGK( xem SGK)

-Học sinh: kiến thức cấu tạo miền hút của rễ

IV Tiến trình bài giảng

1 Ổn định

Kiểm tra bài cũ (4 phút):

- Nhận xét về nhu cầu nước và muối khoáng của cây

- Thiết kế thí nghiệm chứng minh nhu cầu của nước đối với cây

2 Vào bài (1 phút):

Sự hút nước và muối khoáng như thế nào? Những điều kiện bên ngoài nào ảnhhưởng tới sự hút nước và muối khoáng đối với cây? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏitrên

3 Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng

Mục tiêu: Thấy được rễ cây hút nước và muối khoáng nhờ lông hút

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

15ph

út

-Treo hình 11.2 SGK

-Cho các nhóm thảo lụân

câu hỏi SGK 4 phút

-Nước và muối khoáng

hòa tan trong đất được

lông hút hấp thụ chuyển

qua vỏ tới mạch gỗ

-Rễ mang các lông hút có

cức năng hấp thụ nước và

-Quan sát tranh vẽ SGK, thảoluận 4 phút sau đó cử đại diệnbnhóm báo cáo các nhóm khácnhận xét bổ sung

-Học sinh làm việc cá nhânnghiên cứu thông tin và trả lờicâu hỏi:

+Lông hút là bộ phận chủ yếulàm nhiệm vụ hút nước và

Rễ cây hút nước và muối khoáng

- Rễ mang cáclông hút cóchức năng hútnước và muốikhoáng hoàtan trong đất

Trang 29

muối khoáng hòa tan

-Cho HS nghiên cứu

thông tin SGK và trả lời

câu hỏi:

+Bộ phận nào của rễ có

chgức năng hấp ythụ

nước và muối khoáng hòa

tan?

+Vì sao quá trình hút

nước và muối khoáng

không thể tách rời nhau?

muối khoáng hòa tan

Vì rễ cây chỉ hút được muốikhoáng hòa tan trong nước

-Nứoc và muốikhoáng hoàtan trong đấtđược lông hút

chuyển qua vỏtới mach gỗ đilên các bộphận của cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới sự hút nước và, muối khoáng của rễ

Mục tiêu : Biết được thời tiết, khí hậu, các loại đất trồng khác nhau ảnh hưởng tới sự

hút nước và muối khoáng của rễ

15

ph -Cho học sinh đọc thông

tin SGK, và trả lời câu

hoỉ thảo luận 4 phút:

+Những điều kiện bên

ngoài nào ảnh hưởng tới

sự hút nước và muối

khoáng của rễ?

+Đất trồng ảh như thế

nào tới sự hút nước và

muối khoáng của rễ? Cho

vd

+Thời tiết khí hậu ảnh

hưởng như thế nào tới sự

hút nước và muối khoáng

của rễ? Cho ví dụ:

-Giáo viên cho các nhóm

báo cáo các nhóm khác

nhận xét bổ sung

-Giáo viên chốt lại

- Học sinh đọc thông tin SGKvà trả lời câu hỏi

+Các loại đất trồng, thời tiết,khí hậu

+Đất đá ong: nước và muốikhoáng trong đất ít nên sự hútnước và muối khoáng gặp khókhăn

Đất phù sa: nước và muốikhoáng trong đất nhiều sự hútnước của rễ thuận lợi

+Nhiệt độ thấp 0C nước đóngbăng, muối khoáng không hòatan rễ cây không hút đượcĐất bị ngập úng lâu ngày sựhút nước và muối khoáng bịngừng nên khi dất bị ngập úngcần phải tháo nước ngay

Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của rễ: Thời

tiết, khí hậu,các loại đấttrồng khác

hưởng tới sựhút nước vàmuối khoángcủa rễ

4.Củng cố:4 phút

Yêu câu HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Cho học sinh trả lời câu hỏi sgk

5 Kiềm tra đánh giá: 5 phút

-Giải thích hiện tượng thực tế:

+Vì sao khi bón phân cần phải bón đúng loại, đúng lúc, đúng cách

+Tại sao trời nắng nhiệt độ cao cần tưới nhiều nước cho cây

+Tại sao khi đất ngập úng cần phải tháo hết nước ngay

Trang 30

+Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?

