1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

KY LUATTICH CUC

96 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỷ Luật Tích Cực
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 604 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đối với các hành vi Thể hiện sự không thích hợp.. Cách ứng xử của nhười lớn:.  Xác định mục đích sai lệch của hành vi tiêu[r]

Trang 1

TP Hồ Chí Minh

10/ 2011

Kỷ luật tích cực

Trang 2

Chuyên đề 1:

Một số cách kỹ luật trẻ không phù hợp

Trang 3

1 Khái niệm:

• Trừng phạt trẻ em là việc sử dụng vũ lực, lời

nói, cử chỉ, hành vi nhằm gây đau đớn cho trẻ

về mặt thể chất, tinh thần cũng như nhân phẩm và gây nguy hai cho sự phát triển của trẻ

• Trừng phạt trẻ em thường được xem như là

một biệt pháp, nhằm thay đổi hành vi tiêu cực của trẻ, nhưng lai gây ra nhiêu tổn thương cho trẻ về thể chất cũng như tinh thần

Trang 4

2 Các hình thức trừng phạt trẻ:

a.Trừng phạt thân thể:

• Là những hành vi gây ra thương tích, đau đớn trên cơ thể trẻ em, làm ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất của trẻ em

• Ví dụ: Đánh đập, cốc đầu, tát tai, đá đạp vào người, xích chân, trói tay, nhốt, treo cây, bắt quỳ trên sỏi, đứng vào tổ kiến, bắt làm việc quá sức, không cho ăn uống…

Trang 6

Phân biệt trừng phạt và xâm hại

Trang 7

đánh đập, tát, xỉ vả

Gây ra tổn thương thân thể và tinh thần nặng or nghiêm trọng, Bao gồm

cả xâm hại tình dục

Mục đích Cha mẹ, thầy cô xem đây như một hình thức

giáo dục và muốn tốt cho trẻ

Thường không nhằm mục đích giáo dục, mà

để thỏa mãn mục đích cá nhân: trút giận, trả thù…

Nhận

thức Thường không cho đó là trừng phạt mà chỉ

xem đó là cách thức giáo dục, dạy dỗ trẻ

Người xâm hại trẻ có thể nhận thức được hành động bạo lực của mình nhưng họ vẫn thực hiện

Trang 8

3 Tại sao trừng phạt không

hiệu quả và có hại?

Trang 9

a.Hậu quả về mặt thể chất:

• Để lại những vết thương trên cơ thể

• Làm ảnh hưởng đến sự phát triển trí não

• Gây tàn tật suốt đời

• Trường hợp đặc biệt có thể dẫn đến tử vong

• …

Trang 10

b Hậu quả về mặt tinh thần

• Gây nghi ngờ và lẫn lộn trong suy nghĩ của trẻ

Trang 11

• Tức giận và mong muốn trả thù người lớn

• Trẻ tìm cách lừa dối người lớn để tránh

bị trừng phạt lần sau

• Làm trẻ trở nên trơ lì, miễn dịch với các hình thức trừng phạt

• Trẻ có thể bắt chước dùng bạo lực để giải quyết vấn đề

Trang 12

c.Lưu ý

Hậu quả đối với người lớn

- Cảm giác hối hận có lỗi, xu hướng bạo lực leo thang, rạn nức tình cảm giữa giáo viên và học sinh, cha mẹ và con cái, xu hướng biện minh về hành vi của mình Có thể phải làm giải trình…

Hậu quả đối với xã hội

- Tăng nguy cơ sử dụng bạo lực trong công đồng,

xã hội, tăng nguy cơ học sinh bỏ học, mất niềm tin vào xã hội, việc bảo vệ trẻ em trở nên khó khăn thêm

Trang 13

d Trừng phạt ít hiệu quả mà còn có hại

• Trừng phạt chưa chắc trẻ đã làm theo nhưng gì chúng ta mong muốn

• Trẻ chỉ cảm thấy sợ hãi những người có quyền lực dẫn đến sự e dè, tự ti, nguy cơ học hành sa sút

• Trẻ bị đánh, phạt nhiều thường ít linh hoạt và kém thích nghi hơn

• Người lớn càng giao dục trẻ theo kiêu trừng phạt bao nhiêu thì trẻ kém sáng tạo bấy nhiêu

Trang 14

4 Tại sao không hiệu quả nhưng người lớn vẫn dùng ?

Trang 15

a Một số quan niệm của người lớn

• Người lớn lúc nào cũng đúng

• Người lớn luôn là người quyết định cái

gì là đúng, cái gì là sai và trẻ phải tuân theo

Trang 16

• Sự ngang bướng, cứng đầu cứng cổ của

trẻ phải bị bẻ gãy càng sớm càng tốt

• Người lớn không nên thể hiện những cảm

xúc yếu đuối như sợ hãi, bị tổn thương

• Không đánh trẻ, người lớn sẽ mất quyền

hành, uy lực

Trang 17

• Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi

• Cá không ăn muối cá ươn,…

• Bố mẹ, thầy cô phải nghiêm khắc thì trẻ mới tôn trọng

• Hồi nhỏ tôi bị đánh nhiều nhưng bây giờ tôi vân nên người và không hư

Trang 18

• Tôi có đánh con thì cũng vì yêu quý nó và muốn nó nên người

• Không đánh thì trẻ không sợ, mà không sợ thì rất dễ hư

• Thử nhiều cách rồi nhưng không được, chỉ

có mỗi cây roi là được mà thôi

Trang 19

b Những lý do mà người lớn không thừa nhận

• Người lớn tức giận ai đó và trút giận, ấm ức, bức xúc lên trẻ

• Họ đang tức giận và không nghĩ ra cách kỷ luật nào tích cực hơn

• Thiếu kiến thức và kỹ năng đưa ra các phương thức kỷ luật tích cực

• Đánh phạt có thể là cách dễ thực hiện hơn, nhanh hơn, ít mất thời gian hơn các cách kỷ luật khác

• Xem trong tính ngoan ngoãn, dễ bảo cũa trẻ

Trang 21

Chuyên đề 2:

Kỷ luật tích cực

Trang 22

A Kỷ luật tích cực không phải là:

- Chỉ giáo dục học sinh theo mục tiêu ngắn hạn

- Cho phép học sinh làm bất cứ điều gì chúng muốn

- Không có quy tắc, giới hạn hoặc mong đợi

- Thay thế cho các hình phạt như tát và đánh

I Thế nào là kỷ luật tích cực

Trang 23

I Thế nào là kỷ luật tích cực?

Trang 24

- Dựa trên các nguyên tắc phát triển của trẻ

- Là giải pháp về dài hạn mà trong đó các giáo viên tạo lập cho trẻ tính kỷ luật

- Là những kỳ vọng, những nguyên tắc và những giới hạn của giáo viên thể hiện rõ ràng

- Là xây dựng một mối quan hệ tôn trọng giữa các giáo viên và học sinh

Trang 25

- Là giáo dục và truyền đạt đến cho học sinh những kỹ năng sống để tự thay đổi một cách tự nguyện

- Làm tăng sự tự tin và khả năng xử lý các tình huống khó khăn trong cuộc sống

- Là sự dạy dỗ nhẹ nhàng, không bạo lực,

có sự tôn trọng bản thân, nhân quyền và đồng cảm

Trang 26

Khái niệm :

• GDKLTC là giáo dục dựa trên nguyên tắc

vì lợi ích tốt nhất của trẻ ; không làm tổn thương đến thể xác, tinh thần trẻ: có sự thỏa thuận trong quá trình giáo dục và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý trẻ.

Trang 27

II Cơ sở xây dựng kỷ luật tích cực

Kỷ luật tích cực

Các nguyên tác

về quyền trẻ em

Nghiên cứu về sự phát triển của trẻ em

Kỷ luật tích cực

Các nguyên tắc

về quyền trẻ em

Nghiên cứu về sự phát triển của trẻ em

Nghiên cứu về cách giáo dục hợp lý

Trang 28

1 Nguyên tắc của công ước

ĐƯỢC SỐNG

VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 29

Các bước xây dựng kỷ luật tích cực

- Xác định mục tiêu lâu dài

- Tạo sự ấm áp và thiết lập nền tảng

- Hiểu cách trẻ nghĩ và cảm nhận

- Giải quyết vấn đề

2 Xây dựng kỷ luật tích cực

Trang 30

3 Các nguyên tắc khi đề ra kỷ luật

1 Kỷ luật phải xây dựng trên nguyên tắc

hợp lý và có sự thoả thuận giữa giáo viên và học sinh

2 Kỷ luật cần được giải thích rõ ràng cho

học sinh hiểu và phải được trẻ chấp nhận

3 Các lý do kỷ luật cần phải dựa trên

nguyên tắc vì lợi ích của trẻ chứ không dựa trên lợi ích của người lớn

Trang 31

4 Kỷ luật có thể được thay đổi nếu trẻ vi

phạm kỷ luật bởi vì động cơ tốt

5 Học sinh được phép thắc mắc , được nghe

giải thích về lý do bị kỷ luật và có cơ hội giải thích để giáo viên thay đổi ý kiến về việc kỷ luật trẻ

6 Cả người lớn và trẻ em đều có thể đề nghị

xem xét tính chặt chẽ và hợp lý của hình thức kỷ luật theo sự thay đổi của thời gian

Trang 32

1 Yếu tố trưởng thành cần được xem xét

đến trong quan hệ giữa giáo viên và trẻ còn nhỏ tuổi

2 Nếu không thống nhất được hình thức

kỷ luật sau nhiều thời gian thảo luận giữa giáo viên và học sinh, thì giáo viên

có trách nhiệm quyết định hình thức kỷ luật sao cho công bằnghợp lý với học sinh.

4 Một số điều cần lưu ý

Trang 33

3 Việc xây dựng hình thức kỷ luật cần có sự

tham gia của học sinh, làm cho HS có thể nhận thức rõ được lý do trẻ bị kỷ luật,

từ đó có thể tự mình ý thức được hành vi của mình

4 Quá trình này sẽ tạo cho HS cơ hội tham

gia nhiều hơn vào việc đề ra hình thức

kỷ luật cũng như các lý do bị kỷ luật và

đề nghị ra các hình thức kỷ luật thay thế

Trang 34

III Phương pháp lắng nghe tích cực

• Giáo viên phải hiểu đúng những gì học sinh nói

• Hiểu tại sao học sinh của mình lại có những suy nghĩ

và hành động như vậy

• Giáo viên sẵn sàng chia sẻ thông tin, thay đổi hành vi

khi học sinh chịu lắng nghe và trao đổi với mình.

• Xây dựng mối quan hệ với học sinh dựa trên sự quan

tâm thật sự của mình

Xem lắng nghe là một cơ hội để nhận thông tin, chia

sẻ quan điểm và mở mang kiến thức

Trang 35

IV Xây dựng tinh thần hợp tác

a Các nguyên tắc cần lưu ý

• Giải thích cho học sinh hiểu rõ tại sao phải làm

việc đó và cách làm như thế nào

• Lắng nghe ý kiến và cùng nhau bàn bạc với học

sinh.

• Khi học sinh hoàn thành cần biểu dương và khen

thưởng

• Tìm hiểu nguyên nhân nếu học HS không hoàn

thành, rút kinh nghiệm, không nên đánh, mắng

• Khuyến khích học sinh sáng tạo và kiên trì vượt

qua khó khăn

Trang 36

b Một số kiểu ứng xử cần tránh

• Em phải

• Nêu cô/cậu/em không…em phải…

• Tốt hơn là em nên…nếu không

• Chửi mắng, so sánh (em là đồ…, không giống…, em chẳng làm được )

• Chắc tại vì em đã…

• Tôi biết chắc rằng:

• Không chối cải gì cả…

Trang 37

1 Trao cảm giác ấm áp:

• Tạo cho trẻ cảm giác an toàn

• Thể hiện một tình yêu vô điều kiện

• Thể hiện sự quan tâm trìu mến về ngôn từ

cũng như hành đồng

• Hiểu và thông cảm với các giai đoạn phát triển

của trẻ

• Nhạy cảm với các nhu cầu của trẻ

• Thấu hiểu cảm giác của trẻ

V Thiết lập mối quan hệ và

nền tảng giáo dục

Trang 38

2.Một số gợi ý để trao cảm giác

• Cười và vui đùa với trẻ

• Giúp trẻ khi trẻ đối diện vơi khó khăn thử thách

• Khuyên khích khi trẻ làm những việc khó khăn

• Nói với trẻ là bạn tin trẻ

• Công nhận những thành công và nổ lực của trẻ

Trang 40

a Mục đích

• Nền tảng giúp trẻ hiểu được điều gì là quan trọng

• Giúp trẻ nhận ra lỗi lầm và làm gì để sửa sai

• Cung cấp những thông tin cần thiết giúp trẻ thành công trong tương lai

• Cung cấp cho trẻ nhưng công cụ hay cách thức cần thiết để giải quyết vấn đề khi không có bạn

• Giúp trẻ giải quyết bất đồng trên tình thần xây dựng và tránh sử dụng bạo lực

Trang 41

b Một số gợi ý để thiết lập

nền tảng giáo dục trong gia đình và lớp học

• Chuẩn bị tâm lý để trẻ ứng phó với những khó khăn có thể xảy ra

• Giải thích các lí do khi bạn đưa ra các quy tắc

• Giúp trẻ học tập và sửa đồi từ những sai lầm của mình

• Đối xử công bằng và linh hoạt

• Kiểm soát sự tức giận của bản thân

• Giải thích các quan điểm của mình và lắng nghe quan điểm của trẻ

Trang 42

• Chỉ cho trẻ thấy những hậu quả và ảnh hưởng

mà trẻ đã gây ra cho người khác

• Cung cấp thông tin để trẻ có thể đưa ra các quyết định sáng suốt

• Thường xuyên nói chuyện và trao đổi với trẻ

• Tránh việc răn đe, dọa đánh đập trẻ, không yêu thương trẻ, hay dùng các hình thù quái vật dọa trẻ hoặc những điều làm trẻ sợ hãi

• Cư xử như là một hình mẫu tích cực và là một người chỉ dẫn cho trẻ

Trang 43

1 Một số đặt điểm phát triện của trẻ

a Các khía cạnh phát triển của trẻ:

Nhận Thức

Xã hội Cảm xúc

Thể chất

Trang 44

b Một số đặc điểm phát triển của trẻ

 Giai đoạn: 0 – 1 tuổi

 Giai đoạn: 2 – 3 tuổi

 Giai đoạn: 3 – 6 tuổi

 Giai đoạn: 6 – 12 tuổi

 Giai đoạn: 12 – 18 tuổi

Trang 45

Hoạt động:

 Bài tập 1: Khám phát sực phát triển của trẻ (từng độ tuổi và từng khía cảnh phát triển)

 Bài tập 2: Xác định cách dạy trẻ thông thường của bản thân

Trang 46

2 Tìm hiểu một số nhu cầu cơ bản về mặt tâm lý xã hội của trẻ:

Trang 47

3 Thái độ của chúng ta trong

việc đáp ứng nhu cầu của trẻ

a Nhu cầu An Toàn

- Cần khoang dung giúp trẻ phân biệt đúng sai,

nên xem lỗi lầm là một bài học hữu ích về sau

- Chúng ta cần làm cho trẻ hiểu rằng là không một

ai có quyền làm tổn thương người khác

- Cần chia sẻ, thông cảm và thảo luận giúp trẻ đưa

ra quyết định

- Kiên định về các chuẩn mực trong cách cư xử lý

một cách công bằng

Trang 48

b Nhu cầu được yêu thương

• Tạo môi trường thân thiện, để trẻ biểu lộ, thể

hiện bản thân và cảm thấy được yêu thương

• Thể hiện cử chỉ nhẹ nhàng, từ tốn, lời nói

Trang 49

c Nhu cầu được hiểu và thông cảm

- Hiểu biết đặc điểm tâm lý của trẻ qua

từng giai đoạn phát triển

Trang 50

d Nhu cầu được tôn trọng

- Lắng nghe học sinh một cách quan tâm

Trang 51

• Tạo giới hạn và bình tỉnh khi HS

vi phạm nội qui

• Linh hoạt trong khi giao tiếp,

giọng nói, âm điệu (nhẹ nhàng, ôn tồn, nghiêm khắc, kiên quyết, phấn khởi, khích lệ…)

Trang 52

e Nhu cầu cảm thấy mình có giá trị

• Luôn tiếp nhận các ý kiến của học sinh

• Lắng nghe học sinh một cách tích cực

• Tạo cơ hội cho học sinh tự bộc lộ các

khả năng của mình

Trang 53

• Hưởng ứng và lên kế hoạch thực

hiện các ý tưởng hợp lý của trẻ

mắng, so sánh, chê bai khi trẻ vi phạm

Trang 54

Hoạt động

• Bài tập 1: Khám phá những nhu cầu cơ bản về mặt tâm lý xã hội của tuổi thơ mỗi người chúng ta

• Bài tập 2: Đáp ứng những nhu cầu cơ bản của trẻ như thế nào

Trang 55

3 Tìm hiểu các hành vi và

cư xử không phù hợp của trẻ

a Tại sao phải tìm hiểu mục đích từ các hành vi tiêu

Trang 56

4 Cảm xúc và cách ứng xử của người lớn

a Cảm xúc của người lớn:

• Đối với các hành vi thu hút sự chú ý

• Đối với các hành vi thể hiện quyền lực

• Đối với các hành vi Trả đũa

• Đối với các hành vi Thể hiện sự không

thích hợp

Trang 57

b Cách ứng xử của nhười lớn:

 Xác định mục đích sai lệch của hành vi tiêu

cực nơi trẻ

 Người lớn nên làm gì nêu không trừng phạt trẻ

o Đối với các hành vi thu hút sự chú ý

o Đối với các hành vi thể hiện quyền lực

o Đối với các hành vi Trả đũa

o Đối với các hành vi Thể hiện sự không thích

hợp

Trang 58

Hoạt động

• Bài tập 1: Tìm hiểu mục đích từ các hành vi tiêu cực và cách ứng xử chưa phù hợp của trẻ

• Bài tập 2: Phân tích cảm xúc và cách ứng xử của người lớn

Trang 59

Chuyên đề 4:

Quyền Và Bổn Phận Của Trẻ Em

Theo Pháp Luật Quy Định

Trang 60

1 Công ước quốc tế về quyền trẻ em

Sống còn

Phát triển

a Các nhóm quyền

Trang 61

Nguyên tắc của công ước

ĐƯỢC SỐNG

VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 62

a Mười quyền cơ bản

1.(Điều 11) Quyền được khai sinh và có quốc tịch

2.(Điều 12) Quyền được chăm sóc nuôi dưỡng

3.(Điều 13) Quyền sống chung với cha mẹ

4.(Điều 14) Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự

5.(Điều 15) Quyền được chăm sóc sức khỏe

2 Luật BVCS GD trẻ em Việt nam

Trang 63

6 (Điều 16) Quyền được học tập

7 (Điều 17) Quyền vui chơi, giải trí, hoạt

động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao,

du lịch.

8 (Điều 18) Quyền được phát triển năng

khiếu

9 (Điều 19) Quyền có tài sản

10 (Điều 20) Quyền được tiếp cận thông tin,

bày tỏ

Trang 64

a 10 nhóm hành vi bị nghiêm cấm

b 5 bổn phận

c 4 điều trẻ em không được làm

Trang 65

Chuyên đề 5:

Phương Pháp Kỷ Luật Trẻ

Mang Tính Tích Cực

Trang 66

1 Hệ quả tự nhiên và lôgíc

a Hệ quả tự nhiên:

• Là những gì xảy ra một cách tự nhiên

• Không có sự can thiệp của người lớn

Ví dụ:

• Khi trời nóng đi tắm sẽ thấy mát và dễ chịu hơn

• Không ăn sẽ bị đói

• Không ngủ sẽ mệt mỏi

• Quên mặt ấm có thể bị cảm

• Khi nắm đuôi mèo có thể bị mèo cào

Trang 67

b Hệ quả lôgíc:

• Trái với hệ quả tự nhiên, hệ quả lôgíc đòi hỏi cần có sự can thiệp của người lớn như: cha mẹ, thầy cô, anh chị và các bạn bè xung quanh

• Nếu trẻ không lễ phép với ông bà cha mẹ thì trẻ sẽ không được cha mẹ dẫn đi công viên chơi…

Trang 68

c Các nguyên tắc khi áp dụng

hệ quả tự nhiên và lôgíc

Hệ quả tự nhiên:

• Không gây nguy hiểm cho trẻ

• Không gây nguy hiểm cho người khác

Hệ quả lôgíc:

• Nguyên nhân và hệ quả phải liên quan với nhau

• Cần có thái độ tôn trọng trẻ khi đặt vấn đề với trẻ

• Các yêu cầu đặt ra với trẻ cần phải thật hợp lý

Trang 69

d Sự khác nhau giữa trừng phạt

và sử dụng hệ quả lôgíc

Trang 70

Trừng phạt Hệ quả lôgíc

1

Nhấn mạnh quyền hành

của người lớn, chỉ cần yêu

cầu, trẻ phải thực hiện

Thể hiện thực tế cuộc sống, người lớn và trẻ tôn trọng lẫn nhau

Trang 71

Dọa sẽ đối xử thiếu tôn

trong với trẻ Hàm ý thiện chí, thân thiện sau khi tấc cả đều

đã bình tĩnh

6

Yêu cầu có sự vâng lời

và tuân phục ngay Cho phép sự lưa chọn

Trang 72

Hoạt động

• Bài tập 1: Tìm hiểu cách thức dùng hệ quả lôgíc

• Bài tập 2: Tìm hiểu sự khác nhau giữa trừng phạt và hệ quả lôgíc

Trang 73

2 Thiết Lập Nội Quy Nề Nếp Kỷ Luật

Tại Gia Đình và Trường Học

a Thiết lập giới hạn:

- Cha mẹ thầy cô nào củng muốn con em mình có

nề nếp kỷ luật tốt, chính vì vậy việc thiết lập nề nếp, nội quy và cách ứng xử trong gia đình và trường lớp là rất quan trọng

- Có những nội quy bao gồm những quy định

nghiêm khắc do người lớn đặt ra mà trẻ không thể thương lượng được, bên cạnh đó cũng có những quy định do trẻ và người lớn cùng thương lượng để cùng thực hiện

Ngày đăng: 28/05/2021, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w