1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kỹ năng thúc đẩy

55 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng và phương pháp thúc đẩy
Tác giả Bùi Thị Kim
Trường học Trung Tâm Hỗ Trợ Phát Triển Vì Phụ Nữ Và Trẻ Em
Thể loại Tài liệu tập huấn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 447,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng thúc đẩy

Trang 1

Tµi liÖu tËp huÊn

Trang 2

Chơng trình khoá tập huấn

Phần 1: Giới thiệu Tham dự viên, chơng trình và phơng pháp

• Khai mạc

• Giới thiệu làm quen

• Mong đợi của tham dự viên khi đến khoá tập huấn

• Mục tiêu, chơng trình, phơng pháp tập huấn

• Nội quy của khóa tập huấn

3

3446

Phần 2: Chia sẻ kinh nghiệm công tác của tham dự viên khi tổ

chức một cuộc họp

• Các kinh nghiệm và khó khăn khi thúc đẩy một khóa tập

huấn/một cuộc họp

7

Phần 3: Nguyên tắc học tập của ngời lớn

• Đặc điểm của các tham dự viên là ngời lớn

• Nguyên tắc học tập của ngời lớn

89

Phần 4: Khái niệm về thúc đẩy, thái độ và năng lực của thúc đẩy

viên

• Thúc đẩy là gì?

• Sự khác nhau giữa Giảng viên và Thúc đẩy viên

• Thái độ và năng lực của Thúc đẩy viên

101213

Trang 3

PhÇn 5: C¸c kü n¨ng thóc ®Èy vµ giao tiÕp c¬ b¶n

PhÇn 7: Tæ chøc vµ thùc hiÖn mét cuéc häp cã sù tham gia

• Bíc 1: ChuÈn bÞ (c«ng t¸c chuÈn bÞ vµ x©y dùng ch¬ng tr×nh chi

PhÇn 8: Thùc hµnh thóc ®Èy mét cuéc häp cã sù tham gia 49

Trang 4

Phần 1 Giới thiệu Tham dự viên, chơng trình, phơng pháp

Giới thiệu làm quen

Mục tiêu: Tìm hiểu chúng ta là ai?

Cách làm: Tuỳ theo thời gian cho phép, có thể có nhiều cách, ví dụ:

• Từng cặp hai ngời có 5 phút tìm hiểu nhau sau đó giới thiệu về nhau (không cần trực quan) hoặc

• Mỗi ngời tự giới thiệu về mình (nếu ít thời gian) hoặc

• Nếu đủ thời gian, nên giới thiệu theo từng cặp có trực quan trên 1/2 tờ giấy Ao

nh mô tả dới đây để tham dự viên đợc làm quen với kỹ năng trực quan, một kỹ năng quan trọng của thúc đẩy

Giới thiệu theo từng cặp có trực quan trên 1/2 tờ giấy Ao:

• Các tham dự viên đợc chia thành các nhóm 2 ngời (một nam, một nữ), hoặc nhóm 3 ngời ngẫu nhiên (tuỳ theo số lợng tham dự viên và số thời gian cho phép)

• Mỗi nhóm có 10 phút để làm quen nhau, ngời này giới thiệu về ngời kia vào giấy khổ to (1/2 tờ A0) theo các thông tin sau:

Trang 5

Tìm hiểu Mong đợi của tham dự viên Mục tiêu

• Tham dự viên nêu các mong đợi của mình khi đến lớp tập huấn

• Xác định rõ mục tiêu nào đợc đáp ứng sẽ đợc đáp ứng

• Thúc đẩy viên tóm tắt các nhóm ý kiến lại một lần nữa, giải thích rõ vì sao một

số mong đợi không thể thỏa mãn đợc trong khóa tập huấn này (ví dụ nh: không phải chủ đề tập huấn )

Mục tiêu khóa tập huấn Mục tiêu

Thống nhất về mục tiêu của khoá tập huấn

Cách làm: thuyết trình có trực quan

• Mục tiêu khóa tập huấn đợc viết sẵn vào giấy A0 hoặc vào các thẻ màu, sau

đó giải thích với các tham dự viên cụ thể về từng mục tiêu một

Mục tiêu: Cuối khoá tập huấn, các tham dự viên sẽ

• Hiểu rõ sự cần thiết của thúc đẩy trong phát triển

• Hiểu các đặc điểm học tập của ngời lớn

• Hiểu vai trò, thái độ của một thúc đẩy viên

• Hiểu và biết cách vận dụng một số kỹ năng và phơng pháp thúc đẩy cơ bản

• Biết cách xây dựng chơng trình chi tiết, thúc đẩy một cuộc họp có sự tham gia

Giới thiệu Chơng trình khoá tập huấn

Trang 6

Mục tiêu

Thống nhất về chơng trình của khoá tập huấn

Cách làm: thuyết trình có trực quan

• Chơng trình tập huấn đợc viết sẵn vào giấy A0 hoặc vào các thẻ màu

• Giới thiệu trực quan và ngắn gọn, lần lợt từng nội dung sẽ làm trong khóa tập huấn, giải thích tại sao nội dung này lại cần thiết

phơng pháp của khoá tập huấn (phơng pháp tham gia lấy tham dự viên làm trọng tâm) Mục tiêu

Thống nhất về phơng pháp của khoá tập huấn

Cách làm: thuyết trình có trực quan

Viết sẵn các nội dung cần trình bày vào giấy A0, thuyết trình và nhấn mạnh sự khác nhau của phơng pháp học tập có sự tham gia với phơng pháp thông thờng.Các nội dung cần viết sẵn trên giấy A0 hoặc trên thẻ màu:

• Các tham dự viên cùng tham gia tích cực và bình đẳng

• Không có giảng viên và học viên, chỉ có thúc đẩy viên (TĐV)/tập huấn viên (THV) và tham dự viên (TDV)

• TDV làm việc là chủ yếu, TĐV/THV chỉ hớng dẫn TDV làm việc

• TDV chủ yếu làm việc theo nhóm, chia sẻ kinh nghiệm, vừa học vừa thực hành

• Mỗi ngày lớp bầu Ban điều hành (BĐH) để điều hành lớp

Nhiệm vụ của BĐH:

• Điểm danh lớp học

• ôn lại bài học ngày hôm trớc

• Khởi động ngày học và làm lớp học "tỉnh ngủ" vào các thời điểm thích hợp bằng trò chơi, văn nghệ

• Thu thập ý kiến đánh giá của các TDV đối với mỗi ngày học và phản ảnh lại cho TĐV/THV

• Bầu hoặc chỉ định BĐH mới cho ngày học sau

Trang 7

Nội quy khóa tập huấn

• Nội quy này đợc treo/dán lên chỗ dễ nhìn nhất trong suốt khóa tập huấn

Trang 8

Phần 2 Chia sẻ kinh nghiệm công tác của tham dự viên Mục tiêu

Tham dự viên trao đổi kinh nghiệm tổ chức và thực hiện một cuộc họp

Cõu hỏi: Cỏc bỏc cú những khú khăn thỏch thức hoặc thuận lợi gỡ khi tổ chức 1

cuộc họp và cỏch giải quyết?

Cách làm: Thảo luận nhúm sau đú chia sẻ kết quả tại chợ thụng tin.

• Chia lớp thành các nhóm có cùng đặc thù công việc giống nhau

• Mỗi nhóm có 30 phút để thảo luận về “Các kinh nghiệm/bài học và các khó khăn khi thúc đẩy một cuộc họp

• Các kết quả của nhóm đợc trình bày trên giấy A0

• Sau khi làm xong, các sản phẩm của mỗi nhóm đợc treo vào từng góc của

"chợ thông tin"

• Mua và bán trong chợ thông tin: Lần lợt từng nhóm làm ngời bán thông tin, còn các nhóm còn lại làm ngời mua thông tin Ngời mua xem và đặt các câu hỏi, ngời bán giải thích và trả lời

• Sau khi đã xong thủ tục "mua/bán", các tham dự viên quay về chỗ ngồi của mình

• Tập huấn viên viết câu hỏi: "Các Anh/Chị đã mua đợc những gì ở chợ thông tin? " Tham dự viên có 5 phút để ghi lại các "sản phẩm" mua đợc vào các thẻ màu

• Tổng kết lại các kết quả "sản phẩm các tham dự viên" đã mua đợc.

Trang 9

Phần 3 Nguyên tắc học tập của ngời lớn

đặc điểm của tham dự viên là ngời lớn Mục tiêu

Tham dự viên hiểu rõ các đặc điểm của tham dự viên là ngời lớn (trong các khóa tập huấn) và các nguyên tắc học tập của ngời lớn

Cách làm: Phillips 353

Cõu hỏi: Người lớn cú ưu điểm, nhược điểm gỡ khi tham dự họp?

• 3 ngời ngồi gần nhau lập thành một nhóm, nhóm thảo luận thì thầm trong 5 phút và mỗi nhóm ghi vào 3 thẻ thể hiện 3 đặc điểm khác nhau của tham dự viên là ngời lớn

• Nhóm các thẻ giống nhau và tổng kết

• Tổng kết bằng cách viết sẵn các nội dung sau vào các thẻ màu, yêu cầu mỗi tham dự viên đọc một thẻ và phân tích về đặc điểm của tham dự viên là ngời lớn:

 Nhiều kinh nghiệm công tác và kinh nghiệm sống

 Suy nghĩ một cách độc lập

 Có nhu cầu đợc tham gia tích cực vào quá trình tập huấn

 Có nhu cầu đợc chia sẻ kinh nghiệm và thực hành

 Chỉ muốn học những điều thiết thực với công tác

 Đòi hỏi cao ở thúc đẩy viên/ tập huấn viên

 Khó thuyết phục nếu kiến thức, kỹ năng trái với điều họ đã quen thuộc (bảo thủ)

Trang 10

Dẫn dắt vấn đề: Từ những ưu, nhược điểm, từ những phương phỏp học tập của người lớn

 Chu trỡnh học tập của người lớn theo vũng xoắn ốc

• Thuyết trình có sự tham gia, vừa giải thích vừa hỏi ý kiến tham dự viên về Chu trình học tập của ngời lớn (theo vòng xoắn ốc):

Nguyên tắc học tập của ngời lớn

Mục tiêu

Tham dự viên hiểu rõ các nguyên tắc học tập của ngời lớn

Cách làm: Viết sẵn các nội dung sau vào các thẻ Phỏt cho 2 người 1 thẻ đọc kỹ nội dung

tấm thẻ, yêu cầu mỗi tham dự viên gắn thẻ lên bảng và phân tích

• Học bằng phơng pháp tham gia, học theo nhóm để chia sẻ kinh nghiệm

• Học một cách linh hoạt, không dập khuôn

• Thông tin cần đợc trình bày một cách hệ thống, chuẩn xác

• Chia nhỏ các kiến thức mới thành nhiều bài và luôn luôn đợc nhắc lại để củng

cố kiến thức

• Học bằng nhiều phơng pháp và hình thức khác nhau

• Luôn luôn cần có trao đổi và phản hồi

• Luôn cần khuyến khích, thu hút sự tập trung và chú ý

• Học thông qua thực hành

Kinh nghiệm Phân tích

Khái quát

áp dụngKinh nghiệm mới

Phân tích

Khái quát

Trang 11

Phần 4 Khái niệm thúc đẩy, thái độ và năng lực của thúc đẩy viên

• Treo các phát biểu về thúc đẩy viết sẵn trên giấy A0 trên tờng

• Các TDV lần lợt đọc đủ các phát biểu đã đợc treo trên tờng

• Mỗi TDV dừng chân ở cách phát biểu mà mình thấy tâm đắc nhất

• Những ngời trong cùng một nhóm trao đổi với nhau "Cách phát biểu này có nghĩa nh thế nào?" và "Tại sao tôi thích cách phát biểu này?"

• Đại diện từng nhóm giải thích cho tất cả TDV khác về hai câu hỏi trên

• TĐV tổng kết ý kiến của các nhóm

• TĐV thuyết trình trực quan về các nội dung sau:

Hỗ trợ

Giải phỏp

Tự tỡm

Trang 12

Thúc đẩy là việc sử dụng các kỹ năng và phơng pháp khác nhau để tạo môi trờng làm việc có hiệu quả nhất cho hoạt động nhóm

 Thúc đẩy gồm những khía cạnh nào?

- Các cuộc họp chia sẻ kinh nghiệm, phân tích các vấn đề, tìm ra giải pháp,

- Các buổi họp lập kế hoạch để thực hiện một công việc

 Thúc đẩy dựa trên những nguyên tắc nào:

- Các nguyên tắc học tập tích cực lấy ngời học làm trung tâm

- Các nguyên tắc của tham gia: mọi ngời đều tham gia bình đẳng và tích cực

Một số phát biểu về thúc đẩy:

• Hãy làm cho mọi việc trở nên đơn giản hơn Hãy đa ra những hớng dẫn rõ ràng Vạch ra cho nhóm một chơng trình làm việc nhng cần điều chỉnh linh hoạt, mềm dẻo khi cần thiết

• Chúng ta rút ra đợc nhiều kinh nghiệm hơn không chỉ thông qua sự kế thừa các kinh nghiệm hay, mà còn thông qua các sai sót và thất bại

• Thúc đẩy viên cha có kinh nghiệm thờng nói liên miên, còn thúc đẩy viên khôn ngoan thì biết lắng nghe, biết khêu gợi ý kiến, biết yêu cầu và không vội vàng

đa ra ngay câu trả lời

• Hãy đến với mọi ngời, sống với họ, học hỏi từ họ, bắt đầu công việc từ những gì họ biết, xây dựng kế hoạch từ những gì họ có Ngời thúc đẩy kiệt xuất là ng-

ời mà khi công việc đã thực hiện, nhiệm vụ đã hoàn thành, mọi ngời sẽ nói

rằng:

"Chính chúng tôi đ làm đ ã ợc việc đó"

Trang 13

Sự khác nhau giữa thúc đẩy viên và giảng viên

Các tham dự viên nhận xét từng vai

• Tập huấn viên tổng kết hoặc yêu cầu tham dự viên đọc và phân tích sự khác nhau nh sau:

Giảng viên (theo kiểu truyền thống) Thúc đẩy viên (TĐV)

Thực sự là một chuyên gia và biết

mọi câu trả lời trong lĩnh vực của

mình

Không nhất thiết phải giỏi nh một chuyên gia, nhng phải có kỹ năng

và phơng pháp thúc đẩy Xuất hiện với một bài trình bày đợc

chuẩn bị công phu Xuất hiện với gơng mặt vui vẻ và biết sử dụng nhuần nhuyễn các kỹ

năng và phơng pháp thúc đẩy Chú trọng nhiều về mặt lý thuyết Chú trọng nhiều đến kinh nghiệm và

kiến thức thực tế của TDV

ít quan tâm đến kiến thức hoặc kinh

nghiệm của học viên

Dành hầu hết thời gian để lắng nghe kinh nghiệm và ý kiến đóng góp của tham dự viên

Chỉ cho phép sinh viên đặt câu hỏi

vào một số thời điểm nhất định

Cung cấp thông tin, khuyến khích

đặt câu hỏi vào mọi thời điểm, đảm bảo mọi tham dự viên đều đợc tham gia và hiểu biết lẫn nhau

Kiểm soát kết quả đầu ra qua các

bài kiểm tra và chấm điểm

Không kiểm soát đầu ra, không

đánh giá và cho điểm

Trang 14

Thái độ và năng lực của thúc đẩy viên

• TĐV tổng kết, thuyết trình có trực quan và giải thích các nội dung sau về thái

độ và năng lực của Thúc đẩy viên

• Yêu cầu mỗi tham dự viên đọc và phân tích một lời khuyên viết sẵn về thái độ của thúc đẩy viên

• Thuyết trình trực quan về các năng lực cơ bản của thúc đẩy viên và làm thế nào để thúc đẩy tốt?

Tóm tắt lý thuyết

• Thái độ

Là sự kết hợp giữa các giá trị, niềm tin, ý kiến cá nhân Chúng ta thờng đánh giá thái độ của ngời khác, nhng lại ít suy nghĩ về thái độ của mình

• Thái độ đợc thể hiện thông qua:

- Lời nói và ý kiến (chọn câu từ thích hợp)

- Giọng nói (to, nhỏ, vừa)

- Ngôn ngữ cơ thể (cử chỉ, hành động)

- Cách ứng xử trong nhóm (khi có sự bất hòa hay xung đột)

- Biểu hiện nét mặt (qua ánh mắt, nụ cời )

Trang 15

Bốn thái độ chính của thúc đẩy viên:

- Quan tâm đến hoàn cảnh và cuộc sống của mọi ngời Mọi ngời sẽ cảm thấy tự

tin khi chia sẻ ý nghĩ của mình với bạn nếu họ cảm thấy bạn quan tâm đến cuộc sống của họ chứ không chỉ quan tâm đến những khía cạnh có liên quan đến công việc của bạn

- Đồng cảm có nghĩa là có khả năng đặt mình vào địa vị của ngời khác để hiểu

đợc hoàn cảnh của họ trong một vấn đề cụ thể Đồng cảm là thái độ rất quan trọng khi bạn làm việc với cộng đồng, giúp bạn hiểu đợc sự đa dạng của con ng-

ời trong các hoàn cảnh, tình huống và sở thích khác nhau Nếu bạn phát triển đợc thái độ này, bạn sẽ nhận thấy rằng mọi ngời sẽ tin tởng bạn nhiều hơn và vì thế

sẽ đáp ứng lại một cách nhiệt tình hơn Thách thức ở đây là phải cùng một lúc biết đồng cảm nhng vẫn giữ đợc vai trò trung lập

- Có thái độ tôn trọng có nghĩa là dù ngời khác có quan điểm, ý kiến, hành vi,

giới tính hoặc giai cấp v.v nào thì bạn cũng phải coi trọng nhân phẩm và tôn trọng khả năng của họ Nếu bạn không tôn trọng ngời khác, kể cả đối với những ngời khó tính nhất thì bạn không thể thúc đẩy đợc họ

- Có lòng tin tuyệt đối về khả năng của một nhóm, niềm tin ẩn dới thái độ

trung lập là lòng tin tuyệt đối vào khả năng của một nhóm tìm ra đợc giải pháp hoặc quyết định khả thi cho khó khăn của họ Điều này có nghĩa là cho dù thành phần của những ngời trong nhóm là gì, bạn vẫn phải tin rằng có câu trả lời ẩn chứa trong nhóm đó và bạn là thúc đẩy viên cần giúp họ tìm ra câu trả lời đó

Tất nhiên là vẫn còn rất nhiều thái độ tích cực nữa có tác dụng tốt cho thúc đẩy viên Tuy nhiên trên đây là bốn thái độ thiết yếu Cho dù bạn có kỹ năng thúc

đẩy tốt hoặc kỹ thuật lâm nghiệp giỏi nhng không có thái độ nh trên thì bạn vẫn gặp nhiều khó khăn.

Một số lời khuyên về thái độ của thúc đẩy viên:

- Không đánh giá, chỉ trích ngời khác

- Không áp đặt ý kiến của bạn lên ngời khác

- Không nên lúc nào cũng nghĩ rằng mọi ngời cần bạn giúp đỡ

- Không nên đa ra lời khuyên nếu ngời khác không yêu cầu

- Phải tỏ ra thật sự thân thiện

- Biểu lộ lòng tôn trọng đối với những ngời cùng làm việc với bạn

- Tin tởng vào những ngời cùng làm việc với bạn

- Chấp nhận rằng mỗi ngời có hành vi và quan điểm riêng

- Quan tâm đối với mọi khía cạnh đời sống của ngời khác

- Đối xử theo cách mà bạn muốn ngời khác đối xử với bạn

- Không nên nghĩ là bạn biết nhiều hơn ngời khác

-

Trang 16

Những năng lực then chốt của một thúc đẩy viên giỏi:

Điều hành

nhóm Đây là nhiệm vụ then chốt, hớng dẫn nhóm trao đổi ý tởng, kinh nghiệm để đa ra kết quả, kết luận hoặc kế

hoạch hành độngThu hút sự tham gia của tất cả TDV, đặc biệt những ngời yếu kém hơn, phụ nữ và ngời thiểu số

Giao tiếp Giao tiếp với các cá nhân và các nhóm làm việc

Các kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng lắng nghe

Thái độ và

cách c xử Tin tởng vào mọi ngời, hãy chú ý các nguyên tắc của tham gia

Trang 17

Làm thế nào để thúc đẩy tốt:

Điều hành nhóm:

 Làm sỏng tỏ với nhúm về nhiệm vụ hay mục tiờu là gỡ.

 Điều hành cuộc họp theo phương phỏp cú sự tham gia.

 Ghi nhận ý kiến đúng gúp từ nhúm và giỳp sắp xếp lại ý tưởng.

 Khuyến khớch sự tham gia của những thành viờn yếu hơn, đặc biệt là phụ nữ.

 Hũa giải những tỡnh huống mõu thuẫn.

 Sử dụng những phương phỏp khỏc nhau để trực quan húa, vd: dựng thẻ màu, tranh ảnh, giấy A 0 , bảng đen, v.v

 Giỳp đỡ nhúm đưa ra quyết định chung và xỏc định cỏc kết luận và/hoặc kế hoạch hành động

Giao tiếp: Hỏi và chăm chỳ lắng nghe

 Hỏi những cõu hỏi để thu thập thụng tin, làm sỏng tỏ vấn đề và ý kiến, khuyến khớch sự tham gia của mọi người, điều hành tiến trỡnh nhúm, hay tiến trỡnh học tập.

 Hỏi những cõu hỏi gợi mở: Như thế nào? Tại sao? Khi nào? Ai? Điều gỡ?

 Sử dụng những cõu hỏi khuyến khớch tư duy phõn tớch: Điểm mạnh? Điểm yếu? Vậy, kết luận là gỡ?

 Sử dụng cõu hỏi thăm dũ

 Chăm chỳ lắng nghe

 Phản hồi ý kiến, và mời cỏc thành viờn phản hồi ý kiến

Truyền đạt kiến thức chuyờn mụn và sử dụng trợ huấn cụ

 Xỏc định kiến thức chuyờn mụn nào do người dõn yờu cầu

 Cho vớ dụ minh họa hoặc trỡnh diễn thực tế

 Chuẩn bị tài liệu phỏt tay dễ hiểu

 Sử dụng trợ huấn cụ cho đào tạo tớch cực

 Khụng được ỏp đặt ý kiến riờng của bạn mà phải cung cấp kiến thức như là một cỏch thức đúng gúp vào tiến trỡnh học tập Thảo luận với người dõn làm thế nào

để họ cú thể ỏp dụng kiến thức & kỹ năng chuyờn mụn

Thỏi độ cỏ nhõn: Bày tỏ sự đồng cảm

 Chứng tỏ sự nhiệt tỡnh và cam kết trong cụng việc để cỏc thành viờn hứng thỳ với buổi làm việc.

 Chăm chỳ lắng nghe những kinh nghiệm và nhu cầu của mọi người

 Tụn trọng và quan tõm đến những kinh nghiệm của cỏc thành viờn

 Tạo sự hiểu biết và sự tin cậy lẫn nhau, khuyến khớch mọi thành viờn tụn trọng nhận xột của nhau, đặc biệt đối với những thành viờn yếu kộm hơn và phụ nữ Đõy là nền tảng quan trọng nhất để thỳc đẩy.

Trang 18

Phần 5 Các kỹ năng thúc đẩy và giao tiếp cơ bản

kỹ năng Trực quan Mục tiêu

Tham dự viên hiểu rõ về tầm quan trọng của trực quan và cách trực quan khác nhau

quan trọng của trực quan

• Giới thiệu các phơng pháp trực quan, các u và nhợc điểm của từng phơng pháp (chia nhóm thảo luận và sau đó tổng kết):

 Trực quan trên bảng bằng phấn hoặc bút dạ

 Trực quan trên giấy bóng kính và máy đèn chiếu

 Trực quan bằng máy chiếu và máy vi tính

 Trực quan trên thẻ bìa màu và giấy A0

• Giới thiệu kỹ năng Trực quan trên thẻ bìa màu và giấy khổ to A0 là hai hình thức trực quan thờng đợc dùng khi là thúc đẩy viên

• Thực hành trực quan trên thẻ bìa màu và giấy khổ to A0

Trang 19

* Trực quan trên thẻ màu

- Viết từ khoá, không quá 3 dòng 1 thẻ

Có 7 người trong đó có 4 nam

Hỏi: Có những cách viết nào hợp lý nhanh và phù hợp

Trang 20

• Ví dụ cách trực quan bằng sơ đồ hình cây:

Sơ đồ xơng cá:

Sơ đồ t duy

Trang 21

• Quy tắc viết thẻ bìa màu và giấy khổ to

Chỉ viết 1 ý kiến/1 thẻ Để dễ dàng xếp các thẻ có ý kiến

giống nhau vào 1 nhómChỉ viết tối đa 3 dòng/1 thẻ Vì diện tích thẻ bé

Viết bằng đầu to của bút dạ Để ngời ở xa 10m đọc đợc

Viết các từ khóa (từ quan trọng) Ngời

viết phải cân nhắc câu chữ Viết câu dài rất tốn thời gian và khó nhớ

Viết bằng chữ in thờng hoặc kết hợp

Dùng thẻ màu sáng Để làm nổi bật chữ màu xanh và đenCác ý kiến cùng loại viết bằng một

kiểu chữ trên cùng loại thẻ Để thể hiện một bố cục chặt chẽ và có lô gicNên kèm theo hình vẽ minh họa lên

giấy A0

Sinh động => hấp dẫn, dễ nhớ hơn

Nên viết ngang, không nên viết dọc

thẻ

Viết đợc nhiều chữ trên một dòng và khi đọc dễ theo dõi hơn

Kỹ năng lắng nghe Mục tiêu

Tham dự viên nắm rõ sự khác nhau giữa Nghe và Lắng nghe; các cản trở đối với

sự lắng nghe

Cách làm

• TDV chơi trò đếm số và phải bỏ qua những số chia hết cho 3: trò chơi này yêu cầu tất cả mọi ngời đều phải tập trung chú ý lắng nghe Sẽ có nhiều ngời không tập trung, không lắng nghe và đếm nhầm Rút ra kết luận: việc tập

trung lắng nghe không hề đơn giản!

• Bài tập đóng vai: Hai vai diễn thể hiện hai tình huống

Tình huống 1: Hai ngời gặp nhau, ngời A định trình bày về phiền muộn

của mình, nhng ngời B không lắng nghe mà lại say sa kể về những điều

mà mình thích, cuối cùng ngời A bỏ cuộc đi về

Trang 22

Tình huống 2: Hai ngời nói chuyện, một ngời trình bày về những phiền

muộn của mình, ngời kia lắng nghe và cuối cùng họ đã tìm ra cách giải quyết phiền muộn đó

• TĐV hỏi TDV và viết lên giấy A0 về đóng vai

- Điều gì đã diễn ra trong hai tình huống đóng vai?

- Các tình huống trên có hay diễn ra trong thực tế không?

- Các anh chị thích tình huống nào? Vì sao?

• TĐV tổng kết và trình bày một số nội dung chính sau:

- Điểm khác nhau giữa nghe và lắng nghe?

- Trở ngại khi lắng nghe

• Viết sẵn các lời khuyên lên các thẻ màu, phát cho mỗi tham dự viên 1 thẻ, yêu cầu tham dự viên xếp thẻ của mình vào cột nên hay không nên và phân tích

tại sao?

Tóm tắt lý thuyết

Bất kỳ một cuộc giao tiếp thành công nào đều bắt đầu bằng việc lắng nghe Lắng nghe là kỹ năng thúc đẩy cơ bản đối với mọi thúc đẩy viên, vì mọi kỹ năng thúc

đẩy khác đều dựa vào khả năng lắng nghe hiệu quả

Lắng nghe hiệu quả thờng khó hơn chúng ta tởng

Lắng nghe dờng nh là một điều rất dễ làm Trên thực tế, chúng ta tởng mình

đang lắng nghe, nhng thật ra chúng ta chỉ đang nghe những điều mình muốn

Trang 23

Các trở ngại trong lắng nghe:

- Lúc nghe lúc không

Thói quen lắng nghe này bắt nguồn từ thực tế là hầu hết mọi ngời có khả năng

suy nghĩ nhanh hơn gấp bốn lần khả năng nói Vì thế, trong mỗi phút lắng

nghe, ngời nghe có khoảng ba đến bốn phút rảnh rỗi để suy nghĩ Đôi khi ngời nghe sử dụng ba đến bốn phút này để nghĩ việc riêng, chứ không lắng nghe, liên

hệ và tóm tắt những gì ngời khác đã và đang nói

Bạn có thể vợt qua đợc trở ngại này bằng cách chú tâm lắng nghe không chỉ lời nói mà nên quan sát cả những ngôn ngữ cơ thể nh cử chỉ, thái độ ngập ngừng v.v

- Từ ngữ nhạy cảm

Đối với một vài ngời, có những từ mang nặng ý "trêu ngơi" Những từ này làm họ

tức giận và không muốn nghe nữa

Những đối tợng khác nhau thờng dị ứng với những từ khác nhau

Một số từ mang ý "công kích" quá mạnh đến nỗi ngay lập tức ngời ta không thèm lắng nghe nữa Nh vậy ngời nói không thể tiếp tục giao tiếp với ngời nghe và hai bên không có cơ hội hiểu nhau

- Tai nghe nhng tâm trí để nơi khác

Đôi khi "ngời nghe" nhanh chóng cho rằng chủ đề hoặc ngời nói chuyện rất nhàm chán và không có gì đáng nghe

Thờng những ngời thuộc dạng này vội vã tin rằng họ có thể đoán trớc những gì ngời khác sẽ nói và sau đó kết luận là không có lý do gì đáng để nghe tiếp vì nếu

có nghe thì cũng không có thông tin gì mới

- Nghe vô hồn

Đôi khi "ngời lắng nghe" nhìn vào mắt ngời nói nh thể đang nghe chăm chú, nhng trong đầu họ lại đang nghĩ đến chuyện khác Họ chìm trong suy nghĩ riêng và g-

ơng mặt họ mang vẻ ngái ngủ hoặc vô hồn

Nếu nhận thấy nhiều ngời tham gia có vẻ ngái ngủ nh thế trong các buổi tập huấn, chúng ta cần tìm thời điểm thích hợp để nghỉ giải lao hoặc thay đổi nhịp độ nói chuyện

- Chủ đề khó, phức tạp

Khi lắng nghe những ý tởng quá phức tạp hoặc khó hiểu, chúng ta thờng phải cố

lắng nghe và cố hiểu Nhng khi cố gắng lắng nghe và tìm hiểu về chủ đề đang nói thì bạn lại có thể nhận ra chủ đề và ngời nói khá thú vị

Trang 24

Thông thờng nếu một ngời không hiểu thì những ngời khác cũng vậy, vì thế có thể yêu cầu ngời nói làm rõ hoặc nêu ví dụ minh hoạ.

- Kiểu nghe bỏ ngoài tai

Mọi ngời thờng không thích bị ngời khác gạt bỏ những ý tởng, chủ kiến và quan

điểm của mình và nhiều ngời không thích bị ngời khác hỏi vặn đối với những ý kiến của mình Vì vậy, khi có ai đó nói đến vấn đề khác với những suy nghĩ và niềm tin của ngời nghe, thì vô tình ngời nghe sẽ không muốn nghe nữa hoặc

thậm chí có thái độ tự vệ

Cho dù điều này diễn ra có chủ tâm, nhng trớc hết ta nên lắng nghe và tìm hiểu ngời đang nói nghĩ gì để hiểu rõ ngời nói của ngời nói Sau đó ngời nghe có thể bày tỏ thái độ một cách xây dựng

Trang 25

Những điều nên và không nên làm trong khi lắng nghe

hiểu đợc vấn đề, yêu cầu làm

rõ ý khi cần thiết

- Thể hiện khách quan, kiên

nhẫn, giúp đỡ ngời nói phát

- Chỉ trích khi cha hiểu rõ

- Lên giọng khuyên bảo khi không đợc yêu cầu

- Vội vàng kết luận

- Để tâm lý, tình cảm của ngời nói trực tiếp lấn át đến tâm lý của mình

Kỹ năng đặt câu hỏi Mục tiêu

Tham dự viên nắm rõ câu hỏi „đóng“ câu hỏi „mở“, mô hình và trình tự đặt câu hỏi

Cách làm

• Nêu câu hỏi: "đặt câu hỏi để làm gì?"

• Thuyết trình có trực quan về câu hỏi đóng và câu hỏi mở; về mô hình đặt câu hỏi

• Thực hành đặt câu hỏi: mỗi ngời viết 2 câu hỏi lên 2 thẻ, một câu hỏi đóng và một câu hỏi mở Từng cặp lên ghim thẻ lên bảng, một ngời đọc câu hỏi, ngời kia trả lời

• Phân tích và nêu ví dụ thế nào là câu hỏi tốt, câu hỏi cha tốt, câu hỏi nhạy cảm

• Thuyết trình có trực quan về một số ví dụ câu hỏi mở khuyến khích sự suy nghĩ , và quy trình đặt câu hỏi

Trang 26

Tóm tắt lý thuyết

• Mục tiêu của việc đặt câu hỏi là: (Viết sẵn thẻ phân tích rồi dán lên bảng)

- Khuyến khích tham dự viên tự suy nghĩ

- Đánh giá kiến thức, kinh nghiệm của tham dự viên

- Xác định những mong muốn và khó khăn của tham dự viên

- Kiểm tra xem tham dự viên có tiếp nhận đầy đủ thông tin và hiểu đúng những điều đã đợc trình bày hay không

Thế nào là câu hỏi tốt và câu hỏi cha tốt

(Viết sẵn 2 thẻ màu khác nhau)

Câu hỏi tốt là câu hỏi Câu hỏi cha tốt là câu hỏi

- Khêu gợi sự tò mò

- Khuyến khích ngời khác trả lời

- Giúp mọi ngời cùng hiểu nhau

và hiểu vấn đề

- Không kỳ thị hay cô lập ngời

nào

- Đề cập đến mối quan tâm

chung của mọi ngời

- Giúp phát hiện mong muốn của

- Chỉ đơn thuần nhằm đề cao vai trò của ngời ra câu hỏi

- Thể hiện sự nóng nảy, thiếu kiên nhẫn hay gia trởng, áp đặt

- Chỉ để nhằm bào chữa, biện hộ

Phân loại câu hỏi

- Câu hỏi đóng: Là câu hỏi chỉ cần trả lời "Có" hoặc "Không", hoặc một câu

trả lời ngắn gọn và thờng có các từ nh Ai? Cái gì? ở đâu? Khi nào? Câu hỏi đóng giúp ta tìm hiểu về một sự kiện Ví dụ: "Bạn có nói đợc tiếng Anh không?" hoặc "Thủ đô của nớc Đức là gì?"

- Câu hỏi mở: Là câu hỏi cần có sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh

trong câu trả lời và thờng có các từ nh Tại sao? Bằng cách nào? Nh thế nào? Câu hỏi mở giúp ta tìm hiểu nguyên nhân một sự kiện, tìm hiểu ph-

ơng thức/cách làm, tìm hiểu quan điểm và ý kiến của ngời đợc hỏi

Trang 27

Một số ví dụ câu hỏi mở khuyến khích sự suy nghĩ

giữa chừng "Chủ đề bài thuyết trình ngày hôm nay là về ?"

yêu cầu nêu định

nghĩa

Đề nghị Anh/Chị nêu "Định nghĩa khuyến nông là gì?"

yêu cầu liệt kê Đề nghị Anh/Chị cho biết "Địa phơng mình có các loại cây

hoa màu phổ biến nào?"

yêu cầu nêu ví dụ Đề nghị Anh/Chị nêu "Một ví dụ về tác hại của việc sử

dụng thuốc trừ sâu không đúng quy cách?"

yêu cầu sự quan

sát

Đề nghị Anh/Chị cho biết "Anh/Chị thấy những gì sau khi xem hai vai diễn vừa rồi?"

yêu cầu sự lựa

chọn Theo ý kiến của Anh/Chị "Nên lựa chọn phơng án nào trong hai phơng án A hay B?"yêu cầu sự phân

đoán Đề nghị Anh/Chị "Dự đoán lợi nhuận của việc trồng giống lúa lai trong vụ đông tới là bao nhiêu?"

Khi chuẩn bị đặt câu hỏi :

- Hãy xác định rõ hỏi để làm gì?

- Nên ớc lợng khả năng trả lời của ngời đợc hỏi

- Suy nghĩ để đặt câu hỏi rõ ràng, ngắn gọn và chính xác

Trình tự đặt câu hỏi trong khóa tập huấn

- Chỉ nêu một câu hỏi/ cho một lần hỏi

- Nói to câu hỏi để cả lớp cùng nghe (khi cần thiết có thể trực quan câu hỏi

để mọi ngời dễ theo dõi)

- Chờ khoảng 3 đến 5 giây

- Quan sát để chắc chắn rằng tất cả mọi ngời hiểu đúng câu hỏi

- Chờ đợi thêm vài giây và hỏi xem ai muốn trả lời

- Yêu cầu một ngời trả lời (nếu không ai xung phong trả lời)

- Tìm kiếm sự đồng tình với câu trả lời từ những ngời khác

Ngày đăng: 12/11/2012, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ xơng cá: - Kỹ năng thúc đẩy
Sơ đồ x ơng cá: (Trang 20)
Hình thoi ra quyết định có sự tham gia - Kỹ năng thúc đẩy
Hình thoi ra quyết định có sự tham gia (Trang 33)
Hình hoạt động 6 - Kỹ năng thúc đẩy
Hình ho ạt động 6 (Trang 48)
Bảng đánh giá 20 - Kỹ năng thúc đẩy
ng đánh giá 20 (Trang 52)
Hình thành nhóm Xây dựng  nhóm, đội Vui đùa - Kỹ năng thúc đẩy
Hình th ành nhóm Xây dựng nhóm, đội Vui đùa (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w