1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu môn kinh tế vĩ mô

37 688 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các yếu tố ảnh đến MĐ theo trường phái Keynes
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Tài liệu môn kinh tế vĩ mô
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 502,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên hệ thực tế VNTL: 1.Phân tích các yếu tố ah đến cầu tiền theo trg phái keynes Để hiểu các yếu tố ah đến MD theo trường phái Keynes ta xét 2 thuyết sau: +Lý Thuyết ưa thích tính lỏng

Trang 1

Câu 1: Phân tích các yếu tố ah đến MD theo trường phái keynes và ý nghĩa của việc nghiên cứi MD trong điều hành chính sách tiền tệ của NHTW Liên hệ thực tế VN

TL:

1.Phân tích các yếu tố ah đến cầu tiền theo trg phái keynes

Để hiểu các yếu tố ah đến MD theo trường phái Keynes ta xét 2 thuyết sau:

+Lý Thuyết ưa thích tính lỏng của Keynes

+Thuyết dự trữ của Baumol-Tobin

 Lý thuyết ưa thích tính lỏng của Keynes:

-Cách tiếp cận: xuất phát từ việc tìm hiểu động cơ giữ tiền của công chúng

-Có 3 động cơ giữ tiền đó là: động cơ giao dịch, đc dự phòng, đc đầu cơ(đầu tư).Bađộng cơ giữ tiền của công chúng này tạo nên 3 thành phần của mức cầu tiền MD

đó là MD giao dịch, MD dự phòng, MD đầu cơ(đầu tư)

MD giao dịch là lượng tiền mà chủ thể phi NH cần nắm giữ làm phương tiện muasắm hàng hóa dịch vụ thường xuyên hàng ngày

MD dự phòng là lượng tiền mà chủ thể phi NH cần nắm giữ để đáp ứng nhu cầuchi tiêu đột xuất bất ngờ

MD đầu cơ( đầu tư) là lượng tiền được nắm giữ vs tư cách tiền là phương tiện chứacủa cải nhằm mục đích an toàn

Trong lí thuyết này Keynes chỉ ra rằng MD giao dịch và MD dự phòng có liên hệthuận vs thu nhập MD đầu cơ liên hệ thuận vs thu nhập và liên hệ nghịch vs lãisuất

Khi thu nhập tăng thì nhu cầu mua hàng hóa dịch vụ của công chúng tăng tức làmtăng nhu cầu nắm giữ tiền hay MD giao dịch tăng và ngược lại

Thu nhập tăng cũng làm tăng nhu cầu trích thêm 1 phần thu nhập làm quỹ dựphòng do đó MD dự phòng tăng lên và ngc lại

Thu nhập tăng công chúng sẽ trích 1 phần thu nhập để tích lũy do đó nhu cầu nắmgiữ tiền tăng hay MD đầu cơ tăng và ngc lại

Lãi suất tăng làm MD đầu tư giảm.Keynes chia tài sản làm 2 loại : tiền và tráiphiếu trong đó tiền có ls= 0 và trái phiếu có ls >0 Nếu ngày hôm nay ls cao thìtrong tương lai ls thị trường sẽ giảm nên giá bán của TP mua ngày hôm nay dự tínhtăng trong tương lai tức tỷ suất lợi tức dự tính thu được từ TP tăng do đó mua TPngày hnay có lợi, công chúng sẽ tăng đầu tư vào TP, giảm giữ tiền.lãi suất cao giữtiền ít và ngc lại

Trang 2

-Số tiền công chúng muốn nắm giữ mà 3 động cơ của Keynes chỉ ra là số dư tiềnthực tế và là 1 hàm số có liên hệ thuận đến thu nhập thực tế Y và liên hệ nghịchđến lãi suất i

Hàm cầu tiền thực tế của Keynes:

MD/P=f(i,Y)

- +

Theo keynes thì hàm cầu tiền ko ổn định và khó có thể dự đoán cầu tiền

Tốc độ lưu thông tiền tệ:V=PY/MD=Y/f(i,Y)

Tốc độ lưu thông tiền tệ theo quan điểm của keynes cũng ko ổn định

Như vậy theo lí thuyết ưu thích tính lỏng của keynes thì chỉ có 2 yếu tố ah đến cầutiền là lãi suất và thu nhập

 Thuyết dự trữ của baumol-tobin

Cũng giống thuyết ưa thích tính lỏng của keynes thuyết dự trữ cho rằng có 3 động

cơ giữ tiền và MD chịu ah bởi thu nhập.V ko đứng yên, thu nhập danh nghĩa có thể

bị ah bởi yếu tố khác nhiều hơn yếu tố tiền tệ.MD đầu tư có liên hệ nghịch vs lãisuất

Tuy nhiên có điểm khác Keynes là:

Thuyết dự trữ này chỉ ra MD giao dịch và MD dự phòng cũng có mối liên hẹnghịch vs ls Cầu đầu tư ko chỉ phụ thuộc vào ls mà còn phụ thuộc vàp mức rủi ro

Mô hình baumol-tobin phân tích chi phí và lợi ích của việc giữ tiền

Giả định của mô hình : 1 cá nhân có thu nhập 1 lần vào đầu tháng, chi tiêu đều đặntrong tháng và việc giữ tiền là ko có lãi

Cá nhân đó có các phương án khác nhau để thỏa mãn cho giao dịch

+P/a 1: giữ toàn bộ dưới hình thức tiền mặt.Đặc điểm của p/a này là giữ tiền cótính lỏng cao nhưng ko có lãi

+p/a 2: giữ 1 phần dưới hình thức tiền mặt dễ chi tiêu và 1 phần dưới hình thức tráiphiếu

Với p/a này cá nhân có thêm thu nhập là tiền lãi từ trái phiếu nhưng lại mất chi phíchuyển đổi tiền mua TP và từ TP sang tiền

+p/a 3: giữ 1 phần TM, 2 phần TP

Với p/a này có lãi nhiều hơn nhưng lại mất chi phí lớn hơn

Cứ như thế đến 1 mức nào đó CF bỏ ra sẽ lớn hơn lãi thu được.vì vậy cá nhân phải

xd số lần giao dịch tối ưu để đảm bảo có lãi

Gọi T là tổng thu nhập trong tháng N là số lần giao dịch

Mức cầu tiền giao dịch bq: MD=T/2N

Trang 3

Gọi b là chi phí mỗi lần GD, i là ls

Hàm tổng chi phí để duy trì mức cầu tiền bq nhất định : TC=Nb+T/2N *I =Nb+MD*i

Số lần giao dịch tối ưu : N= √Tb/2i

Nghiên cứu về nhân tố ah đến mức cầu dự phòng cũng cho KQ tương tự

Như vậy thuyết dự trữ chỉ ra rằng có 3 nhân tố ah đến MD là thu nhập, chi phí 1lần giao dịch và ls trong đó MD có liên hệ thuận vs thu nhập và chi phí 1 lần giaodịch, MD có liên hệ vs ls

*** Ý nghĩa của việc nghiên cứu:

 Làm cơ sở đưa ra quyết định về cung tiền

 Nắm được độ nhạy cảm của MD và ls phục vụ cho việc lựa chọn chính sách

2.Liên hệ

- mục đích nắm giữ tiền của công chúng :có 3 mục đích là giao dịch , dự phòng,đầu cơ ( k/n từng cái ra nè)

- những năm gần đây NHTW quan tâm tới việc xd hàm cầu tiền phục vụ cho việc

dự báo về cầu tiền làm cơ sở đưa ra quyết định về cung ứng tiền (Xđ cầu $ kochuẩn vì thiếu cơ sở)… Chém đê J)

Xd hàm cầu tiền theo 2 bước:

B1: dự tính biến động lượng tiền cung ứng MS căn cứ vào các yếu tố ah tới mứccầu tiền tệ(dự tính ∆M)

Trang 4

Câu 2: Phân tích các yếu tố ah đến mức cung tiền M2 và đánh giá kn kiểm soát mức cung tiền của NHTW.Liên hệ thực tế VN

-MB ảnh hưởng thuận với M2

MB gồm DL+MBn MB chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố hoạt đọng can thiệp của NHTW ngoại hối, quan hệ tín dụng với NSNN, NHTG, các khoản ròng

NHTW có khả năng kiểm soát cao đối với MB trong đó kiểm soát cao nhất là MBn

Trang 5

-tỷ lệ dự chữ bắt buộc rd&rt: ảnh hưởng nghịch tới hệ số nhân tiền m2, tới mức cung tiền M2 khi tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên hoặc giảm xuống , nh thuộc đối tượng duy trì dự trữ bắt buộc phải thu hồi các khoản vay hoặc bán chứng khoán ( hoặc có khả năng mở rộng cho vay) đểkhôi phục lại tình trạng cân đối của bảng tổng kết tài sản theo yêu cầu dự trữ mới hành động này diễn ra trong cả hệ thống và làm cho lượng tiền gửi và do đó mà lượng tiền cung ứng giảm sút hoặc tăng lên.NHTW kiểm soát trực tiếp đối với rd

- tỷ lệ sử dụng tiền tệ của công chúng c ảnh hưởng nghịch với m2 M2 C chịu ảnh hưởng bởi lãisuất, các vụ hoảng loạn của ngân hàng , các hoạt động bất hợp pháp, thu nhập , thói quen sd tiềnmặt Khi tỉ lệ c tăng có nghĩa là người gửi tiền có nhu cầu rút tiền mặt trên tài khoản không kỳ hạn nhiều hơn Điều này giảm khả năng mở rộng tiền gửi của hệ thống ngân hàng NHTW kiểmsoát gián tiếp đối với c

-tỷ lệ dự trữ dư thừa của hệ thống ngân hàng thương mại.re ảnh hưởng nghịch m2 , M2 Re chịu ảnh hưởng bởi lãi suất dòng tiền rút ra dự tính, thủ tục , điều kiện cho vay, khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế khi ngân hàng có quyết định tăng tỷ lệ dựu trữ dư thừa cho nhu cầu cầnthiết cho hoạt động của nó có nghĩa là số dự trữ để tạo ra tiền gửi giảm đi Để đáp ứng thay đổi này ngân hàng thực hiện việc thu hồi các khoản vay hoặc bán bớt chứng khoán do đó lượng cung ứng tiền giảm NHTW kiểm soát gian tiếp re

-tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn t có thể ảnh hưởng nghịch hoặc thuận với m2 M2 T chiu ảnh hưởng như c NHTW kiểm soát gián tiếp đối với t

-chứng từ nợ ngân hàng b ảnh hưởng thuận với m2 M2 Chịu ảnh hưởng bởi lãi suất, các vụ hoảng loạn của ngân hàng, các hoạt động bất hợp pháp , thu nhập , thói quen sd tiền mặt, chi phíđổi giấy tờ có giá sang tiền mặt NHTW kiểm soát gián tiếp đối với b

=> NHTW ảnh hưởng đến khối lượng tiền cung ứng thông qua việc kiểm soát các yếu tố.dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, và cơ số tiền không vay MBn là cơ số tiền được hình thành các hoạt động điều tiết chủ đọng của NHTW trong nghiệp vụ thị trường mở và đây chính là công

cụ điều tiết lượng tiền cơ sở của NHTW

+ ngoài NHTW khối tiền cung ứng còn chịu tác động mạnh của hệ thống ngân hàng thương mạithông qua tỷ lệ dự trữ dư thừa đến lượt mình, tỷ lệ dự trữ dư thừa lại chịu ảnh hưởng của nhu cầu sử dụng tiền mặt của công chúng và mức lãi suất thị trường hiện hành Yếu tố lãi suất thị trường con ảnh hưởng đến nhu cầu vay của công chúng đồng thời ảnh hưởng đến cơ số tiền đi vay DL

+ những tác nhân ảnh hưởng đến quá trình cung ứng tiền và do đó ah tới lượng tiền cung ứng bao gồm NHTW, HTNHTM khách hàng của NHTM với tư cách là ng gửi tiền và ng vay

Ý nghĩa -cơ sở lựa chọn khối tiền làm mục tiêu kiểm soát chủ yếu phù hợp với từng thời kỳ

Trang 6

-jup NHTW nắm đc các nhân tố ảnh hưởng mức cung tiền và khả năng kiểm soát đối với từng nhân tố

-cơ sở lựa chọn công cụ tác động vào nhân tố ảnh hưởng mức cầu tiền cho phù hợp

*Khả năng kiểm soát mức cung tiền của NHTW:NHTW ah đến khối lượng cung ứng thông qua việc kiểm soát các yếu tố :” DTBB, ls tái ck và cơ số tiền ko vay MBn: là cơ số tiền được hình thành qua các hoạt động điều tiết chủ động của NHTW trong nghiệp vụ TT mở đây chính là công cụ điều tiết lượng tiền cơ sở của NHTWNHTW chỉ có thể gián tiếp ah đến lượng $ cung ứng và hiệu quả của những tác động gián tiếp này tùy thuộc vào cơ chế chuyển tải tác động đó trong nền KT Đến lượt mình cơ chế này lại phụ thuộc vào mức độ phát triển của thị trg tài chính, hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM và kn quản lý của bản thân NHTW

2.Liên hệ:

-Nêu khối tiền M1, M2 của VN :M1 của VN gồm TM lưu thông ngoài hệ thống NH và tiền gửi KKH M2 gồm M1 và tiền gửi tiết kiệm; tiền gửi có kỳ hạn; kỳ phieues, TP do NH phát hành-Thành phần của M1, M2…NHNN lựa chọn M2 làm MTTG của CSTT.Dự báo về M2 ko dc cx

vì cơ sở xd M2 chưa chuẩn xác.Mục tiêu vs thực hiện nhiều năm còn chênh lệch nhiều …

*NHNN VN ko kiểm soát được hoàn hảo MS: MB do NHNN ph, kiểm soát MB phụ thuộc vào khả năng kiểm soát các yếu tố như tính độc lập của NHTW vs Cp, tình trạng NSNN, chế độ tỷ giá, quan hệ về vốn giữa NHTW vs các NHTG, sự phát triển của thị trg tài chính.NSNN luôn trong tình trạng bội chi, NHNN là cơ quan trực thuộc CP, cho vay theo chỉ định của CP, sự phụ thuộc của hệ thống NHTG vào NHTW ko cao do thị trg liên NH chưa phát triển, cơ chế tỷ giá ở

nc ta là cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết=>NHTW ko thể chủ đọng hoàn toàn trong việc cung ứng và kiểm soát MB.Thị trg tài chính mới ở giai đoạn đầu vì mới chỉ vào hoạt động từ năm

2008 do vậy NHNN ko kiểm soát hoàn toàn MB

*Kn kiểm soát M2 của NHTW: NHTW toàn quyền ấn định vs rd, rt nhưng các yếu tố khác (c, t,

b, re) chỉ có thể kiểm soát gián tiếp thông qua CC lãi suất.Hiện NHTW sd cơ chế LS cơ bản, khống chế trần huy động nhưng cho phép thỏa thuận lscv do đó mà khả năng kiểm soát của NHTW đến MS là ko cao…

Câu 3: Phân tích các nguyên nhân của lạm phát trong nền kinh tế thị trường.

Liên hệ lạm phát ở Vn từ năm 2008 đến nay

TL:

1.Các nguyên nhân của LP trong nền KT thị trg:

+k/n: LP là sự tăng giá trung bình của hàng hóa dịch vụ theo thời gian

+ có 2 nguyên nhân gây nên LP : LP do cầu kéo và LP do chi phí đẩy

Trang 7

a.LP do cầu kéo: xảy ra khi tổng cầu tăng liên tục vượt quá khả năng cung ứng

hàng hóa dịch vụ của xh làm mức giá chung tăng lên

Lp do cầu kéo làm sản lượng tăng, thất nghiệp giảm

*Nguyên nhân gây nên LP do cầu kéo:

 Do chi tiêu CP tăng làm AD tăng >AS => LP Chi tiêu CP tăng là doNSNN thâm hụt cần tài trợ trong đó có phần tài trợ bằng nguồn vay NHTWlàm tăng lượng cung tiền đẩy LP tăng cao

 Do đầu tư của các DN tăng làm tổng cầu tăng lớn hơn tổng cung gây nên

LP Đầu tư tăng có thể là do ls thấp hoặc dự đoán triển vọng kinh tế hoặc

Dn mở rộng thị trường hoặc CS giảm thuế của CP

 Do tiêu dùng của HGD tăng làm AD tăng và gây nên LP Tiêu dùng củaHGD tăng có thể là do nguyên nhân thu nhập của người dân tăng hoặc ls

cv tiêu dùng thấp, niềm tin của ng tiêu dùng…

 Do xuất khẩu ròng tăng tác động tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung vàgây nên LP NX tăng có thể là do nội tệ giảm giá hoặc sức cạnh tranh củahàng hóa xuất khẩu hoặc thu nhập của nước nhập khẩu…

** xét trong đk nền KT chưa đạt mức sản lượng tiềm năng thì tổng cầu tăng làmcho sản lượng tăng là chủ yếu, giá cả tăng ít Xét trong đk nền KT đã đạt mức sảnlượng tiềm năng thì AD tăng làm tăng giá là chủ yếu, Y tăng ít

*Sự gia tăng AD kéo dài là KQ của việc duy trì CSTT nới lỏng của NHTW

b.LP do cung:

*k/n: Lp do chi phí đẩy hay LP do cung xảy ra khi tốc độc tăng chi phí sx nhanhhơn tốc độc tăng năng suất lao động làm giảm mức cung ứng hàng hóa của xh

*Đồ thị: ( ngc vs cái trên )

LP do chi phí đẩy làm sản lượng giảm, thất nghiệp tăng

*nguyên nhân gây nên LP do cung:

Trang 8

 Do CF tiền lương tăng làm tăng giá thành sp, tăng giá bán và tăng mức giá

cả chung=>LP CF tiền lương tăng là do thị trường lao động khan hiếmhoặc yêu cầu tăng lương của CN…

 Do CF NVL tăng làm giá thành sp, giá bán tăng =>Lp CF NVL tăng cóthể do giá NVL tăng( giá nội địa của hàng nk tăng), sd lãng phí hoặc chiphí vận chn NVL tăng, dịch bệnh thiên tai…

 Do người sản xuất chủ động tăng LN ròng đẩy giá bán tăng =>LP Có điềunày là do tình trạng độc quyền …

 Do thuế và các khoản phải nộp NN tăng làm giá bán sp tăng =>LP.Nguyên nhân các khoản này tăng có thể vì NSNN thâm hụt nên tăng thuếhoặc hoạt động điều tiết của nhà nước qua CC thuế… Ở Vn còn có nguyênnhân nữa là các DN VN còn phụ thuộc vào vốn vay quá nhiều nên khi lsvay tăng thì các dn sẽ đẩy CF này vào giá thành sp, do đó giá bán tăng vàgây ra LP

*LP do chi phí đẩy và sự can thiệp của nhà nước :

- TH NN ko can thiệp : giá cả sẽ giảm và sản lượng tăng đạt trạng tháicân bằng như cũ do cơ chế tự điều chỉnh của thị trường

LP do chi phí đẩy ko bắt nguồn từ nguyên nhân tiền tệ nhưng khi xảy

ra thường gây áp lực buộc NN phải gia tăng cung tiền làm tổng cầutăng đẩy LP ngày càng tăng cao Trên thực tế LP là do sự tổng hòa của

cả 2 nguyên nhân: cầu và cung

2.Liên hệ LPVN:

 Mức lạm phát:

Năm 2007 mức Lp là 12,63%, năm 2008 là 19,89%, năm 2009 là 6,88% vànăm 2010 là 11,75% Năm 2011 CPI những tháng đầu năm tăng cao, từtháng 4 tốc độc tăng chậm lại

Trang 9

Năm 2011: CPI những tháng đầu năm tăng cao Từ tháng 4 tốc độ tăng chậmlại chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 tăng 0.82% và là mức tăng thấp nhất trongvòng 13 tháng qua So với tháng 12/2010 chỉ số giá tiêu dùng đã tăng16.63% trung bình 9 tháng đầu năm sv cùng kì năm 2010 chỉ số giá tiêudùng tăng hơn 18%(18,16%)

 Nguyên nhân: LP ở VN là tổng hòa các nguyên nhân: cầu kéo và chi phí đẩy+cầu kéo:

 NSNN bội chi, chi tiêu CP tăng gián tiếp có phần được tài trợ bằngnguồn tại NHTW cũng vs việc sd vốn của CP kém hiệu quả

 Nhu cầu đầu tư của các DN tăng do duy trì CS nới lỏng tiền tệ của CP (kích cầu ) MS tăng trên 25 % Cuối 2010 tốc độ tăng trưởng TD gần30%

 Tiêu dùng của HGD cũng tăng do thu nhập tăng ( do khu vực côngchức nhà nước được tăng lương gây nên hiệu ứng tăng lương ở khốicác DN )

+Chi phí đẩy:

 CF tiền lương của CN tăng lên

 Giá nguyên liệu đặc biệt là nguyên liệu nk tăng (giá xăng dầu, điệnnước tăng … =>chi phí vận chn cũng tăng, cf sx chung tăng…)

 Tình trạng độc quyền của 1 số DNNN chủ động đẩy giá tăng lên

 Lãi suất thị trường tăng cao đặc biệt những tháng đầu năm 2008 và

2011, các DN đưa CF đó vào giá thành sp làm giá bán tăng cao do đó

LP tăng cao

 Hậu quả của LP ko thể dự tính

 Tạo sự bất ổn định cho môi trường KTXH

 Phân phối lại thu nhập quốc dân và của cải xh

 Làm tăng ls gây ah xấu đến tiết kiệm, đầu tư và tăng trg KT

 Ah xấu đến tình trạng cán cân thanh toán quốc tế

 Gia tăng thất nghiệp

 Các giải pháp

+các giải pháp của CPtừ 2008 đến nay:

 Thực hiện CSTT thắt chặt

Trang 10

 Cắt giảm đầu tư công và CF thường xuyên của các cơ quan sd NS,kiểm soát chặt chẽ đầu tư của các DNNN, cố gắng giảm tỷ lệ thâm hụtNS

 Tập trung sức phát triển sx CN-NN, khắc phục nhanh hậu quả củathời tiết và dịch bệnh để tăng sản lượng lương thực, thực phẩm

 Bảm đảm cân đối cung cầu hàng hóa đẩy mạnh xk, giảm nhập siêu

 Triệt để tiết kiệm trong sx và tiêu dùng

 Tăng cường công tác quản lý thị trường, kiểm soát việc chấp hànhpháp luật nhà nước về giá

 Mở rộng việc thực hiện các CS về an sinh xk

 Thực hiện CS tài khóa thắt chặt cắt giảm đầu tư công và giảm bôi chiNSNN

 Điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn v hỗ trợ hộ nghèo Đẩy mạnh côngtác thông tin tuyên truyền…

+ các biện pháo kiềm chế LP của NHNN VN:

*từ 2008 đến 2010:

 Tăng tỷ lệ DTBB lên 1 % và mở rộng diện kỳ hạn TG phải dự trữ bắtbuộc nhằm hạn chế nguồn vốn để mở rộng đầu tư tín dụng quá mức củacác NHTM

 Nâng cặp ls chỉ đạo là 1 biện pháp nữa nhằm thắt chặt CSTT trong bốicảnh LP gia tăng đồng thời cũng là bước đi cần thiết để thiết lập MQHhợp lý giữa ls chỉ đạo của NHNN và ls thị trường tiền tệ, nâng cao hiệuquả điều tiết tiền tệ

*từ đầu 2011 đến nay ( NQ 11/2011)

 Tăng cặp ls chỉ đạo từ 7% và 9% lên 13% và 14%/năm

 Đưa ra chỉ tiêu khống chế tăng trưởng TD và tăng trưởng tiền tệ : tăngtrưởng TD ko vượt quá 20%/năm, tăng trưởng tiền tệ ko vượt quá 15%,16%/năm

Trang 11

 NHNN đã điều chỉnh tăng ls thị trg mở : khoảng 11%/năm

 NHTW kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ tăng trg TD và tiền tệ

 NHTW tăng tỷ lệ DTBB đối vs nội tệ

Câu 4: Trình bày các giải pháp kiềm chế lạm phát trong nền kinh tế thị trường Nêu các giải pháp NHNN và CP VN đã sd để kiểm soát lạm phát từ 2008 đến nay

TL:

1.các giải pháp kiềm chế LP trong nền KTTT:

 k/n: LP là sự gia tăng giá trung bình của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian

 có 2 nguyên nhân gây nên LP : LP do cầu kéo và LP do chi phí đẩy

 Nâng căoj ls chỉ đạo ( ls ck và tái cấp vốn) và thắt chặt đk phi ls

 Thực hiện việc bán đứt GTCG trên TT mở để hút tiền về

 Ở Vn : NHTW ph tín phiếu bắt buộc các TCTD phải mua

+ thực hiện CS tài khóa thắt chặt giảm chi tiêu CP từ đó làm giảm tổng cầu, kiềmchế LP

 Tăng thu NSNN

 Tiết kiệm chi NSNN

 Vay các chủ thể phi NH

Trang 12

+ Khuyến khích tiết kiệm, hạn chế tiêu dùng

b LP do cung:

- Về phía NN: có CS kiểm soát tiền lương, kiểm soát giá, CS thuế khóa và trợcấp; CS tiết kiệm, khăc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh

- Về phía Dn, TCKT & HGD: Tiết kiệm trong sd lương thực, năng lượng…;

đa dạng hóa nguồn cung ứng NVL, sd vật liệu thay thế; đổi mới dây chuyềncông nghệ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, phòng ngứa dịch bệnh…c.giải pháp nhằm mở rộng khả năng cung ứng hàng hóa

- Về phía NN:

 Trước mắt: tăng cung hàng hóa = cách nhập khẩu, đưa hàng hóa từkho dự trữ ra…

 Giải pháp chiến lược: khuyến khích gia tăng sx trong nước

- Về phía DN, TCKT : cơ cấu lại ngành nghề…

2.Liên hệ ( các giải pháp NHNN và CP VN đã sd từ 2008- nay)

 Các giải pháp của CP:

 Thực hiện CSTT thắt chặt

 Cắt giảm đầu tư công và CF thường xuyên của các cơ quan sd NS,kiểm soát chặt chẽ đầu tư của các DNNN, cố gắng giảm tỉ lệ thâm hụtNS

 Tập trung sức phát triển CN-NN, khắc phục nhanh hậu quả của thờitiết dịch bệnh để tăng sản lượng lương thực, thực phẩm

 Bản đảm cân đối cung cầu hàng hóa đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhậpsiêu Triệt để tiết kiệm trong sx và tiêu dùng Tăng cường công tácquản lý thị trường, kiểm soát việc chấp hành pháp luật nhà nước vềgiá Mở rộng việc thực hiện các CS về an sinh xh

 Thực hiện Cs tài khóa thắt chặt cắt giảm đầu tư công, giảm bội chiNSNN

 Điều chỉnh giá điện xăng dầu gắn vs hỗ trợ hộ nghèo Đẩy mạnh côngtác thông tin tuyên truyền

 Biện pháp kiềm chế lạm phát của NHNN

+Từ 2008-2010:

 Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 1% và mở rộng diện kỳ hạn TG phải

dự trữ bắt buộc nhằm hạn chế nguồn vốn để mở rộng đầu tư tíndụng quá mức của các NHTM

Trang 13

 Nâng ls chỉ đạo là 1 biện pháp vừa nhằm thắt chặt CSTT trong bốicảnh LP gia tăng đông thời cũng là bước đi cần thiết để thiết lậpmqh hợp lý giữa ls chỉ đạo của NHNN vs ls thị trg tiền tệ nâng caohiệu quả điều tiết tiền tệ

+ từ đầu năm 2011 đến nay:

 Tăng cặp ls chỉ đạo từ 7 và 9% lên 13, 14%/năm

 Đứa ra chỉ tiêu khống chế tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng tiềntệ: tăn gtrg tín dụng ko quá 20%/năm và tăng trưởng tiền tệ koquá 15-16%

 NHNN đã điều chỉnh tăng lãi suất thị trường mở: khoảng11%năm

 NHTW kiểm soát chặ chẽ việc tuân thủ tăng trưởng TD và tiền tệ

 NHTW tăng tỷ lệ DTBB đối với nội tệ

Câu 5: Phân biệt và giải thích MQH giữa lãi suất cho vay của NHTM, ls liên

NH, ls tái cấp vốn của NHTW Cơ chế điều hành ls của NHNN VN từ năm 2008 đến nay

TL:

1.Phân biệt và giải thích MQH giữa các loại ls trong QH tín dụng ngân hàng

* Lãi suất tái ck, lãi suất liên NH và lsck của NHTM

LSCK của NHTM LS liên NH LS tái chiết khấu

Là ls ad khi NHTW chocác NHTG vay dưới hìnhthức ck lại các GTCGngắn hạn chưa đến hạnthanh toán mà các NHTMmang đến xin tái ck tạiNHTW

Qh ad Giữa NHTM vs các chủ thể Giữa các Nh vs Giữa NHTW vs NHTG

Trang 14

*Lãi suất TG và LSTV của NHTM

-k/n: là ls AD cho các khoản TG KH gửi

vào NH

-k/n: ls AD khi NHTG cho các chủ thểphi NH vay vốn

AD khi huy động vốn AD khi cho vay

Tác động tới quy mô vốn huy động Tác động tới quy mô dư nợ cho vayTác động tới quy mô mức cung tiền M1 Tác động tới quy mô mức cung tiền(M1,

2, 3)

Ls TG huy động bg< lscv bq LSCV lớn hơn

Trang 15

LS TG là 1 bộ phận cấu thành ls tiền vay

LSTV là cơ sở cho NH quy định mức trả lãi TG cho KH

bằng tỉ lệ % khấu trừ vào mệnh giá của

GTCG chưa đến hạn thanh toán mà kH

đem đến xin ck tại NHTM

Là ls AD khi NHTM cho KH vay dướihình thức cầm cố thế chấp tài sản Nóđược tính = tỷ lệ % trên số tiền cho Khvay

-Thời điểm thu lãi: Lsck thu luôn ( khấu

trừ lãi luôn)

Lscc thu lãi sau

-Người trả lãi: LSck được trả bởi người

Trang 16

Cách tính: = tỉ lệ % khấu trừ vào mệnh

giá của GTCG chưa đến hạn thanh toán

mà NHTG đem đến xin ck tại NHTW

= tỷ lệ % trên số tiền cho NHTG vay

-thời điểm thu lãi: thu luôn Thu sau

Người trả nợ:người mắc nợ GTCG Người đi vay phải trả

-độ lớn: lstck thường nhỏ hơn lstcc Lstcc thường lớn hơn lstck

2 loại ls này tạo thành hành lang định hướng biến động ls liên NH về dài hạn

2.Cơ chế điều hành ls của NHNN VN từ 2008- nay

+ từ đầu năm 2008-5/2008: ad cơ chế điều hành ls thỏa thuận, cho phép các TCTD

tự thỏa thuận lscv thương mại vs KH căn cứ vào cung cầu vốn trên TT và mức độtín nhiệm đối với KH NHNN xóa bỏ biên độ trên đối với ls cơ bản và vẫn tiếp tụccông bố ls cơ bản hàng tháng vs mục đích định hướng ls thị trường

+ từ 19/5/2008 đến 26/02/2010: thay cơ chế ls thỏa thuận bằng cơ chế điều hành ls

Trang 17

1.Các yếu tố ảnh hưởng tới ls thị trường:

+K/n: Ls là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong 1 thời gian nhất định

mà người sd phải trả cho người sở hữu nó

Ta xét các yếu tố ảnh hưởng tới ls thị trường nhìn từ 2 góc độ cung cầu quỹ chovay và cung cầu tiền tệ như sau:

 Xét từ góc độ cung cầu quỹ cho vay:

-Lãi suất thị trường do cung cầu quỹ cho vay quyết định

-Mức cầu quỹ cho vay:

 k/n: Cầu quỹ cho vay là nhu cầu vay vốn phục vụ sxkd hoặc tiêu dùng củacác chủ thể khác nhau trong nền KT

 Thành phần của cầu QCV: gồm nhu cầu vay vốn của các DN& HGD; nhucầu vay vốn của khu vực CP và nhu cầu vay vốn của chủ thể nước ngoài

 Cầu QCV chịu ảnh hưởng nghịch bởi ls

+Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các DN

+Các khoản thu chưa sd đến của NSNN

+Nguồn vốn của các chủ thế nước ngoài

 Cung QCV chịu ah thuận bởi ls

-Các nhân tố ah tới LSTT xét từ góc độ cung cầu quỹ cho vay

i E

D QCV(Q)

QĐường cung và cầu quỹ cho vay cắt nhau tại điểm cân bằng làm hình thànhnên mức lstt

Trang 18

 Nhân tố ảnh hưởng tới LS

+các nhân tố làm dc đường cầu vốn:

 Lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tư: (+)

Trong giai đoạn nền KT tăng trưởng có nhiều cơ hội đầu tư được trông đợi là sinhlợi làm tăng nhu cầu vay vốn để tài trợ cho các dự án đầu tư của Dn Lượng cầuquỹ cho vay tăng lên ở mọi mức ls và đường cầu QCV dịch chn phải , ls tăng

Ngược lại nền KT suy thoái, lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tư giảm làm đườngcầu vốn dc trái, ls tăng

 Lạm phát dự tính: (+)

Khi lạm phát dự tính tăng làm cho CF thực dự tính của việc vay vốn ở mọi mức lscho trc giảm xuống, người vay được lợi, tăng nhu cầu vay vốn, lượng cầu QCVtăng ở mọi mức ls, đường cầu dc phải, ls tăng

Ngược lại nếu lạm phát dự tính giảm, đường cầu dịch trái làm ls giảm

ls tăng

 Tỷ suất lợi tức dự tính của các công cụ nợ (-)

Khi ls thị trường tăng lên trong tương lai, giá thị trường của các CCN dài hạn bịgiảm đi, tỷ suất lợi tức dự tính của nó giảm làm CCN hiện tại trở nên kém hấp dẫn,nhu cầu mua của chủ thể kt giảm, cung QCV giảm đường cung dịch trái và ngượclại

Ngày đăng: 11/12/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối tiền tệ rút gọn của NHTW - Tài liệu môn kinh tế vĩ mô
Bảng c ân đối tiền tệ rút gọn của NHTW (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w