Cöïc ñoäng ñöôïc lieân keát cô khí vôùi nuùm ñoùng – caét (ñöôïc laøm baèng vaät lieäu caùch ñieän). Cöïc tónh ñöôïc laém treân than, coù vít ñeå coá ñònh ñaàu daây daãn ñieän cuûa maï[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ 8
Cả năm: 37 tuần ( 55 tiết) Học kì I:19 tuần ( 19 tiết.) Học kì II:18 tuần ( 36 tiết.)
21 21, 22 Cưa, đục và dũa kim loại.
21 22 23 Thực hành : Đo kích thước bằng thước lá, thước cặp.
23 24 Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép.
Trang 235 38 Đồ dùng điện - quang: Đèn sợi đốt.
49
Thực hành: Quạt điện Thực hành: Tính tốn điện năng tiêu thụ trong gia đình.
47 50 Đặc điểm và cấu tạo của mạng điện trong nhà.
34 48 51 Thiết bị đĩng- cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà.
49 53 Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà.
Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG
SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
Trang 3I.MUẽC TIEÂU
- Bieỏt ủửụùc vai troứ cuỷa baỷn veừ kyừ thuaọt ủoỏi vụựi saỷn xuaỏt vaứ ủụứi soỏng
- Bieỏt k/n veà baỷn veừ kú thuaọt
-Ngửụứi coõng nhaõn seừ dửùa vaứo hỡnh naứo ủeồ cheỏ
taùo ra saỷn phaồm
-Noọi dung cuỷa baỷn veừ kyừ thuaọt maứ ngửụứi thieỏt
keỏ phaỷi theồ hieọn nhửừng gỡ?
-Trong saỷn xuaỏt coự nhieàu lúnh vửùc kyừ thuaọt
khaực nhau Em haừy keồ ra moọt soỏ lúnh vửùc kyừ
thuaọt ủaừ hoùc ụỷ baứi 1?
-Moói lúnh vửùc ủeàu phaỷi coự trang bũ nhửừng loaùi
maựy thieỏt bũ vaứ caàn coự cụ sụỷ haù taàng, nhaứ
xửụỷng.Do ủoự baỷn veừ kyừ thuaọt ủửụùc chia laứm 2
loaùi lụựn ẹoự laứ 2 loaùi naứo?
-Coõng duùng cuỷa BVKT?
-Theỏ naứo laứ baỷn veừ kyừ thuaọt?
HĐ 2 (10’)
-Cho HS quan saựt H1.1
-Trong giao tieỏp haống ngaứy con ngửụứi thửụứng
duứng caực ngoõn ngửừ gỡ để diễn đạt t tởng, tình
cảm ,truyeàn ủaùt thoõng tin cho nhau ?
-Cho HS q/s vaọt theồ (baứn, gheỏ, buựt, …)
-S/p ủoự ủửụùc laứm ra nhử theỏ naứo?
-Cho HS quan saựt H1.2
-Dửùa vaứo ủaõu maứ ngửụứi coõng nhaõn coự theồ laứm
ra nhửừng saỷn phaồm ủoự
-BVKT coự caàn phaỷi theo quy ửụực thoỏng nhaỏt
naứo khoõng? Taùi sao?
-BVKT coự yự nghúa nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi saỷn
xuaỏt?
I.KHAÙI NIEÄM VEÀ BAÛN VEế KYế THUAÄT
-Vaứo baỷn veừ kyừ thuaọt
-Hỡnh daùng, keỏt caỏu, kớch thửụực vaứ nhửừngyeõu caàu khaực ủeồ xaực ủũnh saỷn phaồm
-Kieỏn truực, xaõy dửùng, cụ khớ, ủieọn lửùc, …
-2 loaùi: baỷn veừ cụ khớ vaứ baỷn veừ xaõy dửùng
-Thieỏt keỏ vaứ cheỏ taùo sp
KL:-Baỷn veừ kyừ thuaọt (baỷn veừ) trỡnh baứy caực thoõng tin kyừ thuaọt dửụựi daùng caực hỡnh veừ vaứ caực kyự hieọu theo caực quy taộc thoỏng nhaỏt vaứ thửụứng veừ theo tyỷ leọ.
-Chia laứm 2 loaùi lụựn:
+Baỷn veừ cụ khớ: duứng trong ngaứnh cheỏ taùo maựy vaứ thieỏt bũ.
+Baỷn veừ xaõy dửùng: duứng trong ngaứnh kieỏn truực vaứ xaõy dửùng.
-Baỷn veừ kyừ thuaọt ủửụùc duứng ủeồ thieỏt keỏ vaứ cheỏ taùo moùi lúnh vửùc kyừ thuaọt.
II BAÛN VEế KYế THUAÄT ẹOÁI VễÙI SAÛN XUAÁT
-Tieỏng noựi, chửừ vieỏt, cửỷ chổ, hỡnh veừ,
-HS quan saựt
-Trửụực heỏt laứ phaỷi ủửụùc thieỏt keỏ vaứ sau seừ thicoõng
-Dửùa vaứo baỷn veừ kyừ thuaọt
-Theo quy ửụực thoỏng nhaỏt chung để mọingười đều cú thể hiểu được
-BVKT laứ ngoõn ngửừ chung duứng trong kyừ thuaọt.
-BVKT dieón taỷ chớnh xaực hỡnh daùng,keỏt
Trang 4cấu, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, vật
liệu
HĐ 2(10’) -Hướng dẫn HS quan sát H1.3 -Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng thì chúng ta phải làm gì? -BVKT đóng vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống? Nếu không có BVKT thì vấn đề gì sẽ xảy ra? Nêu ví dụ cụ thể -BVKT có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống? III BẢN VẼ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG -Phải đọc bản chỉ dẫn bằng lời và bằng hình ảnh -Đóng vai trò quan trọng BVKT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng, … => KL: BVKT giúp người tiêu dùng sử dụng sản phẩm 1 cách hiệu quả và an toàn HĐ 3 (10’) -Hướng dẫn HS tham khảo H1.4, và bổ sung bằng những vốn kiến thức thực tế của bản thân HS -Bản vẽ được dùng trong những lĩnh vực kỹ thuật nào? Đặc điểm của các bản vẽ ở mỗi lĩnh vực như thế nào? - Theo em, mơn học cơng nghê 8 sẽ cĩ liên quan với những mơn học nào khác ? -GV đánh giá, rút ra kết luận IV.BẢN VẼ DÙNG TRONG CÁC LĨNH VỰC KỸ THUẬT -Cơ khí -Nông nghiệp -Xây dựng -Giao thông -Điện lực -…………
=> BVKT dùng trong các lĩnh vực : Cơ khí, kiến trúc, xây dựng
- Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học kĩ thuật khác. 4.Củng cố (3’) -Phân biệt tranh vẽ và BVKT -Trả lời 3 câu hỏi trong SGK 5.Dặn dò (1’) -Chuẩn bị bài 2 trong SGK
-o0o -KÍ DUYỆT ………
………
………
………
………
Bài 2: HÌNH CHIẾU I.MỤC TIÊU:
-Hiểu được các phép chiếu, các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu
- Biết được sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu
II.CHUẨN BỊ
-Tranh vẽ các hình bài 2/SGK
-Mô hình hình hộp chữ nhật
-Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu
Trang 5III TIẾN TRÌNH
1.Ổn định lớp: (1’)
2 Bài cũ : (5’)
-Tại sao nói BVKT là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật ?
-Bản vẽ có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống? Cho VD
-Vì sao chúng ta cần phải học vẽ kỹ thuật?
TL: 1 Vì nĩ diễn tả hình dạng và kết cấu của sản phẩm theo các quy tắc thống nhất.
2 BVKT là một dạng ngôn ngữ bằng hình ảnh và ngôn ngữ đó được thể hiện theo một nguyêntắc chung nhất ứng dụng phổ biến trong sản xuất và đời sống
3 Học VKT để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo học tốt các mơn tự nhiên.
3.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
HĐ 1 (5’)
-Dưới tia sáng của ánh mặt trời hay của đèn,
chỗ ta đứng dưới mặt đất xuất hiện điều gì ?
=>Bóng đó được gọi là hình chiếu
GV kết luận về khái niệm hình chiếu
I.KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CHIẾU.
-Xuất hiện bóng của ta
=>Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể.
HĐ 2 (10’)
Hướng dẫn HS quan sát H2.2 và nhận xét đặc
điểm của các tia chiếu
-Có 3 loại tia chiếu: xuyên tâm, // và vuông
góc ứng với 3 phép chiếu
II.CÁC PHÉP CHIẾU
HS: + Các tia chiếu đồng quy ở một điểm + Các tia chiếu // với nhau
+ Các tia chiếu vuông góc với mặtphẳng chiếu
-HS tự ghi bài và vẽ H 2.2
KL:+ PC xuyên tâm: các tia chiếu đồng quy
ở một điểm.
+ PC song song: các tia chiếu // với nhau + PC vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.
HĐ 3 (15’)
Quan sát khối chữ nhật:
-Khối hộp Chữ Nhật có bao nhiêu mặt?
-So sánh các mặt của khối, nhận xét (Bỏ bớt 3
mặt giống nhau của 3 đôi)
-Mỗi lần chiếu được bao nhiêu mặt?
-Phải cần mấy lần chiếu mới thể hiện được
hết các mặt của khối?
Q.sát H2.3 , kể tên 3 mặt chiếu
III.CÁC HC VUÔNG GÓC
1.Các MP chiếu
-Có 6 mặt-Có 3 mặt đôi giống nhau
-Mỗi lần chiếu được 1 mặt-Cần 3 lần chiếu được 3 mặt chiếu
-HS quan sát hình, kể tên 3 mặt chiếu
-Sẽ nhận được 3 hình chiếu
HS tự ghi bài và vẽ hình 2.3
KL:-Mặt chính diện gọi là MP chiếu đứng -Mặt nằm ngang gọi là MP chiếu bằng -Mặt cạnh bên phải gọi là MP chiếu cạnh
Trang 6-Như vậy sẽ nhận được mấy HC?
GV: rút ra kết luận
2.Các hình chiếu -HC đứng có hướng chiếu từ trước tới -HC bằng có hướng chiếu từ trên xuống -HC cạnh có hướng chiếu từ trái qua
HĐ 4 (4’)
-Yêu cầu HS quan sát H2.3 và 2.4, nói lên vị
trí các HC
GV: Nêu 1 số lưu ý trên bản vẽ kĩ thuật
IV.VỊ TRÍ CÁC HC
-HS chỉ vị trí 3 hình chiếu
HS tự ghi bài và vẽ hình 2.5
KL:
-HC bằng ở dưới HC đứng.
-HC cạnh ở bên phải HC đứng.
4.Củng cố (5’)
-Hs trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 10
-Hướng dẫn HS quan sát H2.5 trang 10 và 2 bảng 2.1; 2.2 trang 11 SGK để làm bài tập
-GV hướng dẫn HS vẽ khung bản vẽ, khung tên trên giấy A4, chuẩn bị cho bài thực hành
5.Dặn dò (1’)
-Học bài 2, xem phần lưu ý và phần đọc thêm cuối bài 2
-Đọc trước bài 4
-o0o -KÍ DUYỆT ………
………
………
………
………
Tiết 3
ND:01/09/2011
Bài 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
-Biết được các khối đa diện : Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
- Hiểu rõ sự tương quan giữa hình chiếu trên bản vẽ và vật thể
2 Thái độ:
Cĩ ý thức học tập mơn VKT
Trang 7II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-Tranh vẽ các hình bài 4/SGK
-Mô hình 3 mặt phẳng chiếu
-Mô hình các khối đa diện: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
-Các vật mẫu như: hộp thuốc lá,…
- Kh¸i niƯm h×nh chiÕu? Cã mÊy mp chiÕu?
- Cã mÊy h×nh chiÕu? VÞ trÝ c¸c h×nh chiÕu?
TL: 1 Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình
chiếu của vật thể
-Mặt chính diện gọi là MP chiếu đứng
-Mặt nằm ngang gọi là MP chiếu bằng
-Mặt cạnh bên phải gọi là MP chiếu cạnh
2 -HC đứng có hướng chiếu từ trước tới.
-HC bằng có hướng chiếu từ trên xuống
-HC cạnh có hướng chiếu từ trái qua
-HC bằng ở dưới HC đứng
-HC cạnh ở bên phải HC đứng
3.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
HĐ 1 (5’)
-GV cho HS xem các mô hình: hình hộp chữ
nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
-Các khối hình học đó được bao bọc bởi
những hình nào?
-Liên hệ đến các vật thể nào trong đời sống?
I KHỐI ĐA DIỆN
-HS quan sát
-Bởi những đa giác phẳng (tam giác, hình chữnhật,…
-Hộp diêm, bút chì, kim tự tháp, viên gạch…
-Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng.
HĐ 2 (10’)
Gọi 1 HS lên bảng q/s mô hình HHCN
-HHCN gồm có mấy mặt, là những hình gì?
-Yêu cầu HS vẽ hình 4.2
-Cho 1 học sinh đặt HHCN vào giữa 3 mặt
phẳng hình chiếu
-Chọn hình chiếu của hình hộp chữ nhật gắn
lên bảng?
-Giới thiệu tên các hình chiếu (trên bảng)?
II.HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
1.Khái niệm
-HS quan sát.
- 6 mặt, là HCN
KL:-HHCN được bao bởi 6 hình chữ nhật.
-HS làm theo hướng dẫn của GV
2 Hình chiếu
- HS chọn các hình chiếu gắn lên bảng
-HS nhận xét
Trang 8=> GV nhận xét , kết luận.
-Các hình chiếu là hình gì ?
-Hình chiếu đứng phản ánh mặt nào của
HHCN?
-Kích thước của HC đứng là chiều nào của
khối chữ nhật
Tương tự cho HC bằng và HC cạnh
=>GV nhận xét , kết luận
-Đều là hình chữ nhật
-Mặt trước của HHCN
-HC đứng: chiều dài và chiều cao
-HC bằng: chiều dài và chiều rộng
-HC đứng: chiều cao và chiều rộng
HS ghi bài và vẽ hình
HS trả lời bảng 4.1 SGK
HĐ 3 (10’)
-Gọi một HS Lên bảng quan sát mô hình khối
lăng trụ
-Khối đa diện được bao bởi hình gì?
-GV giới thiệu nhanh các vật thể có hình lăng
trụ đều khác
=>Kết luận
-Gọi 1 HS lên bảng thể hiện HC
-Các hình chiếu là hình gì?
-Các hình chiếu thể hiện kích thước nào của
hình lăng trụ?
-Cho HS điền vào bảng 4.2
III.HÌNH LĂNG TRỤ ĐỀU
1.Khái niệm
-HS quan sát mô hình -3 hình chữ nhật và 2 hình tam giác
-HS trả lời :Bút chì, lăng kính(thuỷ tinh),…
KL:-Được bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình đa giác đều, các mặt bên là các HCN bằng nhau.
2 Hình chiếu
- Hình chữ nhật, hình tam giác
-Cạnh đáy, chiều cao đáy và chiều cao lăngtrụ
HS ghi bài và vẽ hình
HS trả lời bảng 4.2 SGK
Hình chiếu Hình dạng Kích thước
HC đứng HCN C`dài cạnh đáy, C`cao lăng trụ.
HC bằng Tam giác đều C`dài cạnh đáy, C`cao đáy
HC cạnh HCN C`cao đáy, C`cao lăng trụ
Trang 9………
………
………
Tiết 4
ND:08/09/2011
Bài 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
-Biết được các khối đa diện : Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
- Hiểu rõ sự tương quan giữa hình chiếu trên bản vẽ và vật thể
2 Thái độ:
Cĩ ý thức học tập mơn VKT
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-Tranh vẽ các hình bài 4/SGK
-Mô hình 3 mặt phẳng chiếu
-Mô hình các khối đa diện: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
-Các vật mẫu như: hộp thuốc lá,…
Trang 10- Kh¸i niƯm h×nh chiÕu? Cã mÊy mp chiÕu?
- Cã mÊy h×nh chiÕu? VÞ trÝ c¸c h×nh chiÕu?
TL: 1 Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình
chiếu của vật thể
-Mặt chính diện gọi là MP chiếu đứng
-Mặt nằm ngang gọi là MP chiếu bằng
-Mặt cạnh bên phải gọi là MP chiếu cạnh
2 -HC đứng có hướng chiếu từ trước tới.
-HC bằng có hướng chiếu từ trên xuống
-HC cạnh có hướng chiếu từ trái qua
-HC bằng ở dưới HC đứng
-HC cạnh ở bên phải HC đứng
3.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
HĐ 1 (5’)
-Cho Hs q/s mô hình
-Hình chóp khác lăng trụ đều ở điểm nào ?
-Giáo viên giảng giải đặc điểm hình chiếu
của hình chóp đều
-Gọi HS nhắc lại
IV HÌNH CHĨP ĐỀU
1.Khái niệm
-Hs q/s mô hình-Mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
-Mặt đáy là hình vuông
KL:-Được bao bởi mặt đáy là 1 hình đa giác đều, các mặt bên là các hình tam giác cân có chung một đỉnh.
HS ghi bài và vẽ hình
HS trả lời bảng 4.3 SGK
2.Hình chiếu
HĐ 2 (10’)
GV cho HS đọc bài tập sgk và làm theo nhóm
Cho các bản vẽ hình chiếu 1,2, và 3 của các
BÀI TẬP
HS: Đọc bài
Hình chiếu Hình dạng Kích thước
HC đứng Tam giác cân C`dài cạnh đáy, C`cao hình chóp
HC bằng Hình vuông C`dài cạnh đáy
HC cạnh Tam giác cân C`dài cạnh đáy, C`cao hình chóp
Trang 11vật thể ( H 4.8) :
a Hãy xác định hình dạng của các vật thể đó
b Đánh dấu (x) vào ô thích hợp của bảng 4.4
để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ 1, 2,
3 với các vật thể A, B và C
-HS về nhà kẻ bảng 4.1 ,4.2 ,4.3, vẽ hình & trả lời câu hỏi ở SGK
-Chuẩn bị bài 3,5 (thực hành tại lớp)
-Chuẩn bị thước, viết chì gôm và giấy vẽ
- ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
-Biết được cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ
2 Kĩ năng: -HS đọc và nhận dạng được các khối đa diện: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều,
hình chóp đều trên bản vẽ
3 Thái độ: Cĩ ý thức học tập mơn VKT.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-H3.1, Bảng 3.1 SGK/ trang 14
-Mô hình cái nêm
-Mô hình các vật thể A , B , C , D ,(hình 5.2 )
2.Học sinh
Trang 12-Giấy A4 có sẵn khung bản vẽ, khung tên, thước, viết chì, gôm
-Mỗi tổ chuẩn bị phiếu thực hành theo mẫu bảng 5.1, một mô hình mẫu
III.TIẾN TRÌNH:
1.Ổn định lớp: (1’)
2 Bài cũ : (5’)
-Thế nào là hình lăng trụ đều? Trả lời câu hỏi 1 sgk
- Thế nào là hình chĩp đều ? Trả lời câu hỏi 2 sgk
TL: 1 -Được bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình đa giác đều, các mặt bên là các HCN bằng nhau.-Hình tam giác
2 -Được bao bởi mặt đáy là 1 hình đa giác đều, các mặt bên là các hình tam giác cân có chung một đỉnh -Hình vuơng
3.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
HĐ 1(5’)
Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Cho HS đọc mục tiêu, nội dung, trình tự tiến
hành
Gv lưu ý HS cần làm thực hành theo đúng
trình tự , giữ vệ sinh lớp học
I.CHUẨN BỊ
-HS đọc bài
-Dụng cụ vẽ: Thước, êke,
-Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, giấy nháp…-Đọc trước phần có thể em chưa biết trang 11/SGK
-HS làm thực hành theo sự hướng dẫn củaGV
II.NỘI DUNG
-Hoàn thành bảng 3.1
-Vẽ lại hình chiếu cho đúng vị trí
III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
-Bước 1: Đọc nội dung bài thực hành
-Bước 2: Làm bài trên giấy khổ A4
-Bước 3: Kẻ bảng 3.1 và hoàn thành bảng 3.1.-Bước 4: Vẽ lại hình chiếu
HĐ 2 (10’)
-Hướng dẫn HS trình bày bài làm trên giấy
vẽ
Lưu ý: khi vẽ chia làm 2 bước:
+Bước vẽ mờ: chiều rộng nét vẽ khoảng
0.25mm
+Bước tô đậm: chiều rộng nét vẽ đậm khoảng
0.5mm
-Bố trí phần trả lời câu hỏi và phần hình vẽ
-GV quan sát HS làm bài.
-Hướng dẫn HS làm bài nếu cần
IV.TIẾN HÀNH THỰC HÀNH
-HS làm bài theo từng cá nhân
-HS cần chú ý những điều mà GV nhắc
HĐ 3(10’)
-Giới thiệu bài thực hành ,cho HS đọc mục
tiêu
-Giới thiệu mô hình
-Lấy mô hình B( nhắc lại các hình chiếu ?)
Trang 13HĐ 4 (10’)
-Cho HS kẻ bảng 5.1 và làm bài
-GV cho mỗi tổ vẽ phác ra nháp HC cạnh
(theo mô hình phân công)
-GV cho HS đo mô hình để vẽ đúng kích
thước
-GV nhắc HS vẽ đúng vị trí , cân đối hình ở
giấy vẽ
-Nếu mô hình nhỏ có thể dùng tỉ lệ phóng to
VI.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
-Bước 1: Đọc nội dung bài thực hành.-Bước 2: Kẻ bảng 3.1 và đánh dấu X vào ô thích hợp
-Bước 3: Vẽ hình chiếu
-HS vẽ hình chiếu cạnh -HS đo kích thước mô hình -HS vẽ HC đứng & HC bằng -HS vẽ HC cạnh
-HS nộp bản vẽ theo tổ -Thu gom vật mẫu -Làm vệ sinh
4.Củng cố: (3’)
-Nhận xét giờ thực hành của HS.
-Hướng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành của mình
-Thu bài thực hành
-Đem theo các mẫu vật : lon sữa, nón lá, trái banh , trái cầu …
-Vẽ sẵn các hình trụ , hình nón , hình cầu …
Trang 14III.TIẾN TRÌNH
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Bài cũ : (5’)
-Trả bài thực hành
-Nhắc lại vị trí các hình chiếu?
TL: -HC bằng ở dưới HC đứng.
-HC cạnh ở bên phải HC đứng
3.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
HĐ 1 (10’)
-Giới thiệu các khối tròn xoay thường gặp
(vd: hình trụ, hình nón, hình cầu)
-Hình a được gọi là hình gì?
-Hình trụ được tạo thanøh như thế nào?
-Tương tự với hình nón và hình cầu
Cho VD? ( Quả bĩng, cái nĩn lá, viên phấn…)
Cho HS làm bài tập Trong SGK.
I.KHỐI TRÒN XOAY
-Hình trụ-Hình chữ nhật quay 1 vòng
-Khi quay hình chữ nhật 1 vòng quanh 1 cạnh
cố định ta được hình trụ.
-Khi quay hình tam giác vuông một vòng
quanh 1 cạnh góc vuông cố định ta được hình nón.
-Khi quay nửa hình tròn 1 vòng quanh đường
kính cố định ta được hình cầu.
HĐ 2 (25’)
Cho HS q/s mô hình hình trụ
-Gọi HS lên bảng chiếu hình trụ lên MP chiếu
-Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 6.1
-Gv yêu cầu nhóm lên trình bày
GV nhận xét
-Cho HS q/s mô hình nón
-Gọi HS lên bảng chiếu hình nón lên MP
chiếu
-Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 6.2
-Gv yêu cầu nhóm lên trình bày
HS làm theo yêu cầu của Gv
-HS thảo luận nhóm-HS Trả lời
-Các nhóm còn lại nhận xét
2.Hình nón
-HS thảo luận nhóm
-Các nhóm còn lại nhận xét.
Hình chiếu Hình dạng K í c h t h ư ớ c
Trang 15Cho HS q/s mô hình cầu.
-Gọi HS lên bảng chiếu hình cầu lên MP
chiếu
-Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 6.3
-Gv yêu cầu nhóm lên trình bày
GV nhận xét
Hình chiếu Hình dạn g K í c h t h ư ơ ù c
HC đứng Tam giác Đkính và chiều
cao hình nĩn
HC bằng Hình tròn Đkính
HC cạnh Tam giác Đkính và chiều
cao hình nĩn
3.Hình cầu
Hình chiếu H ì n h d a ï n g K í c h t h ư ơ ù c
4 Củng cố : (3’)
-Trả lời các câu hỏi trong SGK
-Hướng dẫn HS làm bài tập trang 26/SGK
5 Dặn dò: (1’)
-Làm bài tập ở nhà và chuẩn bị thực hành (làm các mô hình mẫu)
-Chuẩn bị giấy A4
-o0o -KÍ DUYỆT ………
………
………
………
Tuần 7 NS:22/09/2011 Tiết 7 ND:29/09/2011
Bài 7: BÀI TẬP THỰC HÀNH – ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I.MỤC TIÊU 1 Kiến thức : - Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu của 1 số khối trịn xoay, cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ 2 Kĩ năng
- Đọc và nhận dạng các khối trịn xoay trên bản vẽ kĩ thuật
3.Thái độ
-HS cĩ ý thức học tập mơn VKT.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-Bài mẫu
-Tranh vẽ phóng to các hình 7.1 ,7.2
2.Học sinh
-Đọc trước bài 7
-Vật thể mẫu (dựa theo hình 7.2)
-Phiếu thực hành (khổ giấy A4) dựa theo bảng 7.1 ,7.2
Trang 16- Giới thiệu bài thực hành
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs
-Gv lưu ý HS cần làm thực hành theo đúng
trình tự , giữ vệ sinh lớp học
- Cho HS đọc mục tiêu
- Giới thiệu mô hình
I.CHUẨN BỊ
- HS quan sát
-Dụng cụ vẽ: Thước, êke,
-Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, giấy nháp…
- HS đọc bài
HĐ 2 (20’)
Mỗi tổ lên giới thiệu mô hình mẫu của mình
gồm những khối đa diện nào ?
- Phân tích lần lượt các khối đa diện trong
hình 7.2
- Từ bản vẽ hình chiếu (H 7.1) cho học sinh
chọn vật mẫu
HĐ 3 (10’)
GV hướng dẫn cho HS trình bày vào bản vẽ
GV theo dõi Hs làm bài và hường dẫn cho HS
vẽ
- GV nhận xét đánh giá
III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Học sinh làm bài vào giấy-Bước 1: Đọc nội dung bài thực hành
-Bước 2: Kẻ bảng 7.1 và hoàn thành bảng 7.1-Bước 2: Kẻ bảng 7.2 và hoàn thành bảng 7.2-Bước 4: Vẽ hình chiếu
4./ Củng cố (3’)
-Sự chuẩn bị của tổ cá nhân
-Cách thực hiện quy trình
-Phiếu thực hành
5/ Dặn dò (1’)
-Về nhà hoàn tất bài thực hành
-Đọc phần có thể em chưa biết
Trang 17Tuần 8 NS:29/09/2011
Bài 8, 9: HÌNH CẮT BẢN VẼ CHI TIẾTI.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt
-Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết
-Biết cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
-Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo liên quan đến bài học
-Mẫu vật: ống lót (hoặc hình trụ rỗng) được cắt làm 2, tấm nhựa trong dùng làm mặt phẳng cắt.-Các tranh vẽ hình bài 8/SGK
Trang 18-Thu bài tập thực hành tiết 7
3.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
HĐ 1 (10’)
-Để quan sát các phần bên trong của quả cam
ta phải bổ đôi nó ra giống như hình 8.1
-Muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của vật thể,
ta phải làm gì?
-Để diễn tả các kết cấu bên trong lỗ, rãnh của
chi tiết máy, trên bản vẽ kỹ thuật cần phải
dùng phương pháp cắt
-Hãy quan sát các hình 8.2 a, b, c, d và cho
biết hình cắt của ống lót được vẽ như thế nào?
-Hình cắt là gì? Hình cắt được dùng để làm
gì?
I.KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT
-Phải cắt đôi nó ra
-Phải cắt đôi nó ra
-Khi vẽ hình cắt, vật thể được xem như bịmặt phẳng cắt tưởng tượng cắt thành 2 phần:Phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt đượcchiếu lên mặt phẳng chiếu để được hình cắt
-Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt.
-Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.
HĐ 2 (10’)
-Muốn tạo ra một sản phẩm, trước hết người
chế tạo phải làm gì?
-Sau khi có bản vẽ, người ta phải làm gì để
tạo ra thành một chiếc máy?
-Công dụng của nó dùng để làm gì?
-Vậy bản vẽ chi tiết là bản vẽ như thế nào?
-Bản vẽ chi tiết bao gồm những nội dung gì?
-Cho HS q/s sơ đồ hình 9.2
I.NỘI DUNG CỦA BẢN VẼ CHI TIẾT
-Chế tạo chi tiết máy theo bản vẽ chi tiết-Lắp ráp chi tiết máy lại theo bản vẽ lắp
-Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết
-Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn,các kích thước và các thông tin cần thiếtkhác để xác định chi tiết máy
-Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, và khung tên.
-Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy.
-Sơ đồ nội dung của bản vẽ chi tiết:
Trang 19HĐ 3(10’)
-Cho Hs q/sát H9.1.1
-GV hướng dẫn HS đọc bản vẽ chi tiết
-Nêu trình tự đọc
-Nội dung cần tìm hiểu trong từng bước đọc
bản vẽ
-Cho HS hoạt động theo nhóm
II.ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT.
-QS hình vẽ
-HS thảo luận
-HS vẽ bảng vào tập
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ lắp của vòng đai
1 Khung tên -Tên gọi chi tiết
-Vật liệu -Tỷ lệ
-Ống lót -Thép -1:1
2 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu
-Vị trí hình cắt
-Hình chiếu cạnh -Hình cắt ở HC đứng
3 Kích thước -Kích thước chung của chi tiết
-Kích thước các phần của chi tiết
-28, 30 -Đường kính ngoài 28 -Đường kính lỗ 16 -Chiều dài 30
4 Yêu cầu kỹ thuật -Gia công
-Xử lý bề mặt -Làm tùø cạnh.-Mạ kẽm
5 Tổng hợp -Mô tả hình dạng và cấu tạo
của chi tiết -Công dụng của chi tiết
-Ống hình trụ tròn
-Dùng để lót giữa các chi tiết
4.Củng cố (3’)
-Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?
-Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng dùng trong công việc gì?
-Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
5 Dặn dò: (1’) -Học bài 8,9 -Xem trươc bài 11
-o0o -KÍ DUYỆT ………
………
………
………
………
Trang 20-Nhận dạng được các dạng ren khác nhau.
-Biết được quy ước vẽ ren trong bản vẽ chi tiết
-Tranh vẽ các hình bài 11/SGK
-Một số vật mẫu như: đầu ống nước, bu lông, đai ốc, vít, …
.III.TIẾN TRÌNH
1.Ổn định lớp: (1’)
2 Bài cũ: (8’)
-Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?
-Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng dùng trong công việc gì?
-Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
TL: C 1 -Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ thuật dưới dạng các hình vẽ và
các ký hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ
C 2 +Bản vẽ cơ khí: dùng trong ngành chế tạo máy và thiết bị.
+Bản vẽ xây dựng: dùng trong ngành kiến trúc và xây dựng
C 3 -Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt.
-Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
Trang 213.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
HĐ 1 (5’)
-Kể tên những đồ vật hoặc chi tiết có ren?
-Cho biết công dụng của ren đó
I.CHI TIẾT CÓ REN.
-Đầu viết bi, bình nước, bulông, bóng đèn, …-Dùng để ghép nối các chi tiết lại với nhau
KL:Ren dùng để ghép nối các chi tiết với nhau.
HĐ 2 (25’)
-Hướng dẫn HS quan sát H11.2, GV giải
thích cho HS về d và d1.
-Cho HS lên bảng trình bày trên vật mẫu
đường nào là đỉnh ren, chân ren, giới hạn
ren
-Cho HS quan sát H11.3 và thảo luận nhóm
=> nhận xét đặc điểm về đường nét
-GV nhạân xét và rút ra kết luận
Tương tự như trên Cho HS thảo luận
nhóm
Cho biết sự khác nhau giữa ren trục và ren
lỗ
-Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh khuất và
đường bao khuất vẽ bằng nét gì?
-Cho HS xem H11.6, nhận xét đường nét
Tương tự như trên Cho HS thảo luận
nhóm
Cho biết sự khác nhau giữa ren trục và ren
lỗ
II.QUY ƯỚC VẼ REN
1.Ren ngoài (ren trục)
-HS lên bảng trình bày
-HS làm theo nhóm và ghi vào bảng của nhóm,sau đó từng nhóm cử bạn lên bảng giải thích.-HS thảo luận nhóm
KL:
-Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm ở phía ngoài
-Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh
ở phía trong.
-Vòng giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm -Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm ở phía ngoài.
-Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh ở phía trong, chỉ vẽ ¾ vòng.
2.Ren trong (ren lỗ)
-Đường chân ren được vẻ bằng nét liền mảnh
ở phía ngoài.
-Vòng giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm -Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm ở phía trong.
-Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền
Trang 22-Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh khuất và
đường bao khuất vẽ bằng nét gì?
-Cho HS xem H11.6, nhận xét đường nét
mảnh ở phía ngoài, chỉ vẽ ¾vòng
3.Ren bị che khuất
-Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt
4.Củng cố (5’)
-Hs trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 37
-Hướng dẫn HS làm bài tập trang 37
5.Dặn dò (1’)
-Học bài 11, xem phần lưu ý và phần đọc thêm cuối bài 11
-Đọc trước bài 10 và 12
-Chuẩn bị thước, viết chì gôm và giấy vẽ
Trang 23Tuần 10 NS:13/10/2011 Tiết 10 ND:20/10/2011Bài 10: BÀI TẬP THỰC HÀNH :
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Giúp cho HS đọc được bản vẽ đơn giản có hình cắt và cĩ ren
2 Kĩ năng :
-Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
-Nhận dạng đựơc ren trên bản vẽ
3 Thái độ :
-HS có ý thức làm việc theo quy trình
-Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
-Tranh vẽ hình 10.1 ;Tranh vẽ H12.1 bài 12/SGK
.-Vật mẫu: vòng đai, côn có ren
2.Học sinh
-Đọc trước bài 10, 12
-Chuẩn bị dụng cụ thực hành
III.TIẾN TRÌNH
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Bài cũ : (10’)
-Ren dùng để làm gì ? Nêu quy ước vẽ ren ngồi
- Nêu quy ước vẽ ren trong và ren bị che khuất
-Trình bày trình tự đọc bản vẽ chi tiết
TL:1 -Ren dùng để ghép nối các chi tiết với nhau.
*Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm ở phía ngoài
-Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh ở phía trong
-Vòng giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm
Trang 24-Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm ở phía ngoài.
-Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh ở phía trong, chỉ vẽ ¾ vòng
2 Khi ren bị che khuất thì các đường nét được vẽ bằng nét đứt.
-Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm ở phía trong
-Đường chân ren được vẻ bằng nét liền mảnh ở phía ngoài
-Vòng giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm
-Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm ở phía trong
-Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh ở phía ngoài, chỉ vẽ ¾vòng
*Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt
3.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và Nội dung
HĐ 1 (5’)
-Giáo viên giới thiệu bài thực hành:
+ Nêu mục tiêu bài thực hành
+ Trình bày nội dung
+ Trình tự tiến hành
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Gv lưu ý HS cần làm thực hành theo đúng
trình tự , giữ vệ sinh lớp học
I.CHUẨN BỊ
-HS q/s và trả lời
-Dụng cụ vẽ: Thước, êke, compa…
-Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, giấynháp…
-Cho nhóm thảo luận trình tự đọc bản vẽ và
ghi nội dung đọc vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm lên trình bày cách đọc
III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
-HS thảo luận nhóm và cho làm nháp ở ngoàigiấy
-HS trả lời từng trình tự đọc
-HS kẻ khung vào giấy và làm bài
-Bước 1: Đọc khung tên
-Bước 2: Phân tích hình biểu diễn-Bước 3: Phân tích kích thước
-Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật.
-Bước 5: Tổng hợp
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ vòng đai
1 Khung tên -Tên gọi chi tiết
-Vật liệu-Tỷ lệ
-Vòng đai-Thép-1 : 2
2 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu
-Vị trí hình cắt
-Hình chiếu cạnh-Hình cắt ở HC đứng
3 Kích thước -Kích thước chung của chi tiết
-Kích thước các phần của chitiết
-140, 50, R39-Đường kính trong 50-Chiều dày 10
-Đường kính lỗ 12-Khoảng cách 2 lỗ 110
4 Yêu cầu kỹ thuật -Gia công
-Xử lý bề mặt -Làm tùø cạnh.-Mạ kẽm
5 Tổng hợp -Mô tả hình dạng và cấu tạo
của chi tiết-Công dụng của chi tiết
-Phần giữa chi tiết là nửaống hình trụ, hai bên HHCNcó lỗ tròn
-Dùng để ghép nối các chitiết hình trụ với các chi tiếtkhác
HĐ 3 (5’)
-Giáo viên giới thiệu bài thực hành:
-PP Giảng giải:
IV.CHUẨN BỊ
Học sinh quan sát và trả lời
-Dụng cụ vẽ: Thước, êke, compa…
Trang 25+ Nêu mục tiêu bài thực hành
+ Trình bày nội dung
Cách trình bày bài làm
-Cho nhóm thảo luận trình tự đọc bản vẽ và ghi
nội dung đọc vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm lên trình bày cách đọc
-Giáo viên chuẩn bị giấy vẽ khổ A4
-Hướng dẫn Học sinh trình bày hai hình chiếu
cân xứng giữa khung bản vẽ
VI.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1.Đọc bản vẽ côn
-Học sinh thảo luận theo nhóm và trình bày
-Học sinh ghi bài
-Bước 1: Đọc khung tên
-Bước 2: Phân tích hình biểu diễn-Bước 3: Phân tích kích thước
-Bước 4: Đọc các yêu cầu kĩ thuật.
-Bước 5: Tổng hợp.
2.Vẽ hình 12.1
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ côn có ren
1 Khung tên -Tên gọi chi tiết-Vật liệu
-Tỷ lệ
-Côn có ren-Thép-1 : 1
2 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu-Vị trí hình cắt -Hình chiếu cạnh-Hình cắt ở HC đứng.
-Tôi cứng-Mạ kẽm
5 Tổng hợp
-Mô tả hình dạng và cấutạo của chi tiết
-Công dụng của chi tiết
-Côn dạng hình nón cụt có lỗ ren ở giữa.-Dùng để lắp với trục của cọc lái xe đạp
4.Củng cố (3’)
-Giáo viên thu bài ,đánh giá giờ thực hành của HS
-Nêu lại trình tự đọc bản vẽ chi tiết
5.Dặn dò (1’)
-Giáo viên khuyến khích học sinh vẽ hình 3 chiều
-Học sinh đọc trước bài 13
-Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
-Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
II.CHUẨN BỊ
Trang 261.Giáo viên
-Tranh vẽ các hình bài 13/SGK
-Vật mẫu: bộ vòng đai
-Bản vẽ lắp gồm có những HC nào?
-Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào?
-Các kích thước ghi trên bảng vẽ có ý nghĩa
gì?
-Bảng kê chi tiết gồm những nội dung gì?
-Khung tên ghi những thông tin gì?
-Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
I.NỘI DUNG CỦA BẢN VẼ LẮP
-Gồm có HC bằng và hình cắt một phần ở
: -Bản vẽ lắp diễn tả hiønh dạng kết cấu
của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.
-Bản vẽ lắp dùng lắp ráp các chi tiết.
-Sơ đồ nội dung của bản vẽ lắp:
-HS dựa vào SGK để trả lời
-Trình tự đọc bản vẽ lắp:
-HS thảo luận để đọc bản vẽ lắp của bộ vòng đai
Trình tự
đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ lắp của vòng đai
1 Khung
tên
-Tên gọi sản phẩm
-Tỷ lệ bản vẽ -Bộ vòng đai.-1 : 2
2 Bảng kê
-Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết -Vòng đai (2)
-Đai ốc (2)-Vòng đệm (2)-Bulông (2)
3 Hình -Tên gọi hình chiếu, hình cắt -Hình chiếu bằng
Bản vẽ lắp
Hình biểu diển
Kích thước
Bảng kê
Khung tên
Trang 27biểu diễn -Hình chiếu đứng có cắt cục bộ.
4 Kích
thước
-Kích thước chung
-Kích thước lắp giữa các chi tiết
-Kích thước xác định khoảng cách giữacác chi tiết
-140, 50, 78-M10
-Công dụng của sản phẩm
-Tháo chi tiết 2–3–4–1, lắp chitiết 1–4–3–2
-Ghép nối chi tiết hình trụ với cácchi tiết khác
4.Củng cố (3’)
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-HS trả lời câu hỏi trong SGK trang 43
Trang 28Bài 15: BẢN VẼ NHÀ
-Giáo viên cho HS q/sát H15.1
-Bản vẽ gồm những hình biểu diễn nào?
-Ngoài hình biểu diễn còn có gì?
-Mặt bằng có MP cắt đi ngang qua các bộ phận
nào của ngôi nhà? Mặt bằng diễn tả các bộ
phận nào của ngôi nhà?
-Mặt đứng có hướng chiếu từ phía nào của ngôi
nhà, mặt đứng diễn tả mặt nào của ngôi nhà?
I.NỘI DUNG BẢN VẼ NHÀ
-HC mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.-Các số liệu xác định hình dạng,kích thước, kết cấu, …
KL
: -Bản vẽ nhà gồm các hình
biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, …) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và kết cấu của ngôi nhà.
a.Mặt bằng
-Là hình cắt bằng của ngôi nhà.-Diễn tả vị trí, kích thước cáctường, vách, cửa đi, cửa sổ, …
b.Mặt đứng
-Là hình chiếu vuông góc các mặtngoài của ngôi nhà lên mặt phẳngchiếu đứng hoặc mặt chiếu cạnh.-Biểu diễn hình dạng bên ngoài
gồm có mặt chính, mặt bên…
c.Mặt cắt
-Là hình cắt có mặt phẳng cắt song
Trang 29-Mặt cắt có MP cắt song song với mặt phẳng chiếu nào? Mặt cắt diễn tả các bộ phận nào củangôi nhà?
song với mặt chiếu đứng hoặc mặtchiếu cạnh
-Diễn tả các bộ phận và kích thước ngôi nhà theo chiều cao
HĐ 2 (5’)
-GV cho HS q/sát bảng 15.1-Ký hiệu của đi 1 cánh và 2 cánh,mô tả của ở trên hình biểu diễnnào?
-Ký hiệu của sổ đơn và của sổkép cố định, mô tả cửa sổ ở trênhình biểu diễn nào?
-Ký hiệu cầu thang, mô tả cầuthang ở trên hình biểu diễn nào?
II.KÝ HIỆU QUY ƯỚC MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA NGÔI NHÀ
-Ở mặt bằng
-Ở mặt đứng, mặt bằng và mặt cắt cạnh
-Ở mặt bằng và mặt cắt cạnh
HĐ 3 (15’)
-Cho HS q/sát H15.1-Nêu trình tự đọc
-Nội dung cần tìm hiểu trong từng bướcđọc bản vẽ
III.ĐỌC BẢN VẼ NHÀ
-Trình tự đọc bản vẽ nhà
-HS thảo luận và làm vào bảng của nhóm, sau đó lên trình bày trước lớp
Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà một tầng
-Nhà một tầng
-1:100 -Tên gọi hình chiếu -Mặt đứng
-Mặt cắt A-A, mặt bằng
-Kích thước từng bộ
-6300, 4800, 4800-Phòng sinh hoạt chung:
(4800 x 2400) + (2400 x 600)-Phòng ngủ: 2400 x 2400-Hiên rộng: 1500 x 2400-Nền cao: 600
-Tường cao: 2700-Mái cao: 1500-Số cửa đi và số của -3 phòng.-1 cửa đi 2 cánh, 6 cửa sổ đơn
Trang 30-1 hiên có lan can.
4.Củng cố (3’)
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-HS trả lời câu hỏi trong SGK trang 49
ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 31GV: Chuẩn bị các sơ đồ hệ thống hoá kiến thức, hệ thống câu hỏi ôn tập.
HS:Học lại bài cũ
2.Thế nào là hình chiếu?
3.Có các phép chiếu nào,
đặc điểm và công dụng của
mỗi phép chiếu?
4.Tên gọi các mặt phẳng
chiếu? Và tên gọi các hình
- Khi chiếu một vật thể lên MP, hình nhận được trên
MP đó gọi là HC của vật thể
-PC xuyên tâm: các tia chiếu đồng quy ở một điểm, dùng để vẽ hình biểu diễn 3 chiều
- PC song song: các tia chiếu song song với nhau, dùngđể vẽ hình biểu diễn 3 chiều
- PC vuông góc: các tia chiếu vuông góc với MP chiếu, dùng để vẽ các HC vuông góc.
Mặtphẳng
Mặt phẳng chiếu
Hìnhchiếu
HướngchiếuChính
diện MP chiếu đứng
Hình chiếu đứng
Từ trước tới
Nằm ngang MP chiếu bằng
Hình chiếu bằng
Từ trên xuống
Cạnh bên phải MP chiếu cạnh
Hình chiếu cạnh Từ trái qua
- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
- HHCN được bao bởi sáu hình chữ nhật
- Hình lăng trụ đều được bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình
đa giác đều, các mặt bên là các HCN bằng nhau
- Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là 1 hình đa giác đều, các mặt bên là các hình tam giác có chung một đỉnh.- Khi quay hình chữ nhật 1 vòng quanh 1 cạnh cố định ta được hình trụ
- Khi quay hình tam giác vuông một vòng quanh 1 cạnh góc vuông cố định ta được hình nón
- Khi quay nửa hình tròn 1 vòng quanh đường kính cố định ta được hình cầu
- Bản vẽ kỹ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ
Trang 32loại? BVKT dùng để làm gì?
13.Thế nào là hình cắt?
Hình cắt dùng để làm gì?
14.Thế nào là bản vẽ chi
tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để
làm gì?
15 Nêu trình tự đọc bản vẽ
chi tiết?
16.Ren dùng để làm gì?
17.Quy ước vẽ ren trục (ren
ngoài) và ren lỗ (ren trong)?
18.Thế nào là bản vẽ lắp?
thuật dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu theo cácquy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ
- Bản vẽ kỹ thuật chia làm 2 loại lớn:
+ Bản vẽ cơ khí: dùng trong ngành chế tạo máy vàthiết bị
+ Bản vẽ xây dựng: dùng trong ngành kiến trúc vàxây dựng
- Bản vẽ kỹ thuật được dùng để thiết kế và chế tạo mọi lĩnh vực kỹ thuật
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bêntrong của vật thể
- Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kíchthước và các thông tin cần thiết khác để xác định chitiết máy
- Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy.
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
-Tên gọi hình chiếu-Vị trí hình cắt
3 Kích thước -Kích thước chung của chi tiết
-Kích thước các phần của chi tiết
4 Yêu cầu kỹthuật
-Gia công-Xử lý bề mặt
5 Tổng hợp
-Mô tả hình dạng và cấu tạo của chitiết
-Công dụng của chi tiết
- Ren dùng để ghép nối các chi tiết với nhau
1.Ren ngoài (ren trục)
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm ở phía
ngoài
- Đường chân ren được vẻ bằng nét liền mảnh ở phía
trong
- Vòng giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
- Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm ở phía ngoài.
- Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh
ở phía trong, chỉ vẽ ¾ vòng
2.Ren trong (ren lỗ)
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm ở phía
trong
Trang 33Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
19.Nêu trình tự đọc bản vẽ
lắp?
20.Bản vẽ nhà gồm những
hình biểu diễn nào? Vị trí
của nó trên bản vẽ?
21.Hình biểu diễn bản vẽ
nhà thể hiện bộ phận nào
của ngôi nhà?
22.Nêu trình tự đọc bản vẽ
nhà?
- Đường chân ren được vẻ bằng nét liền mảnh ở phía
ngoài
- Vòng giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
- Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm ở phía trong.
- Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh ở
phía ngoài, chỉ vẽ ¾ vòng
- Bản vẽ lắp diễn tả hiønh dạng kết cấu của sảnphẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy củasản phẩm
- Bản vẽ lắp dùng lắp ráp các chi tiết
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
1 Khung tên
-Tên gọi sản phẩm
-Tỷ lệ bản vẽ
2 Bảng kê -Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết
3 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu, hình cắt.
4 Kích thước
-Kích thước chung
-Kích thước lắp giữa các chi tiết
-Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết
5 Phân tíchchi tiết -Vị trí các chi tiết.
6 Tổng hợp -Trình tự tháo, lắp.-Công dụng của sản phẩm.
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn: mặt bằng, mặtđứng, mặt cắt
- Mặt bằng thường đặt ở vị trí hình chiếu bằng
- Mặt đứng thường đặt ở vi trí hình chiếu đứng hoặchình chiếu cạnh
- Mặt cắt thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh
- Mặt bằng: diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách,cửa đi, cửa sổ, …
- Mặt đứng: diểu diễn hình dạng bên ngoài gồm có
mặt chính, mặt bên…
- Mặt cắt: diễn tả các bộ phận và kích thước ngôi nhà theo chiều cao
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
1 Khung tên -Tên gọi ngôi nhà.-Tỷ lệ bản vẽ.
2 Hình biểu diễn
-Tên gọi hình chiếu
-Tên gọi mặt cắt
3 Kích thước -Kích thước chung.-Kích thước từng bộ phận.
Trang 344 Các bộ phận
-Số phòng
-Số cửa đi và số của sổ
-Các bộ phận khác
ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT
GV: Chuẩn bị các sơ đồ hệ thống hoá kiến thức, hệ thống câu hỏi ôn tập
HS:Học lại bài cũ
Trang 35HĐ 1 (23’)
Bài 1: Đánh dấu X vào bảng để
chỉ rõ sự tương quan giữa các mặt
A,B,C của vật thể với các hình
chiếu 1, 2, 3 của các mặt
Bài 2 Đánh dấu X vào bảng để
chỉ rõ sự tương ứng giữa các bản
vẽ và vật thể
Bài 3: Đánh dấu X vào bảng để
chỉ rõ sự tương ứng giữa các hình
chiếu và vật thể
Trang 36Bài 4: Hãy vẽ hình cắt ( ở vị trí
hình chiếu đứng) và hình chiếu
bằng của các chi tiết A, B, C theo
kích thước đã cho
Vật thể
Khối hình học A B C DHình trụ
Hình nón cụtHình hộpHình chỏm cầu
Trang 37Tuần 15 NS:17/11/2011 Tiết 15 ND: 24/11/2011
BÀI : KIỂM TRA VIẾT
I- MỤC TIÊU :
1- Kiến thức :
- Kiểm tra đánh giá các kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học và bản vẽ kĩ thuật
- Học sinh biết trình tự đọc và nội dung cần hiểu 1 số loại bản vẽ kĩ thuật thường gặp
1.GV: Lập ma trận 2 chiều:
MA TRẬN ĐỀ CÔNG NGHỆ 8
Trang 38diện 0,5 đ 0,5 đ 1đBản vẽ các khối trịn
xoay
Câu B0,5 đ
2 câu0,5đBản vẽ chi tiết Câu 5,6
Biểu biễn ren Câu B
0,5 đ Câu 40,5 đ 1 câu1 đBản vẽ lắp Câu 3
0,5 đ
1 câu0,5 đ
2 đ
1 câu
2 đTổng hợp
Câu 3
2 đ 1 câu2 đTổng 4 câu 3,5đ 1 câu1 đ 1 câu0,5 đ 1 câu2 đ 1 câu1 đ 1 câu2 đ 9 câu10 đ
- Đề kiểm tra
2.HS: - Ôn tập chương I
Câu 1 Hình chóp đều có các mặt bên là:
A) Tam giác cân bằng nhau B) Hình Thang cân bằng nhau
C) Hình chữ nhật bằng nhau D) Hình tròn bằng nhau
Câu 2 Hình chiếu đứng của hình lăng trụ đều biểu diễn các kích thước:
A chiều dài đáy, chiều cao lăng trụ B Chiều dài đáy , chiều rộng
C Chiều cao đáy, chiều rộng D.Chiều dài đáy , chiều cao đáy
Câu 3 Trình tự đọc bản vẽ lắp là:
A.Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, phân tích chi tiết, tổng hợp
B Khung tên, kích thước, hình biểu diễn, bảng kê, phân tích chi tiết, tổng hợp
C Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
D Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, phân tích chi tiết, kích thước, tổng hợp
Câu 4 Cho các hình chiếu sau :
Các hình cắt và hình chiếu của ren lỗ được vẽ đúng là :
Trang 39A b và f B b và e C c và f D c và d
Câu 5 Nội dung của bản vẽ chi tiết là :
A Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật
B Khung tên,bảng kê, hình biểu diễn, kích thước
C Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, các bộ phận
D Khung tên,bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, các bộ phận
Câu 6 Trình tự đọc bản vẽ chi tiết là:
A.Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, phân tích chi tiết, tổng hợp
B Khung tên, kích thước, hình biểu diễn, bảng kê, phân tích chi tiết, tổng hợp
C Khung tên bảng kê,, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
D Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, tổng hợp
B Điền từ (cụm từ) thích hợp vào chỗ trống trong các khái niệm sau: (2đ)
- Khi quay ……… một vòng quanh một cạnh cố định ta được hình nón
- Bản vẽ kĩ thuật diễn tả chính xác ……… và ……… của sản phẩm
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng ………
II TỰ LUẬN: (5đ)
Câu 1 (1đ) Nêu các hình chiếu và hướng chiếu của chúng ? Hình cắt là gì ?
Câu 2 Nêu trình tự đọc và nội dung cần hiểu bản vẽ nhà ? (2đ)
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
1 2 3 4 5
Trang 402 3 5 D C
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
.I/ TRẮC NGHIỆM:(5 điểm )
A Mỗi ý đúng được 0,5 điểm:
Câu 1 -HC đứng có hướng chiếu từ trước tới (0,25 điểm)
-HC bằng có hướng chiếu từ trên xuống (0,25 điểm)
-HC cạnh có hướng chiếu từ trái qua (0,25 điểm)
-Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt (0,25 điểm)
Câu 2: (2 điểm)
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
1 Khung tên -Tên gọi ngôi nha
-Tỷ lệ bản vẽ
2 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu
-Tên gọi mặt cắt
3 Kích thước -Kích thước chung
-Kích thước từng bộ phận
4 Các bộ phận -Số phòng
-Sốcửa đi và số cửa sổ
- Các bộ phận khác