*Kết luận: Biến trở là điện trở cã thể thay đổi trị số và cã thể được dïng để điều chỉnh cường độ dßng điện trong mạch.. II..[r]
Trang 1Lớp … tiết theo TKB… Ngày soạn ………Sĩ số……Vắng……Lớp … tiết theo TKB… Ngày soạn ………Sĩ số……Vắng……
Tiết1 Bài 1 sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ nêu đợc cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng điệnvào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
+ Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu thị mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
+ Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2 Kĩ năng:
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ
+ Sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế
+ Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cờng độ dòng điện
+ Kĩ năng vẽ và sxử lí đồ thị
3 Thái độ:
+ Yêu thích môn học
II.Chuẩn bị
1 GV: bảng phụ ghi nội dung bảng 1, bảng 2 ( trang 4 - SGK),
2 HS: 1 điện trở mẫu, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1
nguồn điện, 7 đoạn dây nối
III Hoạt động dạy học
phụ thuộc của cờng độ
dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây
- Yêu cầu HS tìm hiểu
thay đổi hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn bằng
cách thay đổi số pin dùng
làm nguồn điện
- Yêu cầu HS nhận dụng
cụ TN tiến hành TN theo
nhóm, ghi kết quả vào
NgheNhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Ghi kết quả vào bảng 1
I Thí nghiệm
1 Sơ đồ mạch điện
2 Tiến hànhTN
Trang 2cụ đo, kiểm tra các điểm
đồ thị, trả lời câu hỏi:
? Nêu đặc điểm đờng
biểu diễn sự phụ thuộc
thích: Kết quả đo còn sai
số, do đó đờng biểu diễn
đi qua gần tất cả các điểm
Trả lời C1
HS nêu đợc đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U là:
- Là đờng thẳng đi qua gốc toạ độ
+ U = 1,5 V I = 0,3A+ U = 3V I = 0,6A+ U = 6V I = 0,9A
- Cá nhân HS vẽ đồ thị quan hệ giữa I và U theo
số liệu TN của nhóm mình
- Cá nhân HS trả lời C2
- Nêu kết luận về mqh giữa I và U:
Hoàn thành C3Trả lời
Nhận xét – ghi vở
C1: Khi tăng giảm hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cờng độ dòng điện cũng tăng ( giảm) bấy nhiêu lần
II Đồ thị biểu diễn sự phụthuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế.Dạng đồ thị
C2:
Kết luận:
Khi tăng( giảm) hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cờng
độ dòng điện cũng tăng( giảm ) bấy nhiêu lần
III Vận dụng
C3
- Kẻ một đờng thẳng song song với trục hoành, cắt trục tung tại điểm có cờng
độ I tơng ứng
- Kẻ đờng thẳng song song với trục tung cắt trục
Trang 33 Củng cố
GV túm tắt lại kiến thức cho học sinh ghi nhớ
4 Dặn dò: Học bài và làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trong sbt
Đọc và nghiên cứu trớc bài sau
Lớp … tiết theo TKB… Ngày soạn ………Sĩ số……Vắng……Lớp … tiết theo TKB… Ngày soạn ………Sĩ số……Vắng……
Tiết 2 Bài 2: điện trở của dây dẫn - định luật ôm
điện trở của dây dẫn - định luật ôm
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Nhận biết đợc đơn vị đo điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập
+ Phát biểu và viết đợc định luật Ôm
+ Vận dụng đợc định luật Ôm để giải mọt số bài tậo đơn giản
2 Kĩ năng:
+ Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cờng độ dòng điện
+ Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của dây dẫn
3 Thái độ:
+ Cẩn thận, kiên trì trong lớp học
II.Chuẩn bị
GV: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thơng số U/ I theo SGK
III hoạt động dạy học
1 kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu kết luận về mqh giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây và cờng độ dòng
điện chạy qua dây dẫn?
- Từ bảng kết quả số liệu bảng 1 ở bài trớc hãy xác định thơng số U/ I: Từ kết quả thí nghiệm hãy nêu nhận xét
Trang 4số U/I dựa vào bảng 1 và
thông báo của mục 2 và
trả lời câu hỏi: Nêu công
I
U I R
và thông báo định luật
Ôm Yêu cầu HS phát
biểu định luật Ôm
- Yêu cầu HS ghi biểu
thức của định luật vào vở,
giải thích rõ từng kí hiệu
Nghe và nêu đơn vị tính
điện trở
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện, dùng các dụng
cụ đo xác định điện trở của dây dẫn
ơng số U/I có giá trị khác nhau
2 Điện trở
Công thức:
U R I
- Công thức tính điện trở
là ôm, kớ hiệu Ω1
1 1
V A
.Kilụụm; 1kΩ=1000Ω,Mờgaụm; 1MΩ=1000 000Ω
-í nghĩa của điện trở: Biểuthị mức độ cản trở dũng điện nhiều hay ớt của dõy dẫn
II Định luật Ôm
Định luật:
U I R
Trong đó: I là cờng độ dòng điện
U là hiệu điện thế
R là điện trở
2 Phát biểu định luật
III Vận dụng
Trang 5+ 1 dại diện nêu cách giải.
Trả lời C4
C3:
Tóm tắt:
R=12Ω I=0,5AU=?
Bài giải
Áp dụng biểu thức định luật ễm:I U U I R.
R
Thay số:
U=12Ω.0,5A=6VHiệu điện thế giữa hai đầudõy túc đốn là 6V
C4: Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai đầu các
đoạn dây khác nhau, I tỉ lệnghịch với R Nên R2 = 3R1 thì I1 = 3I2
3 Củng cố
GV túm tắt lại kiến thức cho học sinh ghi nhớ
4 Dặn dò: ôn lại bài 1 học kĩ bài 2
Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
Trang 6+ Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN xác định điện tở của một dây dẫn bằng vôn
kế và ampe kế
2 Kĩ năng:
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ
+ Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampe kế
+ Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
III hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Kiểm tra bài
cũ
- Yêu cầu lớp phó học tập
báo cáo tình hình chuẩn bị
bài của các bạn trong lớp
- GV nêu yêu cầu chung
của tiết học về thái độ học
tập, ý thức kỉ luật
- Giao dụng cụ TN cho
HS
- Yêu cầu các nhóm tiến
hành TN theo nội dụng
- Cả lớp cùng vẽ sơ đồ mạch điện TN vào vở
- Nhóm trởng cử đại diện lên nhận dụng cụ TN, phân công bạn th kí ghi chép kết quả và ý kiến thảo luận của các bạn trong nhóm
- Các nhóm tiến hành TN
- Tất cả HS trong nhóm
đều tham gia mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm
- Đọc kết quả đo đúng
1 Trả lời câu hỏi
2 Kết quả đo
a.Tính điện trở b.Trung bình cộng của
điện trở
c Nguyên nhân gây ra các chỉ số điện trở khác
Trang 7- Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét.
Chú ý lắng nghe
nhau là có sự sai số, không chính xác trong gách đo và đọc kết quả Dòng điện chạy trong dây dẫn không đều
3 Củng cố GV túm tắt lại kiến thức cho học sinh ghi nhớ
4 Dặn dò: Ôn lại kiến thức về mạch nối tiếp, song song ở lớp 7.
Trang 8+ Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Ôn lại kiến
thức có liên qua đến bài
mới
Gv Trong đoạn mạch gồm
hai bóng đèn mắc nối tiếp,
cờng độ dòng điện chạy
qua mỗi bóng đèn có quan
hệ nh thế nào với cờng độ
dòng điện mạch chính?
Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch liên hệ nh thế
nào với hiệu điện thế giữa
hai đầu mỗi bóng đèn?
- Gọi học sinh trả lời
đối với đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp
- Gọi HS nêu lại mqh giữa
U, I trong đoạn mach gồm
- HS quan sát hình 4.1, trả
lời C1
- Cá nhân HS trả lời C2 vànhận xét bài làm của bạn:
- Ghi vở
I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp
1 Nhớ lại kiến thức cũ
Đ1 nt Đ2:
I1 = I2 = I (1)U1 + U2 = U ( 2)
2 Đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp.C1: Trong mạch điện H 4.1 có R1nt R2nt (A)
C2:
U I R
Trang 9+ Viết biểu thức liên hệ
giữa UAB, U1 và U2
tiến hành TN kiểm tra
- Với những dụng cụ TN
đã phát cho các nhóm các
em hãy nêu cách tiến
hành TN kiểm tra
_ Yêu cầu HS làm TN
kiểm tra theo nhóm và gọi
các nhóm báo cáo kết quả
TN
- Qua kết quả TN ta có thể
KL gì?
- GV thông báo: Các thiết
bị điện có thể mắc nối tiếp
với nhau khi chúng chịu
làm Tn kiểm tra câu trả
lời của HS trên mạch điện
+ Thay R1 nt R2 giữ
UAB không đổi, đo I'AB+ So sánh IAB và I'AB Kết luận
- HS tiến hành TN kiểm tra theo nhóm nh các bớc
ở trên Thảo luận nhóm đa
ra kết quả
- Đại diện nhóm nêu kết luật và ghi vở
- Cá nhân HS hoàn thành C4, tham gia thảo luận C4trên lớp
_ Kiểm tra lại phần trả lời câu hỏi của mình và sửa sai
đoạn mạch nối tiếp
1 Điện trở tơng đơng
- HS nắm khái niệm điện trở tơng đơng
2 Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nt C3:
Vì R1 nt R2 nên UAB = U1 + U2
IAB Rtđ = I1 R1 + I2 R2
Mà IAB = I1 = I2
Rtđ = R1 + R2 (dpcm) (4)
3 Thí nghiệm kiểm tra
4 Kết luận: Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp có điện trở tơng đơng bằng tổng các điện trở thành phần Rtđ = R1 + R2
III Vận dụngC4
- C5:
+Vì R1 nt R2 do đó điện trở tơng đơng R12:
R12 = R1 + R2 = 20 + 20
= 40 Mắc thêm R3 vào
Trang 10- HS lên bảng hoàn thành C5
- Nhận xét bài làm của bạn
đoạn mạch trên thì điện trở tơng đơng RAC của
đoạn mạch mới là:
RAC = R12 + R3 = 40 +
20 = 60 .+ RAC lớn hơn mỗi điện trở thành phần
+ Mô tả đợc cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết
+ Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải bài tập về đoạn mạch song song
2 HS: 3 điện trở mẫu trong đó 1 điện trở có giá trị là điện trở tơng đơng của hai
điện trở kia mắc song song, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối
III Hoạt động dạy học
ổn định
Kiểm tra
Bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
Trang 11cũ – tổ chức tình huống
học tập
- Gọi HS nhắc lại kiến
thức cũ: trong đoạn mạch
gồm hai đen mắc song
song, hiệu điện thế và
c-ờng độ dòng điện của
đoạn mạch có quan hệ thế
nào với hiệu điện thế và
c-ờng độ dòng điện các
mạch rẽ?
ĐVĐ: Đối với đoạn mạch
nối tiếp, chúng ta đã biết
mắc với nhau nh thế nào?
Nêu vai trò của vôn kế,
- Đại diện HS trình bày trên bảng lời giải C2
- Ghi vở
I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong
đoạn mạch song song
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
- Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song thì:
UAB = U1 = U2 (1)IAB = I1 + I2 (2)
là HĐT giữa 2 đầu R1, R2
- Câu C2:
áp dụng định luật Ôm cho mỗi đoạn mạch nhánh ta có:
Vì U1 = U2 I1.R1 = I2.R2
Trang 12Rtđ đối với đoạn mạch
song song Hãy nêu
thờng dùng các dụng cụ
điện có cùng hiệu điện thế
định mức và mắc chúng
song song vào mạch điện
- Cá nhân HS hoàn thành C3
- Hs nêu phơng án tiến hành TN kiểm tra
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả TN của nhóm mình
- HS nêu đợc kết luận:
- HS lắng nghe thông báo
về hiệu điện thế định mức của dụng cụ điện
tỉ lệ nghịch với điện trở thành phần
II Điện trở tơng đơng của
đoạn mạch song song
1 Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
AB td td
R R R
đơng bằng tổng nghịch
đảo của các điện trở thành phần
Trang 13Khi đó chúng đều hoạt
+ Nếu có n điện trở giống
nhau mắc song song thì
Rtđ = R/n
- HS phát biểu thành lời mqh giữa U, I, R trong
đoạn mạch song song
- HS thảo luận nhóm để trả lời C4:
+ Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng HĐT định mức 220V đèn và quạt
đợc mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thờng.+ Sơ đồ mạch điện:
+Nếu đèn không hoạt
động thì quạt vẫn hoạt
động vì quạt vẫn đợc mắc vào HĐT đã cho
- Câu C5:
+ Vì R1 //R2 do đó điện trở tơng đơng R12 là:
Dặn dò: Học bài và làm bài tập 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 SBT
Ôn lại kiến thức bài 2, 4, 5
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6: Bài 6: bài tập vận dụng định luật ôm
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 14Vận dụng các kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Kiểm tra bài
- HS đọc đề bài
- Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và giải bài tập 1
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào vở
(A) nt R1 nt R2 IA = IAB = 0,5A
UV = UAB = 6Va) Rtđ = UAB/IAB = 6/0,5
= 12
Điện trở tơng đơng của
đoạn mạch AB là 12
b) Vì R1 nt R2 nên Rtđ =R1 + R2
R2 = Rtđ - R1 = 12 - 5
= 7
Trang 15Hoạt động 3.Giải bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cá nhân giải bài
tập 2 theo đúng bớc giải
- Sau khi HS làm xong,
GV thu bài của một vài
- GV chữa đa ra biểu điểm
chấm cho từng câu Yêu
cầu HS đổi bài cho nhau
để chấm cho bạn trong
- HS khác nêu nhận xét từng bớc giải
- Yêu cầu HS chữa bài vào
IA = 1,8Aa) UAB = ?b) R2 = ?Bài giải:
a) (A) nt R1 I1 = IAI =1,2A
(A) nt ( R1//R2) IA = IAB = 1,8A
Từ công thức:
U I R
U
= IR
U1 = I1.R1 = 1,2.10 = 12V
R1//R2 U1 = U2 = UAB = 12V
Hiệu điện thế giữa hai đầu
AB là 12Vb) Vì R1 //R2 nên I = I1 +I2
I2 = I - I1 = 1,8A - 1,2A = 0,6A
U2 = 12V
2 2 2
12 20 0,6
U R R
Vậy điện trở R2 bằng 20
Bài 3Tóm tắtR1 = 15 ; R2 = R3 = 30
UAB = 12Va) RAB = ?b) I1, I2, I3 = ?Bài giải
a) (A)ntR1 nt(R2//R3)Vì R2 = R3 R23 = 30/2 = 15
I = U/ R IAB =
Trang 160, 4 30
AB AB
U
A
I1 = IAB = 0,4AU1 = I1 R1 = 0,4 15 = 6V
U2 = U3 = UAB - U1 =
12 - 6 =6V
2 3 2
6
0, 2 30
Dặn dò: - GV củng cố lại: bài 1 vận dụng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp; bài 2 vận dụng với hai điện trở song song; bài 3 vận dụng cho đoạn hỗn tạp L-
u ý cách tính điện trở tơng đơng cho đoạn mạch hỗn tạp
Tiết 7: Bài 7: sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài dây dẫn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu dây dẫn
+ Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố
+ Suy luận và tiến hành TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
+ Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm tứ cùng một chất liệu thì lỉ lệ thuận với chiều dài của dây
HS: 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7
đoạn dây nối; 3 dây điện trở có cùng tíêt diện, đợc làm từ cùng một chất liệu: 1 dâydài l, một dây dài 2l, 1 dây dài 3l
III Hoạt động dạy học
1.ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Kiểm tra bài
cũ
HS1:
Chữa bài tập 6.2
2 HS đồng thời lên bảng
Trang 17? Trong đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nt cờng
độ dòng điện chạy qua
mỗi điện trở quan hệ ntn
với cờng độ dòng điện
mạch chính?
? Hiệu điện thế giữa hai
đầu mạch liên hệ ntn với
hiệu điện thế giữa hai đầu
mỗi điện trở?
? Điện trở của đoạn mạch
nt quan hệ ntn với mỗi
với mối dây dẫn
thì R không đổi Vậy điện
trở mỗi dây dẫn phụ thuộc
ntn vào bản thân mỗi dây
dẫn đó?
Hoạt động 2 Ôn lại kiến
thức có liên qua đến bài
mới
- Yêu cầu HS quan sát
các đoạn dây dẫn H7.1
cho biết chúng khác nhau
ở yếu tố nào? Điện trở của
các dây dẫn này liệu có
nh nhau không? Yếu tố
nào có thể gây ảnh hởng
đến điện trở của dây dẫn?
- Yêu cầu thảo luận nhóm
đề ra phơng án kiểm tra sự
phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào chiều dài dây
tra sự phụ thuộc của điện
trở vào 1 trong các yếu tố
khác nhau
Hoạt động 3.Xác định sự
phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn
- Dự kiến cách tiến hành
TN
- HS cả lớp chú ý theo dõi nhận xét, bổ sung nếu sai
- HS quan sát hình 7.1 nêu
đợc các dây dẫn này khác nhau:
+ chiều dài dây + Tiết diện dây+ Chất liệu làm dây
- Thảo luận nhóm đề ra phơng án kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫnvào chiều đà dây
- Đại diện nhóm trình bày phơng án, HS khác nhận xét phơng án đúng
- Cá nhân HS nêu phơng
án làm TN kiểm tra: Từ sơ
I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau
* Các cuộn dây hình 7.1 khác nhau:
+ chiều dài dây + Tiết diện dây+ Chất liệu làm dây
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
1 Dự kiến cách làm
Trang 18- Yêu cầu HS nêu dự đoán
về sự phụ thuộc của điện
trở vào chiều dài dây dẫn
ghi kết quả vào bảng 1
- GV thu bảng ghi kết quả
của các nhóm các
nhóm khác nhận xét
- Yêu cầu nêu kết luận
qua TN kiểm tra dự đoán
- So sánh với dự đoán ban
đầu đa ra kết luận về
sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
- chú ý lắng nghe
- Cá nhân HS hoàn thành C2:
Cá nhân hs hoàn thành C3
- Câu C4:
C1: Dây dẫn dài 2l có chiều dài 2R dây dẫn dài 3l có điện trở dài 3R
2 Thí nghiệm kiểm tra.Bảng 1:
3 Kết luận: SGK (20)
Điện trở của các dây dẫn
có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một chất liệu thì tỉ lệ nghịch với chiều dài mỗi dây
III Vận dụngC2:
Chiều dài của dây càng lớn Điện trở càng lớn Nếu giữ nguyên hiệu điện thế cờng độ dòng điện chạy qua đoạn mạch càng nhỏ Đèn sáng càng yếu
C3:
C4:
Vì hiệu điện thế đặt vào 2
đầu dây không đổi nên I tỉ
lệ nghịch với R do I1 = 0,25I2
R2 = 0,25R1 hay R1 =4R2 Mà
Tiết 8: bài 8: sự phụ thuuộc của điện trở
Vào tiết diện dây dẫn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 19+ Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở c u ả chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
+ Bố trí và tiến hành TN kiểm tra mqh giữa điện trở và tiết diện dây dẫn
+ Nêu đợc điện trở của dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
3.Bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 nêu dự đoán
về sự phụ thuộc của điện
trở vào tiết diện dây
- HS nêu dự đoán về sự phụ thuộc cảu R vào S HS
có thể nêu đợc: Trong ờng hợp hai dây dẫn có cùng chiều dài và cùng chất liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
tr 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện TN kiểm tra
- nêu đợc các bớc tiến
I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây
C1:
R2 = R/2R3 = R/3
C2: Tiết diện tăng gấp 2 lần thì điểntở của dây giảm 2 lần R2 = R/2Tiết diện tăng gấp 3 lần thì điện trở của dây giảm mất 3 lần : R3 = R/3
- Các dây dẫn có cùng chiều dài làm từ cùng một vật liệu, nếu tiết diện của dây lớn gấp bao nhiêu lần thì điện trở của nó giảm đIbấy nhiêu lần
- Vậy R tỉ lệ nghịch với tiết diện
II Thí nghiệm kiểm tra
Trang 20kiểm tra Từ đó nêu
dụng cụ càn thiết để làm
thảo luận chung
- Yêu cầu so sánh với dự
+ Đo các giá trị U, I Tính R
so sánh Rút ra công thức:
- So sánh với dự đoán để nêu đợc KL: Điện trở của các dây dẫn có cùng chiềudài và đợc làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
- Nhận xét:áp dụng công thức rính diện tích hình tròn ta có:
C4:
- C5:
Cách 1: Dây dẫn thứ 2 có chiều dài l2 = l1/2 nên có
điện trở nhỏ hơn 2 lần,
đồng thời có tiết diện S2 =5S1 nên điện trở nhỏ hơn
5 lần.Kết quả là dây thứ hai có điện trở nhỏ hơn 2.5 = 10 lần R2 = R1/
10 = 50
Trang 21Tiết 9: bài 9: sự phụ thuộc của điện trở
Vào vật liệu làm dây dẫn
+ Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
+ Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất
III hoạt động dạy học
ổn định
Kiểm tra
Bài mới
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: KIỂM TRA BÀI
CŨ-TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC
-Qua tiết 7, 8 ta đó biết
điện trở của một dõy
dẫn phụ thuộc vào cỏc
yếu tố nào? Phụ thuộc
như thế nào?
-Muốn kiểm tra sự phụ
thuộc của điện trở vào
- Lên bảng trả lời
- Học sinh khác nhận xét
I Sự phụ thuộc của điện trở vào
Trang 22vật liệu làm dõy dẫn ta
phải tiến hành TN như
thế nào?
HĐ2: Sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu
kiểm tra sự phụ thuộc
của điện trở vào vật
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- HS rút ra công thức
- HS ghi công thức và giảI thích các kí hiệu
- Ghi công thức và giảI
vật liệu làm dây dẫn
C1: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dâydẫn thì phảI tiến hành đo điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng
tiết diện nhng làm bằng các vật liệu khác nhau
1 Thí nghiệm
a, Các bớc tiến hành thí nghiệm Gồm 4 bớc nh SGK đã nêu
- Điện trở suất có kí hiệu là ρ
nghĩa là một dây dẫn hình trụ làm bằng constantan có chiều dài 1m và tiết diện là 1m2 thì điện trở của nó là 0,5.106.Vậyđoạn dây constantan có chiều dài 1m, tiết diện
1mm2=10-6m2 có điện trở là 0,5Ω
2 Công thức điện trởC3:
Các bướctính
Dây dẫn (đựơc làm từ vật liệu có điện trở suất ρ)
Điện trở của dây dẫn (Ω)
Trang 23- Nêu mối quan hệ giữa
R với vật liệu làm dây
dẫn?
thích ý nghĩa con số
- Hoàn thành C4-Ghi vở
dài 1m
Tiết diện 1m2
R1=ρ
dài l(m)
Tiết diện
1 m2
R2=ρ.l
dài l(m)
Tiết diện S(m2)
l R S
3 Kết luận:
l R S
Trong đó: ρ điện trở suất
l Chiều dài dây dẫn
s tiết diện dây dẫn
III Vận dụng:
C4: Tóm tắt: l=4m; 3m
l
S R
Trang 24-Nờu được biến trở là gỡ và nờu được nguyờn tắc hoạt động của biến trở.
-mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dũng điện chạy qua mạch
-Nhận ra được cỏc điện trở dựng trong kĩ thuật
-3 điện trở kĩ thuật cú ghi trị số điện trở
-3 điện trở kĩ thuật cú cỏc vũng màu
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
*HĐ.1: Kiểm tra bài cũ
nào? Viết công thức biêủ
diễn sự phụ thuộc đó
Trang 25bài mới: Trong 2 cách
thay đổi trị số của điện
trở, theo em cách nào dễ
thực hiện được?
→Điện trở có thể thay đổi
trị số gọi là biến trở→Bài
mới
HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của biến trở
Treo tranh vẽ các loại biến
trở
Yêu cầu HS quan sát ảnh
chụp các loại biến trở, kết
-Gv giới thiệu các kí hiệu
của biến trở trên sơ đồ
Trả lời C2-HS chỉ ra các chốt nối của biến trở khi mắc vào mạch điện và giải thích vì
sao phải mắc theo các chốt đó
HS nhận xét
Nghe và ghi vở các kí hiệu
Trả lời C4
Quan sát và giảI thích ý nghĩa con số
Trả lời C5
I Biến trở
1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở.C1: Các loại biến trở: Con chạy, tay quay, biến trở than
C2: Hai chốt nối với 2 đầucuộn dây của biến trở là
A, B trên hình vẽ nếu mắc
2 đầu A, B của cuộn dây này nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy C không làm thay đổi chiều dài cuộn dây có dòng điện chạy qua→Không có tác dụng làm thay đổi điện trở.C3:
C4:
2.Sử dụng biến trở để điềuchỉnh dòng điện
C5:
C6: Khi di chuyển con
chạy của biến trở (thay đổi chiều dài dây dẫn tham gia mạch điện) thì điện trở của biến trở tham
Trang 26Yªu cầu HS quan s¸t biến
trở của nhãm m×nh, cho
biết số ghi trªn biến trở và
giải thÝch ý nghĩa con số
mạch điện theo sơ đồ, làm
thÝ nghiệm theo hướng
dẫn ở c©u C6 Thảo luận
Lớp than hay lớp kim loại
mỏng cã tiết diện lớn hay
nhỏ →R lớn hay nhỏ
-Yªu cầu HS quan s¸t c¸c
loại điện trở dïng trong kĩ
Tr¶ lêiGhi kÕt luËn vµo vë
HS tr¶ lêi theo gîi ý cña GV
Quan s¸t c¸c lo¹i ®iÖn trë trong h×nh 10.4 tr¶ lêi c©u hái
Tr¶ lêi C9Tãm t¾t vµ gi¶I C10
gia mạch điện thay đổi
Do đã cường độ dßng điện trong mạch thay đổi
*Kết luận: Biến trở là điệntrở cã thể thay đổi trị số
và cã thể được dïng để điều chỉnh cường độ dßngđiện trong mạch
II C¸c d¹ng ®iÖn trë dïngtrong kÜ thuËt
C7: Điện trở dïng trong kĩthuật được chế tạo bằng 1 lớp than hay lớp kim loại mỏng →S rất nhỏ →cã kÝch thước nhỏ và R cã thể rất lớn
-Hai loại điện trở dïng trong kĩ thuật:
+Cã trị số ghi ngay trªn điện trở
+Trị số được thể hiện bằng c¸c vïng màu trªn điện trở
C8:
III VËn dôngC9:
C10:
Trang 27Gợi ý cho hócinh trả lời
2.Kĩ năng:
-Phõn tớch, tổng hợp kiến thức
-Giải bài tập theo đỳng cỏc bước giải
3.Thái độ:Trung thực, kiên trì
và ghi rõ đơn vị của
từng đại lượng trong
biểu mối quan hệ giữa
điện trở Rvới các đại
lượng đó
ĐVĐ: Vận dụng định
luật ôm và công thức
2 HS lên bảng phát biểu, viết công thức phân tích câc đại lợng, nêu mối QH giữa các đại lợng trong công thức
HS khác nhận xét
1 HS đọc đề
1 HS lên bảng tóm tắt đề Bài 1:
Trang 28tính điện trở vào việc
giải các bài tập trong
luận bài 1 Yêu cầu
chữa bài vào vở nếu
tích đề bài, yêu cầu
HS nêu cách giải câu
HS nhận xét
HS ghi vởChú ý lắng nghe
Đọc đềTóm tắt đề bàiChú ý lắng nghe
HĐ cá nhân tự giảI vào nháp
=0,3.10-6
; U=220VI=?
Thay số:
220
2 110
V
I A
Vậy cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A
m l
I1=0,6A và R1=7,5Ω
Trang 29tra bài giải của 1 số
2 8
1,2
220 377 220
377
MN MN
MN
AB MN
I R
Trang 30Đọc và nghiên cứu trớc bài 12.
- Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên các dụng cụ điện
- Vận dụng đợc công thức p = UI để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
Đối với mỗi nhóm HS
- Một nguồn điện 6V phù hợp với các loại bóng đèn
dụng cụ điện và đọc đợc
số ghi trên mỗi dụng cụ
Hãy nhớ lại kiến thức ở
lớp 8 và cho biết oát là
đơn vị đo đại lợng nào?
Y/C HS đọc mục 2 và
một vài HS nêu ý nghĩa
của số oát
Thông báo phần tích hợp
môn trờng Khi sử dụng
các dụng cụ điện trong gia
Nhớ lại kiến thức và trả
lời câu hỏiThực hiện theo yêu cầu của GV
i Công suất định mức của các dụng cụ điện
C1: Với cùng 1 HĐT, đèn
có số oát lớn thì sáng mạnh hơn đèn có số oát nhỏ thì sáng yếu hơn
C2: Oát là đơn vị đo công suất
2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
- Số vôn là hiệu điện thế
định mức
- Số oát là công suất định mức
- Công suất của mỗi dụng
cụ điện cho biết công suất của dụng cụ đó khi hoạt
động bình thờng
Trang 31Biện pháp: sử dụng máy
ổn áp để bảo vệ các thiết
bị điện
Y/C HS đọc và trả lời câu
C3
Treo bảng công suất của
một số dụng cụ điện thờng
dùng Y/C HS giải thích
con số ứng với 1,2 dụng
cụ điện trong bảng
Nêu mục đích TN Các bớc tiến hành TN
C3: Cùng một bóng đèn khi sáng mạnh thì có côngsuất lớn hơn
Cùng một bếp điện lúc nóng ít thì có công suất nhỏ hơn
II Công thức tính công suất điện
1 Thí nghiệm
C4: Với bóng đèn 1: U.I = 6 0,82 = 5 WVới bóng đèn 2: U.I = 6.0,51 = 3 W
2 Công thức tính công suất
p = UI
p đo bằng oát, U đo bằng vôn, I đo bằng A
1W = 1V.1A C5 p = UI và U = I.R
p = I2.R
p = UI và I = U/R p = U2/R
III Vận dụngC6: ADCT: p = UI I = p/U.Thay số:I = 75/220 = 0,341(A)
R = U2/ p hoặc R = U/I = 220/0,341 = 645 Ω
Có thể dùng loại cầu chì 0,5 A vì nó đảm bảo cho
đèn hoạt động bình thờng
và sẽ nóng chảy, tự động ngắt mạch khi nó đoản mạch
C7: p = 0,8 W R = 30 ΩC8: p = 1000W = 1 KW
Dặn dò: Học bài và nghiên cứu bài tiếp theo
Làm bài tập 12.1 đến 12.4 SBT
Trang 32-Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
-Nêu đợc dụng cụ đo điện năng là công tơ điện và mối số đếm của công tơ điện là một kilô oát giờ
-Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1:? Hãy viết các công thức tính công suất của dòng điện
HS2: ? Làm câu C7 bài 12
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động họcn sinh Nội dung
và thảo luận thực hiện
theo câu C1 theo gợi ý của
GV:
? Điều gì chứng tỏ công
cơ học đợc thực hiện trong
hoạt động của các dụng cụ
hay thiết bị điện
? Điều gì chứng tỏ nhiẹt
l-ợng đợc cung cấp trong
hoạt động của các dụng cụ
hay thiết bị điện
-HS tham gia thảo luận và
đi đến khái niệm điện năng
-HS làm việc theo nhóm, thảo luận trả lời C2
-Đại diện nhóm lên điền
I-Điện năng:
1/Dòng điện có mang năng lợng:
C1:Dòng điện thực hiện công cơ học trong thực hiện của máy khoan, máy bơm nớc Dòng điện cung cấp năng lợng trong thực hiện của mỏ hàn nồi cơm
điện và bàn là
Dòng điện có mang năng lợng vì nó có khả năng thực hiện công cũng nh cóthể làm thay đổi nhiệt năng của các vật Năng l-ợng của dòng điện đợc gọi
là điện năng
2/ Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác:
Điện năng Cơ năng
Trang 33thảo luận và trả lời C2
-Gọi đại diện nhóm lên
điền vào bảng phụ
-Y/c HS thực hiện tiếp C3
-HS ghi vở
-HS nêu mối quan hệ giữacông và công suất
-HS thảo luận nhóm thực hiện C5
-HS ghi vở công thức
-Ghi đơn vị
Nhiệt năng Quang năng…
C3: Đối với bóng đèn dây tóc và đèn LED thì phần năng lợng có ích là năng l-ợng ánh sáng phần năng l-ợng vô ích là nhiệt năng Đối với nồi cơm điện và bàn là thì phần năng lợng
có ích là nhiệt năng phần năng lợng vô ích là năng lợng ánh sáng
Đối với quạt điện và máy bơm nớc thì phần năng l-ợng có ích là cơ năng phần năng lợng vô ních là nhiệt năng
3/Kết luận:
Điện năng là năng lợng của dòng điện Điện năng
có thể chuyển hoấ thành các dạng năng lợng khác, trong đó có phần năng l-ợng có ích, có phần năng lợng vô ích
-Tỉ số giữa năng lợng có ích và toàn bộ điện năng
là hiệu suất của dòng điện H=Atp A1
II-Công của dòng điện:1/Công của dòng điện: Công của dòng điện sản
ra trong một đoạn mạch là
số đo lợng điện năng mà
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuỷen hoá thành các dạng năng lợng khác2/Công thức tính công củadòng điện:
C4: Công suất p đặc trng cho tốc độ thực hiện công
và có trị số bằng công thực hiện đợc trong một
đơn vị thời gian C5:Từ C4 suy ra A= P t mặt khác P =UI do đó
A =UItTrong đó:
Ulà hiệu điện thế(V)
I là cờng độ dòng điện(A)
t là thời gian dòng điện chạy qua(s)
P là công suất(W)Công của dòng điện đo bằng jun (J)
Trang 34-Y/c HS đọc SGK mục 3,
và trả lời câu hỏi:? Để đo
công của của dòng điện có
-Theo dõi-Thực hiện C6
-HS thực hiện C7, C8Lần lợt trả lời
Ghi vở
1J = 1W.1s = 1V.1A.1sNgoài ra, công của dòng
điện còn đợc đo bằng Kilôoát giờ(kW.h)
1kW.h = 1000W.3600s = 3,6 106J
3/ Đo công của dòng
điện:
Dùng công tơ điện để đo công của dòng điệnC6: Mỗi số đếm của công tơ ứng với lợng điện năng đã tiêu thụ là 1KW.hIII-Vận dụng:
C7: Bóng đèn sử dụng ợng điện năng là: A = 0,075.4 = 0,3 Kw.h số
l-đếm của công tơ khi đó là 0,3 số
C8: Lợng điện năng mà bếp điện sử dụng là: A = 1,5 Kw.h= 5,4.106JCông suất của bếp điện là:
P =1,5/2Kw = 0,75 Kw = 750w Cờng độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này là: I = P/U =3,41 A
Trang 35Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng sử dụng đối với các dụng cụ
điện mắc nối tiếp và mắc song song
2 Kĩ năng: Phân tích tổng hợp kiến thức và giảI bài tập định lợng
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: ? Viết công thức tính công suất và công thức tính công của dòng điện? Ghi rõ
đơn vị và các đại lợng trong công thức
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động iáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động1:Giải bài tập1
-GV gọi 2 Hs đọc bài, gọi
Hoạt động2:Giải bài tập2
-GV gọi 2 Hs đọc bài, gọi
-Theo dõi-HS làm bài và trình bày bảng
-Hs đọc bài và tóm tắt bài toán
-HS thảo luận tìm cách giải
-Theo dõi-HS làm bài và trình bày bảng
Bài tập 1:
Cho biếtU=220 VI=341mAt=30*4giờRtđ =? P = ?
A =? Số đếm công tơ
Giải
a điện trở của đèn là:
R= U/I = 220/0,341=645 ADCT: p= U.I p = 220.0,341=75W
b A=p.t
=75.4.30.3600=32400000JA=p.t=0,075.4.30=9KWh=9 số
Bài tập 2:
Cho biết:
Uđm=6VPđm=4,5Wt=10 phútU=9VI=?
Rbt=?, P=?
A=?
Giảia.Đèn sáng bình thờngUĐ= 6V; IĐ= 4,5w IĐ= U/I
= 4,5/6= 0,75 AVì (A) nt Rb nt Đ
IĐ= IA = Ib = 0,75 A
b Ub = U- UĐ =9 -6 =3V Rb= Ub/ Ib = 3/ 0,75 = 4Pb= Ub Ib= 3.0,75 = 2,25w
c Ab = pb t= 2,25.10.60
=1350 J
Trang 36Hoạt động3:Giải bài tập3
-GV gọi 2 Hs đọc bài, gọi
-HS thảo luận tìm cách giải
-Theo dõi-HS làm bài và trình bày bảng
Trình bày trên bảng
Ghi vở
A=U.I.t = 0,75.9.10.60 = 4050J
Bài tập 3:
Tóm tắt:
Đ(220V-100W)BL(220V-1000W)U=220V
vẽ sơ đồ mạch điện; R=?
A=?J=?kW.h
Bài giải:
a)Vì đèn và bàn là có cùng HĐT định mức bằng HĐT ở ổ lấy điện, do đó để cả 2 hoạt
động bình thờng thì trong mạch điện đèn và bàn là phảI mắc song song
/ D /
220
484 100
d m
d m
U R P
/ /
220
48, 4 1000
d m BL
d m
U R P
A=P.t=1100W.3600s=
3960000J hayA=1,1kW.1h=1,1kW.h
Điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là 3960000J hay 1,1kW.h
4) Dặn dò:
Về nhà hoàn thành các bài tập đã giải
Làm bài tập từ 14.1 đến 14.6 SBT
Xem trớc bài 15
Trang 37Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng Vônkế và Ampekế
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo
3 TháI độ: Yêu thích môn học
II.Chuẩn bị:
*Mỗi nhóm:
1 nguồn điện 6V 1Vônkế
9 đoạn dây 1 biến trở
1 quạt điện nhỏ dùng dòng điện không đổi 1 Am pe kế
1 bóng đèn 2,5V – 1W 1 công tắc
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS trả lời câu hỏi của phần 1 Trả lời câu hỏi ở Mẫu báo cáo
Và dặn dò HS chuẩn bị Mẫu báo cáo thực hành
3 Bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Giáo viên
nêu mục đích, nội qui và
dung của tiết thực hành
-GV chốt lại nội dung
-Y/c HS nộp báo cáo thực
hành, thu dọn dụng cụ
-GV nhận xét ý thức, thái
độ, tác phong làm việc
của HS
-HS theo dõi-Đọc SGK nắm thông tin, nội dung thực hành
-HS nhận dụng cụ , bố trí dụng cụ theo hớng dẫn của GV
-HS tiến hành , ghi kết quả vào bảng
-Tính toán kết quả và hoàn thành báo cáo
-HS nộp bài, thu dọn dụng
cụ
Nội dung thực hành:
1) Xác định công suất của bóng đèn pin với các hiệu
điện thế khác nhauTheo 4 nội dung a, b, c, d
ở SGK2) Xác định công suất của quạt điện:
Theo 4 nội dung a, b, c, d
ở SGK
Trang 382) Kiểm tra bài cũ:
Y/c HS nhắc lại các tác dụng của dòng điện đã học ở lớp 7
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
-Cho HS quan sát và giới
thiệu về các dụng cụ : Bóng
đèn dây tóc, đèn của bút
thử điện, đèn LED, nồi cơm
điện, bàn là, ấm điện, mỏ
hàn, máy sấy tóc, quạt
điện, máy bơm nớc, máy
khoan điện
? Trong số các dụng cụ hay
thiết bị trên, dụng cụ hay
thiết bị nào biến đổi điện
năng thành nhiệt năng, cơ
năng, quang năng
? Dụng cụ hay thiết bị nào
biến đổi toàn bộ điện năng
? trờng hợp điện năng biến
đổi hoàn toàn thành nhiệt
năng thì nhiệt năng toả ra
HS theo dõi
-HS quan sát các dụng cụ, thiết bị
-Nêu các dụng cụ theo câu hỏi
-Nêu các dụng cụ theo câu hỏi
-HS đọc SGK
I-trờng hợp điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng1)Một phần điện năng đợc biến đổi thành nhiệt năng
a Mỏ hàn, bàn là, nồi cơm
điện
b Quạt điện, máy bơm nớc2)Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng
a máy sấy tóc, tủ lạnh, ấm
điện
II-Định luật Jun-Lenxơ:1) Hệ thức của định luật:
Q = I2Rt
Trang 39trên dây dẫn có điện trở R,
dòng điện I, thời gian dòng
điện chạy qua là t thì đợc
tính nh thế nào?
?Viết công thức tính điện
năng tiêu thụ theo I,R,t và
áp dụng định luật bảo toàn
các thiết bị điện tử gia dụng
khac việc toả nhiệt là vô
-GV giới thiệu cho HS có
sự thất thoát nhiệt lợng nên
-Theo dõi
-HS đọc SGK và phátbiểu định luật
-HS làm bàiTrả lời C4
Đọc và tóm tắt C5
2) Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra:
C1:Điện năng tiêu thụ là:A=UIt=I2Rt=(2,4)2.5.300
= 8640JC2:Nhiệt lợng nớc nhận đợc là: Q1=m1.c1t0
= 4200.9,5.0,2=7980J-Nhiệt lợng nhôm thu vào là: Q2= m2.c2t0
=0.078*880*9.5=652.08J-Nhiệt lợng nhôm và nớc thu vào là: Q= Q1+Q2
= 7980+652.08=8632.08JC3: A Q
Bỏ qua thất thoát nhiệt lợng thì A =Q
3) Phát biểu định luật:
Nhiệt lợng toả ra ở một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phơngcờng độ dòng điện, với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
Hệ thức: Q = I2RtNếu tính theo calo
Q = 0,24I2RtIII-Vận dụng:
C4 : Dây tóc bóng đèn đợc làm bằng hợp kim
Có lớn
l R S
Lớn hơn nhiều so với điện trở dây nổi
C5: Tóm tắt:
Ấm (220V-1000W); U=220VV=2 l→ m= 2kg;
Trang 40Theo định luật bảo toàn năng lợng: