1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an vat li 9 3 cot chuan

125 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dây
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Kết luận: Biến trở là điện trở cã thể thay đổi trị số và cã thể được dïng để điều chỉnh cường độ dßng điện trong mạch.. II..[r]

Trang 1

Lớp … tiết theo TKB… Ngày soạn ………Sĩ số……Vắng……Lớp … tiết theo TKB… Ngày soạn ………Sĩ số……Vắng……

Tiết1 Bài 1 sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện

vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ nêu đợc cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng điệnvào hiệu điện thế giữa hai đầu dây

+ Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu thị mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm

+ Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2 Kĩ năng:

+ Mắc mạch điện theo sơ đồ

+ Sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế

+ Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cờng độ dòng điện

+ Kĩ năng vẽ và sxử lí đồ thị

3 Thái độ:

+ Yêu thích môn học

II.Chuẩn bị

1 GV: bảng phụ ghi nội dung bảng 1, bảng 2 ( trang 4 - SGK),

2 HS: 1 điện trở mẫu, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1

nguồn điện, 7 đoạn dây nối

III Hoạt động dạy học

phụ thuộc của cờng độ

dòng điện vào hiệu điện

thế giữa hai đầu dây

- Yêu cầu HS tìm hiểu

thay đổi hiệu điện thế đặt

vào hai đầu dây dẫn bằng

cách thay đổi số pin dùng

làm nguồn điện

- Yêu cầu HS nhận dụng

cụ TN tiến hành TN theo

nhóm, ghi kết quả vào

NgheNhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm theo nhóm

Ghi kết quả vào bảng 1

I Thí nghiệm

1 Sơ đồ mạch điện

2 Tiến hànhTN

Trang 2

cụ đo, kiểm tra các điểm

đồ thị, trả lời câu hỏi:

? Nêu đặc điểm đờng

biểu diễn sự phụ thuộc

thích: Kết quả đo còn sai

số, do đó đờng biểu diễn

đi qua gần tất cả các điểm

Trả lời C1

HS nêu đợc đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U là:

- Là đờng thẳng đi qua gốc toạ độ

+ U = 1,5 V  I = 0,3A+ U = 3V  I = 0,6A+ U = 6V  I = 0,9A

- Cá nhân HS vẽ đồ thị quan hệ giữa I và U theo

số liệu TN của nhóm mình

- Cá nhân HS trả lời C2

- Nêu kết luận về mqh giữa I và U:

Hoàn thành C3Trả lời

Nhận xét – ghi vở

C1: Khi tăng giảm hiệu

điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cờng độ dòng điện cũng tăng ( giảm) bấy nhiêu lần

II Đồ thị biểu diễn sự phụthuộc của cờng độ dòng

điện vào hiệu điện thế.Dạng đồ thị

C2:

Kết luận:

Khi tăng( giảm) hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cờng

độ dòng điện cũng tăng( giảm ) bấy nhiêu lần

III Vận dụng

C3

- Kẻ một đờng thẳng song song với trục hoành, cắt trục tung tại điểm có cờng

độ I tơng ứng

- Kẻ đờng thẳng song song với trục tung cắt trục

Trang 3

3 Củng cố

GV túm tắt lại kiến thức cho học sinh ghi nhớ

4 Dặn dò: Học bài và làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trong sbt

Đọc và nghiên cứu trớc bài sau

Lớp … tiết theo TKB… Ngày soạn ………Sĩ số……Vắng……Lớp … tiết theo TKB… Ngày soạn ………Sĩ số……Vắng……

Tiết 2 Bài 2: điện trở của dây dẫn - định luật ôm

điện trở của dây dẫn - định luật ôm

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nhận biết đợc đơn vị đo điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập

+ Phát biểu và viết đợc định luật Ôm

+ Vận dụng đợc định luật Ôm để giải mọt số bài tậo đơn giản

2 Kĩ năng:

+ Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cờng độ dòng điện

+ Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của dây dẫn

3 Thái độ:

+ Cẩn thận, kiên trì trong lớp học

II.Chuẩn bị

GV: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thơng số U/ I theo SGK

III hoạt động dạy học

1 kiểm tra bài cũ

HS1: Nêu kết luận về mqh giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây và cờng độ dòng

điện chạy qua dây dẫn?

- Từ bảng kết quả số liệu bảng 1 ở bài trớc hãy xác định thơng số U/ I: Từ kết quả thí nghiệm hãy nêu nhận xét

Trang 4

số U/I dựa vào bảng 1 và

thông báo của mục 2 và

trả lời câu hỏi: Nêu công

I

U I R

và thông báo định luật

Ôm Yêu cầu HS phát

biểu định luật Ôm

- Yêu cầu HS ghi biểu

thức của định luật vào vở,

giải thích rõ từng kí hiệu

Nghe và nêu đơn vị tính

điện trở

- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện, dùng các dụng

cụ đo xác định điện trở của dây dẫn

ơng số U/I có giá trị khác nhau

2 Điện trở

Công thức:

U R I

- Công thức tính điện trở

là ôm, kớ hiệu Ω1

1 1

V A

 

.Kilụụm; 1kΩ=1000Ω,Mờgaụm; 1MΩ=1000 000Ω

-í nghĩa của điện trở: Biểuthị mức độ cản trở dũng điện nhiều hay ớt của dõy dẫn

II Định luật Ôm

Định luật:

U I R

Trong đó: I là cờng độ dòng điện

U là hiệu điện thế

R là điện trở

2 Phát biểu định luật

III Vận dụng

Trang 5

+ 1 dại diện nêu cách giải.

Trả lời C4

C3:

Tóm tắt:

R=12Ω I=0,5AU=?