5.Dặn dò: (1 phút)

-Đem mẫu vật các lọai :+Củ sắn ,củ cải,cà rốt

+Dây tiêu, dây trầu không, vạn niên thanh

+Cây tầm gửi, tơ hồng

-Đọc mục em có biết

-Xem trước bài mới

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Tuần:7

Tiết :14

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Học sinh phân biệt được 4 loại rễ biến dạng

-Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng-Học sinh giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây rễ củ trước khi chúng ra hoa

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu, tranh

3.Thái độ: Tùy theo từng loại rễ mà ta có cách trồng và chăm sóc cũng như tiêu diệt

những cây có hại

II Phương pháp: Quan sát tìm tòi: Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề

III Phương tiện:

-Giáo viên: Bảng phụ các loại rễ biến dạng, tranh,mẫu vật các loại rễ biến dạng-Học sinh: chuẩn bị mẫu: củ sắn, cà rốt, cành trầu không Bảng trang 40 SGK

IV Tiến trình bài giảng

1 Ổn định Kiểm tra bài cũ (4 phút):

-Nêu con đường hút nước và mối khoáng của rễ

-Tại sao trời nắng, nhiệt độ cao cần tưới nhiều nước cho cây

-Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?

2 Vào bài (1 phút):

Trong thực tế, rễ không chỉ có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan mà ở mộtsố cây rễ còn có chức năng khác nữa, nên hình dạng của rễ thay đổi làm rễ biên dạng

Trang 31

Có những loại rễ biến dạng nào? Chúng có chức năng gì? Bài học hôm nay sẽ trả lờicâu hỏi trên

3 Các hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thái của rễ

Mục tiêu :Thấy được các hình thái của rễ biến dạng

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung (15

phú

t)

-Yêu cầu học sinh tập

trung mẫu vật theo từng

nhóm.Treo tranh vẽ hình

12.1

-Phát phiếu học tập cho

các nhóm thảo luận 5 phút

+Có thể chia rễ thành mấy

nhóm?

+Dựa vào đặc điểm nào để

phân chia?

+Đặt tên cho các nhóm

-Giáo viên không đáng giá

mà để học sinh tự đánh giá

sau khi làm bài tập trang

Đặc điểmđể phânchia

Đặttên

Cĩ 4 loại rễbiến dạng:

- Rễ củ …

- Rể mĩc …

- Rễ thở … -Rễ giácmút…

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng

Mục tiêu: Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng các loại rễ biến dạng

15 p -Cho HS làm việc cá nhân

hoàn thành bảng trang40

SGK

-Cho 1 vài cá nhân báo cáo

kết quả

-Các nhóm lên gắn các

thông tin giáo viên ghi sẵn

trong phiếu lần lượt gắn

các cột:tên rễ biến dạng ,

tên cây

-Có mấy loại rễ biến dạng

được giới thiệu trong bài

này?

-Nêu chức năng của từng

loại rễ biến dạng

-Ngoài những loại rễ biến

dạng trên trong tự nhiên

cón nhiều rễ biến dạng

khác:rễ chống :đa,rễ cà

-HS hoàn thành bảng trang

40 SGK-Lần lượt từng HS báo cáokết quả

-Nhận xét và bổ sung HSgắn các thông tin do GV phátlên bảng và nhận xét bổsung

-Có 4 loại rễ biến dạng-Nhìn lên bảng phụ để trả lời-HS biết được trong tự nhiênkhông chỉ có 4 loại rễ biếndạng trên mà còn nhiều loạirễ biến dạng khác

-Vì nếu để chúng ra hoa thìchất dinh dưỡng dự trữ sẽkhông còn vì chúng sẽ sửdụng nuôi hoa quả

-Có tác dụng tránh sạt lỡ đất

Một số loại rễ biến dạng làm các chức năng khác nhau của cây như:

-Rễ củ: chứachất dự trữ chocây dùng khi rahoa tạo quả

Ví dụ: câysắn,củ cải

-Rễ móc : bámvào trụ giúp câyleo lên

Ví dụ: trầukhông ,hồ tiêu-Rễ thở: giúpcây hô hấp

Trang 32

kheo:đước, rễ không khí,rễ

bám thanh long

-Tại sao phải thu hoạch rễ

củ trước khi ra hoa?

-Bần trồng ven sông có tác

dụng gì?

-Rễ giác mút có lợi hay có

hại,ta phải làm sao?

-Những cây có rễ móc

thường leo lên và bám chặt

vào trụ vậy khi trồng cây

rễ móc ta cần phải chú ý

điều gì ?

-Ngoài ra còn có một số rễ

biến dạng có giá trị kinh tế

rất cao: nhân sâm, tam thất

nhưng có số lượng rất ít do

đó cần phải bảo vệ

*Nhận xét hình thái của rễ

biến dạng so với rễ

-Khi trồng cây rễ móc taphải trụ hoặc cây to: để chochúng có chỗ bám

-Biểu hiện thái độcủa mìnhđối với các loài thực vật quýhiếm

*Rễ biến dạng có nhiều hìnhdạng khác nhau

*Rễ biến dạng có nhiều hìnhdạng như vậy để phù hợp vớichức năng và môi trườngsống

trong không khí,

ví dụ:bần, bụtmọc

-Giác mút:lấythức ăn từ câychủ

Ví dụ:tầm gửi,

tơ hồng

4.Củng cố: 4 phút

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

5 Kiểm tra đánh giá : 5 phút

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

a.Rễ cây trầu không,cây hồ tiêu,cây vạn niên thanh là rễ móc

b.Rễ cây cải củ,củ su hào,củ khoai tây là rễ củ

c.Rễ cây mắm ,cây bần, cây bụt mọc, cây bần là rễ thở

d.Dây tơ hồng,cây tầm gửi có rễ giác mút

6.Dặn dò:1 phút

-Học và trả lời câu hỏi sgk

-Xem trước bài cấu tạo ngoài của thân

-Chuẩn bị mẫu 1thân cây bé

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Trang 33

- Nhận biết, phân biệt được các loại thân:thân dứng ,thân leo, thân bò

2.Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh mẫu so sánh

3.Thái độ:Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II Phương pháp: Quan sát tìm tòi; Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề

III Phương tiện:

- Giáo viên: Tranh phóng to H.13.2, 13.3 SGK trang 43, 44; ngọn ổi

- Học sinh: cành cây ổi, râm bụt, rau má

IV Tiến trình bài giảng

1.Ổn định

Kiểm tra 15 phút:

Ma tr ận : Tỉ lệ kiến thức 45% trắc nghiệm và 55% tự luận Trong đĩ 45% phần nhận biết, 55%

Đề 1:

I Phần trắt nghiệm(4,5 điểm):

1 Hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau( 3 điểm):

Câu1: Trong những nhĩm cây sau đây, những nhĩm cây nào gồm tồn cây một năm?

A Cây ớt, cây hành ,cây cau C Cây cải, cây lạc, cây thì là

B Cây cam, cây táo, cây tỏi D Cây dừa, cây hoa hồng, cây hoa

cúc

Câu2: Mơ là gì?

A Là nhĩm tế bào thực hiện những chức năng khác nhau

B Là nhĩm tế bào cùng thực hiện một chức năng

C Là nhĩm tế bào cĩ hình dạng, cấu tạo giồng nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng

D Là những tế bào cĩ cấu tạo khác nhau cùng thực hiện một chức năng

Trang 34

Câu3: Căn cứ vào hình dạng bên ngồi, người ta chia rễ làm mấy loại? Đĩ là những loại

A Miền trưởng thành cĩ các mạch dẫn làm nhiệm vụ dẫn truyền

B Miền chĩp rễ, che chở cho đầu rễ

C Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra

D Miền hút cĩ các lơng hút háp thụ nước và muối khống cung cấp cho cây

2 Hãy chọn những từ phù hợp trong số những từ in nghiên vào chổ trống trong câu

sau(1,5 điểm): a trụ giữa; b ruột; c tế bào; d lông hút

Ở miền hút của rễ, vỏ gồm biểu bì có nhiều ……… Phía trong là thịt vỏ cóchức năng chuyển các chất từ……… vào ………

II Tự luận(5,5 điểm):

3 Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào? (2,5 điểm)

4 Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng.(3 điểm)

Đề 2:

1 Hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau( 3 điểm):

Câu1: Trong những nhĩm cây sau đây, những nhĩm cây nào gồm tồn cây một năm?

