-Trong thêi gian nµy, Lª-nin viÕt nhiÒu t¸c phÈm nh»m phª ph¸n chñ nghÜa c¬ héi, kh¼ng ®Þnh vai trß cña giai cÊp c«ng nh©n vµ nhÊn m¹nh tÇm quan träng cña cuéc ®Êu tranh chÝnh trÞ trong [r]
Trang 1Tiết 1-Bài 1:
Sự xuất hiện loài ngời và bầy ngời nguyên thủy
A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Ghi nhớ đợc những mốc thời gian và một số biểu hiện thể hiện bớc tiến qua 3 giai đoạn: đá cũsơ kì, đá cũ hậu kì, đá mới qua quá trình phát triển của loài ngời
- Biết cách nhận biết thế nào là Ngời tối cổ, Ngời tinh khôn và đời sống của bầy ngời nguyênthủy
- Biết giải thích tại sao gọi là cuộc cách mạng đá mới?
- Tự hào Việt Nam cũng là nơi có sự xuất hiện loài ngời
GV: Kể chuyện Bà Âu Cơ và chuyện
Thợng đế sáng tạo ra muôn loài =>
Loài ngời từ đâu mà ra? Câu chuyện
Tác dụng của cung tên?
Công cụ của Ngời tinh khôn tiến bộ
hơn công cụ của Ngời tối cổ ở điểm
a Sự xuất hiện loài ng ời :
- Di cốt của Vợn cổ tìm thấy ở Đông Phi, Tây á và VN
- Di cốt Ngời tối cổ tìm thấy ở Đông Phi, Gia va, BắcKinh và Thanh hóa
- Cách đây từ khoảng 4 triệu năm đến 1 triệu năm Vợn cổthành Ngời tối cổ
- Đặc điểm Ngời tối cổ: đi bằng hai chân, hai tay tự do,hộp sọlớn hơn Vợn cổ…
b Đời sống vật chất của Ng ời tối cổ:
-Có công cụ đá cũ sơ kì (những mảnh đá đợc ghè đẽo thôsơ)
- Kiếm sống tập thể bằng hái lợm và săn bắt
- Biết giữ lửa và tạo ra lửa
2 Ng ời tinh khôn và óc sáng tạo:
- Cách đây 4 vạn năm Ngời tinh khôn xuất hiện
- Đặc điểm Ngời tinh khôn: có cấu tạo nh ngời ngày nay(sgk)
- Sự tiến bộ về kĩ thuật khi Ngời tinh khôn xuất hiện:+ Biết ghè hoặc đẽo đá, mài, khoan làm cho công cụ gọn
và sắc hơn
+ Biết chế tạo cung tên
+ Biết đan lới đánh cá và làm đồ gốm
3.Cuộc cách mạng thời đá mới:
- Khoảng 1 vạn năn trớc đây, thời kì đá mới bắt đầu.Cuộc sống của con ngời có nhiều thay đổi:
+ Biết trồng trọt và thu hoạch theo mùa vụ
+ Biết chăn nuôi
+ Biết làm ra quần áo, đồ trang sức…
Trang 2Tại sao gọi những tiến bộ trong SX
và đ/sống của Ngời tinh khôn ở thời
đá mới là một cuộc CM?
=> với những tiến bộ trên , con ngời không chỉ biết thu
l-ợm những cái có sẵn trong thiên nhiên mà còn biết khaithác từ thiên nhiên những cái cần thiết cho cuộc sống củamình Nên gọi thời đá mới là một cuộc cách mạng
4 Củng cố:
- Cách đây 4 triệu năm Ngời tối cổ xuất hiện
- Cách đây 4 vạn năm Ngời tinh khôn xuất hiện
5 Dặn dò:
-Trả lời câu hỏi 2 -sgk:
+Trong lao động: Dùng những mảnh đá có sẵn -> ghè, đẽo
Săn bắt, hái lợm ->trồng trọt, chăn nuôi
+Trong đời sống: Hang động -> nhà cửa
Làm quần áo, đồ trang sức
_
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2- Bài 2:
x hội nguyên thủy ã
A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Biết trình bày và giải thích đợc những nội dung cơ bản của khái niệm thị tộc và bộ lạc: hìnhthức tổ chức xã hội đầu tiên của loài ngời
- Biết giải thích và ghi nhớ đợc ý nghĩa quan trọng của sự x/hiện công cụ bằng kim loại vànguyên nhân vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
- Xã hội nguyên thủy là một thời đại đại đồng mông muội, loài ngời ớc mơ xây dựng một thời
đại đại đồng văn minh
- Có tinh thần đấu tranh để xây dựng một xã hội công bằng, phát triển, văn minh
- Làm quen phơng pháp lập biểu đồ lịch sử
B Chuẩn bị:
C Lên lớp:
1 ổ n định:
2 Kiểm tra: - Nêu đặc điểm của Ngời tối cổ và ngời tinh khôn?
- Tại sao gọi là “Cuộc cách mạng thời đá mới”?
Tại sao lại có mối quan hệ này?
-do yêu cầu công việc và t/độ lđ
-do thức ăn kiếm đợc cha nhiều
Tại sao thời gian con ngời tìm ra các
KL lại cách xa nhau nhiều?
- Mối quan hệ cộng đồng giữa các thành viên trong thịtộc và bộ lạc: là sự hợp tác lao động, mọi của cải đợc coi
là của chung,việc chung, làm chung, ăn chung
2 Buổi đầu của thời đại kim khí:
a Quá trình tìm và sử dụng kim loại:
- Khoảng 5500 năm trớc đây, đồng đỏ đợc sử dụng
- Khoảng 4000 năm trớc đây, đồng thau đợc sử dụng
- Khoảng 3000 năm trớc đây, sắt đợc sử dụng
Trang 3T hữu? Vì sao t hữu x/hiện?
Tại sao t hữu x/hiện thì quan hệ cộng
đồng bị phá vỡ?
cách mạng, lần đầu tiên con ngời có thể làm ra một lợngsản phẩm thừa
3 Sự xuất hiện t hữu và xã hội có giai cấp :
- Trong xã hội, một số ngời có quyền, lợi dụng chức phận
để chiếm một phần của cải làm của riêng mình => họ cónhiều của cải hơn ngời khác => t hữu bắt đầu xuất hiện
- Khi t hữu xuất hiện thì quan hệ cộng đồng bắt đầu bịphá vỡ
- Gia đình phụ hệ xuất hiện
- Do khả năng lao động khác nhau => sự phân hóa giàunghèo
4 Củng cố:
-Trong xã hội nguyên thủy, sự công bằng và bình đẳng là “nguyên tắc vàng”
-Khi sản xuất d thừa => t hữu => giai cấp…
5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi sgk
- Xem trớc bài 3: Các quốc gia cổ đại phơng Đông
các quốc gia cổ đại phơng đông
A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Ghi nhớ những đặc điểm về ĐKTN và sự phát triển bớc đầu của các ngành kinh tế => g/thích
ảnh hởng của những đặc điểm về ĐKTN và sự phát triển bớc đầu của các ngành kinh tế đến quátrình hình thành nhà nớc, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị…ở p/Đông nh thế nào?
- Trình bày và g/thích đợc: những đ/điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nớc,cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại p/Đông; thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại?
- Ghi nhớ thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại p/Đông
- T hào truyền thống văn hóa, lịch sử của p/Đông
Tại sao sự chuyển sang thời đại VM
lại diễn ra ở p/Đông?
Chủ yếu đọc sgk
Phát vấn
1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế:
- Thuận lợi: nhiều nắng, nhiều ma, đất đai màu mỡ, dễcanh tác
- C dân trên các dòng sông lớn ở châu á, châu Phi sốngchủ yếu bằng nghề nông, biết làm thủy lợi, chăn nuôi,làm đồ gốm và trao đổi sản phẩm
=> ĐKTN thuận lợi, sản xuất nông nghiệp phát triển, sảnphẩm d thừa Mặt khác để làm thủy lợi mọi ngời phải liênkết, gắn bó với nhau trong tổ chức công xã Do vậy giaicấp và nhà nớc dần dần xuất hiện
2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại: Đầu tiên xuất hiện ở
Ai cập, Lỡng hà, ấn độ, Trung quốc vào khoảng thiênniên kỉ IV-III TCN
Trang 4Chủ ruộng đất, tăng lữ…
Làm không công cho quí tộc
Trị thủy và liên minh bộ lạc…
Vua coi mình là đại diện của thần
thánh ở trần gian
Xem hình 2 => nhận xét
Cách làm lịch của ngời p/Đông?