Bài giải

Áp dụng biểu thức định luật ễm:I U U I R.

R

Thay số:

U=12Ω.0,5A=6VHiệu điện thế giữa hai đầudõy túc đốn là 6V

C4: Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai đầu các

đoạn dây khác nhau, I tỉ lệnghịch với R Nên R2 = 3R1 thì I1 = 3I2

3 Củng cố

GV túm tắt lại kiến thức cho học sinh ghi nhớ

4 Dặn dò: ôn lại bài 1 học kĩ bài 2

Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

Trang 6

+ Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN xác định điện tở của một dây dẫn bằng vôn

kế và ampe kế

2 Kĩ năng:

+ Mắc mạch điện theo sơ đồ

+ Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampe kế

+ Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

III hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Kiểm tra bài

- Yêu cầu lớp phó học tập

báo cáo tình hình chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp

- GV nêu yêu cầu chung

của tiết học về thái độ học

tập, ý thức kỉ luật

- Giao dụng cụ TN cho

HS

- Yêu cầu các nhóm tiến

hành TN theo nội dụng

- Cả lớp cùng vẽ sơ đồ mạch điện TN vào vở

- Nhóm trởng cử đại diện lên nhận dụng cụ TN, phân công bạn th kí ghi chép kết quả và ý kiến thảo luận của các bạn trong nhóm

- Các nhóm tiến hành TN

- Tất cả HS trong nhóm

đều tham gia mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm

- Đọc kết quả đo đúng

1 Trả lời câu hỏi

2 Kết quả đo

a.Tính điện trở b.Trung bình cộng của

điện trở

c Nguyên nhân gây ra các chỉ số điện trở khác

Trang 7

- Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét.

Chú ý lắng nghe

nhau là có sự sai số, không chính xác trong gách đo và đọc kết quả Dòng điện chạy trong dây dẫn không đều

3 Củng cố GV túm tắt lại kiến thức cho học sinh ghi nhớ

4 Dặn dò: Ôn lại kiến thức về mạch nối tiếp, song song ở lớp 7.

Trang 8

+ Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Ôn lại kiến

thức có liên qua đến bài

mới

Gv Trong đoạn mạch gồm

hai bóng đèn mắc nối tiếp,

cờng độ dòng điện chạy

qua mỗi bóng đèn có quan

hệ nh thế nào với cờng độ

dòng điện mạch chính?

Hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch liên hệ nh thế

nào với hiệu điện thế giữa

hai đầu mỗi bóng đèn?

- Gọi học sinh trả lời

đối với đoạn mạch gồm

hai điện trở mắc nối tiếp

- Gọi HS nêu lại mqh giữa

U, I trong đoạn mach gồm

- HS quan sát hình 4.1, trả

lời C1

- Cá nhân HS trả lời C2 vànhận xét bài làm của bạn:

- Ghi vở

I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp

1 Nhớ lại kiến thức cũ

Đ1 nt Đ2:

I1 = I2 = I (1)U1 + U2 = U ( 2)

2 Đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc nối tiếp.C1: Trong mạch điện H 4.1 có R1nt R2nt (A)

C2:

U I R

Trang 9

+ Viết biểu thức liên hệ

giữa UAB, U1 và U2

tiến hành TN kiểm tra

- Với những dụng cụ TN

đã phát cho các nhóm các

em hãy nêu cách tiến

hành TN kiểm tra

_ Yêu cầu HS làm TN

kiểm tra theo nhóm và gọi

các nhóm báo cáo kết quả

TN

- Qua kết quả TN ta có thể

KL gì?

- GV thông báo: Các thiết

bị điện có thể mắc nối tiếp

với nhau khi chúng chịu

làm Tn kiểm tra câu trả

lời của HS trên mạch điện

+ Thay R1 nt R2  giữ

UAB không đổi, đo I'AB+ So sánh IAB và I'AB Kết luận

- HS tiến hành TN kiểm tra theo nhóm nh các bớc

ở trên Thảo luận nhóm đa

ra kết quả

- Đại diện nhóm nêu kết luật và ghi vở

- Cá nhân HS hoàn thành C4, tham gia thảo luận C4trên lớp

_ Kiểm tra lại phần trả lời câu hỏi của mình và sửa sai

đoạn mạch nối tiếp

1 Điện trở tơng đơng

- HS nắm khái niệm điện trở tơng đơng

2 Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nt C3:

Vì R1 nt R2 nên UAB = U1 + U2

IAB Rtđ = I1 R1 + I2 R2

Mà IAB = I1 = I2

Rtđ = R1 + R2 (dpcm) (4)

3 Thí nghiệm kiểm tra

4 Kết luận: Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp có điện trở tơng đơng bằng tổng các điện trở thành phần Rtđ = R1 + R2

III Vận dụngC4

- C5:

+Vì R1 nt R2 do đó điện trở tơng đơng R12:

R12 = R1 + R2 = 20 + 20

= 40  Mắc thêm R3 vào

Trang 10

- HS lên bảng hoàn thành C5

- Nhận xét bài làm của bạn

đoạn mạch trên thì điện trở tơng đơng RAC của

đoạn mạch mới là:

RAC = R12 + R3 = 40 +

20 = 60 .+ RAC lớn hơn mỗi điện trở thành phần

+ Mô tả đợc cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết

+ Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập về đoạn mạch song song

2 HS: 3 điện trở mẫu trong đó 1 điện trở có giá trị là điện trở tơng đơng của hai

điện trở kia mắc song song, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối

III Hoạt động dạy học

ổn định

Kiểm tra

Bài mới

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài

Trang 11

cũ – tổ chức tình huống

học tập

- Gọi HS nhắc lại kiến

thức cũ: trong đoạn mạch

gồm hai đen mắc song

song, hiệu điện thế và

c-ờng độ dòng điện của

đoạn mạch có quan hệ thế

nào với hiệu điện thế và

c-ờng độ dòng điện các

mạch rẽ?

ĐVĐ: Đối với đoạn mạch

nối tiếp, chúng ta đã biết

mắc với nhau nh thế nào?

Nêu vai trò của vôn kế,

- Đại diện HS trình bày trên bảng lời giải C2

- Ghi vở

I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong

đoạn mạch song song

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7

- Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song thì:

UAB = U1 = U2 (1)IAB = I1 + I2 (2)

là HĐT giữa 2 đầu R1, R2

- Câu C2:

áp dụng định luật Ôm cho mỗi đoạn mạch nhánh ta có:

Vì U1 = U2  I1.R1 = I2.R2

Trang 12

Rtđ đối với đoạn mạch

song song  Hãy nêu

thờng dùng các dụng cụ

điện có cùng hiệu điện thế

định mức và mắc chúng

song song vào mạch điện

- Cá nhân HS hoàn thành C3

- Hs nêu phơng án tiến hành TN kiểm tra

- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm

- Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả TN của nhóm mình

- HS nêu đợc kết luận:

- HS lắng nghe thông báo

về hiệu điện thế định mức của dụng cụ điện

tỉ lệ nghịch với điện trở thành phần

II Điện trở tơng đơng của

đoạn mạch song song

1 Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

AB td td

R R R

đơng bằng tổng nghịch

đảo của các điện trở thành phần

Trang 13

Khi đó chúng đều hoạt

+ Nếu có n điện trở giống

nhau mắc song song thì

Rtđ = R/n

- HS phát biểu thành lời mqh giữa U, I, R trong

đoạn mạch song song

- HS thảo luận nhóm để trả lời C4:

+ Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng HĐT định mức 220V  đèn và quạt

đợc mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thờng.+ Sơ đồ mạch điện:

+Nếu đèn không hoạt

động thì quạt vẫn hoạt

động vì quạt vẫn đợc mắc vào HĐT đã cho

- Câu C5:

+ Vì R1 //R2 do đó điện trở tơng đơng R12 là:

Dặn dò: Học bài và làm bài tập 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 SBT

Ôn lại kiến thức bài 2, 4, 5

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 6: Bài 6: bài tập vận dụng định luật ôm

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 14

Vận dụng các kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Kiểm tra bài

- HS đọc đề bài

- Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và giải bài tập 1

Trả lời các câu hỏi

- HS chữa bài vào vở

(A) nt R1 nt R2  IA = IAB = 0,5A

UV = UAB = 6Va) Rtđ = UAB/IAB = 6/0,5

= 12 

Điện trở tơng đơng của

đoạn mạch AB là 12 

b) Vì R1 nt R2 nên Rtđ =R1 + R2

R2 = Rtđ - R1 = 12 - 5

= 7 

Trang 15

Hoạt động 3.Giải bài tập 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu cá nhân giải bài

tập 2 theo đúng bớc giải

- Sau khi HS làm xong,

GV thu bài của một vài

- GV chữa đa ra biểu điểm

chấm cho từng câu Yêu

cầu HS đổi bài cho nhau

để chấm cho bạn trong

- HS khác nêu nhận xét từng bớc giải

- Yêu cầu HS chữa bài vào

IA = 1,8Aa) UAB = ?b) R2 = ?Bài giải:

a) (A) nt R1  I1 = IAI =1,2A

(A) nt ( R1//R2) IA = IAB = 1,8A

Từ công thức:

U I R

 U

= IR

 U1 = I1.R1 = 1,2.10 = 12V

R1//R2  U1 = U2 = UAB = 12V

Hiệu điện thế giữa hai đầu

AB là 12Vb) Vì R1 //R2 nên I = I1 +I2

I2 = I - I1 = 1,8A - 1,2A = 0,6A

U2 = 12V 

2 2 2

12 20 0,6

U R R

Vậy điện trở R2 bằng 20

Bài 3Tóm tắtR1 = 15 ; R2 = R3 = 30

UAB = 12Va) RAB = ?b) I1, I2, I3 = ?Bài giải

a) (A)ntR1 nt(R2//R3)Vì R2 = R3  R23 = 30/2 = 15 

I = U/ R  IAB =

Trang 16

0, 4 30

AB AB

U

A

I1 = IAB = 0,4AU1 = I1 R1 = 0,4 15 = 6V

U2 = U3 = UAB - U1 =

12 - 6 =6V

2 3 2

6

0, 2 30

Dặn dò: - GV củng cố lại: bài 1 vận dụng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp; bài 2 vận dụng với hai điện trở song song; bài 3 vận dụng cho đoạn hỗn tạp L-

u ý cách tính điện trở tơng đơng cho đoạn mạch hỗn tạp

Tiết 7: Bài 7: sự phụ thuộc của điện trở

vào chiều dài dây dẫn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu dây dẫn

+ Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố

+ Suy luận và tiến hành TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

+ Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm tứ cùng một chất liệu thì lỉ lệ thuận với chiều dài của dây

HS: 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7

đoạn dây nối; 3 dây điện trở có cùng tíêt diện, đợc làm từ cùng một chất liệu: 1 dâydài l, một dây dài 2l, 1 dây dài 3l

III Hoạt động dạy học

1.ổn định

2 Kiểm tra

3 Bài mới

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1 Kiểm tra bài

HS1:

Chữa bài tập 6.2

2 HS đồng thời lên bảng

Trang 17

? Trong đoạn mạch gồm

hai điện trở mắc nt cờng

độ dòng điện chạy qua

mỗi điện trở quan hệ ntn

với cờng độ dòng điện

mạch chính?

