1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 10 CB

193 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Thời Nguyên Thủy, Cổ Đại Và Trung Đại
Trường học Trường THPT
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 342,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại, điểm nổi [r]

Trang 1

Tuần 1 : Tiết 1 PPCT Ngày soạn : 28/08/2012

Lớp dạy : Ngày dạy : 29/08/2012

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao dời sống của con người

mà còn hoàn thiện bản thân con người

3 Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng sử dụng SGK - kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điếmtiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo vàphát triển không ngừng của xã hội loài người

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10

Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp

2 Dẫn dắt vào bài học

GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta đãhọc ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ

xã hội gắn liền với mỗi thời kì? Xã hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào?

Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn

gốc của dân tộc Việt Nam (Bà Âu Cơ với

cái bọc trăm trứng và chuyện Thượng đế

sáng tạo ra loài người) sau đó nêu câu

hỏi: Loài người từ dâu mà ra? Câu

chuyện kể trên có ý nghĩa gì?

- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV

kể và đọc SGK trả lời câu hỏi?

GV dẫn dắt tạo không khí tranh luận

- GV nhận xét bổ sung và chốt ý:

+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản ánh

xa xưa con người muốn lý giải về nguồn

gốc của mình, song chưa đủ cơ sở khoa

học nên đã gửi gắm điều đó vào sự thần

1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy

Trang 2

+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt

là khảo cổ học và sinh học đã tìm được

bằng cứ nói lên sự phát triển lâu dài của

sinh giới, từ động vật bậc thấp lên động

vật bậc cao mà đỉnh cao của quá trình này

là sự biến chuyển từ vượn thành người

- GV nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu

mà ra? CĂn cứ vào cơ sở nào? Thời gian?

Nguyên nhân quan trọng quyết định đến

sự chuyển biến đó? Ngày nay quá trình

chuyển biến đó có diễn ra không? Tại

sao?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn

đến người diễn ra rất dài Bước phát triển

trung gian là người tối cổ (Người thượng

cổ)

Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:

+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích

người tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong

cơ cấu tạo cơ thể?

+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ

xã hội của Người tối cổ

- HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời

và thảo luận thống nhất ý kiến trình bày

trên giấy 1/2 tờ A0

Đại diện của nhóm trình bày kết quả của

mình

GV yêu cầu HS nhóm khác bổ sung

Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

Nhóm 1:

+ Thời gian tìm dược dấu tích của người

tối cổ bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước

đây

+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava

(Indonexia), Bắc Kinh (Trung Quốc)

Thanh Hóa (Việt nam)

+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai

chân, đôi tay được tự do cầm nắm, kiếm

thức ăn Cơ thể có nhiều biến đổi: trán,

hộp sọ

Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có nhiều

thay đổi

+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy

mảnh đá hay cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên

một mặt cho sắc và vừa tay cầm → rìu đá

- Loài người do một loài vượn chuyển biếnthành.Cách đây khoảng 6 triệu năm

- Bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây tìmthấy dấu vết của Người tối cổ ở một số nơinhư Đông Phi, Indonesia, Trung Quốc, ViệtNam

- Đời sống vật chất của người nguyên thủy.+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ)

+ Làm ra lửa

Trang 3

(đồ đá cũ - sơ kỳ).

+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn → điều

quan trọng cải thiện căn bản cuộc sống từ

ăn sống → ăn chín

+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn

Chủ yếu là hái lượm và săn bắt thú

+ Quan hệ hợp quần xã hội, có người

đứng dầu, có phân công lao động giữa

nam - nữ, cùng chăm sóc con cái, sống

quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5

-7 gia đình Sống trong hang động hoặc

mái đá, lều dựng bằng cành cây Hợp

quần đầu tiên  bầy người nguyên thủy

Hoạt động 3: Cả lớp

GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích

giúp HS hiểu và nắm chắc hơn: Ảnh về

Người tối cổ, ảnh về các công cụ đá, biểu

đồ thời gian của Người tối cổ

- Về hình dáng: Tuy còn nhiều dấu tích

vượn trên người nhưng Người tối cổ đã

không còn là vượn

- Người tối cổ là Người dã chế tác và sử

dụng công cụ (Mặc dù chiếc rìu đá còn

thô kệch đơn giản)

- Thời gian:

- Hòn đá ghè đẽo sơ qua

- Hái lượm, săn bắt thú

- Bầy người

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

GV trình bày: Qua quá trình lao động,

cuộc sống của con người ngày cành phát

triển hơn Đồng thời con người tự hoàn

thành quá trình hoàn thiện mình → tạo

bước nhảy vọt từ vượn thành Người tối

cổ Ta tìm hiểu bước nhảy vọt thứ 2 của

quá trình này

- GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi

cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Thời đại Người tinh khôn bắt

đầu xuất hiện vào thời gian nào? Bước

hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể

được biểu hiện như thế nào?

+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh

khôn trong việc chế tạo công cụ lao động

+ Tìm kiến thức ăn, săn bắn - hái lượm

- Quan hệ xã hội của người tối cổ được gọi

là bầy người nguyên thủy

2 Người tinh khôn và óc sáng tạo

Trang 4

bằng đá.

+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong

cuộc sống lao động và vật chất

- HS đọc sách giáo khoa, thảo luận tìm ý

trả lời Sau khi đại diện nhóm trình bày

kết quả thống nhất của nhóm HS nhóm

khác bổ sung Cuối cùng GV nhận xét và

chốt ý:

Nhóm 1: Đến cuối thời đồ đá cũ, khoảng

4vạn năm trước đây Người tinh khôn

(hay còn gọi là người hiện đại) xuất hiện

Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể như

ngày nay: xương cốt nhỏ nhắn, bàn tay

nhỏ khéo léo, ngón tay linh hoạt Hộp sọ

và thể tích não phát triển, trán cao, mặt

phẳng, hình dáng gọn và linh hoạt, lớp

lông mỏng trên người không còn nữa đưa

đến sự xuất hiện những màu da khác

nhau (3 đại chủng lớn vàng - đen - trắng)

Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh

khôn trong kỹ thuật chế tạo công cụ đá:

Người ta biết ghè 2 cạnh sắc hơn của

mảnh đá làm cho nó gọn và sắc hơn với

nhiều kiểu, loại khác nhau Sau khi được

mài nhẵn, được khoan lỗ hay nấc để tra

cán  Công cụ đa dạng hơn, phù hợp với

từng công việc lao động, trau chuốt và có

hiệu quả hơn  Đồ đá mới

Nhóm 3: Óc sáng tạo của Người tinh

khôn còn chế tạo ra nhiều công cụ lao

động khác: Xương cá, cành cây làm lao,

chế cung tên, đan lưới đánh cá, làm đồ

gốm Cũng từ đó đời sống vật chất được

nâng lên Thức ăn tăng lên đáng kể Con

người rời hang động ra định cư ở địa

điểm thuận lợi hơn Cư trú nhà cửa trở

nên phổ biến

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV trình bày: cuộc cách mạng đá mới

-Đây là một thuật ngữ khảo cổ học nhưng

rất thích hợp với thực tế phát triển của

con người Từ khi Người khôn xuất hiện

thời đá cũ hậu kì, con người đã có một

bước tiến dài: Đã có cư trú nhà cửa, đã

sống ổn định và lâu dài (lớp vỏ ốc sâu 1m

nói lên có thể lâu tới cả nghìn năm)

Như thế cũng phải kéo dài tích lũy kinh

- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tinhkhôn xuất hiện Hình dáng và cấu tạo cơ thểhoàn thiện như người ngày nay

- Óc sáng tạo thể hiện ở sự sáng tạo củangười trong công việc cải tiến công cụ đồ đá

và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới.+ Công cụ đá: Đá cũ → đá mới (ghè - màinhẵn - đục lỗ tra cán)

+ Công cụ mới: Lao, cung tên

3 Cuộc cách mạng thời đá mới

- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới bắt

Trang 5

nghiệm tới 3 vạn năm Từ 4 vạn năm đến

1 vạn năm trước đây mới bắt đầu thời đá

mới

GV nêu câu hỏi: - Đá mới là công cụ đá

có điểm khác như thế nào so với công cụ

đá cũ?

HS đọc sách giáo khoa trả lời, HS khác

bổ sung, cuối cùng GV nhận xét và chốt

lại: Đá mới là công cụ đá được ghè sắc,

mài nhẵn, tra cán dùng tốt hơn Không

những vậy người ta còn sử dụng cung tên

thuần thục

GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới

cuộc sống vật chất của con người có biến

đổi như thế nào?

HS đọc sách giáo khoa trả lời, HS khác

- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hóa

- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

- Những tiến bộ về kĩ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?

5 Dặn dò - Ra bài tập về nhà

- Nắm được bài cũ Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Bài tập:

Lập bảng so sánh

Tuần 2 : Tiết 2 PPCT Ngày soạn :

Lớp dạy : Ngày dạy :

Trang 6

Rèn cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc Kĩ năng phântích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại - nguyên nhân - hệ quả của chế độ tưhữu ra đời.

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC.

- Tranh ảnh

- Mẩu truyện ngắn về sing hoạt của thị tộc, bộ lạc

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hóa từ vượn thành người? Mô tả đờisống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

Vâu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốt hơn, đủhơn, đẹp hơn và vui hơn?

2 Dẫn dắt bài mới

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

Trước hết GV gợi HS nhớ lại những tiến

bộ, sự hoàn thiện của con người trong

thời đại Người tinh khôn

GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc? Mối

khái niệm hợp tác lao dộng  hưởng thụ

bằng nhau - cộng dồng.Lúc bấy giờ với

công việc săn đuổi và săn bẫy các con

thú lớn, thú chạy nhanh, con người

không thể lao động riêng rẽ, buộc họ

phải cùng hợp sức tạo thành một vòng

vây, hò hét, ném đá, ném lao, bắn cung

tên, dồn thú chỉ còn một con đường

chạy duy nhất, đó là hố bẫy Yêu cầu

của công việc và trình độ thời đó buộc

phải hợp tác nhiều người, thậm chí của

cả thị tộc.Khi ăn, họ cùng nhau ăn (kể

chuyện Qua bức tranh vẽ trên vách đá

ở hang động, ta thấy: Sau khi đi săn thú

về, họ cùng nhau nướng thịt rồi ăn thịt

nướng với rau củ đã được chia thành các

khẩu phần đều nhau Hoặc có nơi thức

ăn được để trên tàu lá rộng, từng người

bốc ăn từ tốn vì không có nhiều để

người ta ăn tự do thoải mái) Việc chia

khẩu phần ăn, ta thấy ngay trong thời

Trang 7

hiện đại này khi phát hiện thị tộc

Tasaday ở Philippines Tính công bằng

cũng được thể hiện rất rõ GV có thể kể

thêm câu chuyện mảnh vải tặng của nhà

dân tộc học với thổ dân Nam Mỹ

Qua câu chuyện, GV chốt lại: Nguyên

tắc vàng trong xã hội thị tộc là của

chung, việc chung, làm chung, thậm chí

là ở chung một nhà

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

GV nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm của

thị tộc Dựa trên hiểu biết đó, hãy:

Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người

tìm thấy kim loại? Vì sao lại cách xa

nhau như thế?

Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim

loại có ý nghĩa như thế nào đối với sản

xuất?

HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

khác góp ý Cuối cùng GV nhận xét và

chốt ý:

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

Trước tiên GV gợi nhớ lại quan hệ trong

xã hội nguyên thủy Trong xã hội

nguyên thủy, sự công bằng và bình đẳng

là "nguyên tắc vàng" nhưng lúc ấy, con

người trong cộng đồng dựa vào nhau vì

tình trạng đời sống còn quá thấp Khi

bắt đầu có sản phẩm thừa thì lại không

có để đem chia đều cho mọi người

Chính lượng sản phẩm thừa được các

thành viên có chức phận nhận (người

chỉ huy dân binh, người chuyên trách lễ

nghi, hoặc điều hành các công việc

chung của thị tộc, bộ lạc) quản lý và

đem ra dùng chung, sau lợi dụng chức

phận chiếm một phần sản phẩm thừa khi

b Bộ lạc

- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnhnhau và có cùng một nguồn gốc tổ tiên

- Quan hệ gữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn

bó, giúp đỡ nhau

2 Buổi đầu của thời đại kim khí

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại

- Con người tìm và sử dụng kim loại:

+ Khoảng 5.500 năm trước đây - đồng đỏ.+ Khoảng 4.000 năm trước đây - đồng thau.+ Khoảng 3.000 năm trước đây - sắt

b Hệ quả

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồng trọt

- Thêm nhiều ngành nghề mới

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

- Người lợi dụng chức quyền chiếm củachung  tư hữu xuất hiện

- Gia đình phụ hệ hay gia đình mẫu hệ

- Xã hội phân chia giai cấp

Trang 8

chi cho các công việc chung.

GV nêu câu hỏi: Việc chiếm sản phẩm

thừa của một số người có chức phận đã

tác động đến xã hội nguyên thủy như thế

nào?

HS đọc SGK trả lời, các HS khác góp ý

rồi GV nhận xét và chốt ý:

→ Giàu nghèo  giai cấp ra đời

 Công xã thị tộc rạng vỡ đưa con

người bước sang thời đại có giai cấp đầu

tiên - thời cổ đại

4 Sơ kết

1 Thế nào là thị tộc, bộ lạc

2 Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại kim khí

5 Bài tập - Dặn dò về nhà

- Trả lời các câu hỏi:

1 So sánh điểm giống - khác nhau của thị tộc và bộ lạc

2 Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội nhưthế nào?

- Đọc bài 3:

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông

Tuần 3 : Tiết 3 PPCT Ngày soạn :

Lớp dạy : Ngày dạy :

CHƯƠNG II

XÃ HỘI CỔ ĐẠI

BÀI 3 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hộicủa xã hội cổ đại phương Đông

- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HShiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại

2 Về tư tưởng, tình cảm

- Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộcphương Đông, trong đó có Việt Nam

Trang 9

3 Về kỹ năng

- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điềukiện địa lý ở các quốc gia cổ đại phương Đông

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông đểminh họa (nếu có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về những thànhtựu của Ai Cập cổ đại)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1, 2 và mục 3; Tiết 2 giảng mục 4 và 5

Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy? Biểu hiện?

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại"

trên bảng, yêu cầu HS quan sát, kết hợp

với kiến thức phần 1 trong SGK trả lời

câu hỏi: Các quốc gia cổ đại phương

Đông nằm ở đâu, có những thuận lợi gì?

- GV gọi một HS trả lời, các HS khác có

thể bổ sung cho bạn

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh

những thuận lợi thì có gì khó khăn?

Muốn khắc phục khó khăn cư dân

phương Đông đã phải làm gì?

+ Khó khăn: Dễ bị nước sông dâng lên

gây lũ lụt, mất mùa và ảnh hưởng đến

cuộc sống của người dân

- Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống

của mình, ngay từ đầu cư dân phương

Đông đã phải đắp đê, trị thủy, làm thủy

lợi Công việc này đòi hỏi công sức của

nhiều người vừa tạo nên nhu cầu để mọi

người sống quần tụ, gắn bó với nhau

trong các tổ chức xã hội

- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính của

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế

a Điều kiện tự nhiên:

- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, gần

nguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất vàsinh sống

- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnh

hưởng đến đời sống của nhân dân

- Do thủy lợi, người ta đã sống quần tụthành những trung tâm quần cư lớn và gắn bóvới nhau trong tổ chức công xã Nhờ đó nhànước sớm hình thành nhu cầu sản xuất và trịthủy, làm thủy lợi

b Sự phát triển của các ngành kinh tế

Trang 10

các quốc gia cổ đại phương Đông?

- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ

sung

- GV chốt lại: Nông nghiệp tưới nước,

chăn nuôi và thủ công nghiệp, trao đổi

hàng hóa, trong đó nông nghiệp tưới

nước là ngành kinh tế chính, chủ đạo đã

tạo ra sản phẩm dư thừa thường xuyên

Hoạt động 1: Làm việc tập thể và cá

nhân

- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công

cụ chủ yếu bằng gỗ và đá, cư dân trên

các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi đã

sớm xây dựng nhà nước của mình?

- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS

trả lời, các em khác bổ sung cho bạn

- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản

xuất phát triển mà không cần đợi đến

khi xuất hiện công cụ bằng sắt, trong xã

hội đã xuất hiện của cải dư thừa dẫn đến

sự phân hóa xã hội kẻ giàu, người

nghèo, tầng lớp quí tộc và bình dân

Trên cơ sở đó nhà nước đã ra đời

- GV đặt câu hỏi: Các quốc gia cổ đại

phương Đông hình thành sớm nhất ở

đâu? Trong khoảng thời gian nào?

- GV cho HS đọc SGK và thảo luận, sau

đó gọi một HS trả lời, các HS khác bổ

sung cho bạn

- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ

đại Ai Cập hình thành như thế nào, địa

bàn của các quốc gia cổ ngày nay là

những nước nào trên Bản đồ thế giới, và

liên hệ ở Việt Nam trên lưu vực sông

Hồng, sông Cả, đã sớm xuất hiện nhà

nước cổ đại (phần này sẽ học ở phần

lịch sử Việt Nam)

- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét

trong xã hội cổ đại phương Đông có

những tầng lớp nào:

- Nghề nông nghiệp tưới nước là gốc, ngoài racòn chăn nuôi là làm thủ công nghiệp

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản xuấtdẫn tới sự phân hóa giai cấp, từ đó nhà nước

ra đời

- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở AiCập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, vàokhoảng thiên niên kỷ thứ IV - IIITCN

3 Xã hội có giai cấp đầu tiên

Vua

Trang 11

Hoạt động theo nhóm:

GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của

nông dân công xã trong xã hội cổ đại

phương Đông?

- Nhóm 2: Nguồn gốc của quí tộc?

- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ

có vai trò gì?

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Do nhu cầu trị thủy và xây

dựng các công trình thủy lợi khiến nông

dân vùng này gắn bó trong khuôn khổ

của công xã nông thôn Ở họ tồn tại cả

"cái cũ" (những tàn dư của xã hội

nguyên thủy: cùng lam ruộng chung của

công xã và cùng nhau trị thủy) vừa tồn

tại "cái mới" (đã là thành viên của xã

hội có giai cấp: sống theo gia đình phụ

hệ, có tài sản tư hữu, ) họ được gọi là

nông dân công xã Với nghề nông là

chính nên nông dân công xã là lực lượng

đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong

sản xuất, họ tự nuôi sống bản thân cùng

gia đình và nộp thuế cho quí tộc, ngoài

ra họ còn phải làm một số nghĩa vụ khác

như đi lính, xây dựng các công trình

+ Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô lão

đứng đầu các thị tộc, họ gồm các quan

lại từ TW xuống địa phương Tầng lớp

này sống sung sướng (ở nhà rộng và xây

lăng mộ lớn) dựa trên sự bóc lột nông

dân: họ thu thuế của nông dân dưới

quyền trực tiếp hoặc nhận bổng lộc của

nhà nước cũng do thu thuế của nông

dân

+ Nhóm 3: Nô lệ, chủ yếu là tù binh

hoặc thành viên công xã bị mắc nợ hoặc

bị phạm tội Vai trò của họ là làm các

công việc nặng nhọc, hầu hạ quí tộc, họ

cũng là nguồn bổ sung cho nông dân

công xã

Hoạt động tập thể và cá nhân:

- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả

lời câu hỏi: Nhà nước phương Đông

- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã

hội, ở họ vừa tồn tại "cái cũ", vừa là thànhviên của xã hội có giai cấp Họ tự nuôi sốngbản thân và gia đình, nộp thuế cho nhà nước

và làm các nghĩa vụ khác

- Quí tộc: Gồm các quan lại ở địa phương, các

thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lễnghi tôn giáo Họ sống sung sướng dựa vào

sự bóc lột nông dân

- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và thành viên công

xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội Họ phải làmviệc nặng nhọc và hầu hạ quí tộc Cùng vớinông dân công xã họ là tầng lớp bị bóc lộttrong xã hội

4 Chế độ chuyên chế cổ đại

- Quá trình hình thành nhà nước là từ các liênminh bộ lạc, do nhu cầu trị thủy và xây dựngcác công trình thủy lợi nên quyền hành tậptrung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyênchế cổ đại

Trang 12

hình thành như thế nào? Thế nào là chế

độ chuyên chế cổ đại? Thế nào là vua

chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở

thành chuyên chế?

- Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ

sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt ý: Quá trình hình

thành nhà nước là từ các liên minh bộ

lạc, do nhu cầu trị thủy và xây dựng các

công trình thủy lợi, các liên minh bộ lạc

liên kết với nhau → Nhà nước ra đời để

điều hành, quản lý xã hội Quyền hành

tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ

chuyên chế cổ đại

- Vua dựa vào bộ máy quí tộc và tôn

giáo để bắt mọi người phải phục tùng,

vua trở thành vua chuyên chế

- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có

quyền lực tối cao (tự coi mình là thần

thánh dưới trần gian, người chủ tối cao

của đất nước, tự quyết định mọi chính

sách và công việc) và giúp việc cho vua

là một bộ máy quan liêu thì được gọi là

chế độ chuyên chế cổ đại

- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyềnlực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việcthừa hành, thì được gọi là chế độ chuyên chế

cổ đại

4 Sơ kết bài học

- Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức cơ bảncủa bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông? Thểchế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã? Nhữngthành tựu về văn hóa mà cư dân phương Đông để lại cho loài người (phần này có thểcho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp hoặc giao về nhà)

5 Dặn dò, ra bài tập về nhà

- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK bài 4

Tuần 4 : Tiết 4 PPCT Ngày soạn :

Lớp dạy : Ngày dạy :

BÀI 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ-MA

Trang 13

Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đó giúp các em thấy được vai trò của quần cúng nhân dân trong lịch sử

3 Về kỹ năng

- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và vai trò cảu điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

- Phần mềm Encarta năm 2005 - phần Lịch sử thế giới cổ đại

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1

Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:

Hãy điền vào chỗ trống:

- Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở ……… ………

- Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông

- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Giai cấp chính trong xã hội

- Thể chế chính trị (Câu hỏi này có thể chuẩn bị ra khổ giấy A0 treo lên bảng cho HS diền vào hoặc in ra giấy A4 kiểm tra cùng một lúc được nhiều HS)

Câu hỏi 2:

Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho nhân loại?

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 2

Tại sao Hy Lạp, Rô-ma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở

Hy Lạp, Rô-ma là gì?

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại

phương Đông hình thành sớm nhờ điều

kiện tự nhiên thuận lợi Còn điều kiện tự

nhiên ở các quốc gia cổ đại Địa Trung

Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác

có thể bổ sung cho bạn

GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:

1 Thiên nhiên và đời sống của con người

- Hy Lạp, Rô- ma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng, đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn:

+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao

Trang 14

GV phân tích cho HS thấy được: Với

công cụ bằng đồng trong điều kiện tự

nhiên như vậy thì chưa thể hình thành

xã hội có giai cấp và nhà nước

- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công cụ

bằng sắt đối với vùng Địa Trung Hải?

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

GV nhận xét và kết luận:

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý

nghĩa không chỉ có tác dụng trong canh

tác cày sâu, cuốc bẫm, mở rộng diện

tích trồng trọt mà còn mở ra một trình

độ kỹ thuật cao hơn và toàn diện (sản

xuất thủ công và kinh tế hàng hóa tiền

tệ)

Hoạt động 2: HS làm việc theo nhóm

GV đặt câu hỏi:

Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị

quốc? Nghề chính của thị quốc?

Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?

- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận

với nhau sau đó gọi các nhóm lên trình

bày và bổ sung cho nhau

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

Nhóm 1: Do địa hình chia cắt, đất đai

nhiều vùng nhỏ, không có điều kiện tập

trung đông dân cư ở một nơi Hơn nữa

GV cho HS tìm hiểu về thành thị A-ten

thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớmphát triển

+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích hợp

loại cây lâu năm, do đó lương thực thiếu luônphải nhập

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa:Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công vàkinh tế hàng hóa tiền tệ phát triển

Như vậy cuộc sống ban đầu của cư dân ĐịaTrung Hải là: Sớm biết buôn bán, đi biển vàtrồng trọt

2 Thị quốc Địa Trung Hải

Thị quốc: tình trạng đất đai phân tán nhỏ và

đặc điểm của cư dân sống bằng nghề thủ công

và thương nghiệp nên đã hình thành các thịquốc

- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành chính

là một nước, trong nước thành thị là chủ yếu.Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vận động vàbến cảng

Trang 15

(SGK) để minh họa.

Hoạt động 3: Hoạt động tập thể

GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và

gọi một số HS trả lời:

Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm

nào? So với phương Đông?

HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ

sung cho nhau

- Không chấp nhận có vua, có Đại hội

công dân, Hội đồng 500 như ở A-ten,

tiến bộ hơn ở phương Đông (quyền lực

nằm trong tay quý tộc mà cao nhất là

vua)

GV bổ sung cho HS và phân tích thêm,

lấy ví dụ ở A-ten

GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có

phải ai cũng có quyền công dân hay

không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở

đây là gì?

HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung phân

tích và chốt ý:

- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK

để hiểu thêm về kinh tế của các thị quốc,

mối quan hệ giữa các thị quốc

Ngoài ra gợi ý cho HS xem tượng

Pê-ri-clet: Ông là ai? Là người như thế nào?

Tại sao người ta lại tạc tượng ông? (Ông

la người anh hùng chỉ huy đánh thắng

Ba Tư, có công xây dựng A-ten thịnh

vượng đẹp đẽ Trong xã hội dân chủ cổ

đại, hình tượng cao quý nhất là người

chiến sĩ bình thường, gần gũi, thân mật,

được đặt ở quảng trường để tỏ lòng tôn

kính, ngưỡng mộ)

GV khai thác kênh hình 6 trong SGK và

đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ: Tại sao nô

lệ lại đấu tranh? Hậu quả của các cuộc

đấu tranh đó? (Câu hỏi này nếu còn thời

gian thì cho HS thảo luận trên lớp, nếu

không còn thời gian, GV cho HS về nhà

suy nghĩ)

- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực

không nằm trong tay quí tộc mà nằm trongtay Đại hội công dân, Hội đồng 500, mọicông dân đều được phát biểu và biểu quyếtnhững công việc lớn của quốc gia

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp,Rô-ma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sựbóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ

4 Sơ kết bài học

GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trưng về diều kiện tựnhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội và những thành tựu văn hóa tiêu biểu của cácquốc gia cổ đại Địa Trung Hải

Trang 16

5 Dặn dò, ra bài tập về nhà

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại (vềđiều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội)

Tuần 5 : Tiết 5 PPCT Ngày soạn :

Lớp dạy : Ngày dạy :

CHƯƠNG II

XÃ HỘI CỔ ĐẠIVĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG – PHƯƠNG TÂY CỔ ĐẠI

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông đểminh họa (nếu có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về những thànhtựu của Ai Cập cổ đại)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra : Điều kiện tự nhiên của các quốc gia Phương tây – Hi lạp và Rô ma

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân

phương Đông? Tại sao hai ngành lịch và

thiên văn lại ra đời sớm nhất ở phương

Đông?

- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác

dụng của chữ viết?

- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán

học? Những thành tựu của toán học

phương Đông và tác dụng của nó?

- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công

trình kiến trúc cổ đại phương Đông?

5 Văn hóa cổ đại phương Đông

a Sự ra đời của lịch và thiên văn học

- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học

ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuấtnông nghiệp

- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưngnông lịch thì có ngay tác dụng đối với việcgieo trồng

Trang 17

Những công trình nào còn tồn tại đến

ngày nay?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình

bày và thành viên của các nhóm khác có

thể bổ sung cho bạn, sau đó GV nhận

xét và chốt ý:

công cụ cao nhất chỉ bằng đồng mà đã

tạo ra những công trình khổng lồ còn lại

mãi với thời gian) Hiện nay còn tồn tại

một số công trình như: Kim tự tháp Ai

Cập, Vạn lý trường thành, cổng thành

I-sơ-ta thành Ba-bi-lon (SGK- Hình 3)

- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu

vào giới thiệu cho HS về kiến trúc xây

dựng Kim tự tháp, hoặc sự hùng vĩ của

Vạn lý trường thành,

Hoạt động theo nhóm

GV nên cho HS bài học sưu tầm về văn

hóa cổ đại Hy Lạp, Rô-ma ở nhà trước,

tiết này HS trình bày theo nhóm theo

yêu cầu đặt ra của GV

GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của cư

dân Địa Trung Hải về lịch sử và chữ

viết? So với cư dân cổ đại phương Đông

có gì tiến bộ hơn? Ý nghĩa của việc phát

minh ra chữ viết?

Đại diện nhóm 1 lên trình bày, các

nhóm khác bổ sung, sau đó GV chốt lại

và cho điểm (điều này sẽ động viên

b Chữ viết

- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: Do nhucầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viếtsớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN

- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng

ý, tượng thanh

- Tác dụng của chữ viết: Đây là phát minhquan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểuđược phần nào lịch sử thế giới cổ đại

c Toán học

- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính lạiruộng đất, nhu cầu xây dựng tính toán, màtoán học ra đời

- Thành tựu Các công thức sơ đẳng về hìnhhọc, các bài toán đơn giản về số học, phátminh ra số 0 của cư dân Ấn Độ

- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và

để lại kinh nghiệm quí cho giai đoạn sau

6 Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rô-ma

a Lịch và chữ viết

- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tínhđược lịch một năm có 365 ngày và 1/4 nên họđịnh ra một tháng lần lượt có 30 và 31 ngày,riêng tháng hai có 28 ngày Dù chưa biết thậtchính xác nhưng cũng rất gần với hiểu biếtngày nay

- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A,

B, C, lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa

để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh nhưngày nay

- Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết: Đây

Trang 18

được HS) GV nên có các câu hỏi gợi

mở cho các nhóm thảo luận và trả lời

như: Quan niệm của cư dân Địa Trung

Hải về trái đất, mặt trời? Cách tính lịch

so với cư dân cổ đại phương Đông? Chữ

viết của cư dân Địa Trung Hải có dễ

đọc, dễ viết hơn phương Đông không?

Những chữ trên Khải hoàn môn Trai-an

có gì giống với chúng ta đang sử dụng

bây giờ?

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những

hiểu biết của nhóm em về các lĩnh vực

khoa học của cư dân cổ đại Địa Trung

Hải? Tại sao nói: "Khoa học đã có từ lâu

nhưng đến Hy Lạp, Rô-ma khoa học

- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về

văn học, nghệ thuật của cư dân cổ đại

Địa Trung Hải?

Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm khác

bổ sung

- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng

của Hô-me-rơ là I- li- at và Ô- đi- xê;

Kịch có nhà viết kịch Xô-phốc-lơ với vở

Ơ-đíp làm vua, Ê- sin viết vở Ô-

re-xti,

- GV có thể kể cụ thể cho HS nghe một

câu chuyện và cho HS nhận xét về nội

dung? (mang tính nhân đạo, đề cao cái

thiện, cái đẹp, phản ánh các quan hệ

trong xã hội, )

- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu về

các tác phẩm nghệ thuật mà các em sưu

tầm được, miêu tả đền Pác- tê- nông,

là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hảicho nền văn minh nhân loại

b Sự ra đời của khoa học

Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa

- Khoa học đến thời Hy Lạp, Rô-ma mới thực

sự trở thành khoa học vì có độ chính xác củakhoa học, đạt tới trình độ khái quát thành định

lý, lý thuyết và nó được thực hiện bởi các nhàkhoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngànhkhoa học đó

Trang 19

đấu trường ở Rô-ma trong SGK, ngoài

ra cho HS quan sát tranh: tượng lực sĩ

ném đĩa, tranh tượng nữ thần A-

thê-na,

- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về nghệ

thuật của Hy Lạp, Rô-ma?

Tuần 6 : Tiết 6 PPCT Ngày soạn :

Lớp dạy : Ngày dạy :

CHƯƠNG 3 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

BÀI 5 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Nắm được:

- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội

- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần - Hán cho đếnthời Minh - Thanh Chính sách xâm lược chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa

- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủ yếu,hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt

- Văn hóa Trung Quốc phát triển rực rỡ

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận

- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ

Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý Trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thờiphong kiến Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh

Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sơ đồ về bộ máy nhànước thời Minh - Thanh

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 20

Câu hỏi: Tại sao nói "khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô-ma khoa họamới trở thành khoa học"?

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại

kiến thức đã học ở bài các quốc gia cổ

đại phương Đông, về các giai cấp cơ

bản trong xã hội, sau đó đặt câu hỏi:

HS dựa vào những kiến thức đã học ở

những bài trước và dựa vào sơ đồ để trả

lời

GV củng cố và giải thích thêm cho HS

rõ:

+ Trong xã hội Trung Quốc, từ khi đồ

sắt xuất hiện, xã hội đã có sự phân hóa,

hình thành hai giai cấp mới địa chủ và

nông dân lĩnh canh từ đây hình thành

quan hệ sản xuất phong kiến, đó là quan

hệ bóc lột giữa địa chủ là nông dân lĩnh

canh thay thế cho quan hệ bóc lột quí

tộc và nông dân công xã

+ Nhà Tần - Hán được hình thành như

thế nào? Tại sao nhà Tần lại thống nhất

được Trung Quốc?

Cho HS đọc SGK, gọi một HS trả lời và

các em khác bổ sung

GV củng cố và chốt ý: Trên lưu vực

Hoàng Hà và Trường Giang thời cổ đại

1 Chế độ phong kiến thời Tần - Hán

a Sự hình thành nhà Tần - Hán:

Nông dân lĩnh canh

ND tựcanhNDnghèo

Trang 21

có nhiều nước nhỏ thường chiến tranh

xâu xé thôn tính lẫn nhau làm thành cục

diện Xuân Thu - Chiến Quốc Đến thế

kỷ IV - TCN, nhà Tần có tiềm lực kinh

tế, quân sự mạnh hơn cả đã lần lượt tiêu

diệt các đối thủ Đến năm 221 - TCN, đã

thống nhất Trung Quốc, vua Tần tự

xưng là Tần Thủy Hoàng, chế độ phong

kiến Trung Quốc hình thành Nhà Tần

tồn tại được 15 năm sau đó bị cuộc khởi

nghĩa của Trần Thắng và Ngô Quảng

làm cho sụp đổ

Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 TCN

-220 Đến đây chế độ phong kiến Trung

Quốc đã được xác lập

- GV cho HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ

máy nhà nước phong kiến và trả lời câu

hỏi: Tổ chức bộ máy phong kiến thời

Tần - Hán ở Trung ương và địa phương

như thế nào?

GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các cuộc

khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại sự

xâm lược của nhà Tần, nhà Hán? (gợi ý:

VD cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta

chống quân Tần TCN, cuộc khởi nghĩa

Hai Bà Trưng chống quân Hán năm

40, )

- Năm 221 - TCN, nhà Tần đã thống nhấtTrung Quốc, vua Tần tự xưng là Tần ThủyHoàng

- Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 - 220 TCN.Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đãđược xác lập

b Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần Hán:

Ở TW: Hoàng đế có quyền tuyệt đối, bên

dưới có thừa tướng, thái úy cùng các quanvăn, võ

- Ở địa phương: Quan thái thú và Huyện lệnh

(tuyển dụng quan lại chủ yếu là hình thức tiếncử)

- Chính sách xâm lược của nhà Tần - Hán:xâm lược các vùng xung quanh, xâm lượcTriều Tiên và đất đai của người Việt cổ

Trang 22

Hoạt động 2: Hoạt động theo từng

nhóm

- GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Nhà Đường được thành lập

như thế nào? Kinh tế thời Đường so với

các triều đại trước? Nội dung của chính

sách Quân điền?

+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nước thời

Đường có gì khác so với các triều đại

trước?

+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc

khởi nghĩa nông dân vào cuối triều đại

nhà Đường?

HS từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và

thảo luận với nhau

Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày,

các nhóm khác nghe và bổ sung

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Sau nhà Hán, Trung Quốc

lâm vào tình trạnh loạn lạc kéo dài, Lý

Uyên dẹp được loạn, lên ngôi hoàng đế,

lập ra nhà Đường (618 - 907)

- Kinh tế nhà Đường phát triển hơn các

triều đại trước đặc biệt trong nông

nghiệp có chính sách quân điền (lấy

ruộng đất công và ruộng đất bỏ hoang

chia cho nông dân Khi nhận ruộng nông

dân phải nộp thuế cho nhà nước theo

chế độ tô, dung, điệu, nộp bằng lúa,

ngày công lao dịch và bằng vải) Ngoài

ra thủ công nghiệp và thương nghiệp

thịnh đạt dưới thời Đường

+ Nhóm 2: Bộ máy nhà Đường tiếp tục

được củng cố từ TW đến địa phương

làm cho bộ máy cai trị phong kiến ngày

càng hoàn chỉnh Có thêm chức Tiết độ

sứ Chọn quan lại bên cạnh việc cử con

em quan lại cai quản ở địa phương còn

có chế độ thi tuyển chon người làm

quan

- Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm

lược láng giềng, mở rộng lãnh thổ Nhà

Đường đã từng đặt ách thống trị lên đất

nước ta và đã bị nhân dân ta vùng lên

khởi nghĩa trong đó có cuộc khởi nghĩa

2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường

a Về kinh tế:

+ Nông nghiệp: chính sách quân điền, ápdụng kỹ thuật canh tác mới, chọn giống, dẫntới năng suất tăng

+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp pháttriển thịnh đạt: có các xưởng thủ công (tácphường) luyện sắt, đóng thuyền

 Kinh tế thời Đường phát triển cao hơn sovới các triều đại trước

b Về chính trị:

- Từng bước hoàn thiện chính quyền từ TWxuống địa phương, có chức Tiết độ sứ

- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bên cạnh

cử con em thân tín xuống các địa phương)

- Mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởi nghĩa nôngdân thế kỷ X khiến cho nhà Đường sụp đổ

Trang 23

tiêu biểu của Mai Thúc Loan (năm 722),

chống lại sự đô hộ của nha Đường

+ Nhóm 3: Cuối triều đại nhà Đường,

mâu thuẫn xã hội giữa nông dân với địa

chủ quan lại ngày càng gay gắt dẫn đến

khởi nghĩa nông dân và nhà Đường sụp

đổ

4 Sơ kết bài học

Gv kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hình thành xãhội phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua cáctriều đại, điểm nổi bật của mỗi triều đại: Vì sao cuối các triều đại đều có khởi nghĩanông dân? Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?

Tuần 7 : Tiết 7 PPCT Ngày soạn :

Lớp dạy : Ngày dạy :

CHƯƠNG 3 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

BÀI 5 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận

- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ

Trang 24

Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý Trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thờiphong kiến Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Tại sao nói "khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô-ma khoa họamới trở thành khoa học"?

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 3: Hoạt động tập thể và cá

nhân

GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Nhà Minh,

nhà Thanh được thành lập như thế nào?

- Cho HS tìm hiểu SGK và trả lời, gọi

một HS trả lời, HS khác bổ sung

- GV nhận xét và chốt ý: Sau nhà

Đường đến nhà Tống, nhà Nguyên

- Phong trào khởi nghĩa nông dân của

Chu Nguyên Chương đã thành lập nhà

Minh (1638 - 1644) Khởi nghĩa của Lý

Tự Thành làm cho nhà Minh sụp đổ,

giữa lúc đó bộ tộc Mãn Thanh ở phía

Bắc Trung Quốc đã đánh bại Lý Tự

Thành lập ra nhà Thanh (1644 - 1911)

- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh kinh

tế có điểm gì mới so với các triều đại

trước? Biểu hiện?

- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một

HS trả lời, các HS khác có thể bổ sung

cho bạn

- GV nhận xét và chốt lại: Các vua triều

Minh đã thi hành nhiều biện pháp nhằm

khôi phục, phát triển kinh tế Đầu thế kỷ

XVI quan hệ sản xuất TBCN đã xuất

hiện ở Trung Quốc, biểu hiện trong các

ngành nông nghiệp, thủ công, thương

nghiệp Các thành thị mọc lên nhiều và

rất phồn thịnh Bắc Kinh, Nam Kinh

không chỉ là trung tâm chính trị mà còn

là trung tâm kinh tế lớn

- GV có thể giải thích thêm: Sự thịnh trị

của nhà Minh còn biểu hiện ở lĩnh vực

chính trị: ngay từ khi lên ngôi, Minh

Thái Tổ đã quan tâm đến xây dựng chế

đô quân chủ chuyên chế TW tập quyền

(quyền lực ngày càng tập trung vào tay

3 Trung Quốc thời Minh - Thanh

a Sự thành lập nhà Minh, nhà Thanh:

- Nhà Minh thành lập (1638 - 1644), ngườisáng lập là Chu Nguyên Chương

- Nhà Thanh thành lập 1644 - 1911

b Sự phát triển kinh tế dưới triều Minh:

Từ thế kỷ XVI đã xuất hiện mầm mống kinh

Trang 25

nhà vua, bỏ chức thừa tướng, thái úy,

giúp việc cho vua là 6 bộ, vua tập trung

mọi quyền hành trong tay, trực tiếp chỉ

huy quân đội)

GV đặt câu hỏi: Tại sao nhà Minh với

nền kinh tế và chính trị thịnh đạt như

vậy lại sụp đổ?

- Gọi HS trả lời và GV nhận xét và phân

tích cho HS thấy: Cũng như các triều đại

phong kiến trước đó, cuối triều Minh

ruộng đất ngày càng tập trung vào tay

giai cấp quí tộc, địa chủ còn nông dân

ngày càng cực khổ ruộng ít, sưu cao,

thuế nặng cộng với phải đi lính phục vụ

cho các cuộc chiến tranh xâm lược, mở

rộng lãnh thổ của các triều vua, vì vậy

mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ

ngày càng gay gắt và cuộc khởi nghĩa

nông dân của Lý Tự Thành làm cho nhà

Minh sụp đổ

GV đặt câu hỏi: Chính sách cai trị của

nhà Thanh?

Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ

sung sau đó GV nhận xét, chốt ý: Người

Mãn Thanh khi vào Trung Quốc lập ra

nhà Thanh và thi hành chính sách áp

bức dân tộc, bắt người Trung Quốc ăn

mặc và theo phong tục người Mãn, mua

chuộc địa chủ người Hán, giảm thuế cho

nông dân nhưng mâu thuẫn dân tộc vẫn

tăng dẫn đến khởi nghĩa nông dân khắp

nơi

- Đối ngoại: Thi hành chính sách "bế

quan tỏa cảng" trong bối cảnh bị sự

nhòm ngó của tư bản phương Tây dẫn

đến sự suy sụp của chế độ phong kiến

Cách mạng Tân Hợi năm 1911 đã làm

- Mở rộng bành trướng ra bên ngoài trong đó

có sang xâm lược Đại Việt nhưng đã thất bạinặng nề

Trang 26

GV cho đại diện các nhóm trình bày, và

bổ sung cho nhau, sau đó gV nhận xét

và chốt ý:

+ Nhóm 1: Nho giáo giữ vai trò quan

trọng trong lĩnh vực tư tưởng Người

khởi xướng nho học là Khổng Tử Từ

thời Hán Nho giáo đã trở thành công cụ

thống trị tinh thần với quan niệm về vua

- tôi, cha - con, chồng - vợ, nhưng về

sau Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi

thời và kìm hãm sự phát triển của xã

hội

- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời

Đường.Thời Đường, vua Đường đã cử

các nhà sư sang Ấn Độ lấy kinh phật

như cuộc hành trình đầy gian nan vất vả

của nhà sư Đường Huyền Trang

+ Nhóm 2: Bắt đầu từ thời Tây Hán, sử

học đã trở thành lĩnh vực độc lập, Người

đặt nền móng là Tư Mã Thiên với bộ sử

Văn học: Thơ phát triển mạnh dưới thời

Đường với những tác giả tiêu biểu: Đỗ

Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị Tiểu thuyết

phát triển mạnh ở thời Minh - Thanh với

các bộ tiểu thuyết nổi tiếng như Thủy hử

của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa

của La Quán Trung, Tây Du Ký của

Ngô Thừa Ân, Hồng Lâu Mộng của Tào

Tuyết Cần Các tiểu thuyết của Trung

Quốc đều dựa vào những sự kiện có thật

và hư cấu thêm "7 thực, 3 hư", nó phản

ánh phần nào đời sống của nhân dân

Trung Quốc và các mối quan hệ xã hội

thời phong kiến (nếu còn thời gian GV

có thể kể ngắn gọn nội dung của một tác

phẩm, )

Khoa học kỹ thuật: Người Trung Quốc

đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong

lĩnh vực hàng hải như bánh lái, la bàn,

thuyền buồm nhiều lớp Nghề in , làm

giấy, gốm, dệt, luyện sắt, khai thác khí

đốt, cũng được người Trung Quốc biết

đến khá sớm

- GV cho HS xem tranh Cố cung Bắc

Kinh và yêu cầu HS nhận xét Sau đó

GV có thể phân tích cho HS

a Tư tưởng:

- Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tưtưởng phong kiến là công cụ tinh thần bảo vệchế độ phong kiến, về sau Nho giáo càng trởnên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triểncủa xã hội

- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thờiĐường

d Khoa học kỹ thuật:

-Đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vựchàng hải, nghề in, làm giấy, gốm, dệt, luyệnsắt, và kỹ thuật xây dựng các cung điện phục

vụ cho chế độ phong kiến

Trang 27

4 Sơ kết bài học

Gv kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hình thành xãhội phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua cáctriều đại, điểm nổi bật của mỗi triều đại: Vì sao cuối các triều đại đều có khởi nghĩanông dân? Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?

Tuần 8 : Tiết 8 PPCT Ngày soạn :

Lớp dạy : Ngày dạy :

CHƯƠNG 4

ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN

BÀI 6 CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Qua bài học giúp HS nhận thức được:

+ Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng với Trung Quốc cóảnh hưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới

+ Thời Gúp- ta định hình văn hóa truyền thống Ấn Độ

+ Nội dung của văn hóa truyền thống

2 Về tư tưởng

- Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệ kinh tế vàvăn hóa mật thiết giữa hai nước

3 Về kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Lược đồ Ấn Độ trong SGK phóng to

- Bản đồ Ấn Độ ngày nay

- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của Ấn Độ

- Chuẩn bị đoạn băng video về văn hóa Ấn Độ (đã phát trên VTV2 vào tháng 6 - 2003)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy nhà nước phong kiến thời Tần - Hán

và Đường?

- Câu 2: Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Biểu hiện? Tại sao

nó không được tiếp tục phát triển?

2 Dẫn dắt vào bài mới

GV khái phần kiểm tra bài cũ , dẫn dắt vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức bài mớicho HS như sau:

- Ấn Độ alf một trong những quốc gia cổ đại phương Đông có nền văn minh lâu đờikhoảng 3000 năm đến 1500 năm TCN là khởi đầu cho nền văn minh dông Hằng, bài học

Trang 28

của chúng ta chỉ nghiên cứu từ nền văn minh sông Hằng nằm ở vùng đông bắc, là đồngbằng rộng lớn và màu mỡ, quê hương , nơi sinh trưởng của nền văn hóa truyền thống vàvăn minh Ấn Độ Để hiểu được văn hóa truyền thống Ấn Độ là gì? Nó phát triển ra sao?

Nó ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào? Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độnhư thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được những vấn đề trên

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1:

Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm

Nhóm 1: Quá trình hình thành vương

triều Gúp-ta? Thời gian tồn tại? Vai trò

về mặt chính trị của vương triều này?

Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hóa Ấn

Độ dưới thời Gúp-ta? Nội dung cụ thể?

Nhóm 3: Văn hóa Ấn Độ thời Gúp-ta

ảnh hưởng như thế nào đến Ấn Độ giai

đoạn sau và ảnh hưởng ra bên ngoài như

thế nào? Việt Nam ảnh hưởng văn hóa

Ấn Độ ở những lĩnh vực nào?

- Gv gọi đại diện các nhóm lên trình bày

và các nhóm khác bổ sung cho bạn, sau

đó GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: - Đầu công nguyên, miền

Bắc Ấn Độ được thống nhất - nổi bật

vương triều Gúp-ta (319 - 467), vương

triều này đã tổ chức kháng cự không cho

người Tây Á xâm lấn từ phía tây bắc,

thống nhất miền bắc Ấn Độ, làm chủ

gần như toàn bộ miền trung Ấn Độ Sự

phát triển và nét đặc sắc của vương triều

Gúp-ta còn giữ được ở thời Hác-sa giai

đoạn sau (606 - 647)

+ Nhóm 2: Điểm nổi bật của thời kỳ

Gúp-ta là sự định hình và phát triển của

văn hóa truyền thống Ấn Độ

Cụ thể:

+ Đạo phật được tiếp tục phát triển sau

hàng năm ra đời ở Ấn Độ đến thời

Gúp-ta được truyền bá khắp Ấn Độ và truyền

ra nhiều nơi Cùng với đạo phật phát

triển kiến trúc ảnh hưởng của đạo, như

chùa Hang mọc ở nhiều nơi và những

pho tượng phật điêu khắc bằng đá, trên

đá (giới thiệu chua Hang Át-gian-ta, )

1 Thời kỳ các quốc gia đầu tiên

(không dạy)

2 Thời kỳ vương triều Gúp-ta và sự phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.

Quá trình hình thành và vai trò về mặt chínhtrị:

- Đầu công nguyên, miền Bắc Ấn Độ đượcthống nhất - nổi bật vương triều Gúp-ta (319-467), Gúp-ta đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ,làm chủ gần như toàn bộ miền trung Ấn Độ

- Về văn hóa dưới thời Gúp-ta:

+ Đạo phật: Tiếp tục được phát triển truyền

Trang 29

+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hin-đu vốn là đạo

cổ xưa của người Ấn cũng ra đời và phát

triển, thờ 3 vị thần chính: thần Sáng tạo,

thần thiện, thần ác và nhiều vị thần

khác Cùng với đạo Hin-đu phát triển thì

các công trình kiến trúc thờ thần cũng

được xây dựng Các ngôi đền được xây

bằng đá cao đồ sộ, hình chóp núi, là nơi

ngự trị của các thần và nơi tạc nhiều

tượng thần thánh bằng đá, (giới thiệu

cho HS xem đền tháp hình núi Meenu,

lăng mộ hình bán cầu, hình bát úp, )

+ Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi đã

nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ

Sanskrit (chữ Phạn) là chữ viết phổ biến

ỏ Ấn Độ thời bấy giờ và là cơ sở hình

thành chữ viết Ấn Độ ngày nay Chữ

viết phát triển đã tạo điều kiện cho nền

văn học viết của Ấn Độ phát triển rực rỡ

với các tác giả và tác phẩm tiêu biểu

như Sơ kun ta la của Ka li đa sa

+ Nhóm 3: Văn hóa thời Gúp-ta đã phát

triển khắp Ấn Độ, nó còn rực rỡ sang cả

thời Hác-sa Ngày nay dân số Ấn Độ đa

số theo đạo Ấn Độ, chữ viết ngày nay

của Ấn Độ dựa trên chữ Sanskrit Trong

quá trình buôn bán với các quốc gia

Đông Nam Á, văn hóa Ấn Độ đã ảnh

hưởng sang các nước này chủ yếu là tôn

giáo đạo phật, đạo Hin-đu và chữ

Sankrít Việt Nam cũng ảnh hưởng của

văn hóa Ấn Độ (chữ Chăm cổ là dựa

trên chữ Sanskrit, đạo Bà-la-môn của

người Chăm và kiến trúc tháp Chàm,

đạo phật và các công trình chùa mang

kiến trúc ảnh hưởng của phật giáo Ấn

Độ, )

bá khắp Ấn Độ và truyền ra nhiều nơi Kiếntrúc phật giáo phát triển (chùa Hang, tượngphật bằng đá)

+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hin-đu ra đời và pháttriển, thờ 3 vị thần chính: thần Sáng tạo, Thầnthiện, Thần ác Các công trình kiến trúc thờthần cũng được xây dựng

+ Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi đã nânglên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ sanskrit.Văn học cổ điển Ấn Độ - văn học Hin-đu,mang tinh thần và triết lý Hin-đu giáo rất pháttriển

Tóm lại thời Gúp-ta đã định hình văn hóatruyền thống Ấn Độ với những tôn giáo lớn

và những công trình kiến trúc, tượng, nhữngtác phẩm văn học tuyệt vời, làm nền cho vănhóa truyền thống Ấn Độ có giá trị văn hóavĩnh cửu

- Người Ấn Độ đã mang văn hóa, đặc biệt làvăn hóa truyền thống truyền bá ra bên ngoài

mà Đông Nam Á là ảnh hưởng rõ nét nhất.Việt Nam cũng ảnh hưởng của văn hóa Ấn

Độ (tháp Chàm, đạo phật, đạo Hin-đu)

4.Sơ kết bài học.

- Quá trình hình thành các vương quốc đầu tiên?

- Sự phát triển văn hoá truyền thống Ấn Độ dưới thời vương triều Gup-ta?

5.Dặn dò,ra bài tập về nhà.

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

Tuần 9 : Tiết 9 PPCT Ngày soạn :

Lớp dạy : Ngày dạy :

BÀI 7

Trang 30

SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ

- Kỹ năng khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về đất nước và con người Ấn Độ thời phong kiến

- Lược đồ về Ấn Độ

- Các tài liệu có liên quan đến Ấn Độ thời phong kiến

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của vương triêu Mô-gôn?

Câu hỏi 2: Vị trí vương triều Đê-li và Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ?

Câu hỏi 3: Hãy cho biết sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở Ấn Độ?Câu hỏi 4: Những yếu tố văn hóa truyền thống của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoàinhư thế nào và những nơi nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ?

2 Dẫn dắt vào bài mới

Ấn Độ là quốc gia lớn trên thế giới có lịch sử văn hóa truyền thống lâu đời, là nơi khởinguồn của Ấn Độ Hin-đu giáo Lịch sử phát triển của Ấn Độ có những bước thăng trầmvới nhiều thời kì lịch sử và các vương triều khác nhau Để hiểu được sự phát triển củalịch sử văn hóa truyền thống Ấn Độ như thế nào? Ấn Độ đã trải qua các vương triềunào? Bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi nêu trên

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời của

vương triều Hồi giáo Đê-li?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi HS khác

bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt ý: Do sự phân tán

đã không đem lại sức mạnh thống nhất

để người Ấn Độ chống lại được cuộc tấn

công bên ngoài của người Hồi giáo gốc

Thổ

- GV nêu câu hỏi: Quá trình người Thổ

đánh chiếm Ấn Độ thiết lập vương triều

Đê-li diễn ra như thế nào?

- HS nghiên cứu SGK trả lời

1 Sự phát triển của lịch sử và văn hóa truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ

2 Vương triều Hồi giáo Đê-li

- Hoàn cảnh ra đời: Do sự phân tán đã không

đem lại sức mạnh thống nhất để chống lạicuộc tấn công bên ngoài của người Hồi giáogốc Thổ

Trang 31

- GV trình bày và phân tích:

+ Năm 1055, người Thổ đánh chiếm

Bát-đa lập nên vương quốc Hồi giáo ở

vùng Lưỡng Hà Đạo Hồi được truyền

bá đến I- ran và Trung Á, lập nên vương

quốc Hồi giáo nữa trên vùng giáp Tây

Bắc Ấn Độ

+ Người Hồi giáo gốc Trung Á tiến

hành chinh chiến vào đất Ấn Độ, lập lên

vương quốc Hồi giáo Ấn Độ gọi tên là

Đê-li (đóng đô ở Đê-li bắc Ấn Độ) tồn

tại hơn 300 năm từ 1206 - 1526

Hoạt động 2: Nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cụ thể của các nhóm như sau:

Nhóm 1: Nêu chính sách thống trị của

vương quốc Hồi giáo Đê-li

Nhóm 2: Nêu chính sách về tôn giáo

Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hóa

Nhóm 4: Tìm hiểu thành tựu kiến trúc

- HS đọc SGK thảo luận và cử đại diện

nhóm trình bày HS khác có thể bổ sung

cho bạn

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:

+ Nhóm 1: Vương quốc Hồi giáo Đê-li

đã truyền bá, áp đặt Hồi giáo trong cư

dân đã có Phật giáo và đang theo Hin-đu

giáo, tự dành cho mình quyền ưu tiên

ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại

Người không theo đạo Hồi ngoài thuế

ruộng đất 1/5 thu hoạch còn phải nộp

thuế ngoại đạo

+ Nhóm 2: Về tôn giáo, thi hành chính

sách mềm mỏng, song sự phân biệt tôn

giáo đã dẫn đến sự bất bình của nhân

dân

+ Nhóm 3: Về văn hóa, văn hóa Hồi

giáo được du nhập vào Ấn Độ

+ Nhóm 4: Về kiến trúc, xây dựng một

số công trình mang dấu ấn kiến trúc Hồi

giáo, xây dựng kinh đô Đê-li trở thành

một thành phố lớn nhất thế giới

GV nêu câu hỏi: Vị trí của vương triều

Đê-li trong lịch sử Ấn Độ?

- GV gợi ý: Có sự giao lưu giữa hai nền

văn hóa hay là triệt tiêu; quan hệ giao

lưu về buôn bán, truyền bá văn hóa

- Quá trình hình thành: 1206 người Hồi giáo

chiếm vào đất Ấn Độ, lập nên vương quốcHồi giáo Ấn Độ gọi tên là Đê-li

- Chính sách thống trị: truyền bá, áp đặt Hồi

giáo, tự dành cho mình quyền ưu tiên ruộngđất, địa vị trong bộ máy quan lại

- Về tôn giáo: Thi hành chính sách mềm

mỏng, song xuất hiện sự phân biệt tôn giáo

- Về văn hóa, văn hóa Hồi giáo được du nhậpvào Ấn Độ

- Về kiến trúc: Xây dựng một số công trình

mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo, xây dựngkinh đô Đê-li trở thành một thành phố lớnnhất thế giới

Trang 32

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.

- GV chốt ý:

+ Sự phát hiện nhau giữa hai nền văn

minh đặc sắc là Ấn Độ Hin-đu giáo và

Hồi giáo A-ráp, bước đầu tạo ra sự giao

lưu văn hóa Đông-Tây

+ Dưới thời vương triều Hồi giáo Đê-li

đạo Hồi được truyền bá đến một số

nước trong khu vực Đông Nam Á

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- Trước hết GV trình bày và phân tích:

Thế kỷ XV vương triều Hồi giáo Đê-li

suy yếu, 1398 thủ lĩnh - vua Ti-mua

Leng theo dòng dõi Mông Cổ tấn công

Ấn Độ, đến năm 1526 mới chiếm được

Đê-li, lập ra Vương triều Mô-gôn (gốc

Mông Cổ)

- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về

Vương triều Mô-gôn?

- GV gợi ý: Vương triều Mô-gôn có

phải là chế độ phong kiến cuối cùng

không? Chính sách củng cố đất nước

theo hướng nào?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Vương triều Mô-gôn là thời kỳ cuối

cùng của chế độ phong kiến Ấn Độ,

song không phải đã suy thoái và tan rã

+ Các ông vua đều ra sức củng cố theo

hướng Ấn Độ hóa và xây dựng đất

nước, đưa Ấn Độ lên bước phát triển

mới dưới thời vua Acơba (1556

-1605)

- HS đọc nhanh những chính sách tích

cực của vua A-cơ-ba trong SGK

- GV kết hợp giới thiệu hình 17 "Cổng

lăng A-cơ-ba ở Xi-can-dra" trong SGK

- GV nêu câu hỏi: Tác động của những

chính sách của vua A-cơ-ba đối với sự

phát triển của Ấn Độ?

- HS dựa vào hiểu biết của mình và

SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Làm cho xã

hội Ấn Độ ổn định, kinh tế phát triển,

văn hóa có nhiều thành tựu mới, đất

- Vị trí của vương triều Đê-li:

+ Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hóa Đông Tây

-+ Đạo Hồi được truyền bá đến một số nướctrong khu vực Đông Nam Á

3 Vương triều Mô-gôn

- Năm 1398 thủ lĩnh - vua Ti-mua theo dòngdõi Mông Cổ tấn công Ấn Độ, đến năm 1526lập ra vương triều Mô-gôn

- Các ông vua đều ra sức củng cố theo hướng

Ấn Độ hóa và xây dựng đất nước, đưa Ấn Độbước phát triển mới dưới thời vua A-cơ-ba(1556 - 1605)

Trang 33

nước thịnh vượng.

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV trình bày và phân tích: Hầu hết các

ông vua còn lại của vương triều đều

dùng quyền chuyên chế, độc đoán để cai

vào tinhd trạng chia rẽ và khủng hoảng

- GV trình bày rõ: Sự suy yếu đó, đặt

Ấn Độ trước sự xâm lược của thực dân

phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh)

- Giai đoạn cuối do những chính sách thốngtrị hà khắc của giai cấp thống trị, Ấn Độ lâmvào khủng hoảng

- Ấn Độ đứng trước thách thức xâm lược củathực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh)

4 Sơ kết bài học

Kiểm tra nhận thức của HS bằng các câu hỏi:

+ Nêu sự phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ?

+ Những nét chính của Vương triều Hồi giáo Đê-li và Vương triều Mô-gôn?

+ Vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ?

5 Dặn dò, bài tập về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK

- Bài tập:

+ Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ

+So sánh vương triều Hồi giáo Đê-li với vương triều Mô-gôn

Tuần 10 : Tiết 10 PPCT Ngày soạn :

Lớp dạy : Ngày dạy :

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức lịch sử thế giới cổ đại và lịch sử phong kiến

Ấn Độ học kì I, lớp 10 so với yêu cầu của chương trình Kết quả kiểm tra giúp các em tựđánh giá mình trong việc học tập thời gian qua và điều chỉnh hoạt động học tập trongcác nội dung sau

- Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ giáo dục và Đào tạo

- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hìnhthức dạy học nếu thấy cần thiết

1 Kiến thức:

- HS nắm được sự phân hóa các giai cấp và vai trò của các giai cấp trong xã hội cổ đại

phương Đông

Trang 34

- Biết được thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông Giải thích được tạisao xã hội có giai cấp và nhà nước lại hình thành sớm ven các con sông lớn ở châu Á vàchâu Phi.

- So sánh những điểm giống và khác nhau giữa Vương triều Hồi giáo Đê-li và Vươngtriều Mô-gôn

Chế độchínhtrị củacác QG

cổ đại

PĐ, sựphânhóa xãhội

Sự pháttriển củacác quốcgia cổđạiphươngĐông

Vì saocácquốcgia cổđại PĐlại rađờisớm ởlưu vựccác consônglớn

Vì sao

Cư dânPĐsớmbiết vềthiênvăn vàlịch

Quyềnlực củavuachuyênchếPĐ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1 Số điểm:

0.25

Số câu 1/3+1 Số điểm:

4

Số câu 2

Số điểm:

0.5

Số câu:2/

3 Số điểm:

2

Số câu:2 Số điểm:

0.5

Số câu:

5 +2 7.25 điểm

=72.5%

2 Ấn Độ thời

hìnhthành

và pháttriểncủa PK

Ấn Độ

So sánhđiểmgiống vàkhácnhaugiữavươngtriềuĐêli vàMôgôn

Trang 35

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:3 Số điểm:

0.75

Số câu:1 Số điểm:

2

Số câu : 3+1 2.75 điểm

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I LỚP 10

Môn : Lịch Sử Thời gian : 45 phút

Họ tên Lớp 10

I Trắc nghiệm: (2 đ) Khoanh tròn vào đáp án đúng.

Câu 1 Đạo Hin đu là tôn giáo lớn của Ấn Độ, được bắt nguồn từ?

A Giáo lí của đạo Phật B Đạo Nho

C Tư tưởng triết gia cổ đại Trung Hoa D Tín ngưỡng cổ xưa cửa người ẤnĐộ

Câu 2 Vương triều Mô – gôn được thành lập ở Ấn Độ là?

A Vương triều nội tộc B Vương triều ngoại tộc từ Trung Quốc

C Vương triều ngoại tộc từ Mông Cổ D Vương triều ngoại tộc ở Châu ÂuCâu 3 Nơi chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của văn hóa Ấn Độ là?

A Khu vực Đông Nam Á B Trung Quốc C Ai Cập D Lưỡng HàCâu 4 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng thời gian nào

A Thiên niên kỉ V – IV TCN B Thiên niên kỉ IV – III TCN

C Thiên niên kỉ III – II TCN D Thiên niên kỉ II – I TCN

Câu 5 Ngành kinh tế chủ đạo của các quốc gia cổ đại phương Đông là

A Săn bắn, hái lượm kết hợp với trồng trọt và chăn nuôi

B Trồng trọt, chăn nuôi kết hợp với công thương

C Nghề nông là chủ yếu

D Phát triển đều các ngành kinh tế

Câu 6 Bộ phận đông đảo nhất có vai trò to lớn trong sản xuất ở các quốc gia cổ đại phương Đông là

A Nông dân công xã B Quý tộc C Quan lại C Tăng lữCâu 7 Người phương Đông sớm biết quan sát thiên văn và lịch chủ yếu do

A Có trình độ hiểu biết cao B Chế tạo được các phương tiện để quansát

C Do nhu cầu của sản xuất nông nghiệp D Do nhu cầu của tôn giáo, tín ngưỡngCâu 8 Quyền lực của các vua phương Đông được thể hiện

A Là người đại diện của thần thánh dưới trần gian và là người chủ tối cao của đất nước

B Là tổng chỉ huy quân đội

C Là người ban hành luật pháp

Trang 36

D Là người sở hữu toàn bộ ruộng đất của quốc gia.

IV ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA LỊCH SỬ LỚP 10

I Trắc nghiệm (2 đ) Mỗi câu trả lời đúng 0.25 đ

* Xã hội cổ đại phương Đông phân hóa thành 3 tầng lớp:

- Nông dân công xã

- Quý tộc

- Nô lệ

* Vai trò

- Nông dân công xã : Là tầng lớp đông đảo nhất và có vai trò

to lớn , nhận ruộng đất canh tác và phải nộp tô thuế

- Quý tộc gồm vua, quan lại và tăng lữ là giai cấp bóc lột có

nhiều của cải và quyền thế, sống sung sướng nhờ bóc lột nông

dân công xã

- Nô lệ có số lượng không nhiều, xuất thân là tù binh chiến

tranh hoặc nông dân nghèo không trả được nợ Họ chủ yếu

* Chế độ chuyên chế cổ đại: Là thể chế chính trị của các quốc

gia cổ đại phương Đông, trong đó vua là người nắm quyền

hành tối cao, dưới vua là hệ thống quan lại từ trung ương đến

địa phương

* Xã hội có giai cấp và nhà nước phát triển sớm ở lưu vực các

con sông ở Châu Á và châu Phi vì:

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi: đất đai phù sa mầu mỡ, gần

nguồn nước tưới thuận lợi cho sản xuất và sinh sống

- Do nhu cầu trị thủy: Phải trị thuỷ các dòng sông, phải làm

kênh tưới tiêu nên người ta đã quần tụ thành những trung tâm

+ Đều do chế độ phong kiến ngoaị bang thiết lập ở Ấn Độ,

đều tiến hành đặt ách thống trị và bóc lột đối với nhân dân Ấn

Độ

+ Đều để lại những công trình văn hóa độc đáo, góp phần làm

phong phú, đa dạng nền văn hóa Ấn Độ

- Khác nhau:

+ Vương triều Hồi giáo Đê-li thiết lập chế độ thống trị hà

khắc thì Vương triều Mô-gôn lại thực hiện chính sách hòa hợp

1 đ0.5 đ0.5 đ

1 đ0.5 đ

Trang 37

dân tộc.

+ Vương triều Hồi giáo Đê-li tăng cường vơ vét bóc lột tàn

nhẫn đối với nhân dân Ấn Độ, tìm cách xóa bỏ văn hóa Ấn

Độ, truyền bá Hồi giáo, cấm đạo Hin-đu…còn Vương triều

Mô-gôn thi hành nhiều chính sách để khôi phục và phát triển

kinh tế - văn hóa Ấn Độ, khuyến khích và hỗ trợ để phát triển

văn học – nghệ thuật…

0.5 đ

V Kết quả :

Tuần 11 : Tiết 11 PPCT Ngày soạn :

Lớp dạy : Ngày dạy :

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về con người và đất nước Đông Nam Á thời cổ và phong kiến

- Lược đồ châu Á, lược đồ về các quốc gia Đông Nam Á

- Cuốn lịch Đông Nam Á

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá

nhân

- Trước hết, GV treo lược đồ các quốc

gia Đông Nam Á lên bảng và yêu cầu

HS chỉ trên lược đồ hiện nay khu vực

1 Sự ra đời của các vương quốc cổ ở ĐôngNam Á

Trang 38

gồm những nước nào.

- HS lên bảng chỉ lược đồ

- GV nhận xét và giới thiệu tên và vị trí

trên lược đồ 11 quốc gia hiện nay

- Tiếp đó, GV nêu câu hỏi: Nêu những

nét chung, những điểm tương đồng của

các nước trong khu vực?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình và

SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung đồng thời trình

bày và phân tích: Đông Nam Á có địa

hình rộng, song địa hình phân tán bị

chia cắt bởi những dãy núi và vùng

nhiệt đới, nhưng thiên nhiên đã ưu đãi

cho vùng này điều kiện tự nhiên thuận

lợi là gió mùa, tạo nên hai mùa rõ rệt:

mùa lạnh mát, mùa mưa tương đối nóng

Gió mùa kèm theo mưa rất thuận lợi cho

sự phát triển của cây lúa nước

- GV trình bày: Đầu Công nguyên, cư

dân Đông Nam Á đã biết sử dụng đồ sắt

Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất

chính, nhưng ở mỗi nước có nghề thủ

công truyền thống phát triển như dệt,

làm gốm, đúc đồng và rèn sắt Mặt khác

do nhu cầu trao đổi sản phẩm, việc buôn

bán đường biển rất phát đạt, một số

thành thị - hải cảng đã ra đời và hoạt

động nhộn nhịp như Óc Eo (An Giang,

Việt Nam), Ta-ko-la (Mã Lai),

- GV nêu câu hỏi: Về mặt văn hóa, khu

vực Đông Nam Á còn bị ảnh hưởng bởi

nền văn hóa nào? Ý nghĩa của sự ảnh

hưởng đó?

- GV có thể gợi ý về ảnh hưởng của văn

hóa Ấn Độ đến khu vực

- HS dựa vào kiến thức đã học ở bài Ấn

Độ và đọc SGK để trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Văn hóa Ấn

Độ ảnh hưởng khu vực, sự ảnh hưởng

của văn hóa Ấn Độ gắn liền với việc các

nước phát triển văn hóa cổ của mình

Nổi bật mỗi nước đều sáng tạo ra chữ

viết riêng

- Đến đây GV kết luận: Điều kiện ra đời

của các vương quốc cổ là:

+ Do việc sản xuất và buôn bán giữa các

Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên ưu đãi gió mùa, thuận lợi cho sự phát triển của câylúa nước và nhiều loại cây trồng khác

-* Điều kiện ra đời các vương quốc cổ ở ĐôngNam Á

- Đầu công nguyên, cư dân Đông Nam Á đãbiết sử dụng đồ sắt Nông nghiệp vẫn làngành sản xuất chính, nghề thủ công truyềnthống phát triển như dệt, làm gốm, đúc đồng

và làm sắt

- Việc buôn bán đường biển rất phát đạt, một

số thành thị - hải cảng đã ra đời như Ốc Eo(An Giang, Việt Nam), Ta-kô-la (Mã Lai),

- Do sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ vớiviệc các nước phát triển văn hóa cổ của mình

Đó chính là điều kiện ra đời các vương quốc

cổ ở Đông Nam Á

* Sự hình thành các vương quốc cổ: Khoảng

10 thế kỷ sau công nguyên hàng loạt cácvương quốc nhỏ hình thành: Cham-pa ởTrung Bộ Việt Nam Phù Nam hạ lưu sông

Mê Công, các vương quốc ở hạ lưu sông Mê

Trang 39

vùng, sự xuất hiện các trung tâm buôn

bán nổi tiếng

+ Do ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ với

việc các nước phát triển văn hóa cổ của

mình

Hoạt động 2: Cả lớp

- GV trình bày trên lược đồ về tên gọi,

vị trí tương đối và khoảng thời gian ra

đời của các vương quốc Đông Nam Á

- GV chuyển ý: Các vương quốc cổ

Đông Nam Á lúc đó còn nhỏ bé, phân

tán trên địa bàn hẹp, sống riêng rẽ và

nhiều khi còn tranh chấp nhau, đó là

nguyên nhân dẫn đến sự đổ vỡ, để rồi

trên cơ sở đó hình thành các quốc gia

phong kiến dân tộc hùng mạnh

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- Trước hết GV trình bày: Trong khoảng

thời gian từ thế kỷ VII đến X, ở Đông

Nam Á đã hình thành một số quốc gia

lấy một dân tộc hùng đông nhất làm

nòng cốt, thường gọi là các quốc gia

phong kiến dân tộc

- Tiếp đó, GV giới thiệu trên lược đồ

Đông Nam Á tên gọi và vị trí cuả từng

nước: Vương quốc Cam-pu-chia của

người Khơ me, các vương quốc của

người Môn và người Miến ở hạ lưu sông

Mê Nam, người Inđônêxia ở đảo

Xu-ma-tơ-va và Gia-va

- GV nêu câu hỏi: Các quốc gia phong

kiến Đông Nam Á phát triển nhất vào

thời gian nào? Đó là những nước nào?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét trình bày và phân tích:

+ Từ khoảng nửa sau thế kỷ X đến nửa

đầu thế kỷ XVIII là thời kỳ phát triển

nhất của các quốc gia phong kiến Đông

Nam Á

+ Ở Inđônêxia cuối thế kỷ XVIII dòng

vua Gia-va mạnh lên chinh phục được

Xu-ma-tơ-ra, thống nhất đươc Indonexia

dưới vương triều Môgiôpahít (1213

-1527) hùng mạnh, bao gồm 10 nước nhỏ

và đảo phụ thuộc có sản phẩm quí chỉ

đứng sau Ả Rập

+ Trên lưu vực sông Iraoadi từ giữa thế

Nam và đảo Inđônêxia

2 Sự hình thành và phát triển của các quốcgia phong kiến Đông Nam Á

- Từ thế kỷ VII đến X, ở Đông Nam Á đãhình thành một số quốc gia phong kiến dântộc như Vương quốc Cam-pu-chia của ngườiKhơ me, các vương quốc người Môn vàngười Miến ở hạ lưu sông Mê Nam, ngườiInđônêxia ở đảo Xu-ma-tơ-ra và Gia-va

- Từ khoảng nửa sau thế kỷ X đến nửa đầythế kỷ XVIII là thời kỳ phát triển nhất của cácquốc gia Đông Nam Á:

+ Inđônêxia thống nhất và phát triển hùngmạnh dưới vương triều Mô-giô-pa-hít (1213 -1527)

+ Trên bán đảo Đông Dương ngoài quốc giaĐại Việt, Chăm pa, vương quốc Campuchia

từ thế kỷ IX cũng bước vào thời kỳ Ăng cohuy hoàng

+ Trên lưu vực sông Iraoađi từ giữa thế kỷ

XI, mở đầu hình thành và phát triển củavương quốc Mi-an-ma

Trang 40

kỉ XI, quốc gia Pa- gan ở miền trung

chinh phục các tiểu quốc gia khác mở

đầu hình thành và phát triển của vương

quốc Mianma

GV giới thiệu bức tranh hình 19 SGK

"Toàn cảnh đô thị cổ Pa- gan Mianma"

đồng thời tổ chức cho HS khai thác bức

tranh để thấy được sự phát triển của

vương quốc Mianma,

GV nêu câu hỏi: Sự kiện nào đánh dấu

mốc phát triển của lịch sử khu vực?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và nhấn mạnh: Thế kỷ

XIII là mốc quan trọng trong quá trình

phát triển của lịch sử khu vực bởi vì:

Bị dồn đẩy do cuộc xâm lược của quân

Mông Cổ, một bộ phận người Thái di cư

xuống phía nam lập nên vương quốc

nhỏ đến thế kỷ XIV thống nhất lập

vương quốc Thái Một nhóm người Thái

khác xuống trung lưu sông Mê Công

(người Lào Lùm) lập nên vương quốc

Lan Xang vào giữa thế kỷ XIV

Hoạt động 2: Làm việc nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm nêu câu

hỏi: Những biểu hiện của sự phát triển

kinh tế, chính trị và văn hóa của các

quốc gia cổ đại Đông Nam Á?

- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện

- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:

+ Kinh tế, cung cấp một khối lượng lớn lúagạo, sản phẩm thủ công (vải, đồ sứ, chế phẩmkim khí), nhất là sản vật thiên nhiên, nhiều láibuôn nhiều nước trên thế giới đến buôn bán.+ Chính trị, tổ chức bộ máy chặt chẽ, kiệntoàn từ trung ương đến địa phương

+ Văn hóa, các dân tộc Đông Nam Á xâydựng được một nền văn hóa riêng của mìnhvới những nét độc đáo

4 Sơ kết bài học

- Kiểm tra sự nhận thức của HS đối với bài học bằng việc yêu cầu HS trả lời các câu hỏiđưa ra ngay từ đầu giờ học: Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các vương quốc

cổ ở Đông Nam Á? Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam

Á được biểu hiện như thế nào?

5 Dặn dò, ra bài tập về nhà

* Dặn dò

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào, Cam-pu-chia thời phong kiến

* Bài tập:

Ngày đăng: 29/05/2021, 09:20

w