1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TIẾT 9. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi cơ co các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên do đó bắp cơ ngắn lại... Cơ tam đầu co làm duỗi cẳng tay ra.[r]

Trang 1

Ngày soạn: … / /… Ngày giảng

Lớp 8A……… Lớp 8B………

Tiết 9

Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Trình bày cấu tạo , tính chất của cơ

2 Kĩ năng:

- Q/s tr nhận biết kiến thức, thu thập thông tin, khái quát hoá vấn đề Kĩ năng hoạt động nhóm

Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định,hợp tác,ứng phó với tình huống , lắng nghe, quản lí thời gian

Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

3 Thái độ:

- GD ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên : - Tranh 9.1 SGK chi tiết về các nhóm cơ Búa y tế.

- Tranh sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của tế bào cơ

2 Học sinh : Sách sinh 8,

III.PHƯƠNG PHÁP

- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức :(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

? Cấu tạo và chức năng của xương dài?

? Thành phần hoá học và t/c của xương?

3 Bài mới: (33’)

Mở bài: Gthiệu hệ cơ của người bằng tr vẽ các nhóm cơ chính của cơ thể như: Nhóm cơ đầu, cổ Nhóm cơ thân gồm cơ ngực; cơ bụng; cơ lưng Nhóm cơ chi gồm: cơ chi trên và cơ chi dưới Vì sao cơ được gọi là cơ

Trang 2

xương? Vì sao còn được gọi là cơ vân ( Cơ dính vào xương làm vận động

còn sợi cơ có vân sáng, tối xen kẻ vào nhau)

Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ (12')

- Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo của TB cơ liên quan đến các vân ngang

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm

- Tiến hành:

Gv

?

?

?

Gv

- Giới thiệu tr H9.1, y/c hs quan sát kết

hợp nghiên cứu thông tin mục I trả lời câu

hỏi:

+ Bắp cơ có cấu tạo ntn?

+ TB cơ có cấu tạo ntn?

+ Tại sao TB cơ có vân ngang?

- Dựa vào H9.1 GV giải thích cấu tạo bó

cơ thân Dựa vào sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc

của TB cơ giảng giải:

+ Đĩa tối là nơi phân bố tơ cơ dày

+ Đĩa sáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh

+ Vân ngang có được từ đơn vị cấu trúc vì

có đĩa sáng và đĩa tối

+ Phần tơ cơ giữa 2 tấm z: đĩa tối ở giữa, 2

nửa đĩa sáng ở hai đầu là giới hạn giữa tơ

cơ mành và dày

………

………

………

- HS q/s H9.1 , nghiên cứu thông tin, trao đổi nhóm trả lời Nhóm khác bổ sung

+ Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, 2 đầu có gân bám không chuyển động, đầu bám gốc, đầu kia là đầu bám tận

+ Bó cơ gồm nhiều sợi cơ mỗi sợi cơ là 1 TB cơ gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấm Z

+ Do sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở TB cơ mà tạo nên đĩa sáng và đĩa tối-> tạo thành vân sáng vân tối

- HS rút KL cấu tạo ngoài và trong của bắp cơ

- Nêu cấu tạo TB cơ, sợi cơ

- Đơn vị cấu trúc của TB cơ

Tiểu kết luận:

1 Bắp cơ:

- Ngoài là màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to

Trang 3

- Trong: có nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ

2 Tế bào cơ (sợi cơ)

- Nhiều tơ cơ gồm 2 loại:

+ Tơ cơ dày: có các mấu lồi sinh chất -> tạo vân tối

+ Tơ cơ mảnh: Trơn -> tạo vân sáng

- Tơ cơ dày và mảnh xếp xen kẻ theo chiều dọc-> tạo thành vân ngang ( vân sáng và vân tối xen kẻ)

- Đơn vị cấu trúc là giới hạn giữa tơ cơ mảnh và dày (tiết cơ)

Hoạt động 2: Tính chất của cơ (11')

- Mục tiêu: HS thấy rõ t/c căn bản của cơ là sự co dãn cơ Bản chất của co

cơ và dãn cơ

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm

- Tiến hành:

Gv

Gv

?

Gv

?

?

Gv

- Để hiểu tính chất của cơ GV giới

thiệu thí nghiệm tr 32 SGK và H.92 ->

mô tả thí nghiệm:

- Cho biết kết quả của TN H.9.2/9.3:

giải thích cơ chế của sự co cơ Khi kích

thước của dây TK đi tới cơ cẳng chân

ức chế làm cơ co

+ Vì sao cơ co được?

- Liên hệ qua cơ chế phản xạ đầu gối

Cho 1 HS lên ngồi GV gõ gây phản xạ

đầu gối

+ Giải thích cơ chế co cơ(TK) ở phản

xạ đầu gối.

+ Tại sao cơ co bắp bị ngắn lại?

- Nhận xét và giải thích sự thay đổi độ

- HS ng/cứu TN SGK/32, H9.1

+ Khi bị kích thích cơ phản ứng lại

= cách co cơ Vì tơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố tơ cơ dày làm cơ ngắn lại

+ HS p/tích theo cơ chế phản xạ: Khi có kích thích cơ quan thụ cảm tiếp nhận theo dây hướng tâm qua

TW TK theo dây li tâm tới cơ làm

cơ co

- Khi cơ co các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên do đó bắp cơ ngắn lại

Trang 4

?

?

?

lớn của cơ bắp trước cánh tay khi gập

cẳng tay

+ Cơ có tính chất gì?

+ Tại sao người bị liệt cơ không co

được?

+ Cơ co có chịu sự điều khiển của hệ

thần kinh?

+ Khi chuột rút ở chân, ở bắp cơ cứng

lại có phải là co cơ không?

………

………

………

và to về bề ngang

- Nghe và ghi nhớ

+ T/c: Co và dãn cơ

+ Mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực co Giải thích: dựa co cơ trương hay trương lực cơ (SGV)

+ Có + Có

Tiểu kết luận:

- T/c của cơ là co và dãn cơ dưới tác động của các tác nhân vật lí, hoá

học(nhiệt độ, cơ học, hoá chất)

- Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

Hoạt động 3: Ý nghĩa của hoạt động co cơ (10')

- Mục tiêu: Hs thấy được ý nghĩa của hoạt động co cơ

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm

- Tiến hành:

?

?

Gv

Gv

+ Nêu tác dụng của sự co cơ?

+ P/tích sự phối hợp hoạt động co dãn

giữa cơ 2 đầu ( cơ gấp) và cơ 3 đầu ( cơ

duỗi ở cánh tay ntn?

- Đánh giá phần trả lời của HS, bổ sung

tổng kết

- Sự sắp xếp các cơ trên cơ thể thường tạo

thành từng cặp đối kháng

- Đại diện nhóm trình bày,

nhóm khác nhận xét bổ sung, rút KL

+ Co cơ giúp xương cử động làm cơ thể vận động lao động,

di chuyển

- Cơ nhị đầu co nâng cẳng tay

về phía trước Cơ tam đầu co làm duỗi cẳng tay ra

Tiểu kết luận:

- Co cơ giúp xương cử động làm cơ thể vận động lao động, di chuyển

- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ (gấp và

duỗi)

Trang 5

4 Củng cố (5')

- HS đọc nội dung SGK

- Kiểm tra đánh giá bằng btập trắc nghiệm Đánh chéo câu trả lời đúng:

1 Bắp cơ điển hình có cấu tạo

a Sợi cơ có vân sáng, vân tối

b Bó cơ và sợi cơ

c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu thon, giữa phình to

d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ

e Cả a, b, c,d g Chỉ c, d

2 Khi co cơ thì bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do:

a Vân tối dày lên

b Một đầu cơ co và 1 đầu cố định

c Các tơ mảnht xuyên sâu vào vùng tơ dày làm vân tối ngắn lại

d Cả a, b, c e Chỉ a và c

+ Mô tả cấu tạo của TB cơ:

- C1: CM tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của TB cơ?

- C2: Mô tả cấu tạo của TB cơ?

- C3: Đặc điểm nào của TB cơ phù hợp với chức năng co cơ?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')

- Học và trả lời câu hỏi SGK Vẽ h 9.1

- Ôn KT về lực, công cơ học

+N/cứu b/mới: Công cơ.; Nguyên nhân mỏi cơ, biện pháp phòng chống

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ngày đăng: 28/05/2021, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w