? Hiệu điện thế giữa hai

đầu mạch liên hệ ntn với

hiệu điện thế giữa hai đầu

mỗi điện trở?

? Điện trở của đoạn mạch

nt quan hệ ntn với mỗi

với mối dây dẫn

thì R không đổi Vậy điện

trở mỗi dây dẫn phụ thuộc

ntn vào bản thân mỗi dây

dẫn đó?

Hoạt động 2 Ôn lại kiến

thức có liên qua đến bài

mới

- Yêu cầu HS quan sát

các đoạn dây dẫn H7.1

cho biết chúng khác nhau

ở yếu tố nào? Điện trở của

các dây dẫn này liệu có

nh nhau không?  Yếu tố

nào có thể gây ảnh hởng

đến điện trở của dây dẫn?

- Yêu cầu thảo luận nhóm

đề ra phơng án kiểm tra sự

phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào chiều dài dây

tra sự phụ thuộc của điện

trở vào 1 trong các yếu tố

khác nhau

Hoạt động 3.Xác định sự

phụ thuộc của điện trở vào

chiều dài dây dẫn

- Dự kiến cách tiến hành

TN

- HS cả lớp chú ý theo dõi nhận xét, bổ sung nếu sai

- HS quan sát hình 7.1 nêu

đợc các dây dẫn này khác nhau:

+ chiều dài dây + Tiết diện dây+ Chất liệu làm dây

- Thảo luận nhóm đề ra phơng án kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫnvào chiều đà dây

- Đại diện nhóm trình bày phơng án, HS khác nhận xét  phơng án đúng

- Cá nhân HS nêu phơng

án làm TN kiểm tra: Từ sơ

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau

* Các cuộn dây hình 7.1 khác nhau:

+ chiều dài dây + Tiết diện dây+ Chất liệu làm dây

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

1 Dự kiến cách làm

Trang 18

- Yêu cầu HS nêu dự đoán

về sự phụ thuộc của điện

trở vào chiều dài dây dẫn

ghi kết quả vào bảng 1

- GV thu bảng ghi kết quả

của các nhóm  các

nhóm khác nhận xét

- Yêu cầu nêu kết luận

qua TN kiểm tra dự đoán

- So sánh với dự đoán ban

đầu  đa ra kết luận về

sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

- chú ý lắng nghe

- Cá nhân HS hoàn thành C2:

Cá nhân hs hoàn thành C3

- Câu C4:

C1: Dây dẫn dài 2l có chiều dài 2R dây dẫn dài 3l có điện trở dài 3R

2 Thí nghiệm kiểm tra.Bảng 1:

3 Kết luận: SGK (20)

Điện trở của các dây dẫn

có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một chất liệu thì tỉ lệ nghịch với chiều dài mỗi dây

III Vận dụngC2:

Chiều dài của dây càng lớn  Điện trở càng lớn Nếu giữ nguyên hiệu điện thế cờng độ dòng điện chạy qua đoạn mạch càng nhỏ  Đèn sáng càng yếu

C3:

C4:

Vì hiệu điện thế đặt vào 2

đầu dây không đổi nên I tỉ

lệ nghịch với R do I1 = 0,25I2

 R2 = 0,25R1 hay R1 =4R2 Mà

Tiết 8: bài 8: sự phụ thuuộc của điện trở

Vào tiết diện dây dẫn

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 19

+ Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở c u ả chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

+ Bố trí và tiến hành TN kiểm tra mqh giữa điện trở và tiết diện dây dẫn

+ Nêu đợc điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

3.Bài mới

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1 nêu dự đoán

về sự phụ thuộc của điện

trở vào tiết diện dây

- HS nêu dự đoán về sự phụ thuộc cảu R vào S HS

có thể nêu đợc: Trong ờng hợp hai dây dẫn có cùng chiều dài và cùng chất liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

tr 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện TN kiểm tra

- nêu đợc các bớc tiến

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây

C1:

R2 = R/2R3 = R/3

C2: Tiết diện tăng gấp 2 lần thì điểntở của dây giảm 2 lần R2 = R/2Tiết diện tăng gấp 3 lần thì điện trở của dây giảm mất 3 lần : R3 = R/3

- Các dây dẫn có cùng chiều dài làm từ cùng một vật liệu, nếu tiết diện của dây lớn gấp bao nhiêu lần thì điện trở của nó giảm đIbấy nhiêu lần

- Vậy R tỉ lệ nghịch với tiết diện

II Thí nghiệm kiểm tra

Trang 20

kiểm tra  Từ đó nêu

dụng cụ càn thiết để làm

thảo luận chung

- Yêu cầu so sánh với dự

+ Đo các giá trị U, I Tính R

so sánh  Rút ra công thức:

- So sánh với dự đoán để nêu đợc KL: Điện trở của các dây dẫn có cùng chiềudài và đợc làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

- Nhận xét:áp dụng công thức rính diện tích hình tròn ta có:

C4:

- C5:

Cách 1: Dây dẫn thứ 2 có chiều dài l2 = l1/2 nên có

điện trở nhỏ hơn 2 lần,

đồng thời có tiết diện S2 =5S1 nên điện trở nhỏ hơn

5 lần.Kết quả là dây thứ hai có điện trở nhỏ hơn 2.5 = 10 lần  R2 = R1/

10 = 50 

Trang 21

Tiết 9: bài 9: sự phụ thuộc của điện trở

Vào vật liệu làm dây dẫn

+ Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

+ Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất

III hoạt động dạy học

ổn định

Kiểm tra

Bài mới

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ1: KIỂM TRA BÀI

CŨ-TỔ CHỨC HOẠT

ĐỘNG DẠY HỌC

-Qua tiết 7, 8 ta đó biết

điện trở của một dõy

dẫn phụ thuộc vào cỏc

yếu tố nào? Phụ thuộc

như thế nào?

-Muốn kiểm tra sự phụ

thuộc của điện trở vào

- Lên bảng trả lời

- Học sinh khác nhận xét

I Sự phụ thuộc của điện trở vào

Trang 22

vật liệu làm dõy dẫn ta

phải tiến hành TN như

thế nào?

HĐ2: Sự phụ thuộc của

điện trở vào vật liệu

kiểm tra sự phụ thuộc

của điện trở vào vật

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

- HS rút ra công thức

- HS ghi công thức và giảI thích các kí hiệu

- Ghi công thức và giảI

vật liệu làm dây dẫn

C1: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dâydẫn thì phảI tiến hành đo điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng

tiết diện nhng làm bằng các vật liệu khác nhau

1 Thí nghiệm

a, Các bớc tiến hành thí nghiệm Gồm 4 bớc nh SGK đã nêu

- Điện trở suất có kí hiệu là ρ

nghĩa là một dây dẫn hình trụ làm bằng constantan có chiều dài 1m và tiết diện là 1m2 thì điện trở của nó là 0,5.106.Vậyđoạn dây constantan có chiều dài 1m, tiết diện

1mm2=10-6m2 có điện trở là 0,5Ω

2 Công thức điện trởC3:

Các bướctính

Dây dẫn (đựơc làm từ vật liệu có điện trở suất ρ)

Điện trở của dây dẫn (Ω)

Trang 23

- Nêu mối quan hệ giữa

R với vật liệu làm dây

dẫn?

thích ý nghĩa con số

- Hoàn thành C4-Ghi vở

dài 1m

Tiết diện 1m2

R1=ρ

dài l(m)

Tiết diện

1 m2

R2=ρ.l

dài l(m)

Tiết diện S(m2)

l R S

3 Kết luận:

l R S

Trong đó: ρ điện trở suất

l Chiều dài dây dẫn

s tiết diện dây dẫn

III Vận dụng:

C4: Tóm tắt: l=4m; 3m

l

S R

Trang 24

-Nờu được biến trở là gỡ và nờu được nguyờn tắc hoạt động của biến trở.

-mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dũng điện chạy qua mạch

-Nhận ra được cỏc điện trở dựng trong kĩ thuật

-3 điện trở kĩ thuật cú ghi trị số điện trở

-3 điện trở kĩ thuật cú cỏc vũng màu

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.ổn định

2 Kiểm tra

3 Bài mới

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

*HĐ.1: Kiểm tra bài cũ

nào? Viết công thức biêủ

diễn sự phụ thuộc đó

Trang 25

bài mới: Trong 2 cách

thay đổi trị số của điện

trở, theo em cách nào dễ

thực hiện được?

→Điện trở có thể thay đổi

trị số gọi là biến trở→Bài

mới

HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo và

hoạt động của biến trở

Treo tranh vẽ các loại biến

trở

Yêu cầu HS quan sát ảnh

chụp các loại biến trở, kết

-Gv giới thiệu các kí hiệu

của biến trở trên sơ đồ

Trả lời C2-HS chỉ ra các chốt nối của biến trở khi mắc vào mạch điện và giải thích vì

sao phải mắc theo các chốt đó

HS nhận xét

Nghe và ghi vở các kí hiệu

Trả lời C4

Quan sát và giảI thích ý nghĩa con số

Trả lời C5

I Biến trở

1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở.C1: Các loại biến trở: Con chạy, tay quay, biến trở than

C2: Hai chốt nối với 2 đầucuộn dây của biến trở là

A, B trên hình vẽ nếu mắc

2 đầu A, B của cuộn dây này nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy C không làm thay đổi chiều dài cuộn dây có dòng điện chạy qua→Không có tác dụng làm thay đổi điện trở.C3:

C4:

2.Sử dụng biến trở để điềuchỉnh dòng điện

C5:

C6: Khi di chuyển con

chạy của biến trở (thay đổi chiều dài dây dẫn tham gia mạch điện) thì điện trở của biến trở tham

Trang 26

Yªu cầu HS quan s¸t biến

trở của nhãm m×nh, cho

biết số ghi trªn biến trở và

giải thÝch ý nghĩa con số

mạch điện theo sơ đồ, làm

thÝ nghiệm theo hướng

dẫn ở c©u C6 Thảo luận

Lớp than hay lớp kim loại

mỏng cã tiết diện lớn hay

nhỏ →R lớn hay nhỏ

-Yªu cầu HS quan s¸t c¸c

loại điện trở dïng trong kĩ

Tr¶ lêiGhi kÕt luËn vµo vë

HS tr¶ lêi theo gîi ý cña GV

Quan s¸t c¸c lo¹i ®iÖn trë trong h×nh 10.4 tr¶ lêi c©u hái

Tr¶ lêi C9Tãm t¾t vµ gi¶I C10

gia mạch điện thay đổi

Do đã cường độ dßng điện trong mạch thay đổi

*Kết luận: Biến trở là điệntrở cã thể thay đổi trị số

và cã thể được dïng để điều chỉnh cường độ dßngđiện trong mạch

II C¸c d¹ng ®iÖn trë dïngtrong kÜ thuËt

C7: Điện trở dïng trong kĩthuật được chế tạo bằng 1 lớp than hay lớp kim loại mỏng →S rất nhỏ →cã kÝch thước nhỏ và R cã thể rất lớn

-Hai loại điện trở dïng trong kĩ thuật:

+Cã trị số ghi ngay trªn điện trở

+Trị số được thể hiện bằng c¸c vïng màu trªn điện trở

C8:

III VËn dôngC9:

C10:

Trang 27

Gợi ý cho hócinh trả lời

2.Kĩ năng:

-Phõn tớch, tổng hợp kiến thức

-Giải bài tập theo đỳng cỏc bước giải

3.Thái độ:Trung thực, kiên trì

và ghi rõ đơn vị của

từng đại lượng trong

biểu mối quan hệ giữa

điện trở Rvới các đại

lượng đó

ĐVĐ: Vận dụng định

luật ôm và công thức

2 HS lên bảng phát biểu, viết công thức phân tích câc đại lợng, nêu mối QH giữa các đại lợng trong công thức

HS khác nhận xét

1 HS đọc đề

1 HS lên bảng tóm tắt đề Bài 1:

Trang 28

tính điện trở vào việc

giải các bài tập trong

luận bài 1 Yêu cầu

chữa bài vào vở nếu

tích đề bài, yêu cầu

HS nêu cách giải câu

HS nhận xét

HS ghi vởChú ý lắng nghe

Đọc đềTóm tắt đề bàiChú ý lắng nghe

HĐ cá nhân tự giảI vào nháp

=0,3.10-6

    ; U=220VI=?

 Thay số:

220

2 110

V

I   A

Vậy cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A

m l

I1=0,6A và R1=7,5Ω

Trang 29

tra bài giải của 1 số

2 8

1,2

220 377 220

377

MN MN

MN

AB MN

I R

Trang 30

Đọc và nghiên cứu trớc bài 12.

- Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên các dụng cụ điện

- Vận dụng đợc công thức p = UI để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại

Đối với mỗi nhóm HS

- Một nguồn điện 6V phù hợp với các loại bóng đèn

dụng cụ điện và đọc đợc

số ghi trên mỗi dụng cụ

Hãy nhớ lại kiến thức ở

lớp 8 và cho biết oát là

đơn vị đo đại lợng nào?

Y/C HS đọc mục 2 và

một vài HS nêu ý nghĩa

của số oát

Thông báo phần tích hợp

môn trờng Khi sử dụng

các dụng cụ điện trong gia

Nhớ lại kiến thức và trả

lời câu hỏiThực hiện theo yêu cầu của GV

i Công suất định mức của các dụng cụ điện

C1: Với cùng 1 HĐT, đèn

có số oát lớn thì sáng mạnh hơn đèn có số oát nhỏ thì sáng yếu hơn

C2: Oát là đơn vị đo công suất

2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện

- Số vôn là hiệu điện thế

định mức

- Số oát là công suất định mức

- Công suất của mỗi dụng

cụ điện cho biết công suất của dụng cụ đó khi hoạt

động bình thờng

Trang 31

Biện pháp: sử dụng máy

ổn áp để bảo vệ các thiết

bị điện

Y/C HS đọc và trả lời câu

C3

Treo bảng công suất của

một số dụng cụ điện thờng

dùng Y/C HS giải thích

con số ứng với 1,2 dụng

cụ điện trong bảng

Nêu mục đích TN Các bớc tiến hành TN

C3: Cùng một bóng đèn khi sáng mạnh thì có côngsuất lớn hơn

Cùng một bếp điện lúc nóng ít thì có công suất nhỏ hơn

II Công thức tính công suất điện

1 Thí nghiệm

C4: Với bóng đèn 1: U.I = 6 0,82 = 5 WVới bóng đèn 2: U.I = 6.0,51 = 3 W

2 Công thức tính công suất

p = UI

p đo bằng oát, U đo bằng vôn, I đo bằng A

1W = 1V.1A C5 p = UI và U = I.R

p = I2.R

p = UI và I = U/R p = U2/R

III Vận dụngC6: ADCT: p = UI I = p/U.Thay số:I = 75/220 = 0,341(A)

R = U2/ p hoặc R = U/I = 220/0,341 = 645 Ω

Có thể dùng loại cầu chì 0,5 A vì nó đảm bảo cho

đèn hoạt động bình thờng

và sẽ nóng chảy, tự động ngắt mạch khi nó đoản mạch

C7: p = 0,8 W R = 30 ΩC8: p = 1000W = 1 KW

Dặn dò: Học bài và nghiên cứu bài tiếp theo

Làm bài tập 12.1 đến 12.4 SBT

Trang 32

-Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng

-Nêu đợc dụng cụ đo điện năng là công tơ điện và mối số đếm của công tơ điện là một kilô oát giờ

-Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ

2) Kiểm tra bài cũ:

HS1:? Hãy viết các công thức tính công suất của dòng điện

HS2: ? Làm câu C7 bài 12

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động giáo viên Hoạt động họcn sinh Nội dung

và thảo luận thực hiện

theo câu C1 theo gợi ý của

GV:

? Điều gì chứng tỏ công

cơ học đợc thực hiện trong

hoạt động của các dụng cụ

hay thiết bị điện

? Điều gì chứng tỏ nhiẹt

l-ợng đợc cung cấp trong

hoạt động của các dụng cụ

hay thiết bị điện

-HS tham gia thảo luận và

đi đến khái niệm điện năng

-HS làm việc theo nhóm, thảo luận trả lời C2

-Đại diện nhóm lên điền

I-Điện năng:

1/Dòng điện có mang năng lợng:

C1:Dòng điện thực hiện công cơ học trong thực hiện của máy khoan, máy bơm nớc Dòng điện cung cấp năng lợng trong thực hiện của mỏ hàn nồi cơm

điện và bàn là

Dòng điện có mang năng lợng vì nó có khả năng thực hiện công cũng nh cóthể làm thay đổi nhiệt năng của các vật Năng l-ợng của dòng điện đợc gọi

là điện năng

2/ Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác:

Điện năng Cơ năng

Trang 33

thảo luận và trả lời C2

-Gọi đại diện nhóm lên

điền vào bảng phụ

-Y/c HS thực hiện tiếp C3

-HS ghi vở

-HS nêu mối quan hệ giữacông và công suất

-HS thảo luận nhóm thực hiện C5

-HS ghi vở công thức

-Ghi đơn vị

Nhiệt năng Quang năng…

C3: Đối với bóng đèn dây tóc và đèn LED thì phần năng lợng có ích là năng l-ợng ánh sáng phần năng l-ợng vô ích là nhiệt năng Đối với nồi cơm điện và bàn là thì phần năng lợng

có ích là nhiệt năng phần năng lợng vô ích là năng lợng ánh sáng

Đối với quạt điện và máy bơm nớc thì phần năng l-ợng có ích là cơ năng phần năng lợng vô ních là nhiệt năng

3/Kết luận:

Điện năng là năng lợng của dòng điện Điện năng

có thể chuyển hoấ thành các dạng năng lợng khác, trong đó có phần năng l-ợng có ích, có phần năng lợng vô ích

-Tỉ số giữa năng lợng có ích và toàn bộ điện năng

là hiệu suất của dòng điện H=Atp A1

II-Công của dòng điện:1/Công của dòng điện: Công của dòng điện sản

ra trong một đoạn mạch là

số đo lợng điện năng mà

đoạn mạch đó tiêu thụ để chuỷen hoá thành các dạng năng lợng khác2/Công thức tính công củadòng điện:

C4: Công suất p đặc trng cho tốc độ thực hiện công

và có trị số bằng công thực hiện đợc trong một

đơn vị thời gian C5:Từ C4 suy ra A= P t mặt khác P =UI do đó

A =UItTrong đó:

Ulà hiệu điện thế(V)

I là cờng độ dòng điện(A)

t là thời gian dòng điện chạy qua(s)

P là công suất(W)Công của dòng điện đo bằng jun (J)

Trang 34

-Y/c HS đọc SGK mục 3,

và trả lời câu hỏi:? Để đo

công của của dòng điện có

-Theo dõi-Thực hiện C6

-HS thực hiện C7, C8Lần lợt trả lời

Ghi vở

1J = 1W.1s = 1V.1A.1sNgoài ra, công của dòng

điện còn đợc đo bằng Kilôoát giờ(kW.h)

1kW.h = 1000W.3600s = 3,6 106J

3/ Đo công của dòng

điện:

Dùng công tơ điện để đo công của dòng điệnC6: Mỗi số đếm của công tơ ứng với lợng điện năng đã tiêu thụ là 1KW.hIII-Vận dụng:

C7: Bóng đèn sử dụng ợng điện năng là: A = 0,075.4 = 0,3 Kw.h số

l-đếm của công tơ khi đó là 0,3 số

C8: Lợng điện năng mà bếp điện sử dụng là: A = 1,5 Kw.h= 5,4.106JCông suất của bếp điện là:

P =1,5/2Kw = 0,75 Kw = 750w Cờng độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này là: I = P/U =3,41 A

Trang 35

Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng sử dụng đối với các dụng cụ

điện mắc nối tiếp và mắc song song

2 Kĩ năng: Phân tích tổng hợp kiến thức và giảI bài tập định lợng

2) Kiểm tra bài cũ:

HS1: ? Viết công thức tính công suất và công thức tính công của dòng điện? Ghi rõ

đơn vị và các đại lợng trong công thức

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động iáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động1:Giải bài tập1

-GV gọi 2 Hs đọc bài, gọi

Hoạt động2:Giải bài tập2

-GV gọi 2 Hs đọc bài, gọi

-Theo dõi-HS làm bài và trình bày bảng

-Hs đọc bài và tóm tắt bài toán

-HS thảo luận tìm cách giải

-Theo dõi-HS làm bài và trình bày bảng

Bài tập 1:

Cho biếtU=220 VI=341mAt=30*4giờRtđ =? P = ?

A =? Số đếm công tơ

Giải

a điện trở của đèn là:

R= U/I = 220/0,341=645 ADCT: p= U.I  p = 220.0,341=75W

b A=p.t

=75.4.30.3600=32400000JA=p.t=0,075.4.30=9KWh=9 số

Bài tập 2:

Cho biết:

Uđm=6VPđm=4,5Wt=10 phútU=9VI=?

Rbt=?, P=?

A=?

Giảia.Đèn sáng bình thờngUĐ= 6V; IĐ= 4,5w  IĐ= U/I

= 4,5/6= 0,75 AVì (A) nt Rb nt Đ

 IĐ= IA = Ib = 0,75 A

b Ub = U- UĐ =9 -6 =3V Rb= Ub/ Ib = 3/ 0,75 = 4Pb= Ub Ib= 3.0,75 = 2,25w

c Ab = pb t= 2,25.10.60

=1350 J

Trang 36

Hoạt động3:Giải bài tập3

-GV gọi 2 Hs đọc bài, gọi

-HS thảo luận tìm cách giải

-Theo dõi-HS làm bài và trình bày bảng

Trình bày trên bảng

Ghi vở

A=U.I.t = 0,75.9.10.60 = 4050J

Bài tập 3:

Tóm tắt:

Đ(220V-100W)BL(220V-1000W)U=220V

vẽ sơ đồ mạch điện; R=?

A=?J=?kW.h

Bài giải:

a)Vì đèn và bàn là có cùng HĐT định mức bằng HĐT ở ổ lấy điện, do đó để cả 2 hoạt

động bình thờng thì trong mạch điện đèn và bàn là phảI mắc song song

/ D /

220

484 100

d m

d m

U R P

/ /

220

48, 4 1000

d m BL

d m

U R P

A=P.t=1100W.3600s=

3960000J hayA=1,1kW.1h=1,1kW.h

Điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là 3960000J hay 1,1kW.h

4) Dặn dò:

Về nhà hoàn thành các bài tập đã giải

Làm bài tập từ 14.1 đến 14.6 SBT

Xem trớc bài 15

Trang 37

Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng Vônkế và Ampekế

2 Kĩ năng: Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo

3 TháI độ: Yêu thích môn học

II.Chuẩn bị:

*Mỗi nhóm:

1 nguồn điện 6V 1Vônkế

9 đoạn dây 1 biến trở

1 quạt điện nhỏ dùng dòng điện không đổi 1 Am pe kế

1 bóng đèn 2,5V – 1W 1 công tắc

III.Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS trả lời câu hỏi của phần 1 Trả lời câu hỏi ở Mẫu báo cáo

Và dặn dò HS chuẩn bị Mẫu báo cáo thực hành

3 Bài mới:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1:Giáo viên

nêu mục đích, nội qui và

dung của tiết thực hành

-GV chốt lại nội dung

-Y/c HS nộp báo cáo thực

hành, thu dọn dụng cụ

-GV nhận xét ý thức, thái

độ, tác phong làm việc

của HS

-HS theo dõi-Đọc SGK nắm thông tin, nội dung thực hành

-HS nhận dụng cụ , bố trí dụng cụ theo hớng dẫn của GV

-HS tiến hành , ghi kết quả vào bảng

-Tính toán kết quả và hoàn thành báo cáo

-HS nộp bài, thu dọn dụng

cụ

Nội dung thực hành:

1) Xác định công suất của bóng đèn pin với các hiệu

điện thế khác nhauTheo 4 nội dung a, b, c, d

ở SGK2) Xác định công suất của quạt điện:

Theo 4 nội dung a, b, c, d

ở SGK

Trang 38

2) Kiểm tra bài cũ:

Y/c HS nhắc lại các tác dụng của dòng điện đã học ở lớp 7

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

-Cho HS quan sát và giới

thiệu về các dụng cụ : Bóng

đèn dây tóc, đèn của bút

thử điện, đèn LED, nồi cơm

điện, bàn là, ấm điện, mỏ

hàn, máy sấy tóc, quạt

điện, máy bơm nớc, máy

khoan điện

? Trong số các dụng cụ hay

thiết bị trên, dụng cụ hay

thiết bị nào biến đổi điện

năng thành nhiệt năng, cơ

năng, quang năng

? Dụng cụ hay thiết bị nào

biến đổi toàn bộ điện năng

? trờng hợp điện năng biến

đổi hoàn toàn thành nhiệt

năng thì nhiệt năng toả ra

HS theo dõi

-HS quan sát các dụng cụ, thiết bị

-Nêu các dụng cụ theo câu hỏi

-Nêu các dụng cụ theo câu hỏi

-HS đọc SGK

I-trờng hợp điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng1)Một phần điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng

a Mỏ hàn, bàn là, nồi cơm

điện

b Quạt điện, máy bơm nớc2)Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng

a máy sấy tóc, tủ lạnh, ấm

điện

II-Định luật Jun-Lenxơ:1) Hệ thức của định luật:

Q = I2Rt

Trang 39

trên dây dẫn có điện trở R,

dòng điện I, thời gian dòng

điện chạy qua là t thì đợc

tính nh thế nào?

?Viết công thức tính điện

năng tiêu thụ theo I,R,t và

áp dụng định luật bảo toàn

các thiết bị điện tử gia dụng

khac việc toả nhiệt là vô

-GV giới thiệu cho HS có

sự thất thoát nhiệt lợng nên

-Theo dõi

-HS đọc SGK và phátbiểu định luật

-HS làm bàiTrả lời C4

Đọc và tóm tắt C5

2) Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra:

C1:Điện năng tiêu thụ là:A=UIt=I2Rt=(2,4)2.5.300

= 8640JC2:Nhiệt lợng nớc nhận đợc là: Q1=m1.c1t0

= 4200.9,5.0,2=7980J-Nhiệt lợng nhôm thu vào là: Q2= m2.c2t0

=0.078*880*9.5=652.08J-Nhiệt lợng nhôm và nớc thu vào là: Q= Q1+Q2

= 7980+652.08=8632.08JC3: A Q

Bỏ qua thất thoát nhiệt lợng thì A =Q

3) Phát biểu định luật:

Nhiệt lợng toả ra ở một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phơngcờng độ dòng điện, với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua

Hệ thức: Q = I2RtNếu tính theo calo

Q = 0,24I2RtIII-Vận dụng:

C4 : Dây tóc bóng đèn đợc làm bằng hợp kim

Có  lớn 

l R S

Lớn hơn nhiều so với điện trở dây nổi

C5: Tóm tắt:

Ấm (220V-1000W); U=220VV=2 l→ m= 2kg;

Trang 40

Theo định luật bảo toàn năng lợng:

Ngày đăng: 29/05/2021, 10:06

w