1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lí lớp 6 - Tiết 1 đến tiết 13

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 104,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh quan sát, hoạt động nhóm trả lời: + 20 cm + 2 mm Học sinh thu thập thông tin, ghi vào vở khái niệm giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một thước.. Hoạt động nhóm quan sát tranh [r]

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy : 23 / 08 / 08

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Kể tên một số dụng cụ đo độ dài

- Biết xác định giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo.

2 Kỹ năng:

- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

- Biết đo độ dài của một số vật thông thường

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo

3 Thái độ:

Rèn tính cẩn thận, ý thức hoạt động trong nhóm

II- CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SGV, tài liệu, bài soạn

Phấn màu, bảng phụ

- HS: SGK, SBT, học và làm bài tập ở nhà

Các nhóm:

+ Mỗi nhóm 1 thước kẻ có độ chia nhỏ nhất là 1 mm

+ 1 thước dây có độ chia nhỏ nhất là 1 mm

+ 1 thước cuộn có độ chia nhỏ nhất là 0,5 cm

+ 1 tờ giấy kê bảng 1.1

Cả lớp:

+ Tranh vẽ thước kẻ có giới hạn đo là 20 cm, độ chia nhỏ nhất là 2 mm

+ Tranh vẽ bảng 1.1

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động1)

GV : Đưa ra câu hỏi kiểm tra:

Mở sách giáo khoa C5 và cho biết chương 5 nghiên cứu những vấn đề gì?

Yêu cầu 3 học sinh dùng gang tay đo chiều dài của bảng và nêu kết quả? Từ đó nhận xét các kết quả đo đó?

Tại sao các kết quả đó lại không giống nhau? Để tất cả các bạn có cùng kết quả đó ta cần thống nhất với nhau điều gì?

Tiết 1 : Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI

Trang 2

2 Dạy học bài mới:

- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường

hợp pháp của nước ta là gì? Ký hiệu?

- Giáo viên giới thiệu: 1 inches = 2,54cm;

1fit = 30,48cm

- Làm C1, C2, C3 ?

? Tại sao trước khi đo độ dài ta phải ước

lượng độ dài vật cần đo?

- Quan sát hình a/7 làm C4

- Giáo viên treo tranh phóng to thước kẻ dài

20cm; độ chia nhỏ nhất : 2mm

+ Thước này có thể đo được chiều dài lớn

nhất của 1 lần đo là bao nhiêu?

+ Khoảng cách giữa 2 vạch trên thước liên

tiếp có độ dài bằng bao nhiêu? Từ đó giáo

viên đưa ra khái niệm giới hạn đo, bộ chia

nhỏ nhất của thước

- Hoạt động nhóm làm C4, C6

- Hoạt động cá nhân làm C5

- Tại sao phải chọn thước khi đo?

 Việc chọn thước đo có giới hạn đo và độ

chia nhỏ nhất phù hợp với độ dài của vật

cần do nhằm giúp cho việc đo chính xác

hơn

Ví dụ:

- Đo chiều rộng SGK vật lý 6 có độ chia

nhỏ nhất là 0,5cm  lớn, không chính xác

- Sân trường: Giới hạn đo là 50cm  nhỏ,

đo nhiều lần, sai số nhiều

- Giáo viên dùng bảng 1.1 đo độ dài, ghi

kết quả vào bảng

+ Đo chiều dài bàn học dùng thước nào?

