Kieåm tra baøi cuõ: (4’) Yeâu caàu Hs laøm baøi taäp sau: Vieát soá thaäp phaân thích hôïp vaøo choã chaám: a.. -Söûa baøi, nhaän xeùt. Yeâu caàu Hs neâu caùch laøm... HÑ2: Reøn kó naêng[r]
Trang 1I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1.Đọc lưu loát , diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn
2.Hiểu ý nghĩa truyện : Kiên nhẫn , dịu dàng , thông minh là những đức tình làm nên sức mạnh của người phụ nữ , giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài
-Các bài đọc Một vụ đắm taù , Con gái đã
cho các em hiểu biết về những bạn nữ ,
bạn nam có tính cách ar61t đẹp Truyện
dân gian A-rập – Thuần phục sư tử sẽ giúp
các em hiểu người phụ nữ có sức mạnh từ
đâu
-HS đọc bài Con gái
-Hỏi đáp nội dung bài
2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-GV viết lên bảng : Ha-li-ma , Đức A-la ,
đọc mẫu
-Có thể chia làm 5 đoạn :
+Đoạn 1 ( Từ đầu giúp đỡ ) :
+Đoạn 2 ( Tiếp vừa đi vừa khóc )
+Đoạn 3 ( Tiếp chải bộ lông bườm sau
gáy )
+Đoạn 4 ( Tiếp lẳng lặng bỏ đi )
+Đoạn 5 ( phần còn lại )
-2 HS giỏi đọc toàn bài -HS quan sát tranh minh họa SGK -Cả lớp đồng thanh
-HS nối tiếp nhau đọc bài
-HS đọc , kết hợp giải nghĩa những từ ngữ sau bài đọc
-HS đọc theo cặp
Trang 2-GV đọc diễn cảm bài văn , giọng phù hợp
với mỗi đoạn
-2 HS đọc toàn bài
b)Tìm hiểu bài
-Hi-li-ma đến gặp vị giaó sĩ để làm gì ?
-Vị giaó sĩ ra điều kiện thế nào ?
-Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ ,
Ha-li-ma sợ toát mồ hôi , vừa đi vừa khóc ?
-Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân
với sư tử ?
-GV : mong muốn có được hạnh phúc đã
khiến Ha-li-ma quyết tâm thực hiện bằng
được yêu cầu của vị giaó sĩ
-Ha-li-ma đã lấy ba sợi lông bườm của sư tử
như thế nào ?
-Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma , con
sư tử đang giận dữ “ bỗng cụp mắt xuống
rồi lẳng lặng bỏ đi” ?
-Theo vị giaó sĩ , điều gì làm nên sức mạnh
của người phụ nữ ?
c)Đọc diễn cảm
-Nàng muốn vị giaó sĩ cho lời khuyên : làm thế nào để chồng nàng hết cau có , gắt gỏng , gia đình trở lại hạnh phúc như trước
-Nếu Ha-li-ma lấy được ba sợi lông bườm của một con sư tử sống , giaó sĩ sẽ nói cho nàng biết bí quyết
-Vì điều kiện mà vị giaó sĩ nêu ra không thể thực hiện được : đến gần sư tử đã khó , nhổ ba sợi lông bườm của nó lại càng khó Thấy người , sư tử sẽ vồ lấy ăn thịt ngay
-Tối đến , nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi sư tử thấy nàng , gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho sư tử ăn Tối nào cũng được ăn món cừu non ngon làng trong tay nàng , sư tử dần đổi tính Nó quen dần với nàng , có hôm còn nằm để cho nàng chải bộ lông bườm sau gáy
-Một tối , khi sư tử đã no nê , ngoan ngoãn nằm bên chân nàng , Ha-li-ma bèn khấn thánh A-la che chở rồi lén nhổ ba sợi lông bườm của sư tử Con vật giật mình , nhưng khi bắt gặp ánh mắt hiền dịu của nàng , nó cụp mắt xuống rồi lẳng lặng bỏ đi -Vì ánh mắt hiền dịu của Ha-li-ma làm sư tử không thể tức giận / Vì sư tử yêu mến Ha-li-ma nên không tức giận khi nhận ra nàng là người nhổ lông bườm của nó
-Trí thông minh , lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng -HS luyện đọc theo cặp
-Thi đọc diễn cảm toàn câu chuyện
3-Củng cố , dặn dò
-Ý nghĩa câu chuyện ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Kiên nhẫn , dịu dàng , thông minh là những đức tình làm nên sức mạnh của người phụ nữ , giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
Trang 3
-
-Tiết 146: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi nội dung bài 1 (câu a).
