1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bai tap hoa hoc 10

6 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 95,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Mức độ A; 2,0 điểm): Tìm số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối gần đúng của mỗi nguyên tử?. Từ cấu hình electron nguyên tử, hãy cho bíêt X, Y là kim loại, phi kim hay khí h[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG BÀI TẬP ĐỀ TỰ LUẬN: 2011-2012

TRƯỜNG THPT TÂN TRÀO MÔN: HÓA HỌC LỚP 10- CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

Câu 1 (2,75 điểm ; thời gian làm bài

15 phút)

Một nguyên tử của nguyên tố X có

tổng số hạt proton, nơtron và electron

là 115, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là

33 hạt Hãy cho biết:

1 (Mức độ C; 2,25 điểm): Số hạt

proton, nơtron và electron có trong X

2 (Mức độ A; 0,5 điểm): Số khối của

X

1 Gọi số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X lần lượt là Z, N và Z

-Tổng số hạt của nguyên tử là 115, nên ta có:

2Z + N = 115 (1)

- Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 nên

2Z – N = 33 (2)

- Giải hệ (1) và (2) ta được:

Z = 37 => Số p =37 ; số e= 37

N = 41 => Số n =41

2 Số khối A = Z + N = 37 + 41 = 78

Câu 2 (3,75 điểm ; thời gian làm bài

15 phút)

Tổng số hạt proton, nơtron và electron

của 1 nguyên tử R là 76, trong đó số

hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 20 Hãy cho biết:

1 (Mức độ C; 2.75 điểm): Số hạt

proton, nơtron và electron có trong X

2 (Mức độ A; 0,5 điểm): Số khối của

R

3 (Mức độ B; 0,5 điểm): Thứ tự các

mức năng lượng và cấu hình electron

nguyên tử R

1 Gọi số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử X lần lượt là Z, N và Z

-Tổng số hạt của nguyên tử là 115, nên ta có:

2Z + N = 76 (1)

- Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 nên

2Z – N = 20 (2)

- Giải hệ (1) và (2) ta được:

Z = 24 => Số p = 24 ; số e = 24

N = 28 => Số n = 28

2 Số khối A = Z + N = 24 + 28 = 52 3.- Thứ tự các mức năng lượng của nguyên tử R (Z = 24) là:

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4

- Cấu hình electron nguyên tử R (Z = 24) là:

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1

Câu 3 (2,5 điểm ; thời gian làm bài

10 phút )

Trong tự nhiên brom có 2 đồng vị bền

là 7935Br(chiếm 54,5%) và 81

35Br(chiếm 45,5%) Hãy xác định:

1 (Mức độ B; 1,0 điểm): Nguyên tử

khối trung bình của brom

2 (Mức độ A; 1,5 điểm): Số hạt

proton, nơtron và electron của 7935Br và

81

35Br

1 Nguyên tử khối trung bình của brom là:

79.54,5 81.45,5

79,91 100

Br

2

79

81

Câu 4 (Mức độ C; 2,0 điểm; thời

gian làm bài:10 phút)

Nguyên tử khối trung bình của clo là

35,5 u Trong tự nhiên clo có 2 đồng

vị bền 3517Cl và 37

17Cl Xác định phần trăm của mỗi loại đồng vị?

- Gọi phần trăm của đồng vị 3717Cl là: a (%)

=> Phần trăm của đồng vị 3517Cllà: (100 - a) %

- Ta có:

35.(100 ) 37

35,5 100

(u) (1)

=> a = 25 % Vậy: Đồng vị 3717Cl là: 25 (%)

Trang 2

Đồng vị 1735Cl là: 75 (%)

Câu 5 (3,0 điểm; thời gian làm bài:

15 phút

Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên

tử lần lượt là: 8, 10, 12

1 (Mức độ A; 0.75 điểm): Viết cấu

hình electron của các nguyên tố trên?

2 (Mức độ B; 0.75 điểm): Xác định vị

trí của các nguyên tố trong bảng hệ

thống tuần hoàn?

3 (Mức độ A; 0.75 điểm): Cho biết

các nguyên tố trên là kim loại, phi

kim hay khí hiếm? Vì sao?

4 (Mức độ A; 0,75 điểm): Cho biết

nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố s,

p, d hay f

1

Z=8: 1s2 2s2 2p4 Z=10: 1s2 2s2 2p6 Z=12: 1s2 2s2 2p6 3s2 2

Z=8: Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA

Z=10: Ô thứ 10, chu kì 2, nhóm VIIIA

Z=12: Ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA

3

-Z=8: Là phi kim, vì có 6e ở lớp ngoài cùng

-Z=10:Khí hiếm, vì có 8e ở lớp ngoài cùng

-Z=12: Kim loại, vì có 2e ở lớp ngoài cùng

4

Z=8: Là nguyên tố p Z=10: Là nguyên tố p Z=12: Là nguyên tố s

Câu 6 (2,0 điểm; thời gian làm bài:

10 phút)

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu

hình electron nguyên tử là 1s2 2s2 2p6

3s2 3p5

1 (Mức độ B:1,5 điểm): Xác định vị

trí của nguyên tố X trong bảng tuần

hoàn Giải thích

2 (Mức độ A: 0,5 điểm)

Xác định công thức oxit cao nhất và

công thức hợp chất với hiđro của X

1 – X ở ô thứ 17 vì có 17e

– X ở chu kì 3 vì có 3 lớp e

– X ở nhóm VIIA vì có 7e lớp ngoài cùng và là nguyên tố p

2

- Oxít cao nhất của nguyên tố X là: X2O7

- Hợp chất của X với hidro là: HX

Câu 7 (Mức độ C; 2,0 điểm; thời

gian làm bài: 15 phút)

Oxit cao nhất của nguyên tố R có

dạng RO2 Trong hợp chất với hiđro

của nguyên tố đó có 25% H về khối

lượng Xác định nguyên tử khối của

R

- Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng RO2

=> Hóa trị cao nhất của R: 4

=> Hóa trị của R trong hợp chất với H: 4

=> Hợp chất của R với hidro có dạng: RH4

- Ta có %H =25 %

=> %R = 100 – 25 = 75%

- Ta có: %H %R = 2575

<=> 4/ R = 25/75

=> MR =12

- Vậy nguyên tử khối của R là 12

Câu 8 (Mức độ C; 2,0 điểm; thời

gian làm bài: 15 phút)

Một nguyên tố R có cấu hình electron

nguyên tử lớp ngoài là 3s23p3 Trong

hợp chất với hidro của nguyên tố đó

có 8,82% H về khối lượng Xác định

nguyên tử khối của R

- Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5

=> Hóa trị cao nhất của R: 5

=> Hóa trị của R trong hợp chất với H: 3

=> Hợp chất của R với hidro có dạng: RH3

- Ta có %H =8,82 %

=> %R = 100 – 8,82 = 91,18%

- Ta có: %H

%R = 8 ,82

91 ,18

<=> 3/ R = 8,82/ 91,18

=> MR =31

- Vậy nguyên tử khối của R là 31

Câu 9 (Mức độ C; 3,0 điểm; thời

gian làm bài: 15 phút)

Một nguyên tố R có cấu hình electron

nguyên tử lớp ngoài là 3s23p3

1 (Mức độ A:1,0 điểm): Viết cấu hình

electron nguyên tử của R R là nguyên

1 Cấu hình electron nguyên tử của R là:

1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

- R là photpho vì có 15e

2

- R là phi kim, vì có 5e ở lớp ngoài cùng

Trang 3

tố nào?

2 (Mức độ B:2,0 điểm): Từ cấu hình

electron nguyên tử, hãy xác định:

- R là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Vì sao

- Vị trí của R trong bảng tuần hoàn?

Giải thích

– R ở ô thứ 15 vì có 15e

– R ở chu kì 3 vì có 3 lớp e

– R ở nhóm VA vì có 5e lớp ngoài cùng và là nguyên tố p

Câu 10 (2 điểm; thời gian làm bài:

10 phút)

Anion X2- có cấu hình electron lớp

ngoài cùng là

3s2 3p6 Hãy cho biết:

1 (Mức độ A; 1,0 điểm): Cấu hình

electron nguyên tử đầy đủ của anion

X2- và nguyên tử X

2 (Mức độ B; 1,0 điểm): Oxit cao

nhất và chất khí với hiđro của X

1

- Cấu hình electron nguyên tử của X2- là:

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

- Cấu hình electron nguyên tử của X là:

1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

2

- Hóa trị cao nhất của X là: 6

- Oxít cao nhất của nguyên tố X là: XO3

- Hóa trị trong hợp chất với H của X là: 2

- Hợp chất của X với nguyên tử hidro là:H2X

Câu 11 (Mức độ B; 2 điểm; thời gian

làm bài: 10 phút)

X là nguyên tử có 12 proton,Y là

nguyên tử có 17 electron Hãy cho

biết loại liên kết được hình thành và

công thức hợp thành giữa 2 nguyên tử

này ?

- Cấu hình electron của X (Z=12):

1s2 2s2 2p6 3s2

=> X là nguyên tố kim loại, có 2e lớp ngoài cùng

- Cấu hình electron của Y (Z=17):

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

=> Y là nguyên tố phi kim, có 1e lớp ngoài cùng

=> Liên kết giữa X và Y là liên kết ion

=> Công thức hợp thành từ X,Y là XY2.

Câu 12 (3 điểm; thời gian làm bài:

10 phút)

1 (Mức độ A; 2,0 điểm): Xác định số

oxh của các chất sau:

a Của C trong: CH4, C, CO2, Na2CO3,

b Của Cl trong : ClO-, ClO2-, ClO3-,

ClO4

-2 (Mức độ A; 1,0 điểm): Viết và cân

bằng các quá trình oxi hóa và quá

trình khử sau:

S-2 S0 S+4 S+6

S-2

1

-4 0 +4 +4

a Của C trong: CH4, C, CO2, Na2CO3 +1 +3 +5 +7

b Của Cl trong : ClO-, ClO2-, ClO3-, ClO4

-2 S-2 S0 + 2e

S0 S+4 + 4e

S+4 S+6 + 2e

S+6 + 8e S-2

Câu 13 (2.0 điểm; thời gian làm bài:

15 phút)

Cân bằng các phản ứng oxh-khử sau

bằng phương pháp thăng bằng

electron, cho biết chất khử và chất oxi

hóa ở mỗi phản ứng

1 (Mức độ B; 0,75 điểm)

Cu + HNO3 Cu(NO3)2 +NO2

+ H2O

2 (Mức độ B; 0,75 điểm)

Fe2O3 + CO Fe + CO2

3.(Mức độ B: 0,75 điểm)

KClO3 KCl + O2

4.(Mức độ B; 0,75 điểm)

CuO + NH3 Cu + N2 + H2O

1.Hệ số cân bằng lần lượt là:1;4;1;2;2

- Chất khử là Cu

- Chất oxi hóa là HNO3 2.Hệ số cân bằng lần lượt là:1;3;2;3

- Chất khử là CO

- Chất oxi hóa là Fe2O3 3.Hệ số cân bằng lần lượt là:2;2;3

- KClO3 vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa 4.Hệ số cân bằng lần lượt là:3;2;3;1;3

- Chất khử là NH3

- Chất oxi hóa là CuO

Câu 14 ( Mức C; 2,0 điểm; thời gian

làm bài: 10 phút)

Cân bằng các phản ứng oxh-khử sau

1 Phản ứng sau khi cân băng là:

4Al + 18HNO3 4Al(NO3)3 + 3NO + 3NO2 + 9H2O

- Chất khử là Al

Trang 4

bằng phương pháp thăng bằng

electron, cho biết chất khử và chất oxi

hóa ở mỗi phản ứng

1 (Mức độ C; 1,0 điểm)

Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO +

NO2 + H2O

2 (Mức độ C; 1,0 điểm)

Mg + H2SO4 MgSO4 + S +

SO2 + H2O

- Chất oxi hóa là HNO3

2 Phản ứng sau khi cân băng là:

4Mg + 6H2SO4 4MgSO4 + S + SO2 + 6H2O

- Chất khử là Mg

- Chất oxi hóa là H2SO4

Câu 15 ( 3,5 điểm; thời gian làm bài:

20 phút)

Hòa tan hết 16g hỗn hợp Fe và Cu

bằng dung dịch HNO3 loãng Sau

phản ứng thu được 5,6(l) khí NO duy

nhất (ở điều kiện tiêu chuẩn)

1 (Mức độ B; 1,5 điểm): Viết phương

trình hóa học của phản ứng và xác

định vai trò các chất tham gia

2 (Mức độ D; 2 điểm): Hãy tính thành

phần trăm từng kim loại trong hỗn

hợp

1.Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O + Fe0: chất khử

+ HNO3: chất oxi hóa 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O + Cu0: chất khử

+ HNO3: chất oxi hóa 2.- Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe và Cu

- Ta có: 56a + 64b =16 (*)

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1)

a (mol) a (mol) 3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2 +2NO +4H2O (2)

b (mol) → 2b/3(mol)

- Ta có:

5,6

0, 25( )

22, 4

NO

-Từ (1) và (2) ta có:

a + 2b/3 = 0,25 (**) -Từ (*) và (**) :

=> a = 0,2 => b = 0,075

Vậy:

0, 2.56 11, 2

11, 2

16

Fe

Fe

Cu

m m

Câu 16 (2,5 điểm; thời gian làm bài:

15 phút)

Cho 0,56g hỗn hợp A gồm Mg và Cu

tác dụng với dung dịch HCl dư Sau

phản ứng thu được 224ml khí H2 đkc

1(Mức độ A; 1,0điểm): Viết phương

trình phản ứng và xác định vai trò của

từng chất trong phản ứng

2 (Mức độ C; 1,5 điểm)

Tính thành phần % của từng kim loại

trong hỗn hợp

1

Mg + 2HCl→ MgCl2 + H2 + Mg0: chất khử

+ HCl : chất oxh 2

1Mg + 2HCl→ 1MgCl2 + 1H2(1) 0,01(mol) ← 0,01(mol) -Theo gt ta có:

2

0, 224

0,01( )

22, 4

H

-Theo pt (1) : 0,01( ) 0,01.24 0, 24

0, 24

0,56

Mg Mg

Mg

Cu

m m

Câu 17 (3,0 điểm; thời gian làm bài:

20 phút)

Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn

1

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1) ZnO + 2HCl → ZnCl2 +H2O (2)

Trang 5

và ZnO người ta phải dung vừa hết

600ml dd HCl 1M và thu được 0,2mol

khí H2

1 (Mức độ A; 1,0 điểm): Viết phương

trình hóa học của phản ứng xảy ra,

cho biết phản ứng nào là phản ứng

oxh-khử

2 (Mức độ C; 2,0 điểm): Xác định

khối lượng của Zn và ZnO trong hỗn

hợp ban đầu

+ pứ (1) là phản ứng oxh-khử + pứ (2) không phải là phản ứng oxh-khử 2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1) 0,2 (mol) 0,4(mol) 0,2(mol) ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O (2) 0,1(mol) 0,2(mol)

-Từ (1) => số mol Zn = 0,2 mol

=> Khối lượng Zn = 0,2.136 = 27,2 (g)

- Ta có: Số mol của HCl = 0,6 1 = 0,6 mol -Từ (1) => số mol HCl (1) = 0,4 mol

=> số mol HCl (2) = 0,2 mol

=> số mol HCl (1) = 0,4 mol

- Từ (2) => số mol ZnO = 0,1 mol

=> Khối lượng ZnO = 0,1.81 = 8,1(g)

Câu 18 (3,0 điểm; thời gian làm bài:

10 phút)

Cho các phân tử sau: N2, HCl, NH3,

MgO

1 (Mức độ A; 2,0điểm): Xác định loại

liên kết trong từng loại phân tử

2 (Mức độ B; 1,0 điểm): Hãy sắp xếp

các phân tử theo chiều tăng dần về độ

phân cực trong phân tử Giải thích

(Biết độ âm diện của: N = 3,04 , H =

2,20, Cl = 3,16 , O = 3,44 , Mg =

1,31)

1

Phân tử Hiệu độ âm

N2 Δ = 3,04 –

3,04 = 0

Cộng hóa trị không phân cực

HCl Δ = 3,16 –

2,20 = 0,96

Cộng hóa trị có phân cực

NH3 Δ = 3,04 –

2,20 = 0,84

Cộng hóa trị không phân cực

MgO Δ = 3,44 –

1,31 = 2,13

Liên kết ion

2 Thứ tự theo chiều tăng dần về độ phân cực trong phân tử: N2, NH3, HCl, MgO

- Giải thích: Hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết càng lớn thì độ phân cực càng cao

Câu 19 (3,5 điểm ; thời gian làm bài

10 phút)

Cho các kí hiệu nguyên tử 1123X

17

35

Y

1 (Mức độ A; 2,0 điểm): Tìm số

electron, proton, nơtron và nguyên tử

khối gần đúng của mỗi nguyên tử

2 (Mức độ B; 1,5 điểm): Viết cấu

hình electron nguyên tử X và Y Từ

cấu hình electron nguyên tử, hãy cho

bíêt X, Y là kim loại, phi kim hay khí

hiếm? Giải thích

1

Kí hiệu Số e Số p Số n Nguyên

tử khối 11

17 35

2 - Cấu hình electron của X (Z=11):

1s2 2s2 2p6 3s1

=> X là nguyên tố kim loại, vì có 1e lớp ngoài cùng

- Cấu hình electron của Y (Z=17):

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

=> Y là nguyên tố phi kim, vì có 7e lớp ngoài cùng

Câu 20 (2,25 điểm; thời gian làm

bài: 15 phút)

Cho 4,8 gam 1 kim loại R thuộc

nhóm IIA tác dụng hết với dung

dịch HCl, thu được 4,48 lít khí

1

- PTHH: R + 2HCl  RCl2 + H2 (1) 0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol

- Số mol của H2 :

Trang 6

hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn).

1 (Mức độ A; 1,0 điểm): Viết

phương trình hóa học của phản ứng

xảy ra và tính số mol hiđro thu

được

2 (Mức độ C; 0.75 điểm): Xác định

tên kim loại R

3 (Mức độ C; 0.5 điểm): Tính khối

lượng muối clorua khan thu được

(Cho biết Be = 9, Mg = 24, Ca =

40, Ba = 137 ; Cl = 35,5; H= 1)

n = V / 22,4 = 4,48 / 22,4 = 0,2 (mol)

2 Từ (1) => số mol của R = 0,2 (mol) => MR = m / n = 4,8 / 0,2 = 24

Vậy R là kim loại Mg

3 Từ (1) => Số mol của MgCl2 = 0,2 (mol) => Khối lượng của MgCl2

m = n M = 0,2.95 = 19 (gam)

Ngày đăng: 29/05/2021, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w