+ Xác định giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất

thích hợp

Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài

của một số đơn vị đo độ dài:

I/ Đơn vị đo độ dài:

Đơn vị đo độ dài là mét, ký hiệu (m) C1: (1) – 10 dm ; (2) – 100 cm ; (3) – 10

mm ; (4) 1000 m + Học sinh suy nghĩ, hướng dẫn nhóm trả lới

+ Học sinh ước lượng 1m chiều dài bàn + Đo bằng thước kiểm tra

+ Nhận xét được giá trị ước lượng và giá trị

đo là không giống nhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:

II/ Đo độ dài:

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:

Khi dùng thước đo cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước

- Giới hạn đo của thước: là độ dài lớn nhất ghi trên thước

- Độ chia nhỏ nhất của thước: là độ dài giữa

2 vạch liên tiếp trên thước

Học sinh quan sát, hoạt động nhóm trả lời: + 20 cm

+ 2 mm Học sinh thu thập thông tin, ghi vào vở khái niệm giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một thước

Hoạt động nhóm quan sát tranh thảo luận, thống nhất ý kiến

– Hoạt động cá nhân trả lời

– Hoạt động nhóm làm c6 học sinh thu thập thông tin  Nắm được mục đích của việc giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất thích hợp

Trang 3

+ Đo 3 lần, ghi kết quả Hoạt động 4: Đo độ dài:

2 Đo độ dài:

- Thợ mộc dùng: thước cuộn ; Học sinh: thước kẻ ; Bán vải: thước thẳng

a) Giới hạn đo: 20cm ; Độ chia nhỏ nhất: 1mm

b) Giới hạn đo: 30cm ; Độ chia nhỏ nhất: 1mm

Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố:

- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta?

- Khi dùng thước cần biết điều gì?

- Đọc phần ghi nhớ? Điều em chưa biết?

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Học theo vở ghi, kết hợp với SGK

- Bài tập về nhà từ 1.21  1.26 (SBT) chuẩn bị hình vẽ 2.1  2.3 (SGK) theo nhóm

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Củng cố các mục tiêu ở tiết 1

2 Kỹ năng:

- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo qui tắc đo:

- Ước lượng chiều dài cần đo; chọn thước đo thích hợp; xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo; đặt thước đo đúng; đặt mắt và đọc kết quả đúng cách; biết tính trung bình các kết quả đo

3 Thái độ:

- Rèn tính trung thực, cẩn thận qua báo cáo kết quả

Tiết 2 : Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp)

Trang 4

II- CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SGV, tài liệu, bài soạn

Phấn màu, bảng phụ

- HS: SGK, SBT, học và làm bài tập ở nhà

- Lớp: Hình vẽ 2.1  2.3 (SGK)

- Các nhóm:

+ Thước đo có độ chia nhỏ nhất là 0,5cm ; mm

+ Thước dây, thước cuộn, thước kẹp nếu có

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động1)

GV : Đưa ra câu hỏi kiểm tra:

? Nêu một số đơn vị đo độ dài mà em biết? Đơn vị đo nào là đơn vị đo chính?

? Đổi đơn vị: 1m= ?cm ; 1mm= ?m

? Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo là gì? Giáo viên kiểm tra cách xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất trên thước

2 Dạy học bài mới:

- Làm C1  C4?

- Giáo viên quan sát cho học

sinh đánh giá kết quả các

nhóm

 Việc ước lượng gần đúng độ

dài cần đo để chọn dụng cụ đo

thích hợp

Cho HS làm câu C5:

Hoạt động 2: Cách đo độ dài

I/ Cách đo độ dài:

- Ước lượng độ dài vật cần đo để chọn thước đo thích hợp

- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách

- Đọc và ghi kết quả đo đúng qui định

C1: Tùy học sinh

C2:

- Thước dây: đo chiều dài bàn học vì chỉ phải đo 1 hoặc 2 lần

- Thước kẻ: đo chiều dài SGK vật lý 6 vì có độ chia nhỏ nhất (1mm) nên kết quả đo chính xác hơn

C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật đo

C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước đo ở đầu kia của vật đo

+ Học sinh hoạt động nhóm, thảo luận vào bảng phụ và đại diện nhóm lên treo lên bảng

+ Học sinh rút ra kết luận, ghi vào vở

C5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật đo

Trang 5

- Làm C6?

- Làm từ C7  C10

- Giáo viên nghe và chốt lại nội

dung của các lệnh

Học sinh trả lời các câu hỏi

sau:

- Trước khi đo vật ta cần phải

làm gì?

- Đặt thước và mắt như thế nào

để có kết quả đo chính xác?

- Cách đọc và ghi kết quả?

- Đọc điều em chưa biết ?

C6: (1) – Độ dài

(2) – Giới hạn đo

(3) – Độ chia nhỏ nhất

(4) – Dọc theo

(5) – Ngang bằng với

(6) – Vuông góc

(7) – Gần nhất

Hoạt động 3: Vận dụng + Học sinh hoạt động cá nhân trả lời

C7: C; C8: C; C9: (1), (2), (3): 7cm + Học sinh khác nhận xét

+ Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra và ghi vào vở

Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò)

- Đo độ dài quyển vở

- Ước lượng độ dài quyển vở?

- Chọn thước có độ chia nhỏ nhất bao nhiêu?

- Sửa bài 1.28 (SGK)

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Học theo vở ghi, kết hợp SGK

- Bài tập 1.29  1.2.13 (SGK); soạn bài mới

- Kẻ bảng 3.1 (SGK)

Trang 6

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Biết tên 1 số dụng cụ đo thể tích chất lỏng thường dùng

- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

2 Kỹ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng

3 Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận

II- CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SGV, tài liệu, bài soạn

Phấn màu, bảng phụ

- HS: SGK, SBT, học và làm bài tập ở nhà

- Cả lớp: 1 xô đựng nước

- Nhóm:

 Bình 1 chưa biết dung tích, đựng đầy nước

 Bình 2 đựng 1 lít nước

 1 bình chia độ và 1 vài loại ca đong

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động1)

GV : Đưa ra câu hỏi kiểm tra:

- Dụng cụ đo độ dài? Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo là gì? Bài 1 – 21 (SBT)

- Nêu các bước đo độ dài? Bài 1 – 29 (SBT)

2 Dạy học bài mới:

Mỗi vật dù to hay nhỏ đều chiếm một thể

tích trong không gian

Đơn vị đo thể tích?

Đơn vị đo thể tích thường dùng?

C1?

Đơn vị 1cc thường dùng trong các ống

tiêm (giáo viên cho học sinh quan sát)

Giáo viên nhận xét uốn nắn c1

Giới thiệu mối quan hệ của lít, ml, cc với

Hoạt động 2: Đơn vị đo thể tích:

I/ Đơn vị đo thể tích: Là mét khối (m3) và lít (l); 1 lít = 1 dm3 ; 1 ml = 1 cm3 (1cc) C1: (1) 1000 dm3 ; (2) 1000 000 cm3 ; (3)

1000 lít ; (4) 1000 000 ml; (5) 1000 000 cc

- Học sinh thu thập thông tin, hoạt động cá nhân trả lời

- Học sinh nhận xét  hoàn tất C1

Tiết 3 : Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

Trang 7

cm3, dm3…

Giáo viên giới thiệu bình chia độ dùng

trong tự nhiên

Làm từ C2  C5

Giáo viên điều chỉnh và sửa sai nếu có

Dụng cụ dùng để chứa: chai, lọ, chai nước

suối, chai nước ngọt, ca, các loại xi lanh,

ống bơm xăng dầu …

Dụng cụ dùng để đo thể tích của chất lỏng

Đọc và trả lời C6  C8

Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích nội

dung trả lời

C9?