Năm có hai mùa nắng và ma
Mỗi ngày có 24 giờ
ý nghĩa của chữ viết?
- Nông dân công xã: là lực lợng chủ yếu trong sản xuất…
- Nô lệ: làm công việc nặng và hầu hạ quí tộc
4 Chế độ chuyên chế cổ đại:
- Nhà nớc đợc lập ra để điều hành và quản lí các côngviệc của xã hội
- Nhà nớc do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao, giúpvua là một bộ máy gồm toàn quí tộc => gọi là chế độchuyên chế cổ đại
5 Văn hóa cổ đại ph ơng Đông:
- Lịch pháp và thiên văn học:
+ Sáng tạo ra nông lịch
+ Tính đợc một năm có 365 ngày và chia thành 12 tháng.-Chữ viết:
-Thời gian và ĐK hình thành các quốc gia cổ đại p/Đông?
-Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại?
các quốc gia cổ đại phơng tây- hi lạp và rô-ma
A Mục tiêu: Học sinh cần:
-Biết trình bày và giải thích ĐKTN vùng Địa trung hải có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triểnthủ công nghiệp và thơng nghiệp đờng biển, với chế độ chiếm nô ở vùng này nh thế nào?
-Giải thích đợc: từ cơ cấu kinh tế- xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế nhà nớc dân cộng hòa ở Hi lạp và Rô-ma
chủ Ghi nhớ thành tựu chính của văn hóa Hi lạp và Rô-ma
-Củng cố quan điểm: quần chúng nhân dân là ngời sáng tạo ra lịch sử
B Chuẩn bị:
C Lên lớp:
1 ổ n định:
2 Kiểm tra: - Xã hội cổ đại phơng Đông gồm những tầng lớp nào?
- Thành tựu văn hóa cổ đại phơng Đông?
Trang 53 Bài mới:
Quan sát hình 8 =>ĐKTN hình thành
các quốc gia cổ đại p/Tây?
Chỉ trồng đợc các cây lâu năm: cam,
Iliat Ôđixê của Hô me
Iliat:15783 câu thơ chia 24 khúc ca
Ôđixê:12110câu thơ chia 24 khúc ca
Êsin: có 90 vở kịch , còn 7 vở
Tợng thần vệ nữ Milô, tợng lực sĩ
ném đĩa, đền Páctênông…
1 Thiên nhiên và đời sống của con ng ời:
a Điều kiện tự nhiên:
-Nằm ở bờ bắc Địa Trung Hải, lãnh thổ gồm nhiều đảo.+Thuận lợi: có biển, nhiều hải cảng, giao thông biển dễdàng, nghề hàng hải sớm phát triển
+Khó khăn: đất ít và xấu, thiếu lơng thực
b Cuộc sống ban đầu của c dân:
-Nông nghiệp: Thiên niên kỉ I TCN đã sử dụng công cụsắt nên kĩ thuật cao và toàn diện hơn
-Thủ công nghiệp: nhiều ngành nghề, nhiều thợ giỏi, thợkhéo
-Thơng mại: sản xuất hàng hóa tăng nhanh, quan hệ
th-ơng mại mở rộng Xuất hiện trung tâm buôn bán nô lệ vàtiền tệ
2 Thị quốc Địa Trung Hải:
-Nguyên nhân ra đời: do đất đai phân tán, c dân sốngbằng nghề thủ công và thơng nghiệp
-Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, bến cảng…=> gọi
-Tính chất dân chủ của thị quốc thể hiện ở Đại hội côngdân
-Thể chế chính trị dựa trên cơ sở bóc lột và bản chất làdân chủ chủ nô
3 Văn hóa cổ đại Hi lạp và Rô-ma:
-Lịch và chữ viết:
+Thành tựu: tính đợc 1 năm có 365 ngày1/4, hệ thốngchữ cái A,B,C…, số La mã
+Giá trị: lịch chính xác, chữ cái có khả năng ghép chữlinh hoạt
-Sự ra đời của khoa học:
Trang 65 Dặn dò:
-Học bài, trả lời câu hỏi 3 cuối bài
-Xem trớc phần 1,2 của bài 5
_
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ch ơng III:
trung quốc thời phong kiến
Tiết 5-Bài 5: trung quốc thời phong kiến
A Mục tiêu: Học sinh cần:
-Nắm nét chính về quá trình hình thành và biết giải thích mối quan hệ xã hội và cấu trúc bộ máynhà nớc phong kiến thời Tần, Hán; biểu hiện của sự thịnh trị về kinh tế, chính trị của xã hộiphong kiến Trung quốc thời Đờng
-Khâm phục tinh thần đấu tranh chống chế độ phong kiến của nông dân
-Căn ghét chế độ phong kiến Trung quốc tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lợc
B Chuẩn bị: hai bảng phụ
C Lên lớp:
1 ổ n định:
2 Kiểm tra:- ĐKTN và cuộc sống ban đầu của c dân Địa trung hải?
- Nét chính về thị quốc Địa trung hải?
Hoàng đế có quyền hành tuyệt đối
1.Trung Quốc thời Tần, Hán:
-Năm 221 TCN Tần Thủy Hoàng lập ra nhà Tần, tồn tại 15năm, bị khởi nghĩa nông dân do Trần Thắng, Ngô Quảng lãnh
đạo làm suy sụp
-Lu Bang lập ra nhà Hán (206TCN-220)
-Xã hội phong kiến có nhiều thay đổi:
-Địa chủ bóc lột địa tô đ/v nông dân lĩnh canh => chế độphong kiến đợc xác lập
-Sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Tần, Hán:
Quan lại
Nông dân công xã
Địa chủ
N/dân giàu
ND tự canhcanh
ND nghèo
ND lĩnh canh(tá điền)
Trang 7Chiếm vùng thợng lu sông hoàng
(Cam túc), vùng Trờng giang lu vực
sông Châu, Triều tiên, Việt cổ…
Sau khi dẹp tan các phe đối lập và
Cai quản cả quân sự và dân sự
Con em quí tộc và địa chủ
C/S của nhà Đờng đ/v An nam?
+Thực hiện chế độ quân điền
+Chọn giống, xác định thời vụ
-Thủ công nghiệp: các xởng thủ công x/hiện nhiều
-Thơng nghiệp: thịnh đạt
=>Kinh tế phát triển tơng đối toàn diện và có nhiều thành tựu.b.Về chính trị:
-Hoàn thiện bộ máy chính quyền từ TW đến địa phơng
-Cử ngời thân tín trấn ải biên cơng=> Tiết độ sứ
-Mở khoa thi để chọn ngời ra làm quan
-Đọc trớc mục 3,4 của bài 5
-Su tầm tranh ảnh về kiến trúc, nghệ thuật của Trung quốc thời phong kiến
-Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6- Bài 5: trung quốc thời phong kiến (tt)
A Mục tiêu: Học sinh cần:
-Nhận biết và ghi nhớ đợc các vua triều Minh đã thi hành nhiều biện pháp phát triển kinh tế,củng cố chế độ chuyên chế tập quyền và mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung quốc nhthế nào?
-Biết đánh giá những ảnh hởng do chính sách áp bức dân tộc của triều Thanh đ/v sự phát triểnlịch sử Trung quốc?
-Ghi nhớ thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến
Hoàng đếThừa t ớng (quan văn) Thái úy(quan võ) Thái thú (quận)
Huyện lệnh (huyện)
Trang 8-Biết quí trọng di sản VH và nhận biết đợc những ảnh hởng của VH Trung quốc đ/v VH ViệtNam.