A Cây ớt, cây hành ,cây cau C Cây cải, cây lạc, cây thì là

B Cây dừa, cây hoa hồng, cây hoa cúc D Cây cam, cây táo, cây tỏi

Câu2: Mơ là gì?

A Là nhĩm tế bào cĩ hình dạng, cấu tạo giồng nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng

B Là những tế bào cĩ cấu tạo khác nhau cùng thực hiện một chức năng

C Là nhĩm tế bào thực hiện những chức năng khác nhau

D Là nhĩm tế bào cùng thực hiện một chức năng

Câu3: Căn cứ vào hình dạng bên ngồi, người ta chia rễ làm mấy loại? Đĩ là những loại rễ nào?

A Hai loại rễ là: rễ mầm, rễ cọc C Ba loại rễ là: Rễ cọc, rễ chùm, rễ

phụ

B Hai loại rễ là:Rễ cọc, rễ chùm D Hai loại rễ là: rễ chính, rễ phụ Câu4: Trong các miền của rễ, miền nào giữ chức năng quan trọng nhất? Vì sao?

A Miền chĩp rễ, che chở cho đầu rễ

B Miền trưởng thành cĩ các mạch dẫn làm nhiệm vụ dẫn truyền

C Miền hút cĩ các lơng hút háp thụ nước và muối khống cung cấp cho cây

D Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra

2 Hãy chọn những từ phù hợp trong số những từ in nghiên vào chổ trống trong câu

sau(1,5 điểm): a lông hút; b vỏ ; c mạch gỗ ; d ruột

Nước là muối khoáng trong đất được ……… hấp thụ chuyển quan

………

tới ……….đi lên các bộ phận của cây

II Tự luận(5,5 điểm):

3 Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào? (2,5 điểm)

4 Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng.(3 điểm)

Đáp án:

Trang 35

1.

2

Đề 1: Đề 2

c tế bào 0,5 điểm

d lông hút 0,5 điểm

a trụ giữa 0,5 điểm

3 Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

Tế bào thực vật gồm các thành phần sau: Vách tế bào, màng sinh

chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác( khơng bào, lục

lạp )

0,5 điểm cho mỗi ý

4

Rễ củ cĩ chức năng chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa và tạo quả 0,75 điểm

Rễ mĩc cĩ chức năng bám vào trụ giúp cây leo lên 0,75 điểm

Rễ thở cĩ chức năng giúp cây hơ hấp trong khơng khí 0,75 điểm

2 Vào bài (1 phút): Thân là một cơ quan sinh dưỡng của cây có chức năng vận

chuyển các chất trong câyvà nâng đỡ tán lá

Vậy thân gồm những bộ phận nào?Có thể phân chia thân thành mấy loại ?Bài họchômnay trả lời câu hỏi trên

3 Các hoạt động: Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài của thân

Mục tiêu: Xác định được thân gồm:thân chính ,cành ,chồi ngọn và chồi nách

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

a lông hút 0,5 điểm

b vỏ 0,5 điểm

c mạch gỗ 0,5 điểm

Trang 36

phút)

-Cho các nhóm đặc mẫu

vật lên bàn treo hình 13.1

sgk yêu cầu học sinh thảo

luận câu hỏisgk

+Thân mang những bộ

phận nào?

+ Những điểm giốngvà

khác nhau giữa thân và

cành

+Vị trí của chồi ngọn trên

thân và cành?

+Vị trí của chồi nách?

+Chồi ngọn phát triển

thành bộ phận nào của

cây?

-Cho các nhóm báo cáo

các nhóm khác nhận xét

bổ sung

-Giáo viên chốt lại

-Cho học sinh chỉ trên mẫu

vật các bộ phận của thân

-Treo hình 13.2 SGK yêu

cầu học sinh quan sát và

thảo luận 3 phút

+So sánh cấu tạo chồi hoa

và chồi lá

+Chồi hoa, chồi lá sẽ phát

triển thành bộ phận nào

của cây?

-Giáo viên chốt lại: Chồi

nách có 2 loại chồi lá và

chồi hoa.chồi hoa và chồi

lá nằm ở kẻ lá của thân

và cành

-Các nhóm đặt mẫuvật lại quan sát hìnhvà thảo luậnsgktrong 5phút

+Thân gồm thânchính ,cành trên thânvà cành mang lá ởđỉnh có chồi ngọn ởkẻ lá có chồi nách+Giống: đều mang lávà

chồi+ Khác:

+Chồi ngọn ở trênthân

chính+Chồi nách nằm náchlá

+ Chồi ngọn sẽ pháttriển thành thân chính-Các nhóm báo cáocác nhóm khác bổsung

-HS chỉ trên mẫu vậtcác bộ phận của thân-Các nhóm quan sáttranh vẽ thảo luận 3ph

+Giống : đều có mầmlá

+ Khác:

Chồi lá Chồi hoa

Mô phân Mầm

-Cấu tạo ngoài của thân

-Thân cây gồm thânchính, cành ,chồi ngọnvà chồi nách.Trênthân và cành có manglá

-Chồi ngọn phát triểnthành thân chính

-Chồi nách: có 2 loại

+Chồi lá:phát triểnthành cành mang lá+Chồi hoa: phát triểnthành cành mang láhoặc cành mang hoahoặc hoa

Trang 37

Sinh ngọnhoa

+Chồi lá phát triểnthành cành mang lá+Chồi hoa phát triểnthành cành mang hoa

Hoạt động 2: Phân biệt các loại thân

Mục tiêu: Dựa vào cách mọc của thân để phân chia

13

phút

Giáo viên treo hình 13.3

SGK yêu cầu các nhóm

tập trung mẫu vật để

phân chia các loại thân 3

-Cho học sinh nhận xét bổ

sung để hoàn thành bảng

-Nhín trên bảng cho

biếycó mấy loại thân và

cho ví dụ

-Giáo viên chốt lại

-Học sinh quan sáttrang vẽ tập trung mẫuvật để phân chia cácloại thân

-Các nhóm báo cáo -Học sinh hoàn thànhbảng phụ

Dựa váo cách mọc

của thân mà người tachia thành 3 loại:

- Thân đứng:

+ Thângỗ: xoài,mận + Thân cột: cau

+ Thân cỏ: cà ,ớt

4.Củng cố: (2 phút )

Yêêêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.

5 Kiểm tra đánh giá:2 phút

Chọn từ thích hợp điền vào ô trống

- Có 2 loại chồi nách (1) phát triển thành cành mang lá (2) pháttriển thành cành mang hoa hoặc hoa

- Tùy theo cách mọc của thân mà chia thành 3 loại: Thân (3) (thân (4) ,thân (5) ,thân (6) ),thân (7) (thân (8) thân (9) )và thân (10)

5.Dặn dò: (1 phút)

-Làm bài tập SGK;-Ghi lại kết quả thí nghiệm

-Xem trước bài mới

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

……

Trang 38

-Qua thí nghiệm học sinh tự phát hiện: thân dài ra do phần ngọn

2.Kỹ năng: Biết vận dụng bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng thực tế

Biết thí nghiệm chứng minh về sự dài ra của thân

3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích thực vật, bảo vệ thực vật

II Phương pháp:

- Quan sát tìm tòi ; Thảo luận nhóm;Nêu và giải quyết vấn đề;Thực hành thínghiệm

III Phương tiện:

- Giáo viên: tranh hình 14.1, hình 13.1(xem trong SGK)

- Học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm

IV Tiến trình bài giảng

1.Ổn định

Kiểm tra bài cũ (4 phút):