Giáo viên chốt nội dung từ C6  C9

Nêu phương án đo thể tích của nước trong

Hoạt động 3: Đo thể tích chất lỏng:

II/ Đo thể tích chất lỏng:

1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong …

C2: Ca đong to có giới hạn đo: 1 lít, độ chia nhỏ nhất là 0,5 lít

Ca đong nhỏ có giới hạn và độ chia nhỏ nhất là 0,5l

Ca nhựa có giới hạn đo là 5l, độ chia nhỏ nhất là 1l

C3: Dùng chai (hoặc lọ, ca, bình …) biết sẵn dung tích; chai Cocacola 1l; Lavi 0,5l hoặc 1lit; xô 10 lit …

GHĐ ĐCNN C4: Bình a 100 ml 2 ml

Bình b 250 ml 50 ml Bình c 300 ml 50 ml C5: Chai, lọ, ca đong ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) biết sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm

Hoạt động cá nhân trả lời

Học sinh khác nghe và nhận xét kết quả Học sinh tự ghi vào vở

Học sinh quan sát, thu thập thông tin và trả lời câu hỏi

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:

Hoạt động cá nhân đọc và trả lời C6  C8 theo nhóm  thống nhất câu trả lời và đại diện nhóm trình bày

Hoạt động cá nhân làm C9 và đọc kết quả Học sinh tự làm vào vở

Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích của chất lỏng chứa trong bình:

Học sinh đề ra yêu cầu về dụng cụ và lên

Trang 8

ấm và trong bình?

Bằng ca

Bình chia độ

So sánh kết quả của 2 cách trên và nêu

nhận xét

Giáo viên chốt lại nhận xét

chọn dụng cụ

Nêu các phương án trả lời

C6: b ; c7: b ; c8: a) 70cm3; b) 50 cm3 ; c)

40 cm3 C9: (1) – Thể tích (3) – ĐCNN (5)–

Ngang(2) – GHĐ (4) – Thẳng đứng (6) – Gần nhất

Hoạt động nhóm và thu thập thông tin vào bảng

Hoạt động 6: Vận dụng – củng cố – hướng dẫn về nhà:

Trả lời câu hỏi đầu bài học? Đọc điều em chưa biết? Dụng cụ để đo thể tích

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Học theo vở ghi, kết hợp SGK

- Bài tập BT: 3.1  3.7 (SBT); soạn bài mới

- Chuẩn bị: Đá, sỏi, đinh, ốc có đường kính nhỏ + dây buộc

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ trong không gian

2.Thái độ: Tuân thủ các qui tắc, trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm

II- CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SGV, tài liệu, bài soạn

Phấn màu, bảng phụ

- HS: SGK, SBT, học và làm bài tập ở nhà

Lớp: 1 xô đựng nước

Nhóm:

 Một vài hòn đá hoặc đinh ốc

 1 bình chia độ, 1 chai có ghi dung tích, dây buộc

Tiết 4 : Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG

THẤM NƯỚC

Trang 9

 1 bình tràn (hoặc ca, bát) chứa lọt vật rắn.

 1 bình chứa; bảng 4.1 (SGK)

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động1)

GV : Đưa ra câu hỏi kiểm tra:

 Dụng cụ để đo thể tích của chất lỏng? Nêu phương pháp đó?

 Bài tập: 3.1 ; 3.6 (SGK)

2 Dạy học bài mới:

Giáo viên giới thiệu hòn đáù bỏ lọt và

không lọt bình chia độ

Quan sát hình 4.2 và nêu cách đo thể tích

của viên đá?

Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất

của bình?

Gọi V1 là thể tích nước ban đầu

V2 là thể tích nước sau khi bỏ đá vào

Vậy thể tích V của viên đá được xác định

như thế nào?

Nếu viên đá không bỏ vừa bình chia độ ta

đo nó bằng cách nào?

Đọc và làm C3:

Giáo viên kể câu chuyện đo thể tích chiếc

vương miện của vua do Aùcsimet tìm ra

Hoạt động 2: Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước:

I/ Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước:

1 Dùng bình chia độ:

C1:

- Gọi V1 là thể tích của nước ban đầu

- V2 là thể tích của nước sau khi bỏ vật Vậy sự chênh lệch mực nước: V=V2 -V1 là thể tích của vật rắn

Quan sát tranh và hoạt động cá nhân làm C1

Học sinh hoàn tất C1 vào vở

Hoạt động cá nhân, nêu phương án trả lời

2 Dùng bình tràn:

Quan sát H4.3 và nêu phương án đo thể tích của viên đá

C2:

- Đổ đầy nước vào bình tràn rồi thả vật vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa Rồi đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ Đó chính là thể tích của vật

Hoạt động nhóm phân công làm thí nghiệm

Hoàn tất C2, C3 vào vở và rút ra kết luận

(2) Dâng lên (4) Tràn ra

Trang 10

Giáo viên chia lớp thành 2 dãy, 1 dãy làm

thí nghiệm H4.2; 1 dãy làm thí nghiệm

H4.3 (SGK) Giáo viên quan sát và uốn

nắn sai sót

Rút ra kết luận

Có mất cách đo thể tích của vật rắn không

thấm nước?

Trường hợp nào dùng bình tràn hoặc bình

chia độ

Giáo viên nắn sai sót và chốt lại kết luận

Lập kế hoạch đo V? dụng cụ đo?

Cách đo vật thả vào bình chia độ?

Cách đo vật không thả vào bình chia độ?

Điền từ thích hợp vào bảng 4.1?

Tính giá trị Vtb?

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng

cụ đo?

Giáo viên nhận xét, uốn nắn sai sót

Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích vật rắn:

Hoạt động nhóm theo các bước của giáo viên

Học sinh đo 3 lần vật  báo cáo kết quả

Hoạt động 3: Vận dụng-Hướng dẫn về nhà: II/ Vậän dụng:

C4:

- Lau khô bát to trước khi dùng

- Khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc sánh nước ra ngoài

- Đổ hết nước vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài

Trường hợp đo H4.4 không được hoàn toàn chính xác nên cần phải lau sạch vật đo Đọc điều em chưa biết?

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

- Học theo vở ghi, kết hợp SGK

- Bài tập C5, C6 (SGK) ; 4.1  4.6 (SBT); soạn bài mới

- Chuẩn bị: Mỗi nhóm một chiếc cân bất kỳ

Trang 11

Ngày soạn :

Ngày dạy :

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Biết được số chỉ số lượng trên túi đựng là gì?

- Biết được khối lượng của quả cân 1kg

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng cân RôBécVan

- Biết đo khối lượng của một vật bằng cân

- Biết cách điều chỉnh số 0 cho cân Rô Béc Van và cách cân 1 vật bằng cân RôBécVan

- Chỉ ra được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực

II- CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SGV, tài liệu, bài soạn

Phấn màu, bảng phụ

- HS: SGK, SBT, học và làm bài tập ở nhà

+ Mỗi nhóm: 1 chiếc cân bất kỳ, 1 cân Rô BécVan, 2 vật để cân

+ Cả lớp: 1 cân Rô Béc Van, hộp quả cân, vật để cân, H5.3  H5.6 phóng to

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TRÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động1)

GV : Đưa ra câu hỏi kiểm tra:

? Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng phướng pháp nào? Trình bày cách xác định thể tích của vật rắn mà em biết

2 Dạy học bài mới:

Cho học sinh tìm hiểu con số ghi khối

lượng trên một túi đựng hàng? Vậy con số

này cho biết điều gì? (VD: đường, xà

bông)

Làm từ C2  C6? Và giáo viên uốn nắn

sai sót

Hoạt động 2: Khối lượng:

I/ Khối lượng – đơn vị khối lượng:

1) Khối lượng:

- Mọi vật đều có khối lượng Khối lượng của 1 vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó VD: Khối lượng sửa trong hộp chỉ lượng sữa chứa trong hộp

C1: Chỉ lượng sữa chứa trong hộp

C2: Chỉ lượng bột giặt trong túi

C3: (1) – 500g

Tiết 5 : Bài 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w