- Nhận thấy tỷ lệ chung khác tích hai tỷ lệ riêng và khác 16 tổ hợp, vậy cặp gen Dd đã liên kết không hoàn toàn với một trong hai cặp gen qui định dạng quả.. - Nhận thấy kiểu hình quả dà[r]
Trang 1TÍCH HỢP GIỮA HOÁN VỊ VÀ TƯƠNG TÁC GEN
A Phương pháp chung:
- Phân tích tỷ lệ từng tính trạng, xem tính trạng nào tương tác, tính trạng nào phân li
- Qui ước gen cho từng tính trạng
- Biện luận đưa bài toán về đúng dạng (dựa vào dấu hiệu 3 cặp gen qui đinh 2 cặp tính trạng, tăng biến dị tổ hợp)
- Xác định kiểu gen dị hợp đều hay dị hợp chéo, căn cứ vào loại kiểu hình có kiểu gen duy nhất hoặc ít kiểu gen nhất)
- Xác định tần số hoán vị gen
- Xác định kiểu gen P
(Chú ý: các kiểu tương tác vai trò A và B như nhau, ta lấy được cả hai trường hợp
Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad hoặc Aa Bd/bD hoặc Bb Ad/aD, các kiểu tương tác mà vai trò của A khác B phải biện luận lấy 1 trường hợp)
B Bài tập minh họa
Câu 1: Khi tự thụ phấn cây P dị hợp ba cặp gen được thế hệ con: 2574 cây hoa đỏ, dạng kép;
351 cây hoa đỏ dạng đơn; 1326 cây hoa trắng dạng kép; 949 hoa trắng dạng đơn Biện luận tìm kiểu gen P?
Giải:
- Xét tính trạng màu hoa: đỏ/ trắng = 9/7 tính trạng màu hoa do hai cặp gen phân li độc lập chi phối theo kiểu tương tác 9:7, kiểu gen có A và B hoa đỏ còn lại hoa trắng, kiểu gen P: AaBb x AaBb
- Xét tính trạng dạng hoa: kép/đơn = 3/1 chi phối bởi qui luật phân li trội hoàn toàn, kiểu gen P: Dd x Dd, D- kép, d- đơn
- Nhận thấy tỷ lệ chung khác tích hai tỷ lệ riêng và khác 16 tổ hợp, vậy cặp gen Dd đã liên kết
không hoàn toàn với một trong hai cặp gen qui định màu hoa
- Nhận thấy kiểu hình hoa đỏ, kép (A-B-D-) = 49,5% lớn hơn hoa đỏ đơn(A-B- dd) do vậy kiểu gen P là dị hợp đều, kiểu gen là: Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad
- Gọi tần số hoán vị là x, từ tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ dạng đơn (A-B- dd) = 0,0675 ta có phương trình: 3/4(2x/2 1-x/2) = 0,0675 => x = 20%
- Kiểu gen P là: Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad đều được do vai trò của A và B là như nhau, tần số hoán vị 20%
Trang 2Câu 2: Khi tự thụ phấn cây P dị hợp ba cặp gen được thế hệ con: 4591 quả dẹt, ngọt; 2158 quả
dẹt, chua; 3691 quả tròn, ngọt; 812 quả tròn chua; 719 dài ngọt; 30 quả dài chua Biện luận tìm kiểu gen P
Giải:
- Xét tính trạng dạng quả: dẹt/tròn/dài = 9/6/1 tính trạng dạng quả do hai cặp gen phân li độc lập chi phối theo kiểu tương tác 9:6;1, kiểu gen có A và B quả dẹt,kiểu gen chỉ có A hoặc B – quả tròn, còn lại kiểu gen aabb- quả dài, kiểu gen P: AaBb x AaBb
- Xét tính trạng vị quả: ngọt/chua = 3/1 chi phối bởi qui luật phân li trội hoàn toàn, kiểu gen P: Dd x Dd, D- ngọt, d- chua
- Nhận thấy tỷ lệ chung khác tích hai tỷ lệ riêng và khác 16 tổ hợp, vậy cặp gen Dd đã liên kết
không hoàn toàn với một trong hai cặp gen qui định dạng quả
- Nhận thấy kiểu hình quả dài, ngọt (aabb D-) 6% lớn hơn kiểu hình quả dài, chua ( aabbdd) do vậy kiểu gen P là dị hợp chéo, kiểu gen P là: Aa Bd/bD hoặc Bb Ad/aD
- Gọi tần số hoán vị là x, từ tỷ lệ kiểu hình quả dài, chua (aabb dd) = 0,0025 ta có phương trình: 1/4(x/2 x/2) = 0,0025 => x = 20%
- Kiểu gen P là: Aa Bd/bD hoặc Bb Ad/aD, tần số hoán vị 20%
Câu 17 Ở một loài thực vật alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
dài; alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn Lai cây quả tròn, chín sớm với cây quả dài, chín muộn (P), thu được F1 gồm 80 cây quả tròn, chín muộn;
80 cây quả dài, chín sớm; 20 cây quả tròn, chín sớm; 20 cây quả dài, chín muộn Cho biết không xảy ra đột biến, kiểu gen của P đúng với trường hợp nào sau đây?
A AaBb x aabb
B AB ab
ab ab
C Ab ab
aBab
D AABb x aabb
Câu 18 Một cây có kiểu gen AB De
ab dE tự thụ phấn, đời con thu được nhiều loại kiểu hình trong đó kiểu hình trội về 4 tính trạng là 33,165% Nếu khoảng cách di truyền giữa A và B 1à 20cM thì khoảng cách di truyền giữa D và e là:
A 30Cm
B 10 cM
Trang 3C 40 cM
D 20 cM
Câu 19: Ở ruồi giấm, giả sử cặp gen thứ nhất gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể số 1, cặp
gen thứ hai gồm 2 alen B, b và và cặp gen thứ ba gồm 2 alen D, d cùng nằm trên nhiễm sắc thể số
2 và cách nhau 40cM, cặp gen thứ tư gồm 2 alen E, e nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính Nếu
mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, nếu lai giữa cặp bố mẹ (P):
E E e
Aa X Y aa X X
bD bd thì ở đời con, kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ
lệ là:
A 32,5%
B 25%
C 37,5%
D 6,25%
Câu 20: Xét phép lai: DE H h DE h
AaBb X X Aabb X Y
de de Biết 1 gen qui định 1 tính trạng, trội hoàn toàn Số kiển gen và kiểu hình có thể có:
A 240 kiểu gen; 64 kiểu hình
B 240 kiểu gen; 216 kiểu hình
C 120 kiểu gen; 216 kiểu hình
D 120 kiểu gen; 64 kiểu hình
Câu 21: Một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Tiến
hành phép lai P: ABDd ABDd
¡ Ï¡ Î , thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25% Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cM
II F1 có tối đa 30 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
III F1 có kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 16,5%
IV Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/59
A 1
B 3
Trang 4C 4
D 2
Câu 22: Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, hoán vị một bên cái
Xét phép lai sau đây (P): cái aB
Ab dh
DH
XEXe x đực aB
Ab dh
DH
XEY Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất
cả các tính trạng trội ở đời con chiếm 8,25% Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây về đời con đúng?
(1) Nếu có hoán vị gen xảy ra thì F1 có tối đa 400 kiểu gen
(2) F1 có 33% tỉ lệ kiểu hình (A-B-D-H-)
(3) F1 có 16,5% số cá thể cái mang tất cả các tính trạng trội
(4) F1 có 12,75% tỉ lệ kiểu hình lặn về các cặp gen
A 1
B 2
C 3
D.4
Trang 5Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức Tấn
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm
90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí