1. Trang chủ
  2. » Đề thi

HD GIAI RAT CHI TIET HOA B 2012

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 918,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khíA. Công thức hai axit là.[r]

Trang 1

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI B NĂM 2012

Môn: HOÁ HỌC; Mã đề thi 359

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng

B Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng đolomit

C Ca(OH)2 được dùng làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước

D CrO3 tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit

 PTHH: 3CrO3 + 2H2O  H2CrO4 + H2Cr2O7

Câu 2: Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

+ O

  hh X 3

+ HNO

Fe(NO ) + NO + H O

   Ta có: nFe(NO ) 3 3 = n = 0,1 molFe  m = 24,2gam

Câu 3: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?

A Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim

B Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

C Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần

D Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp

 Từ Li đến Cs tính khử tăng dần khả năng phản ứng với nước tăng dần

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí

CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là

 Ta có: nCO 2

= nH O 2

= 1,05 mol  Este X no đơn chức: 2 neste = 3.nCO 2

–2.nO 2

= 3.1,05 – 2.1,225 = 0,7 mol

 n este = 0,35 mol C = nCO 2

: n este = 1,05 : 0,7 = 3 Este X: C3H6O2 có 2 đồng phân HCOOCH3 ; CH3COOCH3 HCOOCH3 + NaOH  HCOONa + C2H5OH; CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH

a mol (Y) a mol b mol (Z) b mol

Ta có: neste = a + b = 0,35; mCR = 68.a + 82.b + 40(0,4 – 0,35) = 27,9 a = 0,2; b = 0,15 a : b = 4 : 3

Câu 5: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc Số este X thỏa mãn tính chất trên là

 X (C4H6O2) thủy phân thu được sản phẩm tráng bạc CTCT:

HCOOCH=CH-CH3 (Cis – trans); HCOOCH2-CH=CH2; HCOOCH(CH3)=CH2; CH3COOCH=CH2

Câu 6: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

A Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan B Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2

C Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic D Thực hiện phản ứng tráng bạc

 C Có 5 nhóm OH do tạo được 5 chức este

A Chứng minh mạch thẳng; B Chứng minh có nhiều nhóm OH cạnh nhau; D Có nhóm CHO

Câu 7: Cho dãy chuyển hóa sau: CaC2

2

+ H O

3

+ H Pd/PbCO , t

    

Y

2 o

2 4

+ H O

H SO , t

   

Z Tên gọi của X và Z lần lượt là

X là C2H2 axetilen; Y là CH3-CH2-OH ancol etylic

Câu 8: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ) Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc) Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100% Giá trị của V là

 Khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì H+ bắt đầu điện phân, do đó Fe3+  Fe2+ và Cu2+  Cu

Trang 2

Do đó: Số mol khí Cl2 =

3+ 2+

1.n + 2.n 1.0,1 2.0,2 0,25

Vậy V = 0,25.22,4 = 5,60 lít

Câu 9: Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là

A tơ visco và tơ nilon-6,6 B tơ tằm và tơ vinilon

C tơ nilon-6,6 và tơ capron D tơ visco và tơ xenlulozơ axetat

 D Tơ visco và tơ xenlulozơ axetat đều được điều chế từ xenlulozơ  là tơ nhân tạo

Câu 10: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch

NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là

 X (tetrapeptit: 3 lk CO-NH, 1 COOH, 1NH2) + 4NaOH  muối + H2O

Y (tripeptit: 2 lk CO-NH, 1 COOH, 1NH2) + 3NaOH  muối + H2O

Ta có: 4a + 6a = 0,6.1 a = 0,06 mol Bảo toàn m: m + 40.0,6 = 72,48 + 18.3.0,06  m = 51,72 gam

Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe(NO3)3

o

t

  X     Y + CO dö, to + FeCl 3

    Z   Fe(NO+ T 3)3 Các chất X và T lần lượt là

A FeO và NaNO3 B FeO và AgNO3 C Fe2O3 và Cu(NO3)2 D Fe2O3 và AgNO3

 Fe(NO3)3

o

t

  Fe2O3 (X)

o

Co, t

   Fe (Y)  FeCl3 FeCl2 (Z) 3

AgNO (T)

  

Fe(NO3)3 PTHH: 4Fe(NO3)3

o

t

  2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2 ; Fe2O3 + 3CO

o

t

  2Fe + 3CO2

Fe + 2FeCl3 3FeCl2 ; FeCl2 + 3AgNO3   Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag

Câu 12: Cho các thí nghiệm sau:

(a) Đốt khí H2S trong O2 dư; (b) Nhiệt phân KClO3 (xúc tác MnO2);

(c) Dẫn khí F2 vào nước nóng; (d) Đốt P trong O2 dư;

(e) Khí NH3 cháy trong O2; (g) Dẫn khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3

Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

 (a); (b); (c); (e) tạo chất khí

(a) 2H2S + 3O2

o

t

  2SO2 + 2H2O ; (b) 2KClO3

o 2

t MnO

  

2KCl + 3O2 (c) 2F2 + 2H2O

o

t

o

t

  2N2 + 6H2O

Câu 13: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa

32,4 gam muối Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

CH COOH b mol  CH COOK b mol  KCl (a + b) mol

Ta có: 75a + 60 b = 21 và 113a + 98b = 32,4  a = 0,2; b = 0,1 Vậy m = 111,5.0,2 + 74,5.0,3 = 44,65g

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng

B Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p

C Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim

D Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được

C Trong 1 chu kì thì bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính phi kim

Ví dụ chu kì 3: Na (0,157) > Cl (0,099)

Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí

CO2 (đktc) Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là

 CH3OH; C2H4(OH)2; C3H5(OH)3: có số nhóm OH bằng số nguyên tử cacbon; OH

Na

2

1 H 2

 

Do đó nOH = nC = nCO2 = 0,3 mol  Số mol H2 = 0,15 mol Vậy V = 0,15.22,4 = 3,36 lít

Trang 3

Câu 16: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là

 CH3COO - CH2 CH3COO - CH2 C2H5COO- CH2 C2H5COO - CH2

CH3COO - CH C2H5COO- CH C2H5COO- CH CH3COO - CH

C2H5COO- CH2 CH3COO - CH2 CH3COO - CH2 C2H5COO - CH2

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Hỗn hợp FeS và CuS tan được hết trong dung dịch HCl dư

B Thổi không khí qua than nung đỏ, thu được khí than ướt

C Photpho đỏ dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường

D Dung dịch hỗn hợp HCl và KNO3 hoà tan được bột đồng

 D đúng vì PTHH: 8HCl + 2KNO3 + 3Cu  3CuCl2 + 2NO + 2KCl + 4H2O

A sai vì CuS không tan trong dd HCl; B sai vì thổi không khí qua than nung đỏ thu được khí than khô

C sai vì P đỏ bốc cháy ở nhiệt độ 250oC; P trắng dễ bốc cháy ở điều kiện thường

Câu 18: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu

được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

2+ 2

2

O : x mol Oxit Mg: 0,08+ X Y + HCl 0,12.2mol Z + AgNO dö 56,69 gam Ag + Mg

hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Mg, Fe và khí O2, Cl2 đều hết

Ta có: (2.y + 0,12.2).143,5 + 108.nAg = 56,69 (Bảo toàn Cl và khối lượng kết tủa)

4.x = 0,12.2 (Oxit phản ứng với dung dịch HCl: O2 + 4H+ 2H2O) 0,08.2 + 0,08.3 = 4.x + 2.y + 1.nAg (Bảo toàn electron)

Khi đó: x = 0,06 mol; y = 0,07 mol; nAg = 0,02 mol %VCl2 = 0,07/(0,07 + 0,06).100 = 53,85%

Câu 19: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và

nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí

H2 (đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hoá là

 RCH2OH (0,08 mol)

3

2 AgNO 2

2

RCHO + H O

RCH OH

Ta có: n(RCHO + RCOOH) 1 phần < 0,08/2 = 0,04 mol  nAg : n(RCHO + RCOOH) 1 phần > 0,09 : 0,04 = 2,25

Do đó R là H: ancol CH3OH; anđehit HCHO (a mol) ; axit HCOOH (b mol)

Phản ứng với Na: CH3OH (0,08/2 – a– b) mol; HCOOH b mol và H2O (a + b) mol đều tạo ½ H2

Khi đó: (0,08/2 – a– b) + b + (a + b) = 2.0.0225 hay b = 5.10–3 mol

Phản ứng tráng bạc: HCHO a mol tạo 4Ag và HCOOH b mol tạo 2Ag

Khi đó: 4.a + 2.b = 0,09  a = 0,02 mol Vậy H = (0,02 + 5.10–3)/0,04.100 = 62,50%

Câu 20: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là

 YO3  Y là phi kim thuộc chu kì 3, nhóm VIA Y là S (1s22s22p63s23p4)

MY 

M

M Y

M = %M 100 63,64 M 63,64 .32 56 M: Fe

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110 ml khí O2, thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), còn lại 80 ml khí Z Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Công thức phân tử của X là

 Ta có: V = V = 80 ml; V = 160 V = 80 mlCO 2 Z H O 2  Z

Vì V = VCO 2 H O 2

nên loại B và C

Với A, D theo bảo toàn O: 20.a + 110.2 = 80.2 + 80.1 a = 1 (Số nguyên tử O) Chọn D C4H8O

Trang 4

Câu 22: Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3 và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước) Ion X và giá trị của a là

 Dung dịch có ion Ca2+  Loại C (vì Ca2+ + CO32–  CaCO3)

Dung dịch có ion Ca2+, HCO3  Loại D (vì Ca2+ + HCO3 + OH– CaCO3 + H2O)

Với đáp án A, C thì ion X có điện tích 1– Theo định luật bảo toàn điện tích:

1.0,01 + 2.0,02 = 1.0,02 + 1.nX  nX = 0,03 mol Vậy đáp án là A NO3 và 0,03

Câu 23: Cho phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k); ΔH = –92 kJ Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

A giảm nhiệt độ và giảm áp suất B tăng nhiệt độ và tăng áp suất

 Phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k); H = 92KJ < 0

Theo chiều thuận, phản ứng giảm số phân tử khí, tỏa nhiệt

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì tăng áp suất và giảm nhiệt độ

Câu 24: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

2

2

CH C-CH=CH

H

     

 sản phẩm Bảo toàn m: mX = mY  0,15.52 + 0,6.2 = 10.2.nY

nY = 0,45 mol; nH 2

pư = n khí giảm = nX – nY = 0,15 + 0,6 – 0,45 = 0,3 mol Bảo toàn mol : n/C H 4 4= nH pö 2 + nBr pö 2 

0,15.3 = 0,3 +nBr pö 2  nBr pö 2 

0,15 mol Vậy m = 0,15.160 = 24

Câu 25: Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

 Ta có: nCO2 = 0,2 mol ; nOH= 1.0,12.2 + 1.0,06.1 = 0,3 mol ; nBa2+ = 0,12.1 = 0,12 mol

OH CO

1 = = 1,5 < 2

n 0,2

Phản ứng tạo 2 muối

n  = n   n = 0,3 0,2 = 0,1 mol < 0,12 mol   n 0,1 mol

Vậy m = 197.0,1 = 19,70 gam

Câu 26: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?

A Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3 B Đốt lá sắt trong khí Cl2

C Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng D Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4

 Thanh kẽm nhúng vào dung dịch CuSO4: Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu

Thanh Zn và Cu khác bản chất, cùng tiếp xúc với nhau, cùng trong dung dịch CuSO4 và ZnSO4

 Đủ ba điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa

Câu 27: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của X so với H2 là 16,4 Giá trị của m là

 Hỗn hợp khí X:

2

2 2

N O

n = 0,05 30.n + 44.n = 16,4.2.0,25

n 4.n 10.n + 10.n 4.0,2 10.0,05 + 10.n 1,425 mol n 0,0125 mol

Ta có: nHNO pö 3 2.nH O 2 + 4.nNH NO 4 3  nH O 2 (1,425 4.0,0125)/ 2 0,6875 mol 

Bảo toàn khối lượng: 29 + 1,425.63 = m + 16,4.2.0,25 + 18.0,6875  m = 98,20 gam

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một

lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), thể tích khí còn lại là 175 ml Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Hai hiđrocacbon đó là

A C2H4 và C3H6 B C3H6 và C4H8 C C2H6 và C3H8 D C3H8 và C4H10

Trang 5

 A và B thì (CH3)3N x mol; CaH2a y mol: x + y = 50; 9.x + 2a.y = 2.(375 – 175) (bảo toàn H); 3.x + a.y + ½ x =

175 (bảo toàn C và N) Khi đó: x = 25; y = 25; a = 3,5  C3H6 và C4H8

C và D thì (CH3)3N x mol; CaH2a + 2 y mol: loại

Câu 29: Cho các chất riêng biệt sau: FeSO4, AgNO3, Na2SO3, H2S, HI, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là

 2FeSO4 + 2H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O ; H2S + H2SO4  SO2 + H2O

8HI + H2SO4  4I2 + H2S + 4H2O ; 2Fe3O4 + 10H2SO4  3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

Câu 30: Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là

 Khi AgNO3 hết thì mAg = 108.0,12.0,25 = 3,24 gam < 3,333 gam Do đó AgNO3 hết, trong chất rắn còn Fe dư

hoặc Al dư và Fe chưa phản ứng (3,333 – 3,24 = 0,093 gam) Nếu chỉ có Fe dư thì

PTHH: Al + 3Ag+  Al3+ + 3Ag ; Fe + 2Ag+  Fe2+ + 2Ag

x mol 3x mol y mol 2y mol

Ta có: 27.x + 56.y = 0,42 – 0,093 = 0,327 và 3.x + 2.y = 0,12.0,25 = 0,03  x = 9.10–3; y = 1,5.10–3

Khi đó: mFe = 0,093 + 56.1,5.10–3 = 0,177 gam

Câu 31: Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 27 gam Ag Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2 Dãy đồng đẳng của X có công thức chung là

A CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0) B CnH2n-3CHO (n ≥ 2) C CnH2n+1CHO (n ≥ 0) D CnH2n-1CHO (n ≥ 2)

2

H Ag

n

= = 2; = = 2

n 0,125 n 0,25  X là anđehit đơn chức, có 1 nối đôi C=C trong gốc.

Vậy công thức tổng quát của X là CnH2n-1CHO (n 2)

Câu 32: Cho các chất sau: FeCO3, Fe3O4, FeS, Fe(OH)2 Nếu hoà tan cùng số mol mỗi chất vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì chất tạo ra số mol khí lớn nhất là

 Chọn 2 mol mỗi chất thì ta có:

2FeCO3 + 4H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O  1 + 2 = 3 mol khí

2Fe3O4 + 10H2SO4  3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O  1 mol khí

2FeS + 10H2SO4  Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O  9 mol khí

2Fe(OH)2 + 4H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O  1 mol khí

Câu 33: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu

được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí Giá trị của m là

 Hỗn hợp X gồm các chất có cùng 1 loại nhóm chức; Y chứa muối của 1 axit cacboxylic đơn chức Z đơn chức

Ancol Z (R'OH)  1 H2

2 n R'OH = 2 nH 2

= 2.0,225 = 0,45 mol = nX = nNaOH pư nNaOH dư = 0,69 – 0,45 = 0,24 mol RCOOR' + NaOH RCOONa + R'OH ; RCOONa + NaOH o

CaO t

  

RH + Na2CO3 0,45 0,45 0,45 0,45 0,45 0,24 0,24  RH = 7,2 : 0,24 = 30: C2H6 Vậy m = (29 + 67).0,45 + 15,4 – 40.0,45 = 40,60 gam

Câu 34: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2, thu được CO2 và 0,2 mol H2O Công thức hai axit là

A HCOOH và C2H5COOH B CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH

C CH3COOH và C2H5COOH D CH3COOH và CH2=CHCOOH

 Bảo toàn nguyên tố O: 2.0,1 + 0,24.2 = 2.nCO 2

+ 1.0,2  nCO 2

= 0,24 mol > nH O 2

= 0,2 mol

Hai axit đều đơn chức  X có axit không no (loại A, C)

Số nguyên tử C trung bình: nCO 2

: nX = 0,24 : 0,1 = 2,4  loại B Vậy đáp án D

Trang 6

Câu 35: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

 Z phản ứng với KMnO4 trong dung dịch H2SO4 nên Z có muối Fe2+, do đó 2,4 gam kim loại còn là Fe dư

Al, Fe pư + Cl2 sản phẩm + KMnO4/H2SO4 Al3+; Fe3+; Mn2+ + Cl2

Ta có: nFe pư = x mol; nAl = y mol  56.x + 27.y = 16,2 – 2,4 = 13,8 Bảo toàn e: 3.x + 3.y = 5.0,21

Khi đó: x = 0,15; y = 0,2 Vậy %mFe = (56.0,15 + 2,4)/16,2 = 66,67%

Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của

N+5 đều là NO Giá trị của m là

 FeS2 + 8HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O; 2Fe3+ + Cu  2Fe2+ + Cu2+

0,1 0,8 0,1 0,2 (mol) 0,1 0,05 (mol)

8H+ + 2NO3 + 3Cu  3Cu2+ + 2NO + 4H2O ; Vậy m = 64(0,05 + 0,15) = 12,8 gam

0,4 0,3 0,15  NO3– dư

Câu 37: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3COOCH2C6H5 B HCOOC6H4C2H5 C C6H5COOC2H5 D C2H5COOC6H5

 PTHH: C2H5COOC6H5 + 2NaOH C2H5COONa (M = 96) + C6H5ONa (M = 116) + H2O

Câu 38: Alanin có công thức là

 B CH3-CH(NH2)-COOH alanin

A C6H5NH2 anilin; C H2N-CH2-COOH glyxin; D H2N-CH2-CH2-COOH axit -aminopropionic

Câu 39: Cho phương trình hóa học: 2X + 2NaOH

o

CaO, t

   2CH 4 + K2CO3 + Na2CO3 Chất X là

A CH2(COOK)2 B CH2(COONa)2 C CH3COOK D CH3COONa

 PTHH: 2CH3COOK + 2NaOH CaO o

t

  

2CH4 + K2CO3 + Na2CO3

Câu 40: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí

Y Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

HNO3

CO

Ba(OH)

X (Fe, Cu, O) Cu(NO ) ; Fe(NO ) + NO + H O CuO

 

   

3

 

 Khi đó: 3.nNO = 2.nCO 2 2.n

= 2.0,15 mol Vậy VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít

II PH N RIÊNG: Thí sinh ch đ Ầ ỉ ượ c làm m t trong hai ph n c a ph n riêng (ph n A ho c ph n B) ộ ầ ủ ầ ầ ặ ầ

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein Số chất bị

thuỷ phân trong môi trường axit là

 Phenyl fomat: HCOOC6H5 + H2O  HCOOH + C

6H5OH Glyxylvalin: Gly-Val + H2O  Gly + Val

Triolein: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2O  3C17H33COOH + C3H5(OH)3

Câu 42: Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số): aFeSO4 + bCl2 → cFe2(SO4)3 + dFeCl3 Tỉ lệ a : c là

 PTHH: 6FeSO4 + 3Cl2  2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3  Tỉ lệ a : c = 6 : 2 = 3 : 1

Trang 7

Câu 43: Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

2+ +

0,15 mol Cu ; 0,2 mol H 0,725m gam Cu, Fe

       

 m – 0,725m = mFe pư – mCu = 56.0,15.2 0,2.1 64.0,15

2

 m = 16,0 gam

Câu 44: Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml)

phản ứng với xenlulozơ dư Giá trị của V là

 [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3  [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

Ta có: HNO3

lít

Câu 45: Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H8O?

 C7H8O: C6H5-CH2-OH; C6H5-O-CH3; o-OH-C6H4-CH3; m-OH-C6H4-CH3; p-OH-C6H4-CH3

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn giản nhất khác nhau,

thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O Các chất trong X là

 Ta có: nCO 2

= nH O 2

= 0,05 mol  Loại B và D Hai hiđrocacbon có công thức đơn giản nhất khác nhau, loại tiếp

C Vậy đáp án là A

Câu 47: Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N (sản phẩm duy nhất) Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện trên là

 Muối C3H9O2N Tạo bởi: NH3 với CH3CH2COOH; CH3NH2 với CH3COOH

CH3CH2NH2 với HCOOH; CH3NHCH3 với HCOOH

Câu 48: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Clo được dùng để diệt trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch

B Amoniac được dùng để điều chế nhiên liệu cho tên lửa

C Lưu huỳnh đioxit được dùng làm chất chống nấm mốc

D Ozon trong không khí là nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi khí hậu

 A, B, C đúng

D sai: ozon trong không khí là nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi khí hậu

Câu 49: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Cr(OH)3 tan trong dung dịch NaOH B Trong môi trường axit, Zn khử Cr3+ thành Cr

C Photpho bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3 D Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa CrO2− thành CrO42−

 A, C, D đúng

B sai: Trong môi trường axit, Zn khử Cr3+ thành Cr  Zn khử Cr3+ thành Cr2+

Câu 50: Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng) Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là

 Phản ứng hoàn toàn nên Al có thể dư (TH1) hoặc Cr2O3 có thể dư (TH2) Xét 2 trường hợp:

TH1: 2Al + Cr2O32Cr + Al2O3 Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O

2x x 2x x (mol) x 6x (mol)

Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 Cr + 2HCl  CrCl2 + H2

Trang 8

Ta có : 52.2x + 102.x + 27y = 46,6: 2 và y + 2x = 0,3  x = 0,1 ; y = 0,1

Vậy a = 10x + 3y = 10.0,1 + 3.0,1 = 1,3 mol

TH2: Xét tương tự và loại.

B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit, với hiệu suất đều là

60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là

 Saccarozơ 0,01.60%  Glucozơ + Fructozơ  4Ag (2Ag + 2Ag): 4.0,01.60%

Mantozơ 0,02.60% 

Mantozô dö 0,02.40% 2Ag: 2.0,02.40%

Vậy: m = 108.(4.0,01.60% + 4.0,02.60% + 2.0,02.40%) = 9,504 gam

Câu 52: Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen Hiện tượng này do chất nào có trong khí thải gây ra?

 PTHH: H2S + CuSO4 CuS + H2SO4

Câu 53: Cho phenol (C6H5OH) lần lượt tác dụng với (CH3CO)2O và các dung dịch: NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH

Số trường hợp xảy ra phản ứng là

 C6H5OH + (CH3CO)2O  CH3COOC6H5 + H2O ; C6H5OH + NaOH  C6H5ONa

C6H5OH + 3Br2  C6H2Br3OH + 3HBr ; C6H5OH + 3HNO3  C6H2(NO2)3OH + 3H2O

Câu 54: Hoà tan Au bằng nước cường toan thì sản phẩm khử là NO; hoà tan Ag trong dung dịch HNO3 đặc thì sản phẩm khử là NO2 Để số mol NO2 bằng số mol NO thì tỉ lệ số mol Ag và Au tương ứng là

 Au + HNO3 + 3HCl  AuCl3 + NO + 2H2O ; Ag + 2HNO3  AgNO3 + NO2 + H2O

Tỉ lệ số mol NO : NO2 = 1 : 1  số mol Au : Ag là 1 : 1

Câu 55: Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, cường độ dòng điện 0,67A trong thời gian 40 giờ Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ NaOH là 6% Nồng

độ dung dịch NaOH trước điện phân là (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)

 ne trao đổi = I.t 0,67.40.3600 1 mol

F  96500  = 4.nO 2  nO2

= 0,25 mol

PTĐP: 2H2O  2H2 + O2 nH O 2

= 2 nO 2

= 0,5 mol nH O 2

= 0,5.18 = 9 gam Dung dịch sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ NaOH là 6%  m NaOH = 6%.100 = 6 gam

Trong quá trình điện phân NaOH không đổi, do đó: C% NaOH đầu =

6 .100 5,50%

100 9 

Câu 56: Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là

 CH3-C=CH-CH3 + H2O

+

H

  CH3-C(OH)-CH-CH3 (2-metylbutan-2-ol)

Câu 57: Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím; dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh Trộn lẫn hai dung dịch

trên thu được kết tủa Hai chất X và Y tương ứng là

A KNO3 và Na2CO3 B Ba(NO3)2 và Na2CO3 C Na2SO4 và BaCl2 D Ba(NO3)2 và K2SO4

 Dung dịch X: Ba(NO3)2 không làm đổi màu quỳ tím

Dung dịch Y: Na2CO3 làm quỳ tím hóa xanh do CO32– + H2O  HCO

3 + OH– Trộn dung dịch X với dung dịch Y: Ba(NO3)2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaNO3

Câu 58: Trường hợp nào sau đây tạo ra kim loại?

A Đốt FeS2 trong oxi dư B Nung hỗn hợp quặng apatit, đá xà vân và than cốc trong lò đứng

C Đốt Ag2S trong oxi dư D Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc trong lò điện

 PTHH: Ag2S + O2  2Ag + SO2

Trang 9

Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là

 Ta có: nC = nCO 2

= 0,6 mol; nH = 2.nH O 2

= 2.0,85 = 1,7 mol

Mà OH + Na  ONa +

1

2H2  nO = 2.nH 2

= 2.0,2 = 0,4 mol Vậy m = 12.0,6 + 1.1,7 + 16.0,4 = 15,3 gam

Câu 60: Cho các chất: caprolactam (1), isopropylbenzen (2), acrilonitrin (3), glyxin (4), vinyl axetat (5) Các chất có khả

năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime là

A (1), (2) và (3) B (1), (2) và (5) C (1), (3) và (5) D (3), (4) và (5)

 (1) Caprolactam

o

t , xt

   Tơ capron; (3) acrilonitrin

o

t , xt

   Tơ olon; (5) Vinyl axetat

o

t , xt

   PVA

-Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kì thi cao đẳng sắp tới!

Ngày đăng: 28/05/2021, 15:32

w