Bắc kinh, Nam kinh
Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công
-Ngời sáng lập: Chu Nguyên Chơng
-Đầu thế kỉ XVI, mầm mống QHSX-TBCN xuất hiện.Biểu hiện:
+Thủ công nghiệp: nhiều xởng thủ công lớn ra đời: quan
+Nông dân chịu su cao => khởi nghĩa nông dân
+Năm 1644, khởi nghĩa Lý Tự Thành lật đổ nhà Minh
b Thời Thanh (1644-1911):
-Bộ tộc Mãn Thanh đánh bại Lý Tự Thành lập ra nhàThanh
-Chính sách áp bức dân tộc: bắt ngời Trung Quốc theophong tục Mãn, mua chuộc địa chủ ngời Hán
-Những ảnh hởngcủa chính sách trên: nông dân khởinghĩa => triều Thanh suy yếu => phơng Tây nhòm ngó.Thêm và đó là chính sách “Bế quan tỏa cảng”=> xung độtvới phơngTây=> chế độ phong kiến suy sụp
4 Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến:
-T tởng:
+Nho giáo giữ vai trò quan trọng
+Phật giáo thịnh hành thời Đờng và thời Tống
-Văn học (sgk)
-Sử học, kiến trúc, toán, thiên văn, y dợc…(sgk)
-Kĩ thuật: 4 phát minh quan trọng là giấy, kĩ thuật in, labàn và thuốc súng
4 Củng cố:
-Mầm mống kinh tế TBCN thời minh
-Văn hóa Trung quốc đóng góp nh thế nào cho VH nhân loại?
5 Dặn dò:
Lập bảng thống kê các triều đại phong kiến Trung Quốc theo nội dung sau:
Tên triều đại Tổ chức bộ máy CQ Tình hình kinh tế Chính sách đối ngoạiTần- Hán
Đờng
Minh-Thanh
Trang 9
các quốc gia ấn và văn hóa truyền thống ấn
A Mục tiêu: Học sinh cần:
-Nhận biết đợc ấn độ là nớc có nền VM lâu đời, phát triển cao và có ảnh hởng sâu rộng ở châu á
và thế giới; những nét chính về VH truyền thống của ấn độ
-Có ý thứ tôn trọng nền VH truyền thống ấn độ; tăng cờng sự hiểu biết, quan hệ thân tình vềkinh tế và VH giữa hai dân tộc Việt Nam và ấn độ
Qua hơn 10 đời vua
Ma-ga-đa hùng cờng, tiến hành
c/tranh đánh thắng nhiều đối thủ
A-sô-ca: vua thứ 11
Chia rẽ đến đầu công nguyên
Do vua Gúp - ta lập nên
Vơng triều gúp-ta có 9 đời vua
Không cho ngời Trung á xâm lấn
Phát vấn
Nơi phát tích là Tp Kapilavaxtu (chân
núi Himalya), là quê hơng của nhà
hiền triết Sitđacta, sau thành Phật tổ,
hiệu Sakya Muni(Thích ca Mâu ni)
Brama: sáng tạo thế giới
Siva: hủy diệt
vị vua kiệt xuất là A-sô-ca, ông đã thống nhất gần hếtbán đảo ấn
-Cuối thế kỉ III TCN, A-sô-ca qua đời => ấn Độ bớc vàchia rẽ
2 Thời kì v ơng triều Gúp-ta và sự phát triển văn hóatruyền thống ấn độ:
a V ơng triều Gúp-ta (319-467):
-Đến đầu công nguyên, miền bắc ấn Độ thống nhất dới
sự thống trị của vơng triều Gúp-ta Sau đó chiếm caonguyên Đê-can, làm chủ gần toàn bộ miền Trung ấn.-Sau vơng triều Gúp-ta là Hậu Gúp-ta (467-606) và vơngtriều Hác-sa (606-647)
b Nét đặc sắc của nền văn hóa truyền thống ấ n Độ (địnhhình và phát triển từ TK IV-TK VII):
-Phật giáo: x/hiện từ buổi đầu nớc Ma-ga-đa, truyền bámạnh thời A-sô-ca và các vơng triều tiếp theo.Kiến trúcPhật giáo phát triển…
-ấn Độ giáo (Hin đu giáo): thờ hệ thống Tam thần(Brama, Siva,Visnu) và Inđra Xây dựng nhiều ngôi đềnbằng đá và tạc tợng thánh bằng đá, đồng…
-Chữ viết: ra đời sớm Ban đầu là chữ đơn giản (Brahmi),sau đó sáng tạo thành chữ Phạn (Sanskrit)
-Văn học cổ điển: mang tinh thần và triết lí Hin-đu giáo.Tóm lại: Thời Gúp-ta đã định hình văn hóa truyền thống
ấn Độ (tôn giáo, kiến trúc tợng, văn học) có giá trị vĩnhcửu, xuyên suốt thời gian lịch sử của loài ngời
4 Củng cố:
-Nét chính về nhà nớc Ma-ga-đa?
-Văn hóa truyền thống ấn
Trang 10Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 8-Bài 7:
Sự phát triển của lịch sử và nền văn hóa đa dạng của ấn độ
A Mục tiêu: Học sinh cần:
-Ghi nhớ đợc nét chính về sự phát triển của lịch sử và sự lan tỏa VH truyền thống trên lãnh thổ
ấn Độ trong thời gian từ TK VII đến TK XII; nét chính về vơng triều Hồi giáo Đê-li, vơng triềuMô-gôn
-Có ý thức tôn trọng nền văn hóa truyền thống ấn Độ; ý thức tôn trọng và giữ gìn di sản văn hóadân tộc Việt Nam
Sau khi Hac-sa chết (648) ấn Độ
chia cắt nam và bắc, mỗi miền chia
Vì sao ấn Độ không chống đợc cuộc
tấn công của ngời Hồi giáo gốc Thổ?
Đóng đô ở Đê-li
Hai nền VH đặc sắc gặp nhau: ấn
Độ Hin đu và ả rập Hồi giáo
1.Sự phát triển của lịch sử và văn hóa truyền thống trêntoàn lãnh thổ ấ n Độ:
-Đến TK VII, ấn Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phântán Nổi lên vai trò của Pa-la (vùng Đông bắc) và Pa-la-
-Năm 1206, ngời Thổ (Tuốc) xâm nhập ấn Độ, lập nên
v-ơng triều Hồi giáo Đê-li
-Chính sách thống trị:
+áp đặt đạo Hồi vào ấn Độ
+Giành quyền u tiên về ruộng đất và địa vị trong bộ máyquan lại
-Văn hóa: đạo Hồi đợc truyền bá vào ấn Độ
-Kiến trúc: một số công trình mang đậm phong cách Hồigiáo
Trang 11Do cháu nội của Ti mua Leng là
Babua lập ra.Là thời kì cuối cùng của
chế độ PK ấn Độ
Giahan Ghita và Sagiahan => cai trị
chuyên quyền, đàn áp khắc nghiệt…
Đào Nha và Anh
-Xây dựng hai công trình lớn là: lâu đài Thành đỏ vàLăng Tagiơ Mahan
4 Củng cố:
-Nét chính về hai vơng triều Đê-li và Mô-gôn
-Vị trí của hai vơng triều này trong lịch sử ấn Độ?
5 Dặn dò: Học bài và xem trớc bài 8
*Lăng mộ…: công trình này thu hút tới 20000 công nhân và các nhà kiến trúc lao động liên tụctrong 22 năm Là lăng mộ của Hoàng hậu Mun-ta Ma-han vợ vua Sac-đja-khan
Tiết 9-Bài 8: Sự hình thành và phát triển
các vơng quốc chính ở đông nam á
A Mục tiêu: Học sinh cần:
-Trình bày đợc quá trình ra đời các vơng quốc cổ ở Đông Nam á; ghi nhớ đợc những nét chính
về các g/đoạn phát triển lịch sử, nét nổi bật của tiến trình lịch sử và văn hóa của khu vực
-Có tinh thần đoàn kết, hợp tác giữa các dân tộc trong khu vực
-Phân tích ĐKTN và xác định vị trí các quốc gia cổ đại, phong kiến trong khu vực
Takôla(bán đảo Mã lai)
1 Sự ra đời của các v ơng quốc cổ ở Đông Nam á :
a Điều kiện tự nhiên:
-Thuận lợi: đất đai màu mỡ, gió mùa kèm theo ma thíchhợp cho việc trồng trọt Lúa nớc là cây lơng thực chínhcủa khu vực
-Khó khăn: địa hình phân tán, không có thảo nguyên và
đồng bằng rộng lớn
b Điều kiện ra đời các v ơng quốc cổ:
-Việc sản xuất và trao đổi buôn bán giữa các “nớc nhỏ”;
Trang 12-Thời gian hình thành: khoảng10 thế kỉ đầu công nguyên.
2 S ự hình thành và phát triển của các v ơng quốc phongkiến Đông Nam á :
-Các vơng quốc cổ nhỏ bé, địa hình phân tán hẹp và tranhchấp lẫn nhau => sụp đổ => hình thành nên các quốc giaphong kiến dân tộc (TK VII-TK X)
-Gọi là quốc gia phong kiến dân tộc vì mõi quốc gia đợchình thành dựa trên cơ sở phát triển của một dân tộc nhất
định
-Biểu hiện của sự phát triển:
+Kinh tế: hình thành các vùng kinh tế quan trọng; có khảnăng cung cấp khối lợng lớn về lơng thực, sản phẩm thủcông, sản phẩm thiên nhiên
+Văn hóa: xây dựng đợc nền văn hóa riêng với những nét
+Phát triển: TKX- nửa đầu TK XVIII
+Suy vong: từ nửa sau TK XVIII
5 Dặn dò:
-Học bài cũ, đọc trớc bài mới
-Su tầm tranh ảnh về vvơng quốc Cam-pu-chia và Lào
_
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 10-Bài 9:
Vơng quốc cam-pu-chia và vơng quốc lào
A Mục tiêu: Học sinh cần:
-Nhận biết đợc nét chính về sự hình thành vơng quốc Cam-pu-chia, biểu hiện thịnh vợng của nhànớc Cam-pu-chia phong kiến (thời kì Ăng-co); Vơng quốc Lan xang và chính sách đối nội, đốingoại của các vua Lan xang, nét tiêu biểu của VH Cam-pu-chia và Lào
-Bồi dỡng tình cảm yêu quí, tôn trọng truyền thống lịch sử của hai dân tộc, tinh thần đoàn kếtcủa 3 dân tộc Đông Dơng
a Khái quát quá trình ra đời:
-C dân: chủ yếu là ngời Khơ me
-Từ TK I-TK VI: lập nớc Phù Nam
Trang 13nguyên bao bọc, còn đáy là Biển
Trên cơ sở thống nhất các mờng Lào
Vua Xulinha Vôngxa
Thổ cẩm, cánh kiến, ngà voi…
Chống quân x/lợc Mianma
Trên cơ sở chữ viết của ngời Cpc và
Mianma
Là trung tâm Phật giáo của ĐNA
-Thế kỉ VI, vơng quốc Phù Nam tan rã, ngời Khơ me lậpnớc Chân Lạp trên cao nguuyên Cò Rạt
b Thời kì phát triển: thời kì Ăng-co (802-1432)
-Về kinh tế: nông nghiệp, ng nghiệp, thủ công nghiệp đềuphát triển
-Về đối ngoại: chinh phục các nớc trong khu vực
-Về văn hóa:
+Sáng tạo ra chữ Khơ me cổ
+Văn hóa viết và văn hóa dân gian phát triển
+Kiến trúc: quần thể Ăng-co Vát và Ăng-co Thom
c Thời kì suy vong: cuối thế kỉ XIII đến 1863(sgk)
b Thời kì phát triển (TK XV-XVII):
-Chính sách đối nội: vua chia nớc thành các mờng đặtquan cai trị Đời sống kinh tế ổn định, có nhiều sản vậtquí…
-Chính sách đối ngoại:hòa hiếu với các nớc láng giềng-Văn hóa:
+Sáng tạo ra chữ viết riêng
+Đời sống văn hóa tinh thần phong phú
+Thế kỉ XIII, đạo Phật đợc truyền bá vào Lào
+Kiến trúc Phật giáo độc đáo: Thạt Luổng
c Thời kì suy vong:Thế kỉ XVIII đến 1893
4 Củng cố:
-Các giai đoạn chính của lịch sử Cam-pu-chia và Lào
5 Dặn dò:
-Học bài, trả lời câu hỏi sgk
*Ăng-co Vát: theo tiếng Khơ me là “Thành phố chùa”, xây dựng năm 1122 Khu vực đền rộng1500m x1300m Khu vực ăng-co Vát rộng 200 ha, bao quanh là một hồ nớc và một bức tờngthành bằng đá Một con đờng lớn dẫn vào cổng chính.Trong đền có khu hồi tháp, bao quanhbằng một hàng cột, 4 góc có 4 tháp.Trên tờng có nhiều phù điêu…
_
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ch ơng VI: tây âu thời trung đại
Tiết 11-Bài 10:
Thời kì hình thành và phát triển
của chế độ phong kiến ở tây âu (từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)
A Mục tiêu: Học sinh cần:
-Nhận biết những nét chính của qua trình hình thành XHPK ở châu Âu; phân biệt cơ cấu XH PK
ở châu Âu với XHPK phơng Đông
-Giải thích khái niệm:”Lãnh địa phong kiến”, đặc trng của kinh tế lãnh địa; vì sao thành thị trung
đại xuất hiện? Sự khác nhau giữa kinh tế trong lãnh địa và kinh tế trong thành thị
Trang 14-Sự phát triển hợp qui luật lich sử nhân loại từ xã hội chiếm nô đến xã hội phong kiến.
TK V, đq Rô-ma bị ngời Giéc-man
xâm chiếm 476 tớng Ôđôacrơ làm
chính biến lật đổ Hoàng đế cuối
cùng của tây Rô-ma là Rômuut,
xuất :có gia đìnhriêng, nhà ở, công
cụ sản xuất…=> quan tâm sản xuất
Có quân đội, tòa án, luật pháp riêng
-Chính sách của ngời Giéc-man:
+Thủ tiêu bộ máy nhà nớc cũ, lập vơng quốc của ngời
Ăng-glô Xắc-xông, vơng quốc Phơ-răng…
+Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma
+Xng vua, phong tớc vị cho các tớng lĩnh =>gọi là quítộc vũ sĩ
+Nhà thờ đợc cấp đất => gọi là quí tộc tăng lữ (theo Kitôgiáo)
+Quí tộc + quan lại => lãnh chúa phong kiến
-Lãnh địa gồm đất của lành chúa và đất khẩu phần
Trong lãn địa có lâu đài, nhà tờ, nhà kho, chuồng trại…-Nông nô là ngời sản xuất chính trong lãnh địa và lệthuộc vào lãnh chúa
b Đặc điểm của lãnh địa:
-Kinh tế: là nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, đóng kín.-Về chính trị: mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độclập Lãnh chúa có quyền nh một ông vua
3 Sự xuất hiện các thành thị trung đại:
-Nguyên nhân ra đời: từ TK XI, SX phát triển Các thợthủ công tập trung ở các ngã ba đờng, bến sông để buônbán => thành thị ra đời
-Bộ mặt của thành thị trung đại: c dân chủ yếu là thơngnhân, thợ thủ công tập hợp trong phờng hội, thơng hội.-Vai trò của thành thị (sgk)
4 Củng cố:
-Lãnh địa và đặc điểm của lãnh địa?
-Học thuộc phần vai trò của thành thị
5 Dặn dò:
-Làm bài tập: So sánh sự khác nhau giữa kinh tế lãnh địa và kinh tế thành thị
_
Ngày soạn:
Trang 15Ngày giảng:
Tiết 12-Bài 11: tây âu thời hậu kì trung đại
A Mục tiêu: Học sinh cần:
-Trình bày nguyên nhân, diễn biến một số cuộc phát kiến địa lí; trình bày và giải thích nhữngbiểu hiện của sự nảy sinh CNTB ở châu Âu sau những cuộc phát kiến địa lí
-Giải thích vì sao có sự xuất hiện trào lu Văn hóa Phục hng? Vai trò của phong trào này đối vớivăn hóa, t tởng của châu Âu Nét chính của chiến tranh nông dân Đức
-Củng cố ý thức tôn trọng những di sản văn hóa của các dân tộc trên thế giới; có hiểu bết cơ bản
về tôn giáo, hiểu thêm chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nớc ta
Tại sao sang thế kỉ XV con ngời lại
tiến hành phát kiến địa lí?
Con đờng qua Tây á và ĐTH bị ngời
ả Rập chiếm
Phần chữ nhỏ tr 60
Đọc sgk tại lớp
Trái Đát hình cầu, đem lại cho C Âu
nguồn hơng liệu và gia vị quí
Xuất hiện giai cấp t sản…
Phong trào bắt đầu từ Italia rồi lan
sang châu Âu
Giáo hội Kitô là chỗ dựa vững chắc
của chế độ phong kiến
1 Những cuộc phát kiến địa lí:
a Nguyên nhân và điều kiện:
-Sản xuất phát triển => nhu cầu về hơng liệu, vàng bạc,thị trờng … tăng
-Tìm ra con đờng giao lu, buôn bán giữa châu Âu và
ph-ơng Đông
-Khoa học- kĩ thuật có những bớc tiến quan trọng
b Các cuộc phát kiến địa lí lớn (sgk)
c Hệ quả của phát kiến địa lí:
- Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, thị trờng mới, con ờng mới…
đ Tăng cờng giao lu văn hóa giữa các châu
- Thúc đẩy nhanh sự tan rã của quan hệ phong kiến và sự
ra đời của CNTB
- Nảy sinh quá trình cớp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ
2 Sự nảy sinh CNTB ở Tây Âu:
a.Quá trình tích lũy t bản nguyên thủy:
-Sau các cuộc phát kiến địa lí, quí tộc và thơng nhân Tây
Âu tích lũy đợc số vốn ban đầu thành giai cấp t sản.-Nông dân và thợ thủ công bị tớc đoạt hết t liệu sản xuất,
bị phá sản thành ngời làm thuê
b Biểu hiện hình thức kinh doanh TBCN:
-Xuất hiện các công trờng thủ công: sản xuất theo dâychuyền, chuyên môn hóa, hình thành quan hệ chủ-thợ.-Xuất hiện tầng lớp phú thơng
-Trong nông nghiệp: xuất hiện trang trại TBCN
c Biến đổi quan trọng nhất trong xã hội Tây Âu: hìnhthành hai giai cấp mới: t sản và vô sản
3 Phong trào văn hóa Phục h ng:
-Đặc điểm:
+Phê phán xã hội phong kiến và giáo hội
+Đề cao giá trị con ngời
- Nguyên nhân: cuộc đấu tranh chống phong kiến ở Tây
Âu (thế kỉ XVI) làm nảy sinh phong trào cải cách tôngiáo
Trang 16Tiến hành cải cách bằng các biện
- Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí? Phong trào văn hóa Phục hng và cải cách tôn giáo?
5 Dặn dò: Học bài tiết sau ôn tập
thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại
A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Ghi nhớ những nét chính về sự tiến triển của xã hội nguyên thủy, giải thích các mối quan hệtrong xã hội nguyên thủy; cắt nghĩa và sao xã hội nguyên thủy là bớc đi dầu tiên của loài ngời
mà dân tộc nào cũng phải trải qua
- Ghi nhớ, giải thích đợc những điều kiện hình thành, cơ cấu xã hội có giai cấp và nhà nớc, sựkhác biệt giữa phơng Đông cổ đại với phơng Tây cổ đại
- Ghi nhớ đợc những nét khác biệt về cơ cấu giai cấp, tính chất nhà nớc của xã hội ở phơng Đông
Bầy ngời nguyên
Trang 17Xã hội cổ đại phơng Đông Xã hội cổ đại phơng TâyThời gian Bắt đầu từ khoảng 3500 năm TCN.
Kết thúc và những thế kỉ cuối TCN Bắt đầu từ khoảng 1000 năm TCN.Kết thúc vào năm 476
Địa điểm Đồng bằng các dòng sông: Nin (Ai
cập); Hoàng hà (Trung quốc);
Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ (Lỡng hà); ấn,Hằng (ấn Độ)
Núi và cao nguyên vùng ĐịaTrung Hải
Kinh tế Chủ yếu là nông nghiệp, các ngành
thủ công nghiệp và buôn bán bắt đầuphát triển
Chủ yếu là thủ công nghiệp và
th-ơng nghiệp
Xã hội Vua chuyên chế
Quí tộc, nông dân công xã, thợ thủcông
Ban chấp chính
Chủ nô, thợ thủ công, nông dân tự
do, nô lệ
3 Xã hội phong kiến - trung đại:
Nội dung Xã hội phong kiến phơng Đông Xã hội phong kiến phơng TâyThời gian
hình thành Khoảng những thế kỉ cuối TCN. Chậm hơn phơng Đông khoảng 5thế kỉ (năm 476).Thời gian
suy vong Khoảng các thế kỉ XVII- XIX (trớckhi chủ nghĩa t bản phơng Tây đặt
chân đến)
Khoảng thế kỉ XV- XVI ( chuẩn bịcho sự ra đời của chủ nghĩa t bản )Cấu trúc xã hội Xã hội có hai giai cấp : Địa chủ và
nông dân Xã hội có hai giai cấp: Lãnh chúavà nông nô
4 Củng cố: Nhắc học sinh kẻ các bảng vào vở
5 Dặn dò: Học bài tiết sau kiểm tra 1 tiết
- Thị quốc Địa Trung Hải
- Trung quốc phong kiến thời Đờng
- Nét đặc sắc của nền văn hóa ấn Độ
- Lãnh địa, đặc điểm kinh tế của lãnh địa
- Kiểm tra nhận thức của học sinh
- Lấy điểm hệ số II
- Rèn tính nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử
B Chuẩn bị: giáo viên soạn hai đề chẵn, lẻ
C Lên lớp:
1 ổ n định:
2 Kiểm tra: kiểm tra viết, tập trung
3 Bài mới: giaos viên phát đề, học sinh làm bài
4 Đáp án:
- Phần trắc nghiệm: mỗi câu đúng 0,25 đ
- Phần tự luận: yêu cầu học sinh viết bài logic, không viết dới dạng đề cơng
Trang 185 Dặn dò: Tiết sau học bài 21.
Việt Nam từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X
Tiết 15-Bài13: Việt Nam thời nguyên thủy
A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Chứng minh đợc: cách ngày nay 30- 40 vạn năm, trên đất nớc ta đã có ngời Tối cổ sinh sống
- Giải thích đơn giản và ghi nhớ đợc các giai đoạn phát triển của công xã nguyên thủy ở ViệtNam từ khi hình thành đến khi tan rã
- Những điểm chính về cuộc sống của c dân Phùng nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai
- Bồi dỡng lòng yêu quê hơng, đất nớc Vai trò của lao động
ĐKTN của nớc ta đã có thuận lợi
nh thế nào cho Ngời tối cổ sinh
sống?
Công cụ của ngời tối cổ tìm thấy ở
đâu?
Cách ngày nay khoảng 2 vạn năm
ngời tối cổ thành ngời tinh khôn
Học sinh đọc sgk => dấu tích ngời
tinh khôn tìm thấy ở đâu? Cuộc
1 Những dấu tích Ng ời tối cổ ở Việt Nam:
- Địa hình miền Bắc có nhiều rừng rậm, nhiều hang, động
Có nhiều thức ăn, khí hậu ấm, nóng thuận lợi cho cuộcsống ban đầu của Ngời tối cổ
- Nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ của Ngời tối cổ, có niên
đaị cách ngày nay khoảng 30- 40 vạn năm, đợc tìm thấy ởLạng Sơn, Đồng Nai, Bình Phớc…
- Ngời tối cổ sống thành từng bầy, họ săn bắt thú rừng vàhái lợm hoa quả để sống
2 Sự hình thành và phát triển của Công xã thị tộc:
a Cuộc sống của chủ nhân nền văn hóa Sơn Vi:
- Cách ngày nay khoảng từ 3 vạn năm đến 1 vạn 2 nghìnnăm, răng hóa thạch và nhiều công cụ đá của Ngời tinhkhôn tìm thấy ở Thái Nguyên, Phú Thọ, Sơn La, ThanhHóa, Nghệ An, Quảng Trị…=> các nhà khảo cổ gọi là vănhóa Sơn Vi
- Chủ nhân nến văn hóa Sơn Vi c trú trong hang, động, mái
đá ngoài trời, ven bờ sông, suối Họ sống thành các thị tộc,
sử dụng công cụ đá ghè đẽo, lấy săn bắt, hái lợm làmnguồn sống chính
b Cuộc sống của chủ nhân nền văn hóa Hòa Bình- Bắc Sơn:
- Cách ngày nay khoảng 6000 – 12000 năm dấu tích Ngờitinh khôn tìm thấy ở Hòa Bình- Bắc Sơn => các nhà khảo
cổ gọi là văn hóa Hòa Bình- Bắc Sơn
- Cuộc sống của chủ nhân nền văn hóa Hòa Bình- Bắc Sơn: + Vật chất: định c lâu dài trong các hang, động, mái đá gầnnguồn nớc, hợp thành thị tộc, bộ lạc Lấy săn bắt, hái lợmlàm nguồn sống chính Biết trồng các loại rau, củ, quả…Một nền nông nghiệp sơ khai bắt đầu
Trang 19Giai đoạn hậu kì đá mới.
Đặc điểm công cụ đá mới?
ýnghĩa của kim loại?
+ Những biểu hiện của “Cách mạng đá mới” ở nớc ta: biết
sử dụng kĩ thuật ca, khoan đá, làm đồ gốm bằng bàn xoay,dùng cuốc đá Dân số tăng, trao đổi sản phẩm đợc đẩymạnh giữa các bộ lạc
2 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúan
ớc:
- Cách ngày nay khoảng 3000- 4000 năm, nớc ta đã biếtkhai thác, sử dụng nguyên liệu đồng và thuật luyện kim đểchế tạo công cụ và các vật dụng trong đời sống
- Nhờ sự ra đời của thuật luyện kim, nghề nông trồng lúa
n-ớc trở nên phổ biến; cuộc sống no đủ hơn, c dân định c lâudài trong các công xã thị tộc mẫu hệ
- Cuộc sống của c dân văn hóa Phùng Nguyên, Sa Huỳnh,
Những bằng chứng để khẳng định cách ngày nay khoảng 30 - 40 vạn năm trên đất nớc ta có
Ng-ời tối cổ sinh sống => NgNg-ời tinh khôn… các nền văn hóa lớn
các quốc gia cổ đại trên đất nớc Việt Nam
A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Nắm nét chính về cơ sở và điều kiện dẫn đến sự ra đời của quốc gia Văn Lang- Âu Lạc; nhữngnét cơ bản trong đời sống vật chất và tinh thần của c dân Văn Lang- Âu Lạc
- Quốc gia cổ Chăm- Pa hình thành nh thế nào? Nét chính về văn hóa Chăm - Pa từ thế kỉ II- thế
kỉ X
- Quá trình hình thành quốc gia cổ Phù Nam
- Nhận thức đúng về cội nguồn dân tộc, tự hào và ý thức bảo vệ nền văn hóa đa dạng, phong phúcủa dân tộc
- Bồi dỡng lòng yêu quê hơng, tinh thần đoàn kết, gắn bó các dân tộc trên đất nớc ta
1.Quốc gia Văn Lang- Âu Lạc:
- Cơ sở ra đời: sự chuyển biến về kinh tế (công cụ đồngthau, sắt, nông nghiệp trồng lúa nớc phát triển) dẫn đến
sự chuyển biến về xã hội (phân hóa giàu nghèo, công xã
Trang 20Vì sao nhà nớc VL-AL ra đời? =>
Chống nhà Tần
- Lạc hầu: giúp vua cai trị nớc
- Lạc tớng: đứng đầu 15 bộ (nớc)
- Bồ chính: đứng đầu xóm, làng
Nét cơ bản của đời sống vật chất,
tinh thần của c dân VL-AL?
Tục lệ cới xin, ma chay, lễ hội dần
hình thành
Cuối thế kỉ II, nhân lúc nhà Hán rối
loạn, nhân dân huyện Tợng Lâm
(quận Nhật Nam) dới sự lãnh đạo của
Khu Liên đã nổi dậy giành quyền tự
chủ
Bắt nguồn từ chữ Phạn của ấn Độ
Quốc gia cổ Chăm-Pa phát triển
trong các thế kỉ X-XV=> sau đó suy
thuộc huyện Thoại sơn (An giang)
nông thôn ra đời, chế độ phụ hệ xuất hiện)
- Điều kiện: yêu cầu trị thủy và cuộc đấu tranh chốngngoại xâm
+ Tập quán: ở nhà sàn, nhuộm răng đen, ăn trầu, xămmình
+ Trang phục: nữ mặc váy, nam đóng khố
- Đời sống tinh thần:
+ Sùng bái tự nhiên và thờ cúng tổ tiên+ Sùng kính các vị anh hùng
2 Quốc gia cổ Chăm - Pa:
- Cuối thế kỉ II, Khu Liên lập nớc Lâm ấp
3 Quốc gia cổ Phù Nam:
- Trên cơ sở văn hóa óc Eo, khoảng thế kỉ I, quốc gia cổPhù Nam hình thành
- Kinh tế: làm nông nghiệp, các nghề thủ công, đánh cá,buôn bán ngoại thơng đờng biển phát triển
- Văn hóa: ở nhà sàn, tín ngỡng là Hin-đu giáo và Phậtgiáo, nghệ thuật điêu khắc, ca múa nhạc phát triển độc
đáo
- Xã hội: gồm quí tộc, bình dân và nô lệ
4 Củng cố:
- Nét tơng đồng của 3 quốc gia trên:
+ Kinh tế: công cụ, nông nghiệp trồng lúa, chăn nuôi, trồng các loại cây, củ, quả
+ Văn hóa: ở nhà sàn, thích ca hát, nhảy múa, lễ hội, tín ngỡng
Trang 21A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Ghi nhớ tình hình nớc ta từ sau thất bại của An Dơng Vơng năm 179 TCN => đầu thế kỉ X;chính sách cai trị, đô hộ thâm độc của các triều đại phong kiến phơng Bắc đối với nớc ta
- Biết trình bày và phân tích: trong thời Bắc thuộc, tình hình kinh tế, xã hội nớc ta tuy có nhữngchuyển biến nhất định nhng bị kìm hãm nhiều mặt
- Bồi dỡng lòng tự hào về sức sống mãnh liệt của dân tộc
Biểu hiện trong c/s bóc lột về kinh tế
của phong kiến p/Bắc đ/v nhân dân
I Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến ph ơng Bắc
và những chuyển biến trong kinh tế, văn hóa, xã hội ViệtNam:
1 Chế độ cai trị:
a Tổ chức bộ máy cai trị: các triều đại phong kiến phơngBắc đều tổ chức bộ máy cai trị ở nớc ta và cử quan lại ng-
ời Hán sang cai trị tới cấp huyện
b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hóa về văn hóa:
2 Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa và xã hội:
Chuyển biến về kinh tế Chuyển biến về văn hóa
-xã hội
- Công cụ sắt đợc sử dụngphổ biến
- Đẩy mạnh khai hoang,
mở rộng S trồng trọt
- Xây dựng nhiều côngtrình thủy lợi, đờng giaothông
- Thủ công nghiệp, thơngmại có nhiều chuyển biến
- Tiếp nhận yếu tố tích cựccủa văn hóa Trung Hoathời Hán, Đờng và “Việthóa” nó
- Tiếng Việt, các phongtục, tập quán của tổ tiên tavẫn đợc bảo tồn
Trang 22A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Trình bày và chứng minh đợc: trong suốt thời kì Bắc thuộc, tuy kéo dài hơn nghìn năm, nhngnhân dân ta không cam chịu mất nớc, mất độc lập mà kiên trì, bền bỉ, quyết liệt trong cuộc đấutranh giành lại quyền độc lập
- Ghi nhớ nét chính về diễn biến, phân tích ý nghĩa to lớn của các cuộc khởi nghĩa: Hai Bà Tr ng,
Lý Bí, Khúc Thừa Dụ, chiến thắng Bạch Đằng
- Bồi dỡng lòng biết ơn tổ tiên, truyền thống đánh giặc giữ nớc căm thù phong kiến phơng Bắc đã
Năm 545, Lý Nam Đế giao quyền
cho Triệu Quang Phục (Triệu Việt
V-ơng).Năm 571 Lý Phật Tử cớp ngôi
603 nhà Tùy xâm lợc
II Cuộc đấu tranh giành độc lập( từ TK I-TK X):
1 Khái quát phong trào đấu tranh từ TK I đến đầuTK X:
- Các cuộc đấu tranh lớn (sgk)
- ý nghĩa: thể hiện tinh thần bất khuất, không cam chịukiếp nô lệ, bền bỉ đấu tranh giành lại quyền ĐLDT
2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
a Khởi nghĩa Hai Bà Tr ng:
- Diễn biến: Mùa xuân năm 40, tại Hát Môn (Phúc
Thọ-Hà Tây) khởi nghĩa Hai Bà Trng bùng nổ chống nhà
Đông Hán và giành thắng lợi
- Kết quả: Trng Trắc lên làm vua, xây dựng chính quyền
tự chủ, xá thuế 2 năm liền, bãi bỏ luật pháp hà khắc vàchế độ lao dịch của chính quyền cũ
- ý nghĩa: mở đầu cho cuộc đấu tranh chống áp bức, đô
hộ của nhân dân Âu Lạc
b Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà n ớn Vạn Xuân:
- Diễn biến: Năm 542, khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ, thứ sửGiao Châu bỏ thành Long Biên(Bắc Binh) về TrungQuốc Lý Bí chiếm thành , khởi nghĩa thắng lợi
- Kết quả: năm 544, Lý Bí lên ngôi, hiệu là Lý Nam Đế,lập nớc Vạn Xuân (năm 603 kết thúc)
- ý nghĩa: giành đợc quyền ĐLDT, quyền tự chủ sau 500năm đấu tranh bề bỉ
Trang 23Nhân cơ hội nhà Đờng suy yếu…
Dơng Đình Nghệ cha vợ Ngô Quyền
bị Kiều Công Tiễn giết hại, NQ đánh
KCT => KCT cầu cứu nhà Hán…
c Cuộc khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ:
- Diễn biến: năm 905, Khúc Thừa Dụ nổi dậy đánhchiếm Tống Bình (Hà Nội), giành quyền tự chủ Năm
907, Khúc Hạo lên thay, xây dựng chính quyền độc lập,
tự chủ
- ý nghĩa: Tạo điều kiện và tiền đề cho cuộc đấu tranhchống ngoại xâm của nhân dân ta đi đến thắng lợi vàonăm 938
của nhà nớc phong kiến (từ thế kỉ x đến thế kỉ xv)
A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Hiểu đợc: sau khi giành đợc độc lập, tự chủ, tầng lớp thống trị xây dựng nhà nớc phong kiến, tổchức chính quyền chặt chẽ theo chế độ quân chủ tập quyền, nhng nhà nớc phong kiến Việt Namvẫn giữ đợc mối quan hệ gần gũi với nhân dân, duy trì đợc đoàn kết dân tộc, giữ vững thống nhất
và chính quyền quốc gia
- Bồi dỡng ý thức dân tộc, niềm tự hào và tinh thần đoàn kết trong công cuộc xây dựng và bảo vệ
Sau 1000 năm Bắc thuộc, đất nớc
ta đứng trớc những thách thức và
yêu cầu lịch sử nào?
Năm 944, Ngô Quyền mất=> loạn
- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh, xng Hoàng đế, đặt niên hiệu TháiBình, tên nớc Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa L (Ninh Bình)
- Cuối thời Đinh, Lê Hoàn lên ngôi, lập nhà Tiền Lê
- Bộ máy nhà nớc thời Đinh, Tiền Lê:
+ Trung ơng:
Trang 24TW thời Đinh, Tiền Lê?
Bộ máy nhà nớc tuy còn s khai
nh-ng thể hiện tính dân tộc ở chỗ đặt
thêm tăng ban vừa quản lí về tôn
giáo vừa góp phần phát triển đất
Vua trực tiếp quyết định mọi việc
Có thể trực tiếp bãi miễn hoặc bổ
nhiệm các chức vụ, quyết định mọi
việc không cần qua các chức quan
trung gian => chuyên chế ở mức
độ cao
Dân sự: đô ti
Quân sự: thừa ti
Hiến ti: an ninh
Quan lại phải trải qua thi cử, đỗ đạt
mới đợc bổ nhiệm
+ ĐF: chia cả nớc làm 10 đạo
+ Quân đội: theo hớng chính qui
II Phát triển và hoàn chỉnh nhà n ớc phong kiến ở các thế kỉXI- XV:
1.Tổ chức bộ máy nhà n ớc:
a Thời Lý, Trần, Hồ:
- Năm 1010, Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa L về Thăng Long
- Năm 1054, Lý Thánh Tông đặt Quốc hiệu Đại Việt
- Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng Đế, lập triều Lê Sơ
- Những năm 60 của thế kỉ XV, tiến hành cải cách hành chính
Trang 25Bộ luật thành văn đầu tiên.
Luật pháp thời kì này nhằm bảo vệ
quyền lợi của giai cấp thống trị, an
ninh đất nớc và một số quyền lợi
chân chính của nhân dân …
Khi có chiến tranh, nhà nớc cho
phép vơng hầu tuyển mộ quân
tham gia đánh giặc…
- Chính quyền địa phơng:
+ Chia nớc thành 13 đạo thừa tuyên Mỗi đạo có 3 ti trông coicác mặt dân sự, quân sự, an ninh
+ Dới đạo là phủ, huyện, châu, xã
=> Bộ máy nhà nớc quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao,hoàn thiện
2 Luật pháp và quân đội:
- Năm 1042, Lý Thánh Tông ban hành Hình Th
- Thời Trần có Hình luật
- Thời Lê có Quốc triều hình luật
- Quân đội: có cấm quân và ngoại binh, đợc tuyển theo chế
độ” Ngụ binh nông”
3 Hoạt động đối nội, đối ngoại (sgk)
4 Củng cố:
- Tóm tắt nội dung chính của bài
5 Dặn dò: Học bài, đọc kĩ phần 3 trong sgk Xem trớc bài 18
A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Hiểu đợc: qua 5 thế kỉ độc lập, mặc dù có nhiều biến động, khó khăn, nhân dân ta đã xây dựng
đợc một nền kinh tế đa dạng và hoàn thiện:
+ Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu
+ Thủ công nghiệp, thơng nghiệp phát triển đa dạng, phong phú
- Trong chế độ phong kiến, ruộng đất tập trung và giai cấp địa chủ=> mâu thuẫn giai cấp tăng
- Tự hào về những thành tựu kinh tế mà dân tộc đã đạt đợc
Trang 26Bối cảnh lich sử Đại Việt từ thế kỉ
X-XV tác động nh thế nào đến sự phát
triển kinh tế?
Thời Lê Sơ áp dụng c/s quân điền
Do đâu mà nông nghiệp phát triển?
Tại sao lúc bấy giờ g/c thống trị lại
quan tâm đến sản xuất nông nghiệp?
-> đất nớc mới độc lập, cần phải
củng cố chính quyền…
Các làng nghề thủ công ra đời: Thổ
Hà, Bát Tràng
Súng thần cơ(đại bác)
Thuyền chiến có lầu(do Hồ Nguyên
Trừng sáng chế vào cuối thời Trần)
Chợ làng, chợ huyện, chợ chùa
36 phố phờng
Cảng Vân Đồn
Thời Lê, ngoại thơng bị thu hẹp(do
tác động của tính tự túc, tự cấp của
nền kinh tế phong kiến khi nó giữ vai
b Sự phát triển kinh tế nông nghiệp, biểu hiện:
- Mở rộng diện tích ruộng đất
- Mở mang hệ thống đê điều
- Phát triển sức kéo và gia tăng các loại cây nông nghiệp
c Nguyên nhân phát triển và ý nghĩa:
- Nhà nớc và nhân dân cùng góp sức phát triển nôngnghiệp
- Chính sách của nhà nớc thúc đẩy nông nghiệp phát triển
=> nhân dân ấm no, hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định,
độc lập đợc củng cố
2 Phát triển thủ công nghiệp:
- Về thủ công nghiệp nhân dân: các nghề thủ công cổtruyền đợc phát triển, chất lợng sản phẩm ngày càng cao
- Về thủ công nghiệp nhà nớc: thành lập các xởng thủcông chuyên lo đúc tiền, rèn đúc vũ khí, đóng thuyềnchiến…
- Sự phát triển kinh tế trong hoàn cảnh chế độ phong kiến
đã thúc đẩy sự phân hóa xã hội
- Ruộng đất tập trung vào tay địa chủ, quí tộc, quan lại
- Giai cấp thống trị ăn chơi xa xỉ, không chăm lo đến sảnxuất và đời sống nhân dân
- Thiên tai, mất mùa, đói kém làm cho đời sống nhân dâncơ cực
=> Những cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ, làm chonhà Trần rơi vào tình trạng khủng hoảng
4 Củng cố:
- Sự phát triển và nguyên nhân phát triển của kinh tế thế kỉ XI- XV?
Trang 275 Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi sgk Xem trớc bài 19.
A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Gần 6 thế kỉ đầu thời độc lập, nhân dân Việt Nam liên tiếp phải tổ chức các cuộc kháng chiếnchống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc Nhân dân ta đã chủ động, sáng tạo đánh bại các cuộc xâm l-ợc; nổi lên những trận đánh lớn và các nhà chỉ huy quân sự tài năng
- Bồi dỡng lòng yêu nớc, ý thức bảo vệ nền thống nhất, độc lập của Tổ quốc, ý thức đoàn kết, tựhào dân tộc
Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con là
Đinh Liễn bị sát hại => triều đình
gặp khó khăn Đinh Toàn lên ngôi
còn nhỏ => nhà Tống xâm lợc nớc ta
Thái hậu Dơng Vân Nga và triều
đình suy tôn Lê Hoàn lên ngôi
Phát vấn
Âm mu xâm lợc nớc ta của nhà
Tống: nhà Tống bị khủng hoảng phải
đối phó với các nớc Liêu, Hạ, trong
nớc nhân dân nổi dậy => vua Tống
chủ trơng đánh Đại Việt hi vọng
dùng chiến công ngoài biên giới để
trấn áp tình hình trong nớc, khiến các
I Các cuộc kháng chiến chống quân xâm l ợc Tống:
1 Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê:
- Lê Hoàn lên làm vua, lãnh đạo cuộc kháng chiến
- Năm 981, quân Tống tiến vào nớc ta, bị nhân dân ta
đánh bại
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Triều đình nhà Đinh vì quyền lợi dân tộc
+ ýchí của quân dân Đại Việt
+ Sự chỉ huy mu lợc của Lê Hoàn
4 Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075-1077):
- Giai đoạn 1: Lý Thờng Kiệt tổ chức thực hiện “Tiên phátchế nhân”, đem quân đánh trớc để chặn thế mạnh của địch.Năm 1075 đánh sang đất Tống => sau đó rút về nớc phòngthủ
- Giai đoạn 2: Năm 1077, 30 vạn quân Tống kéo vào nớc
ta, bị nhân dân ta đánh bại bên bờ bắc sông Nh Nguyệt
- Kết quả: ta chủ động giảng hòa và kết thúc chiến tranh
II Các cuộc kháng chiến chống xâm l ợc Mông- Nguyên ở
Trang 28nên nhà Nguyên => chinh phục á,
Giai đoạn 2 chủ động đánh chiếm
vùng đất phía nam và mở rộng tấn
công ra Bắc
So sánh K/n Lam Sơn với các cuộc
k/c thời Lý, Trần: k/n Lam Sơn diến
ra trong hoàn cảnh bị nhà Minh đô
hộ, còn các cuộc k/c trớc diễn ra khi
nớc ta là một quốc gia độc lập, có
chủ quyền
thế kỉ XIII:
- Những năm 1258, 1285, 1287-1288, quân Nguyên 3 lần kéo sang xâm lợc nớc ta
Mông Các vua Trần đã lãnh đạo nhân dân đánh giặc giữ nớc
- Thắng lợi tiêu biểu: Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chơng
D-ơng, Vạn Kiếp, Bạch Đằng
- Nguyên nhân thắng lợi: có vua hiền, tớng tài Triều đình
đoàn kết nội bộ và nhân dân đoàn kết chống xâm lợc.III Phong trào đấu tranh chống quân xâm l ợc Minh vàkhởi nghĩa Lam Sơn:
- Năm 1407, cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà
Hồ thất bại => nớc ta rơi vào ách thống trị của nhà Minh
- Năm 1418, khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ (do Lê Lợi vàNguyễn Trãi lãnh đạo)
- Chiến thắng Chi Lăng- Xơng Giang (cuối 1427)đánh tan
10 vạn quân cứu viện, khiến giặc Minh tháo chạy về nớc
- Với tinh thần chủ động, sáng tạo, lòng yêu nớc sâu sắc và lòng tự hào dân tộc nhân dân ta đã
đánh bại mọi cuộc xâm lợc của kẻ thù
A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Hiểu đợc sau khi giành lại nền độc lập, tự chủ mặc dù trải qua nhiều biến động nh ng nhân dân
ta vẫn nỗ lực xây dựng một nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc Nền văn hóa này vừa phongphú, đa dạng vừa thấm đợm tinh thần yêu nớc, tự hào dân tộc Trải qua các triều đại Đinh -Lê-Lý-Trần - Hồ -Lê Sơ ở các thế kỉ X-XV, công cuộc xây dựng nền văn hóa đợc tiến hành đều đặn
và nhất quán => giai đoạn hình thành nền văn hóa Đại Việt (văn hóa Thăng Long)
- Bồi dỡng niềm tự hào, ý thức bảo vệ các di sản văn hóa dân tộc
Trang 29- Rèn luyện kĩ năng quan sát, t duy, phát hiện những nét đẹp trong văn hóa.
Trờng đại học đầu tiên của nớc ta
Hạn chế: chủ yếu phục vụ nhu cầu
Tợng Quỳnh lâm, Tháp Báo thiên,
chuông Qui điền…
- Thời Lê Sơ giữ địa vị độc tôn
- Năm 1075, mở khoa thi Nho đầu tiên
=> Tác dụng của giáo dục là đào tạo ngời ra làm quan,ngời tài cho đất nớc, nâng cao dân trí…
2 Văn học:
- Văn học chữ Hán phát triển mạnh, xuất hiện hàng loạtcác bài thơ, bài hịch, bài phú nổi tiếng
- Văn học chữ Nôm: cũng hình thành và phát triển, làmột sự sáng tạo và là một sản phẩm của tinh thần dântộc
- Đặc điểm của văn học: thể hiện tinh thần dân tộc, lòngyêu nớc, tự hào dân tộc, ca ngợi chiến công oai hùng,cảnh đẹp quê hơng, đất nớc
3 Nghệ thuật:
- Kiến trúc:
+ Theo hớng Phật giáo: chùa, đền, tháp
+ ảnh hởng Nho giáo: cung điện, thành quách
- Điêu khắc: ảnh hởng Phật giáo và Nho giáo song vẫnmang những nét độc đáo riêng
- Nghệ thuật sân khấu, ca múa nhạc mang đậm tính dângian truyền thống
Trang 304 Củng cố:
- Khái quát nội dung cơ bản của toàn bài
5 Dặn dò: học bài tiết sau kiểm tra 1 tiết -bài 16, 17, 19, 20
- Rèn luyện tính nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử
B Chuẩn bị: giáo viên soạn 2 đề chẵn, lẻ
C Lên lớp:
1 ổ n định:
2 Kiểm tra: viết
3 Bài mới: g/v phát đề, học sinh làm bài tập trung
4 Biểu điểm:
- Phần trắc nghiệm: mỗi câu đúng 0,25đ
- Phần tự luận: yêu cầu học sinh làm bài rõ ràng, logic Không viết dới dạng đề cơng
5 Dặn dò: Tiết sau học bại mới - bài 21
những biến đổi của nhà nớc phong kiến
trong các thế kỉ XVI -XVIII
A Mục tiêu: Học sinh cần:
- Biết sự sụp đổ của triều Lê Sơ => sự phát triển của các thế lực phong kiến
- Sự ra đời và chính sách của nhà Mạc đã góp phần ổn định xã hội trong một thời gian
- Trình bày những nét cơ bản về cuộc chiến tranh giữa các thế lực phong kiến trong các thế kỉXVI - XVIII => sự chia cắt đất nớc, mỗi miền có chính quyền riêng
- Bồi dỡng ý thức xây dựng và bảo vệ đất nớc thống nhất, tinh thần dân tộc
l/s phong kiến Việt Nam; bộ máy
nhà nớc hoàn chỉnh, giáo dục, thi cử
đạt đến giai đoạn cực thịnh, kinh tế
phát triển … nhng cuối triều Lê vua
chỉ lo ăn chơi xa xỉ, quan lại sách
nhiễu => các thế lực phong kiến
1 Sự sụp đổ của triều Lê Sơ Nhà Mạc đ ợc thành lập:
a Sự sụp đổ của nhà Lê, nhà Mạc thành lập: