Liên hệ nội dung bảo vệ môi trường: Qua nội dung của bài học sinh chỉ ra được tính đa dạng của thực vật về cấu tạo và chức năng → Hình thành cho học sinh kiến thức về mối quan hệ g[r]
Trang 1- Học sinh nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
- Phân biệt vật sống và vật không sống
- Nắm được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
B CHUẨN BỊ:
- GV: + Giáo án, bảng phụ.
- HS : + Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái Đất
+ Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách “ Tự nhiên xã hội ” ở tiểu học
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 1’
+ Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh.
III Bài mới:
* Hoạt động1: Nhận dạng vật sống và vật
không sống Đặc điểm của cơ thể sống: 18’
- GV Cho học sinh kể tên một số; cây, con, đồ
vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây, con, đồ vật đại
diện để quan sát
- HS Tìm những sinh vật gần với đời sống như:
cây nhãn, cây cải, cây đậu con gà, con lợn cái
bàn, ghế
1 Nhận dạng vật sống và vật không sống:
Trang 2- GV Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm trả lời
câu hỏi:
+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
+ Cái bàn có cần những điều kiện giống như
con gà và cây đậu để tồn tại không?
+ Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào
tăng kích thước và đối tượng nào không tăng
kích thước?
- HS: Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác
- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng
- GV Cho HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 2: Sinh vật trong tự nhiên: 13’
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập mục
- HS Hoàn thành bảng thống kê (ghi tiếp 1 số
cây, con khác)
- GV Nêu câu hỏi:
+ Qua bảng thống kê em có nhận xét về thế giới
sinh vật?
+ Sự phong phú về môi trường sống, kích
thước, khả năng di chuyển của sinh vật nói lên
điều gì?
+ hãy quan sát lại bảng thống kê có thể chia thế
giới sinh vật thành mấy nhóm?
- HS: Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác
3 Sinh vật trong tự nhiên:
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
- Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú
b Các nhóm sinh vật:
- Sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn:
vi sinh vật, nấm, thực vật và động vật
Trang 3- GV cho HS nghiên cứu SGK/ 8, kết hợp với
quan sát H 2.1 SGK/ 8
- HS Nhận xét; sinh vật trong tự nhiên được
chia thành 4 nhóm lớn: (vsv, nấm, thực vật và
động vật)
+ Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm, người
ta dựa vào những đặc điểm nào?
- GV Gợi ý: + Động vật: di chuyển
+ Thực vật: có màu xanh
+ Nấm: không có màu xanh (lá)
+ Vi sinh vật: vô cùng nhỏ bé)
* Hoạt động 3: Nhiệm vụ của sinh học: 7’
- GV Yêu cầu học sinh đọc SGK/ 8 và trả lời
câu hỏi:
+ Nhiệm vụ của sinh học là gì?
- HS Đọc SGK từ 1- 2, tóm tắt nội dung chính
để trả lời câu hỏi
- GV Gọi 1- 3 HS trả lời
3 Nhiệm vụ của sinh học:
* KL:
- Nhiệm vụ của sinh học
- Nhiệm vụ của thực vật học (SGK trang 8)
IV CỦNG CỐ: 3’
- GV cho HS trả lời câu hỏi 1, SGK/ 9
- GV Đưa nội dung bảo vệ môi trường: Thực vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người → Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí , bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng.
V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’
- Học bài và làm bài tập cuối bài SGK/ 6 - 9
- Chuẩn bị: 1 số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên
- Về nhà tìm hiểu trước bài 3 “ Đặc điểm chung của thực vật ”
* Điều chỉnh - Bổ sung:
Trang 4
- Học sinh nắm được đặc điểm chung của thực vật.
- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật
II Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Thế giới sinh vật được phân chia thành mấy nhóm? Kể tên các nhóm?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Sự đa dạng và phong phú
của thực vật: 20’
- GV Yêu cầu học sinh cá nhân độc lập quan
sát tranh, ghi nhớ kiến thức
- HS Quan sát H 3.1, 2, 3, 4 SGK/ 10 và các
tranh ảnh mang theo
- Chú ý: Nơi sống của thực vật, tên thực vật
- GV Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm:
- Thực hiện mục SGK / 11
- HS: Hoạt động nhóm:
- Nhóm trưởng phân công trong nhóm:
+ 1 bạn đọc câu hỏi (theo thứ tự cho cả
Trang 5+ 1 bạn ghi chép nội dung trả lời của nhóm
- GV Quan sát các nhóm có thể nhắc nhở
hay gợi ý cho những nhóm có học lực yếu
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác →
- GV Tìm hiểu có bao nhiêu nhóm có kết
quả đúng, bao nhiêu nhóm cần bổ sung
- GV Liên hệ nội dung bảo vệ môi
trường:Từ việc phân tích giá trị của sự đa
dạng, phong phú của thực vật trong tự nhiên
và trong đời sống con người → Giáo dục ý
thức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của
- GV Đưa ra một số hiện tượng yêu cầu học
sinh nhận xét về sự hoạt động của sinh vật:
+ Con gà, mèo, chạy, đi
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1 thời
gian ngọn cong về chỗ sáng
- HS Nhận xét: Động vật có di chuyển còn
thực vật không di chuyển và có tính hướng
sáng
- HS Từ bảng và các hiện tượng trên rút ra
những đặc điểm chung của thực vật:
2 Đặc điểm chung của thực vật:
* KL:
- Thực vật có khả năng chế tạo chất hữu cơ, không có khả năng
di chuyển
Trang 6IV CỦNG CỐ: 3’
- Giáo viên nêu câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức trả lời: + Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?
+ Đặc điểm chung của thực vật?
V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’
- Học bài và làm bài tập cuối bài SGK/ 12
- Đọc mục “ Em có biết ”
- Chuẩn bị tranh cây hoa hồng, hoa cải, mẫu cây dương xỉ
- Về nhà tìm hiểu trước bài 4 “ Có phải tất cả thực vật đều có hoa ”
* Điều chỉnh - Bổ sung:
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm:
Tuần: 2 Tiết: 3 Ngày soạn: 19 / 8 / 2012
Ngày giảng:
Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không
có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản ( hoa, quả )
- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm Nêu được các ví dụ về cây có hoa và cây không có hoa
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, tổng hợp kiến thức
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, bảo vệ chăm sóc thực vật, bảo vệ môi trường
B CHUẨN BỊ:
- GV: + Tranh phóng H 4.1, 2 SGK, bảng phụ
+ Mẫu cây đậu có cả hoa quả, hạt
Trang 7- HS : + sưu tầm tranh cây dương xỉ, rau bợ
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Nêu sự đa dạng và đặc điểm chung của thực vật?
III Bài mới:
* Hoạt động 1 Thực vật có hoa và thực vật
không có hoa: 18’
- GV Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân để
tìm hiểu các cơ quan của cây cải
- HS: Có hai loại cơ quan: cơ quan sinh dưỡng
và cơ quan sinh sản
- GV? + Rễ, thân, lá, là
+ Hoa, quả, hạt là
- GV Giải thích chức năng của hai cơ quan
trên
- GV: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
hoàn thành bảng SGK/ 13 để phân biệt thực vật
có hoa và thực vật không có hoa?
- HS Quan sát tranh và mẫu của nhóm chú ý
cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
- HS Kết hợp H 4.2 SGK/ 14 rồi hoàn thành
bảng 2 SGK/ 13
- GV Lưu ý học sinh cây dương xỉ không có
hoa nhưng có cơ quan sinh sản đặc biệt
- GV? + Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật
thì có thể chia thành mấy nhóm?
- HS Dựa vào trả lời cách phân biệt thực vật
có hoa với thực vật không có hoa
- GV Cho HS đọc mục và cho biết:
+ Thế nào là thực vật có hoa và không có
hoa?
- HS Làm nhanh bài tập SGK/ 14
* Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu
1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa:
- Thực vật không có hoa là những thực vật có cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt
2 Cây một năm và cây lâu
Trang 8năm: 16’
- GV Viết lên bảng 1 số cây như:
+ Cây lúa, ngô, mướp gọi là cây một năm
+ Cây hồng xiêm, mít, vải gọi là cây lâu năm
+ Tại sao người ta lại nói như vậy?
- GV Yêu cầu học sinh thảo luận cả lớp
- HS Thảo luận trao đổi với nhau trong lớp,
ghi lại nội dung ra giấy
+ Có thể là: lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả
cây
- HS Thảo luận theo hướng cây đó ra quả bao
nhiêu lần trong đời để phân biệt cây 1 năm và
cây lâu năm
- GV.Yêu cầu học sinh rút ra kết luận:
- GV Cho HS kể thêm 1 số cây loại 1
- GV Liên hệ nội dung bảo vệ môi trường:
Qua nội dung của bài học sinh chỉ ra được
tính đa dạng của thực vật về cấu tạo và chức
năng → Hình thành cho học sinh kiến thức về
mối quan hệ giữa các cơ quan trong tổ chức cơ
thể, giữa cơ thể với môi trường, nhóm lên ý
- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời
IV CỦNG CỐ: 3’
- Giáo viên nêu câu hỏi Y/C HS vận dụng kiến thức trả lời:
+ Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật
- Chuẩn bị 1 số rêu tường, một vài bông hoa
- Về nhà tìm hiểu trước bài 5 “ Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng ”
* Điều chỉnh - Bổ sung:
Trang 9
Tiết: 4 Ngày soạn:
- Học sinh nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi
- GV: + Kính lúp cầm tay, kính hiển vi.
+ Mẫu vật: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ
- HS: + 1 đám rêu, rễ hành.
C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
+ Kể tên 5 cây trồng làm lương thực? Theo em, những cây lương thực trên thường là cây 1 năm hay lâu năm?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng:
16’
- GV: Nêu vấn đề:
+ VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo kính lúp.
- GV Yêu cầu học sinh đọc SGK/ 17, cho
biết kính lúp có cấu tạo như thế nào?
- HS Đọc nắm bắt, ghi nhớ cấu tạo
1 Kính lúp và cách sử dụng:
* KL:
- Kính lúp gồm 2 phần: tay cầm bằng kim loại, tấm kính
Trang 10- HS Cầm kính lúp đối chiếu các phần như đã
- GV Yêu cầu học sinh quan sát 1 cây rêu
bằng cách tách riêng 1 cây đặt lên giấy, vẽ lại
hình lá rêu đã quan sát được trên giấy
- GV: Quan sát kiểm tra tư thế đặt kính lúp của
học sinh và cuối cùng kiểm tra hình vẽ lá rêu
* Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử
dụng: 18’
- GV Nêu vấn đề:
+ VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi.
- GV Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm tìm
hiểu cấu tạo kính hiển vi, mỗi nhóm có 1 chiếc
cùng nắm đầy đủ cấu tạo của kính
- GV? + Bộ phận nào của kính hiển vi là quan
trong lồi 2 mặt
- Cách sử dụng: SGK
2 Kính hiển vi và cách sử dụng:
* KL: Về cấu tạo
- Kính hiển vi có 3 phần chính:+ Chân kính
+ Thân kính
+ Bàn kính
- Cách sử dụng kính hiển vi( SGK tr.19)
Trang 11trọng nhất? Vì sao?
- HS Có thể trả lời những bộ phận riêng lẻ như
ốc điều chỉnh hay ống kính, gương
- GV Nhấn mạnh: đó là thấu kính vì có ống kính để phóng to được các vật + VĐ 2: Cách sử dụng kính hiển vi. - GV Làm thao thao tác sử dụng kính để cả lớp cùng theo dõi từng bước - HS Đọc mục SGK/ 19 nắm được các bước sử dụng kính - HS Thao tác đúng các bước để có thể nhìn thấy mẫu - HS Đọc kết luận chung SGK/19 IV CỦNG CỐ: 3’ - Gọi 1-2 HS lên trình bày lại cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi - Nhận xét, đánh giá điểm nhóm nào học tốt trong giờ học V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’ - Học bài trả lời câu hỏi cuối bài SGK/ 19 - Đọc mục “ Em có biết ” - Chuẩn bị mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín - Về nhà tìm hiểu trước bài 6 “ Quan sát tế bào thực vật ” * Điều chỉnh - Bổ sung:
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm:
Trang 12- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi.
- Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi
3 Thái độ:
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, trung thực nhiêm túc
B CHUẨN BỊ:
- GV:
+ Biểu bì vẩy hành và thịt quả cà chua chín
+ Bản kính, lá kímh, lọ đựng nước có ống nhỏ giọt, kim nhọn kim mũi mác
+ Tranh củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt cà chua
+ Kính hiển vi
- HS: Học lại bài kính hiển vi.
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Nêu chức năng của kính lúp và kính hiển vi?
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát tế bào dưới kính
hiển: 20’
- GV Yêu cầu của bài thực hành:
- GV Kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo
nhóm đã phân công, các bước sử dụng kính hiển
vi (bằng cách gọi 1- 2 HS trình bày)
1 Quan sát tế bào dưới kính hiển vi:
Trang 13- GV Yêu cầu học sinh:
+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vẩy
hành
+ Vẽ lại hình khi quan sát được
+ Các nhóm không được nói to và đi lại lộn
xộn
- GV Phát dụng cụ: Nếu có điều kiện mỗi nhóm
( 6 người ) 1 bộ gồm kính hiển vi, 1 khay đựng
dụng cụ như kinh mũi mác, dao, lọ nước, ống
hút, gấy thấm, lam kính
- GV Phân công một số nhóm làm tiêu bản tế
bào vảy hành, 1 số nhóm làm tiêu bản tế bào thịt
cà chua
- GV Yêu câu các nhóm ( đã được phân công )
đọc cách tiến hành lấy mẫu và quan sát mẫu trên
kính
- HS Quan sát H 6.1 SGK/ 21, đọc và nhắc lại
các thao tác, chọn 1 người chuẩn bị kính, còn lại
chuẩn bị tiêu bản như hướng dẫn của GV
+ Tiến hành làm chú ý ở tế bào vảy hành cần
lấy 1 lớp thật mỏng trải phẳng không bị gập, ở 1
tế bào thịt quả cà chua chỉ quệt lớp mỏng
+ Sau khi đã quan sát được cố gắng vẽ thật
- GV Treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua
- HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của
nhóm mình, phân biệt vách ngăn tế bào
- GV Hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ
2 Vẽ lại hình đã quan sát được dưới kính:
a Vẽ tế bào vẩy hành
b Vẽ tế bào thịt quả cà chua
Trang 14- HS vẽ hình vào vở
- Nếu còn thời gian GV cho HS đổi tiêu bản của
nhóm này cho nhóm khác để có thể quan sát
được cả 2 tiêu bản
IV CỦNG CỐ: 4’
- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính,
kết quả - GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả) V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’ - Học bài và làm bài tập cuối bài SGK/ 22 - Về nhà tìm hiểu trước bài 7 “ Cấu tạo tế bào thực vật ” * Điều chỉnh - Bổ sung:
Tiết: 6 Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Khái niệm mô
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, thu thập kiến thức
- Kỹ năng nhận biết kiến thức
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích môn học
B CHUẨN BỊ:
- GV: + Tranh H 7.1, 2, 3, 4, 5 SGK bảng phụ
- HS : + Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật.
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
Trang 15II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
III Bài mới:
* Hoạt động 1: Hình dạng kích thước của tế
bào: 16’
- GV Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
nghiên cứu SGK ở mục I trả lời câu hỏi: Tìm
điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ, thân,
- GV Cho HS quan sát lại hình SGK, tranh hình
dạng của tế bào ở 1 số cây khác nhau, nhận xét
về hình dạng của tế bào
- HS Quan sát tranh đưa ra nhận xét: tế bào có
nhiều hình dạng
- HS quan sát kĩ H 7.1 SGK/ 23 và cho biết:
trong cùng 1cơ quan tế bào có giống nhau
không?
+ GV.Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
- HS Đọc và xem bảng kích thước tế bào ở
trang 24 SGK, tự rút ra nhận xét
- GV Nhận xét ý kiến của hoc sinh, yêu cầu học
sinh rút ra nhận xét về kích thước tế bào
- GV Thông báo thêm số tế bào có kích thước
nhỏ ( mô phân sinh ngọn) tế bào sợi gai dài
* Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào: 13’
- GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu độc lập nội
2 Cấu tạo tế bào:
Trang 16+ Từ 1- 3 HS lên bảng chỉ tranh và nêu được
chức năng từng bộ phận, HS khác theo dõi và
bổ sung
- GV Cho nhận xét có thể đánh giá điểm
- GV Mở rộng: chú ý lục lạp trong chất tế bào
có chứa diệp lục làm cho hầu hết cây có màu
xanh và góp phần vào quá trình quang hợp
* Hoạt động 3: Tìm hiểu mô: 10’
- GV Yêu cầu học sinh quan sát tranh các loại
mô SGK/25 và đưa câu hỏi:
+ Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào của
cùng 1 loại mô, của các loại mô khác nhau
- HS Quan sát tranh, trao đổi nhanh trong bàn
đưa ra nhận xét ngắn gọn
- Đại diện 1 vài HS trình bày, các học sinh khác
nhận xét, bổ sung
- GV Bổ sung thêm vào kết luận của học sinh:
chức năng của các tế bào trong 1 mô là mô phân
sinh làm cho các cơ quan của thực vật lớn lên
IV CỦNG CỐ: 3’
- Giáo viên nêu câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức trả lời: + Tế bào thực vật có hình dạng và kích thước như thế nào?
+ Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?
+ Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật?
V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’
- Học bài và làm bài tập cuối bài SGK/ 25
Trang 17- Đọc mục “ Em có biết ”.
- Về nhà tìm hiểu trước bài 8 “ Sự lớn lên và phân chia của tế bào”
* Điều chỉnh - Bổ sung:
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm:
Tiết: 7 Tuần: 4
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?
- HS hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào; ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, tìm tòi tổng hợp kiến thức
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập, yêu thích môn học
B CHUẨN BỊ:
- GV: + Tranh phóng to H 8.1, 2 SGK/ 27
- HS : + Tìm hiểu trước bài ở nhà
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’