• Đối với các hành vi Thể hiện sự không thích hợp.. Cách ứng xử của nhười lớn:. Xác định mục đích sai lệch của hành vi tiêu[r]
Trang 1TP Hồ Chí Minh
10/ 2011
Kỷ luật tích cực
Trang 2Chuyên đề 1:
Một số cách kỹ luật trẻ không phù hợp
Trang 31 Khái niệm:
• Trừng phạt trẻ em là việc sử dụng vũ lực, lời
nói, cử chỉ, hành vi nhằm gây đau đớn cho trẻ
về mặt thể chất, tinh thần cũng như nhân phẩm và gây nguy hai cho sự phát triển của trẻ
• Trừng phạt trẻ em thường được xem như là
một biệt pháp, nhằm thay đổi hành vi tiêu cực của trẻ, nhưng lai gây ra nhiêu tổn thương cho trẻ về thể chất cũng như tinh thần
Trang 42 Các hình thức trừng phạt trẻ:
a.Trừng phạt thân thể:
• Là những hành vi gây ra thương tích, đau đớn trên cơ thể trẻ em, làm ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất của trẻ em
• Ví dụ: Đánh đập, cốc đầu, tát tai, đá đạp vào người, xích chân, trói tay, nhốt, treo cây, bắt quỳ trên sỏi, đứng vào tổ kiến, bắt làm việc quá sức, không cho ăn uống…
Trang 6Phân biệt trừng phạt và xâm hại
Trang 7đánh đập, tát, xỉ vả
Gây ra tổn thương thân thể và tinh thần nặng or nghiêm trọng, Bao gồm
cả xâm hại tình dục
Mục đích Cha mẹ, thầy cô xem đây như một hình thức
giáo dục và muốn tốt cho trẻ
Thường không nhằm mục đích giáo dục, mà
để thỏa mãn mục đích cá nhân: trút giận, trả thù…
Nhận
thức Thường không cho đó là trừng phạt mà chỉ
xem đó là cách thức giáo dục, dạy dỗ trẻ
Người xâm hại trẻ có thể nhận thức được hành động bạo lực của mình nhưng họ vẫn thực hiện
Trang 83 Tại sao trừng phạt không
hiệu quả và có hại?
Trang 9a.Hậu quả về mặt thể chất:
• Để lại những vết thương trên cơ thể
• Làm ảnh hưởng đến sự phát triển trí não
• Gây tàn tật suốt đời
• Trường hợp đặc biệt có thể dẫn đến tử vong
• …
Trang 10b Hậu quả về mặt tinh thần
• Gây nghi ngờ và lẫn lộn trong suy nghĩ của trẻ
Trang 11• Tức giận và mong muốn trả thù người lớn
• Trẻ tìm cách lừa dối người lớn để tránh
bị trừng phạt lần sau
• Làm trẻ trở nên trơ lì, miễn dịch với các hình thức trừng phạt
• Trẻ có thể bắt chước dùng bạo lực để giải quyết vấn đề
Trang 12c.Lưu ý
Hậu quả đối với người lớn
- Cảm giác hối hận có lỗi, xu hướng bạo lực leo thang, rạn nức tình cảm giữa giáo viên và học sinh, cha mẹ và con cái, xu hướng biện minh về hành vi của mình Có thể phải làm giải trình…
Hậu quả đối với xã hội
- Tăng nguy cơ sử dụng bạo lực trong công đồng,
xã hội, tăng nguy cơ học sinh bỏ học, mất niềm tin vào xã hội, việc bảo vệ trẻ em trở nên khó khăn thêm
Trang 13d Trừng phạt ít hiệu quả mà còn có hại
• Trừng phạt chưa chắc trẻ đã làm theo nhưng gì chúng ta mong muốn
• Trẻ chỉ cảm thấy sợ hãi những người có quyền lực dẫn đến sự e dè, tự ti, nguy cơ học hành sa sút
• Trẻ bị đánh, phạt nhiều thường ít linh hoạt và kém thích nghi hơn
• Người lớn càng giao dục trẻ theo kiêu trừng phạt bao nhiêu thì trẻ kém sáng tạo bấy nhiêu
Trang 144 Tại sao không hiệu quả nhưng người lớn vẫn dùng ?
Trang 15a Một số quan niệm của người lớn
• Người lớn lúc nào cũng đúng
• Người lớn luôn là người quyết định cái
gì là đúng, cái gì là sai và trẻ phải tuân theo
Trang 16• Sự ngang bướng, cứng đầu cứng cổ của
trẻ phải bị bẻ gãy càng sớm càng tốt
• Người lớn không nên thể hiện những cảm
xúc yếu đuối như sợ hãi, bị tổn thương
• Không đánh trẻ, người lớn sẽ mất quyền
hành, uy lực
Trang 17• Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi
• Cá không ăn muối cá ươn,…
• Bố mẹ, thầy cô phải nghiêm khắc thì trẻ mới tôn trọng
• Hồi nhỏ tôi bị đánh nhiều nhưng bây giờ tôi vân nên người và không hư
Trang 18• Tôi có đánh con thì cũng vì yêu quý nó và muốn nó nên người
• Không đánh thì trẻ không sợ, mà không sợ thì rất dễ hư
• Thử nhiều cách rồi nhưng không được, chỉ
có mỗi cây roi là được mà thôi
Trang 19b Những lý do mà người lớn không thừa nhận
• Người lớn tức giận ai đó và trút giận, ấm ức, bức xúc lên trẻ
• Họ đang tức giận và không nghĩ ra cách kỷ luật nào tích cực hơn
• Thiếu kiến thức và kỹ năng đưa ra các phương thức kỷ luật tích cực
• Đánh phạt có thể là cách dễ thực hiện hơn, nhanh hơn, ít mất thời gian hơn các cách kỷ luật khác
• Xem trong tính ngoan ngoãn, dễ bảo cũa trẻ
Trang 21Chuyên đề 2:
Kỷ luật tích cực
Trang 22A Kỷ luật tích cực không phải là:
- Chỉ giáo dục học sinh theo mục tiêu ngắn hạn
- Cho phép học sinh làm bất cứ điều gì chúng muốn
- Không có quy tắc, giới hạn hoặc mong đợi
- Thay thế cho các hình phạt như tát và đánh
I Thế nào là kỷ luật tích cực
Trang 23I Thế nào là kỷ luật tích cực?
Trang 24- Dựa trên các nguyên tắc phát triển của trẻ
- Là giải pháp về dài hạn mà trong đó các giáo viên tạo lập cho trẻ tính kỷ luật
- Là những kỳ vọng, những nguyên tắc và những giới hạn của giáo viên thể hiện rõ ràng
- Là xây dựng một mối quan hệ tôn trọng giữa các giáo viên và học sinh
Trang 25- Là giáo dục và truyền đạt đến cho học sinh những kỹ năng sống để tự thay đổi một cách tự nguyện
- Làm tăng sự tự tin và khả năng xử lý các tình huống khó khăn trong cuộc sống
- Là sự dạy dỗ nhẹ nhàng, không bạo lực,
có sự tôn trọng bản thân, nhân quyền và đồng cảm
Trang 26Khái niệm :
• GDKLTC là giáo dục dựa trên nguyên tắc
vì lợi ích tốt nhất của trẻ ; không làm tổn thương đến thể xác, tinh thần trẻ: có sự thỏa thuận trong quá trình giáo dục và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý trẻ.
Trang 27II Cơ sở xây dựng kỷ luật tích cực
Kỷ luật tích cực
Các nguyên tác
về quyền trẻ em
Nghiên cứu về sự phát triển của trẻ em
Kỷ luật tích cực
Các nguyên tắc
về quyền trẻ em
Nghiên cứu về sự phát triển của trẻ em
Nghiên cứu về cách giáo dục hợp lý
Trang 281 Nguyên tắc của công ước
ĐƯỢC SỐNG
VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 29Các bước xây dựng kỷ luật tích cực
- Xác định mục tiêu lâu dài
- Tạo sự ấm áp và thiết lập nền tảng
- Hiểu cách trẻ nghĩ và cảm nhận
- Giải quyết vấn đề
2 Xây dựng kỷ luật tích cực
Trang 303 Các nguyên tắc khi đề ra kỷ luật
1 Kỷ luật phải xây dựng trên nguyên tắc
hợp lý và có sự thoả thuận giữa giáo viên và học sinh
2 Kỷ luật cần được giải thích rõ ràng cho
học sinh hiểu và phải được trẻ chấp nhận
3 Các lý do kỷ luật cần phải dựa trên
nguyên tắc vì lợi ích của trẻ chứ không dựa trên lợi ích của người lớn
Trang 314 Kỷ luật có thể được thay đổi nếu trẻ vi
phạm kỷ luật bởi vì động cơ tốt
5 Học sinh được phép thắc mắc , được nghe
giải thích về lý do bị kỷ luật và có cơ hội giải thích để giáo viên thay đổi ý kiến về việc kỷ luật trẻ
6 Cả người lớn và trẻ em đều có thể đề nghị
xem xét tính chặt chẽ và hợp lý của hình thức kỷ luật theo sự thay đổi của thời gian
Trang 321 Yếu tố trưởng thành cần được xem xét
đến trong quan hệ giữa giáo viên và trẻ còn nhỏ tuổi
2 Nếu không thống nhất được hình thức
kỷ luật sau nhiều thời gian thảo luận giữa giáo viên và học sinh, thì giáo viên
có trách nhiệm quyết định hình thức kỷ luật sao cho công bằng và hợp lý với học sinh.