Nêu cấu tạo ngoài của thân ? Có mấy loại thân

2 Vào bài (1 phút):

Ta thấy rằng thân mỗi ngày một dài ra Vậy thân dài ra do đâu? Bài học hôm naytrả lời câu hỏi trên

3 Các hoạt động:(35 phút):

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân

Mục tiêu: Qua thí nghiệm biết được thân dài ra do phần ngọn

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung 15

phú

t

-Cho học sinh nhắc lại cách

tiến hành thí nghiệm

-Cho đại diện các nhóm báo

cáo kết quả thí mnghịêm

-Dựa trên kết quả thí nghiệm

cho các nhóm thảo luận SGK

+So sánh chiều cao của 2

nhóm cây trong thí nghiệm:

ngắt ngọn và không ngắt ngọn

+Từ thí nghiệm trên, hãy cho

biết thân cây dài ra do bộ phận

nào?

+Xem lại bài 8: sự lớn lên và

phân chia tế bào để giải thích

-Học sinh nêu lại cách tiếnhành thí nghiệm

-Cacù nhóm báo cáo kết quả thínghiệm

-Các nhóm thảo luận 4 phút+Cây ngắt ngọn thấp hơn câykhông ngắt ngọn

+Thân cây dài ra do phầnngọn

+Thân dài ra do sự lớn lên vàphân chia của tế bào mô phânsinh ngọn

-Học sinh đọc thông tin SGKThân gỗ lớn chậm nhưng sống

Thân dài

ra do phầnngọn Vì sựphân chiavà lớn lêncủa tế bào

ở mô phânsinh ngọngiúp thândài ra

Trang 39

vì sao thađn daøi ra ñöôïc

-Cho HSñóc thođng tin  SGK

Treo hình 14.1 vaø giại

thíchTuøy theo töøng loái cađy

maø söï daøi ra cụa thađn laø khođng

gioâng nhau:

Möôùp, bách ñaøn

-Khi baâm ngón chaât dinh

döôõng seõ taôp trung nuođi boô

phaôn naøo?

-Khi tưa caønh chaât dinh döôõng

taôp trung nuođi nhöõng boô phaôn

naøo?

lađuThađn leo daøi raât nhanh-Khi baâm ngón chaât dinhdöôõng taôp trung nuođi choăi laù,choăi hoa

-Khi tưa caønh chaât dinh seõ taôptrung nuođi thađn

Hoát ñoông 2: Giại thích hieôn töôïng thöïc teâ

Múc tieđu: Giại thích ñöôïc tái sao 1 soâ cađy baâm ngón, moôt soâ cađy tưa caønh

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung 15

phuù

t

-ChoHS ñóc thođng tin SGK

vaø thạo luaôn  trong 4 phuùt

+Vì sao troăng ñaôu, bođng, caø

pheđ tröôùc khi ra hoa táo quạ

ngöôøi ta thöôøng ngaĩt ngón?

+Vì sao troăng cađy laây goê, laây

sôïi ngöôøi nta thöôøng tưa caønh

xaâubò sađu maø khođng baâm

ngón?

-Giaùo vieđn choât lái

Hóc sinh ñóc thođnh tin sgk vaøthạo luaôn

:vì ñaôu bođng, caø pheđ laø nhöõngcađy laây quạ caăn nhieău caønhneđn ngöôøi ta ngaĩt ngón

+Vì nhöõng cađy laây goê, laây sôïicaăn thađn daøi vaø to neđn ta tưacaønh maø khođng ngaĩt ngón

Baâm ngónnhöõng loáicađy laẫyquạ, laâyhát ñeơaín; tưacaønh

nhöõng cađylaây goê, laâysôïi

4.Cụng coâ: (5 phuùt )

Yíu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.

-Höôùng daên hóc sinh thieât keâ thí nghieôm

5 Kiểm tra đânh giâ:4 phút

-Cho hóc sinh laøm baøi taôp sgk

5.Daịn doø: (1 phuùt)

-Laøm baøi taôp sgk

-Xem lái baøi caâu táo mieăn huùt cụa reê

RUÙT KINH NGHIEÔM TIEÂT DÁY

………

………

Tuaăn:9

Trang 40

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nắm được cấu tạo trong của thân non: gồm vỏ và trụ giữa

- Nêu được những đặc điểm cấu tạo của vỏ ,trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh

3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu quý thiên nhiên bảo vệ cây

II Phương pháp:

- Quan sát tìm tòi ;Thảo luận nhóm;Nêu và giải quyết vấn đề

III Phương tiện:

- Giáo viên: Tranh phóng to hình 15.1, SGK

- Học sinh ôn lại bài cấu tạo miền hút của rễ

IV Tiến trình bài giảng

1.

Ổn định :

Kiểm tra bài cũ (4 phút):

-Bấm ngọn tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những loại vây nàothì tỉa cành? Cho ví dụ

-Trình bày thiết kế thí nghiệm để biết thân dài ra do bộ phận nào

2 Vào bài (1 phút)

Thân non của tất cả các loại cây là phần ở ngọn thân và ngọn cành.Thân non thườngcó màu xanh lục, vậy cấu tạo trong của thân non như thế nào? Và cấu tạo trong của thânnon có những điểm gì giống và khác với cấu tạo miền hút củarễ

3.Các hoạt động : Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non

Mục tiêu : Thấy được thân non cấu toạ gồm 2 phần vỏ và trụ giữa

TG Hoạt động của thầy Hoạt đông của trò Nội dung tiết dạy

10

phú

t

-Treo hình 15.1 SGK

hs hoạt động cá nhân

xác định các bộ phận

của thân non và nêu

cấu tạo của từng bộ

phận

-Cho học sinh chỉ

trên tranh vẽ và nêu

cấu tạo của từng bộ

phận

-Gọi một số học

sinh nhận xét và bổ

sung

-Giáo viên chốt lại

cấu tạo trong của

thân non gồm vỏ và

trụ giữa

-Học sinh quan sát hình15.1sgk xác định từngbộ phận của thân non

-Học sinh chỉ trên tranhvẽ và nêu cấu tạo củathân non gồm vỏ và trụgiữa

vỏ: biểu bì , thịt vỏtrụ giữa: bó mạch vàruột Bó mạch:mạch râyvà mạch gỗ

Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần:

vỏ và trụ giữa

-Vỏ :biểu bì, thịt vỏ-Trụ giữa: bó mạch , rụôt Bó mạch :mạch rây,mạch gỗ

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của thân

Ngày đăng: 17/10/2013, 04:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ vừa hoàn thành - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
Bảng ph ụ vừa hoàn thành (Trang 2)
Bảng các chức năng tương ứng - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
Bảng c ác chức năng tương ứng (Trang 24)
Bảng phụ - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
Bảng ph ụ (Trang 37)
Hình 16.3 thảo luận nhóm - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
Hình 16.3 thảo luận nhóm (Trang 44)
Hình đọc thông tin sgk thảo - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
nh đọc thông tin sgk thảo (Trang 61)
Hình xác định vị trí của gân - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
Hình x ác định vị trí của gân (Trang 62)
Bảng nhận xét hình dạng - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
Bảng nh ận xét hình dạng (Trang 75)
Bảng phụ kẻ sẵn     giáo viên chốt - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
Bảng ph ụ kẻ sẵn giáo viên chốt (Trang 79)
Hình 27.4 SGK và cho - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
Hình 27.4 SGK và cho (Trang 81)
30.3, hình 30.4 SGK nhận xét - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
30.3 hình 30.4 SGK nhận xét (Trang 97)
Hình vẽ 31.1 SGK và trả lời câu hỏi : - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
Hình v ẽ 31.1 SGK và trả lời câu hỏi : (Trang 100)
Bảng phụ các nhóm - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
Bảng ph ụ các nhóm (Trang 109)
Bảng   trang   116   SGK - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
ng trang 116 SGK (Trang 116)
Hình thành gì? - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
Hình th ành gì? (Trang 134)
Bảng   mẫu   trang - GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011
ng mẫu trang (Trang 147)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w