1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA Sinh 6

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 45,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên hệ nội dung bảo vệ môi trường: Qua nội dung của bài học sinh chỉ ra được tính đa dạng của thực vật về cấu tạo và chức năng → Hình thành cho học sinh kiến thức về mối quan hệ g[r]

Trang 1

- Học sinh nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.

- Phân biệt vật sống và vật không sống

- Nắm được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm

- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học

B CHUẨN BỊ:

- GV: + Giáo án, bảng phụ.

- HS : + Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái Đất

+ Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách “ Tự nhiên xã hội ” ở tiểu học

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 1’

+ Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh.

III Bài mới:

* Hoạt động1: Nhận dạng vật sống và vật

không sống Đặc điểm của cơ thể sống: 18’

- GV Cho học sinh kể tên một số; cây, con, đồ

vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây, con, đồ vật đại

diện để quan sát

- HS Tìm những sinh vật gần với đời sống như:

cây nhãn, cây cải, cây đậu con gà, con lợn cái

bàn, ghế

1 Nhận dạng vật sống và vật không sống:

Trang 2

- GV Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm trả lời

câu hỏi:

+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?

+ Cái bàn có cần những điều kiện giống như

con gà và cây đậu để tồn tại không?

+ Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào

tăng kích thước và đối tượng nào không tăng

kích thước?

- HS: Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác

- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng

- GV Cho HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 2: Sinh vật trong tự nhiên: 13’

- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập mục 

- HS Hoàn thành bảng thống kê (ghi tiếp 1 số

cây, con khác)

- GV Nêu câu hỏi:

+ Qua bảng thống kê em có nhận xét về thế giới

sinh vật?

+ Sự phong phú về môi trường sống, kích

thước, khả năng di chuyển của sinh vật nói lên

điều gì?

+ hãy quan sát lại bảng thống kê có thể chia thế

giới sinh vật thành mấy nhóm?

- HS: Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác

3 Sinh vật trong tự nhiên:

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

- Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú

b Các nhóm sinh vật:

- Sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn:

vi sinh vật, nấm, thực vật và động vật

Trang 3

- GV cho HS nghiên cứu  SGK/ 8, kết hợp với

quan sát H 2.1 SGK/ 8

- HS Nhận xét; sinh vật trong tự nhiên được

chia thành 4 nhóm lớn: (vsv, nấm, thực vật và

động vật)

+ Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm, người

ta dựa vào những đặc điểm nào?

- GV Gợi ý: + Động vật: di chuyển

+ Thực vật: có màu xanh

+ Nấm: không có màu xanh (lá)

+ Vi sinh vật: vô cùng nhỏ bé)

* Hoạt động 3: Nhiệm vụ của sinh học: 7’

- GV Yêu cầu học sinh đọc  SGK/ 8 và trả lời

câu hỏi:

+ Nhiệm vụ của sinh học là gì?

- HS Đọc  SGK từ 1- 2, tóm tắt nội dung chính

để trả lời câu hỏi

- GV Gọi 1- 3 HS trả lời

3 Nhiệm vụ của sinh học:

* KL:

- Nhiệm vụ của sinh học

- Nhiệm vụ của thực vật học (SGK trang 8)

IV CỦNG CỐ: 3’

- GV cho HS trả lời câu hỏi 1, SGK/ 9

- GV Đưa nội dung bảo vệ môi trường: Thực vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người → Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí , bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng.

V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’

- Học bài và làm bài tập cuối bài SGK/ 6 - 9

- Chuẩn bị: 1 số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên

- Về nhà tìm hiểu trước bài 3 “ Đặc điểm chung của thực vật ”

* Điều chỉnh - Bổ sung:

Trang 4

- Học sinh nắm được đặc điểm chung của thực vật.

- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật

II Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Thế giới sinh vật được phân chia thành mấy nhóm? Kể tên các nhóm?

III Bài mới:

* Hoạt động 1: Sự đa dạng và phong phú

của thực vật: 20’

- GV Yêu cầu học sinh cá nhân độc lập quan

sát tranh, ghi nhớ kiến thức

- HS Quan sát H 3.1, 2, 3, 4 SGK/ 10 và các

tranh ảnh mang theo

- Chú ý: Nơi sống của thực vật, tên thực vật

- GV Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm:

- Thực hiện mục  SGK / 11

- HS: Hoạt động nhóm:

- Nhóm trưởng phân công trong nhóm:

+ 1 bạn đọc câu hỏi (theo thứ tự cho cả

Trang 5

+ 1 bạn ghi chép nội dung trả lời của nhóm

- GV Quan sát các nhóm có thể nhắc nhở

hay gợi ý cho những nhóm có học lực yếu

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác →

- GV Tìm hiểu có bao nhiêu nhóm có kết

quả đúng, bao nhiêu nhóm cần bổ sung

- GV Liên hệ nội dung bảo vệ môi

trường:Từ việc phân tích giá trị của sự đa

dạng, phong phú của thực vật trong tự nhiên

và trong đời sống con người → Giáo dục ý

thức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của

- GV Đưa ra một số hiện tượng yêu cầu học

sinh nhận xét về sự hoạt động của sinh vật:

+ Con gà, mèo, chạy, đi

+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1 thời

gian ngọn cong về chỗ sáng

- HS Nhận xét: Động vật có di chuyển còn

thực vật không di chuyển và có tính hướng

sáng

- HS Từ bảng và các hiện tượng trên rút ra

những đặc điểm chung của thực vật:

2 Đặc điểm chung của thực vật:

* KL:

- Thực vật có khả năng chế tạo chất hữu cơ, không có khả năng

di chuyển

Trang 6

IV CỦNG CỐ: 3’

- Giáo viên nêu câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức trả lời: + Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

+ Đặc điểm chung của thực vật?

V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’

- Học bài và làm bài tập cuối bài SGK/ 12

- Đọc mục “ Em có biết ”

- Chuẩn bị tranh cây hoa hồng, hoa cải, mẫu cây dương xỉ

- Về nhà tìm hiểu trước bài 4 “ Có phải tất cả thực vật đều có hoa ”

* Điều chỉnh - Bổ sung:

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Ngày tháng năm:

Tuần: 2 Tiết: 3 Ngày soạn: 19 / 8 / 2012

Ngày giảng:

Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không

có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản ( hoa, quả )

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm Nêu được các ví dụ về cây có hoa và cây không có hoa

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, tổng hợp kiến thức

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập, bảo vệ chăm sóc thực vật, bảo vệ môi trường

B CHUẨN BỊ:

- GV: + Tranh phóng H 4.1, 2 SGK, bảng phụ

+ Mẫu cây đậu có cả hoa quả, hạt

Trang 7

- HS : + sưu tầm tranh cây dương xỉ, rau bợ

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Nêu sự đa dạng và đặc điểm chung của thực vật?

III Bài mới:

* Hoạt động 1 Thực vật có hoa và thực vật

không có hoa: 18’

- GV Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân để

tìm hiểu các cơ quan của cây cải

- HS: Có hai loại cơ quan: cơ quan sinh dưỡng

và cơ quan sinh sản

- GV? + Rễ, thân, lá, là

+ Hoa, quả, hạt là

- GV Giải thích chức năng của hai cơ quan

trên

- GV: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm

hoàn thành bảng SGK/ 13 để phân biệt thực vật

có hoa và thực vật không có hoa?

- HS Quan sát tranh và mẫu của nhóm chú ý

cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

- HS Kết hợp H 4.2 SGK/ 14 rồi hoàn thành

bảng 2 SGK/ 13

- GV Lưu ý học sinh cây dương xỉ không có

hoa nhưng có cơ quan sinh sản đặc biệt

- GV? + Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật

thì có thể chia thành mấy nhóm?

- HS Dựa vào  trả lời cách phân biệt thực vật

có hoa với thực vật không có hoa

- GV Cho HS đọc mục  và cho biết:

+ Thế nào là thực vật có hoa và không có

hoa?

- HS Làm nhanh bài tập  SGK/ 14

* Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu

1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa:

- Thực vật không có hoa là những thực vật có cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt

2 Cây một năm và cây lâu

Trang 8

năm: 16’

- GV Viết lên bảng 1 số cây như:

+ Cây lúa, ngô, mướp gọi là cây một năm

+ Cây hồng xiêm, mít, vải gọi là cây lâu năm

+ Tại sao người ta lại nói như vậy?

- GV Yêu cầu học sinh thảo luận cả lớp

- HS Thảo luận trao đổi với nhau trong lớp,

ghi lại nội dung ra giấy

+ Có thể là: lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả

cây

- HS Thảo luận theo hướng cây đó ra quả bao

nhiêu lần trong đời để phân biệt cây 1 năm và

cây lâu năm

- GV.Yêu cầu học sinh rút ra kết luận:

- GV Cho HS kể thêm 1 số cây loại 1

- GV Liên hệ nội dung bảo vệ môi trường:

Qua nội dung của bài học sinh chỉ ra được

tính đa dạng của thực vật về cấu tạo và chức

năng → Hình thành cho học sinh kiến thức về

mối quan hệ giữa các cơ quan trong tổ chức cơ

thể, giữa cơ thể với môi trường, nhóm lên ý

- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời

IV CỦNG CỐ: 3’

- Giáo viên nêu câu hỏi Y/C HS vận dụng kiến thức trả lời:

+ Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật

- Chuẩn bị 1 số rêu tường, một vài bông hoa

- Về nhà tìm hiểu trước bài 5 “ Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng ”

* Điều chỉnh - Bổ sung:

Trang 9

Tiết: 4 Ngày soạn:

- Học sinh nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi

- GV: + Kính lúp cầm tay, kính hiển vi.

+ Mẫu vật: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ

- HS: + 1 đám rêu, rễ hành.

C HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

+ Kể tên 5 cây trồng làm lương thực? Theo em, những cây lương thực trên thường là cây 1 năm hay lâu năm?

III Bài mới:

* Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng:

16’

- GV: Nêu vấn đề:

+ VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo kính lúp.

- GV Yêu cầu học sinh đọc  SGK/ 17, cho

biết kính lúp có cấu tạo như thế nào?

- HS Đọc  nắm bắt, ghi nhớ cấu tạo

1 Kính lúp và cách sử dụng:

* KL:

- Kính lúp gồm 2 phần: tay cầm bằng kim loại, tấm kính

Trang 10

- HS Cầm kính lúp đối chiếu các phần như đã

- GV Yêu cầu học sinh quan sát 1 cây rêu

bằng cách tách riêng 1 cây đặt lên giấy, vẽ lại

hình lá rêu đã quan sát được trên giấy

- GV: Quan sát kiểm tra tư thế đặt kính lúp của

học sinh và cuối cùng kiểm tra hình vẽ lá rêu

* Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử

dụng: 18’

- GV Nêu vấn đề:

+ VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi.

- GV Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm tìm

hiểu cấu tạo kính hiển vi, mỗi nhóm có 1 chiếc

cùng nắm đầy đủ cấu tạo của kính

- GV? + Bộ phận nào của kính hiển vi là quan

trong lồi 2 mặt

- Cách sử dụng: SGK

2 Kính hiển vi và cách sử dụng:

* KL: Về cấu tạo

- Kính hiển vi có 3 phần chính:+ Chân kính

+ Thân kính

+ Bàn kính

- Cách sử dụng kính hiển vi( SGK tr.19)

Trang 11

trọng nhất? Vì sao?

- HS Có thể trả lời những bộ phận riêng lẻ như

ốc điều chỉnh hay ống kính, gương

- GV Nhấn mạnh: đó là thấu kính vì có ống kính để phóng to được các vật + VĐ 2: Cách sử dụng kính hiển vi. - GV Làm thao thao tác sử dụng kính để cả lớp cùng theo dõi từng bước - HS Đọc mục  SGK/ 19 nắm được các bước sử dụng kính - HS Thao tác đúng các bước để có thể nhìn thấy mẫu - HS Đọc kết luận chung SGK/19 IV CỦNG CỐ: 3’ - Gọi 1-2 HS lên trình bày lại cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi - Nhận xét, đánh giá điểm nhóm nào học tốt trong giờ học V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’ - Học bài trả lời câu hỏi cuối bài SGK/ 19 - Đọc mục “ Em có biết ” - Chuẩn bị mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín - Về nhà tìm hiểu trước bài 6 “ Quan sát tế bào thực vật ” * Điều chỉnh - Bổ sung:

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Ngày tháng năm:

Trang 12

- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi.

- Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi

3 Thái độ:

- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, trung thực nhiêm túc

B CHUẨN BỊ:

- GV:

+ Biểu bì vẩy hành và thịt quả cà chua chín

+ Bản kính, lá kímh, lọ đựng nước có ống nhỏ giọt, kim nhọn kim mũi mác

+ Tranh củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt cà chua

+ Kính hiển vi

- HS: Học lại bài kính hiển vi.

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Nêu chức năng của kính lúp và kính hiển vi?

III Bài mới:

* Hoạt động 1: Quan sát tế bào dưới kính

hiển: 20’

- GV Yêu cầu của bài thực hành:

- GV Kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo

nhóm đã phân công, các bước sử dụng kính hiển

vi (bằng cách gọi 1- 2 HS trình bày)

1 Quan sát tế bào dưới kính hiển vi:

Trang 13

- GV Yêu cầu học sinh:

+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vẩy

hành

+ Vẽ lại hình khi quan sát được

+ Các nhóm không được nói to và đi lại lộn

xộn

- GV Phát dụng cụ: Nếu có điều kiện mỗi nhóm

( 6 người ) 1 bộ gồm kính hiển vi, 1 khay đựng

dụng cụ như kinh mũi mác, dao, lọ nước, ống

hút, gấy thấm, lam kính

- GV Phân công một số nhóm làm tiêu bản tế

bào vảy hành, 1 số nhóm làm tiêu bản tế bào thịt

cà chua

- GV Yêu câu các nhóm ( đã được phân công )

đọc cách tiến hành lấy mẫu và quan sát mẫu trên

kính

- HS Quan sát H 6.1 SGK/ 21, đọc và nhắc lại

các thao tác, chọn 1 người chuẩn bị kính, còn lại

chuẩn bị tiêu bản như hướng dẫn của GV

+ Tiến hành làm chú ý ở tế bào vảy hành cần

lấy 1 lớp thật mỏng trải phẳng không bị gập, ở 1

tế bào thịt quả cà chua chỉ quệt lớp mỏng

+ Sau khi đã quan sát được cố gắng vẽ thật

- GV Treo tranh phóng to giới thiệu:

+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành

+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua

- HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của

nhóm mình, phân biệt vách ngăn tế bào

- GV Hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ

2 Vẽ lại hình đã quan sát được dưới kính:

a Vẽ tế bào vẩy hành

b Vẽ tế bào thịt quả cà chua

Trang 14

- HS vẽ hình vào vở

- Nếu còn thời gian GV cho HS đổi tiêu bản của

nhóm này cho nhóm khác để có thể quan sát

được cả 2 tiêu bản

IV CỦNG CỐ: 4’

- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính,

kết quả - GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả) V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’ - Học bài và làm bài tập cuối bài SGK/ 22 - Về nhà tìm hiểu trước bài 7 “ Cấu tạo tế bào thực vật ” * Điều chỉnh - Bổ sung:

Tiết: 6 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

- Khái niệm mô

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, thu thập kiến thức

- Kỹ năng nhận biết kiến thức

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích môn học

B CHUẨN BỊ:

- GV: + Tranh H 7.1, 2, 3, 4, 5 SGK bảng phụ

- HS : + Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật.

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

Trang 15

II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

III Bài mới:

* Hoạt động 1: Hình dạng kích thước của tế

bào: 16’

- GV Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân

nghiên cứu SGK ở mục I trả lời câu hỏi: Tìm

điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ, thân,

- GV Cho HS quan sát lại hình SGK, tranh hình

dạng của tế bào ở 1 số cây khác nhau, nhận xét

về hình dạng của tế bào

- HS Quan sát tranh đưa ra nhận xét: tế bào có

nhiều hình dạng

- HS quan sát kĩ H 7.1 SGK/ 23 và cho biết:

trong cùng 1cơ quan tế bào có giống nhau

không?

+ GV.Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

- HS Đọc  và xem bảng kích thước tế bào ở

trang 24 SGK, tự rút ra nhận xét

- GV Nhận xét ý kiến của hoc sinh, yêu cầu học

sinh rút ra nhận xét về kích thước tế bào

- GV Thông báo thêm số tế bào có kích thước

nhỏ ( mô phân sinh ngọn) tế bào sợi gai dài

* Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào: 13’

- GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu độc lập nội

2 Cấu tạo tế bào:

Trang 16

+ Từ 1- 3 HS lên bảng chỉ tranh và nêu được

chức năng từng bộ phận, HS khác theo dõi và

bổ sung

- GV Cho nhận xét có thể đánh giá điểm

- GV Mở rộng: chú ý lục lạp trong chất tế bào

có chứa diệp lục làm cho hầu hết cây có màu

xanh và góp phần vào quá trình quang hợp

* Hoạt động 3: Tìm hiểu mô: 10’

- GV Yêu cầu học sinh quan sát tranh các loại

mô SGK/25 và đưa câu hỏi:

+ Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào của

cùng 1 loại mô, của các loại mô khác nhau

- HS Quan sát tranh, trao đổi nhanh trong bàn

đưa ra nhận xét ngắn gọn

- Đại diện 1 vài HS trình bày, các học sinh khác

nhận xét, bổ sung

- GV Bổ sung thêm vào kết luận của học sinh:

chức năng của các tế bào trong 1 mô là mô phân

sinh làm cho các cơ quan của thực vật lớn lên

IV CỦNG CỐ: 3’

- Giáo viên nêu câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức trả lời: + Tế bào thực vật có hình dạng và kích thước như thế nào?

+ Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

+ Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật?

V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’

- Học bài và làm bài tập cuối bài SGK/ 25

Trang 17

- Đọc mục “ Em có biết ”.

- Về nhà tìm hiểu trước bài 8 “ Sự lớn lên và phân chia của tế bào”

* Điều chỉnh - Bổ sung:

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Ngày tháng năm:

Tiết: 7 Tuần: 4

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?

- HS hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào; ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, tìm tòi tổng hợp kiến thức

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập, yêu thích môn học

B CHUẨN BỊ:

- GV: + Tranh phóng to H 8.1, 2 SGK/ 27

- HS : + Tìm hiểu trước bài ở nhà

C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 5’

Ngày đăng: 28/05/2021, 21:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w