4 Một số điều cần lưu ý
Trang 333 Việc xây dựng hình thức kỷ luật cần có sự
tham gia của học sinh, làm cho HS có thể nhận thức rõ được lý do trẻ bị kỷ luật,
từ đó có thể tự mình ý thức được hành vi của mình
4 Quá trình này sẽ tạo cho HS cơ hội tham
gia nhiều hơn vào việc đề ra hình thức
kỷ luật cũng như các lý do bị kỷ luật và
đề nghị ra các hình thức kỷ luật thay thế
Trang 34III Phương pháp lắng nghe tích cực
• Giáo viên phải hiểu đúng những gì học sinh nói
• Hiểu tại sao học sinh của mình lại có những suy nghĩ
và hành động như vậy
• Giáo viên sẵn sàng chia sẻ thông tin, thay đổi hành vi
khi học sinh chịu lắng nghe và trao đổi với mình.
• Xây dựng mối quan hệ với học sinh dựa trên sự quan
tâm thật sự của mình
• Xem lắng nghe là một cơ hội để nhận thông tin, chia
sẻ quan điểm và mở mang kiến thức
Trang 35IV Xây dựng tinh thần hợp tác
a Các nguyên tắc cần lưu ý
• Giải thích cho học sinh hiểu rõ tại sao phải làm
việc đó và cách làm như thế nào
• Lắng nghe ý kiến và cùng nhau bàn bạc với học
sinh.
• Khi học sinh hoàn thành cần biểu dương và khen
thưởng
• Tìm hiểu nguyên nhân nếu học HS không hoàn
thành, rút kinh nghiệm, không nên đánh, mắng
• Khuyến khích học sinh sáng tạo và kiên trì vượt
qua khó khăn
Trang 36b Một số kiểu ứng xử cần tránh
• Em phải
• Nêu cô/cậu/em không…em phải…
• Tốt hơn là em nên…nếu không
• Chửi mắng, so sánh (em là đồ…, không giống…, em chẳng làm được )
• Chắc tại vì em đã…
• Tôi biết chắc rằng:
• Không chối cải gì cả…
Trang 371 Trao cảm giác ấm áp:
• Tạo cho trẻ cảm giác an toàn
• Thể hiện một tình yêu vô điều kiện
• Thể hiện sự quan tâm trìu mến về ngôn từ
cũng như hành đồng
• Hiểu và thông cảm với các giai đoạn phát triển
của trẻ
• Nhạy cảm với các nhu cầu của trẻ
• Thấu hiểu cảm giác của trẻ
V Thiết lập mối quan hệ và
nền tảng giáo dục
Trang 382.Một số gợi ý để trao cảm giác
• Cười và vui đùa với trẻ
• Giúp trẻ khi trẻ đối diện vơi khó khăn thử thách
• Khuyên khích khi trẻ làm những việc khó khăn
• Nói với trẻ là bạn tin trẻ
• Công nhận những thành công và nổ lực của trẻ
Trang 40a Mục đích
• Nền tảng giúp trẻ hiểu được điều gì là quan trọng
• Giúp trẻ nhận ra lỗi lầm và làm gì để sửa sai
• Cung cấp những thông tin cần thiết giúp trẻ thành công trong tương lai
• Cung cấp cho trẻ nhưng công cụ hay cách thức cần thiết để giải quyết vấn đề khi không có bạn
• Giúp trẻ giải quyết bất đồng trên tình thần xây dựng và tránh sử dụng bạo lực
Trang 41b Một số gợi ý để thiết lập
nền tảng giáo dục trong gia đình và lớp học
• Chuẩn bị tâm lý để trẻ ứng phó với những khó khăn có thể xảy ra
• Giải thích các lí do khi bạn đưa ra các quy tắc
• Giúp trẻ học tập và sửa đồi từ những sai lầm của mình
• Đối xử công bằng và linh hoạt
• Kiểm soát sự tức giận của bản thân
• Giải thích các quan điểm của mình và lắng nghe quan điểm của trẻ
Trang 42• Chỉ cho trẻ thấy những hậu quả và ảnh hưởng
mà trẻ đã gây ra cho người khác
• Cung cấp thông tin để trẻ có thể đưa ra các quyết định sáng suốt
• Thường xuyên nói chuyện và trao đổi với trẻ
• Tránh việc răn đe, dọa đánh đập trẻ, không yêu thương trẻ, hay dùng các hình thù quái vật dọa trẻ hoặc những điều làm trẻ sợ hãi
• Cư xử như là một hình mẫu tích cực và là một người chỉ dẫn cho trẻ
Trang 431 Một số đặt điểm phát triện của trẻ
a Các khía cạnh phát triển của trẻ:
Nhận Thức
Xã hội Cảm xúc
Thể chất
Trang 44b Một số đặc điểm phát triển của trẻ
Giai đoạn: 0 – 1 tuổi
Giai đoạn: 2 – 3 tuổi
Giai đoạn: 3 – 6 tuổi
Giai đoạn: 6 – 12 tuổi
Giai đoạn: 12 – 18 tuổi
Trang 45Hoạt động:
Bài tập 1: Khám phát sực phát triển của trẻ (từng độ tuổi và từng khía cảnh phát triển)
Bài tập 2: Xác định cách dạy trẻ thông thường của bản thân
Trang 462 Tìm hiểu một số nhu cầu cơ bản về mặt tâm lý xã hội của trẻ:
Trang 473 Thái độ của chúng ta trong
việc đáp ứng nhu cầu của trẻ
a Nhu cầu An Toàn
- Cần khoang dung giúp trẻ phân biệt đúng sai,
nên xem lỗi lầm là một bài học hữu ích về sau
- Chúng ta cần làm cho trẻ hiểu rằng là không một
ai có quyền làm tổn thương người khác
- Cần chia sẻ, thông cảm và thảo luận giúp trẻ đưa
ra quyết định
- Kiên định về các chuẩn mực trong cách cư xử lý
một cách công bằng
Trang 48b Nhu cầu được yêu thương
• Tạo môi trường thân thiện, để trẻ biểu lộ, thể
hiện bản thân và cảm thấy được yêu thương
• Thể hiện cử chỉ nhẹ nhàng, từ tốn, lời nói
Trang 49c Nhu cầu được hiểu và thông cảm
- Hiểu biết đặc điểm tâm lý của trẻ qua
từng giai đoạn phát triển
Trang 50d Nhu cầu được tôn trọng
- Lắng nghe học sinh một cách quan tâm
Trang 51• Tạo giới hạn và bình tỉnh khi HS
vi phạm nội qui
• Linh hoạt trong khi giao tiếp,
giọng nói, âm điệu (nhẹ nhàng, ôn tồn, nghiêm khắc, kiên quyết, phấn khởi, khích lệ…)
Trang 52e Nhu cầu cảm thấy mình có giá trị
• Luôn tiếp nhận các ý kiến của học sinh
• Lắng nghe học sinh một cách tích cực
• Tạo cơ hội cho học sinh tự bộc lộ các
khả năng của mình
Trang 53• Hưởng ứng và lên kế hoạch thực
hiện các ý tưởng hợp lý của trẻ
mắng, so sánh, chê bai khi trẻ vi phạm
Trang 54Hoạt động
• Bài tập 1: Khám phá những nhu cầu cơ bản về mặt tâm lý xã hội của tuổi thơ mỗi người chúng ta
• Bài tập 2: Đáp ứng những nhu cầu cơ bản của trẻ như thế nào
Trang 553 Tìm hiểu các hành vi và
cư xử không phù hợp của trẻ
a Tại sao phải tìm hiểu mục đích từ các hành vi tiêu
Trang 564 Cảm xúc và cách ứng xử của người lớn
a Cảm xúc của người lớn:
• Đối với các hành vi thu hút sự chú ý
• Đối với các hành vi thể hiện quyền lực
• Đối với các hành vi Trả đũa
• Đối với các hành vi Thể hiện sự không
thích hợp
Trang 57b Cách ứng xử của nhười lớn:
Xác định mục đích sai lệch của hành vi tiêu
cực nơi trẻ
Người lớn nên làm gì nêu không trừng phạt trẻ
o Đối với các hành vi thu hút sự chú ý
o Đối với các hành vi thể hiện quyền lực
o Đối với các hành vi Trả đũa
o Đối với các hành vi Thể hiện sự không thích
hợp
Trang 58Hoạt động
• Bài tập 1: Tìm hiểu mục đích từ các hành vi tiêu cực và cách ứng xử chưa phù hợp của trẻ
• Bài tập 2: Phân tích cảm xúc và cách ứng xử của người lớn
Trang 59Chuyên đề 4:
Quyền Và Bổn Phận Của Trẻ Em
Theo Pháp Luật Quy Định
Trang 601 Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Sống còn
Phát triển
a Các nhóm quyền
Trang 61Nguyên tắc của công ước
ĐƯỢC SỐNG
VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 62a Mười quyền cơ bản
1.(Điều 11) Quyền được khai sinh và có quốc tịch
2.(Điều 12) Quyền được chăm sóc nuôi dưỡng
3.(Điều 13) Quyền sống chung với cha mẹ
4.(Điều 14) Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự
5.(Điều 15) Quyền được chăm sóc sức khỏe
2 Luật BVCS GD trẻ em Việt nam
Trang 636 (Điều 16) Quyền được học tập
7 (Điều 17) Quyền vui chơi, giải trí, hoạt
động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao,
du lịch.
8 (Điều 18) Quyền được phát triển năng
khiếu
9 (Điều 19) Quyền có tài sản
10 (Điều 20) Quyền được tiếp cận thông tin,
bày tỏ
Trang 64a 10 nhóm hành vi bị nghiêm cấm
b 5 bổn phận
c 4 điều trẻ em không được làm
Trang 65Chuyên đề 5:
Phương Pháp Kỷ Luật Trẻ
Mang Tính Tích Cực
Trang 661 Hệ quả tự nhiên và lôgíc
a Hệ quả tự nhiên:
• Là những gì xảy ra một cách tự nhiên
• Không có sự can thiệp của người lớn
Ví dụ:
• Khi trời nóng đi tắm sẽ thấy mát và dễ chịu hơn
• Không ăn sẽ bị đói
• Không ngủ sẽ mệt mỏi
• Quên mặt ấm có thể bị cảm
• Khi nắm đuôi mèo có thể bị mèo cào
Trang 67b Hệ quả lôgíc:
• Trái với hệ quả tự nhiên, hệ quả lôgíc đòi hỏi cần có sự can thiệp của người lớn như: cha mẹ, thầy cô, anh chị và các bạn bè xung quanh
• Nếu trẻ không lễ phép với ông bà cha mẹ thì trẻ sẽ không được cha mẹ dẫn đi công viên chơi…
Trang 68c Các nguyên tắc khi áp dụng
hệ quả tự nhiên và lôgíc
Hệ quả tự nhiên:
• Không gây nguy hiểm cho trẻ
• Không gây nguy hiểm cho người khác
Hệ quả lôgíc:
• Nguyên nhân và hệ quả phải liên quan với nhau
• Cần có thái độ tôn trọng trẻ khi đặt vấn đề với trẻ
• Các yêu cầu đặt ra với trẻ cần phải thật hợp lý
Trang 69d Sự khác nhau giữa trừng phạt
và sử dụng hệ quả lôgíc
Trang 70Trừng phạt Hệ quả lôgíc
1
Nhấn mạnh quyền hành
của người lớn, chỉ cần yêu
cầu, trẻ phải thực hiện
Thể hiện thực tế cuộc sống, người lớn và trẻ tôn trọng lẫn nhau
Trang 71Dọa sẽ đối xử thiếu tôn
trong với trẻ Hàm ý thiện chí, thân thiện sau khi tấc cả đều
đã bình tĩnh
6
Yêu cầu có sự vâng lời
và tuân phục ngay Cho phép sự lưa chọn
Trang 72Hoạt động
• Bài tập 1: Tìm hiểu cách thức dùng hệ quả lôgíc
• Bài tập 2: Tìm hiểu sự khác nhau giữa trừng phạt và hệ quả lôgíc
Trang 732 Thiết Lập Nội Quy Nề Nếp Kỷ Luật
Tại Gia Đình và Trường Học
a Thiết lập giới hạn:
- Cha mẹ thầy cô nào củng muốn con em mình có
nề nếp kỷ luật tốt, chính vì vậy việc thiết lập nề nếp, nội quy và cách ứng xử trong gia đình và trường lớp là rất quan trọng
- Có những nội quy bao gồm những quy định
nghiêm khắc do người lớn đặt ra mà trẻ không thể thương lượng được, bên cạnh đó cũng có những quy định do trẻ và người lớn cùng thương lượng để cùng thực hiện