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’) Yêu cầu Hs làm bài tập sau: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a 3568m = … km; b 3265kg = … tấn;
72cm = … m; 216 g = … kg;
2km115m = … km; 3 tấn 85kg = … tấn.
- Sửa bài, ghi điểm, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.
2 Luyện tập:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
20’
10’
HĐ 1: Củng cố về mối quan hệ đo diện tích.
Bài 1/154:
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-GV dẫn dắt để Hs nêu nhận xét, chữa bài, yêu cầu Hs trả lời
miệng câu hỏi phần b Nhắc lại và ghi nhớ các tên đơn vị đo
diện tích trong bảng.
Bài 2/154:
-GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét Chú ý củng cố về mối quan hệ của
hai đơn vị đo diện tích liền nhau, về cách viết số đo diện tích
dưới dạng số thập phân HĐ 2: Củng cố cách viết số đo diện
tích dưới dạng số thập phân.
Bài 3/154:
-Gọi Hs đọc yêu cầu của đề.
-GV yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Làm bài vào vở.
-Theo dõi, nhận xét, trả lời miệng câu b.
-Thảo luận nhóm đôi, làm bài tập.
-Theo dõi, nhận xét, trả lời.
Trang 4-Chấm, sửa bài, nhận xét.
HĐ 3: Củng cố, dặn dò.
-Yêu cầu Hs nêu bảng đơn vị đo diện tích, mối quan hệ
giữa hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau.
-Đọc yêu cầu đề.
-Làm bài vào vở.
Sau bài học, HS biết:
* Kiến thức: Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ.
* Kỹ năng:
- So sánh, tìm sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim
- Kể tên một số lồi thú thường đẻ mỗi lứa một con, một số lồi thú đẻ mỗi lứa nhiều con
* Thái độ: Ham thích tìm hiểu khoa học.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- HS trả lời câu hỏi và đọc mục Bạn cần biết
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1; 2 trang 120
SGK trả lời các câu hỏi:
+ Bào thai của thú được nuơi dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nĩi tên một số bộ phận của thai mà em
nhìn thấy?
- 2 HS cùng bàn trao đổi
Trang 5+ Có nhận xét gì về hình dạng của thú con và
thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi dưỡng
bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim?
- Kết luận:
+ Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng
sữa
+ Thú khác với chim là:
Chim trứng con
Thú hợp tử phát triển trong bụng mẹ thú con
có hình dạng như thú mẹ
+ Giống: Đều có bản năng nuôi con tới khi con
chúng có thể tự kiếm ăn
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu bài tập
Mục tiêu: Biết mỗi lứa đẻ bao nhiêu con
Cách tiến hành: Phát phiếu học tập – yêu cầu
HS làm bài
1 con
2 – 5 con
Trên 5 con
- Lắng nghe
- Cá nhân – phiếu học tập
4 Củng cố: (3’)
- HS làm vở bài tập
- Nhận xét tiết học
IV Hoạt động nối tiếp: (1’)
- Dặn HS về nhà sưu tầm ảnh về sự nuôi dạy con của một số loài thú
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
ĐẠO ĐỨC
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
* Kiến thức: Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người.
Trang 6* Kỹ năng: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững.
* Thái độ: Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên, thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số tranh, ảnh về thiên nhiên (rừng, thú rừng, sông, biển…)
- HS: Tranh, ảnh về thiên nhiên
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS trả lời câu hỏi và đọc ghi nhớ
Hoạt động 1: Quan sát tranh SGK
Mục tiêu: Hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết
cho đời sống con người
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Tại sao các bạn nhỏ trong tranh say sưa ngắm
nhìn cảnh vật?
+ Tài nguyên thiên nhiên mang lại ích lợi gì cho
con người?
+ Cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như thế nào?
- Kết luận: Nhắc lại nội dung tranh
- Yêu cầu HS làm bài – trình bày
- Kết luận: Trừ nhà máy xi măng và vườn cà phê,
còn lại đều là tài nguyên thiên nhiên
* Bài tập 3: Bày tỏ thái độ
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm
- Mỗi nhóm trình bày kết quả đánh giá và thái độ
của nhóm mình về một ý kiến
- Cho các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
- Kết luận:
+ Ý kiến (b), (c) là đúng
+ Ý kiến (a) là sai
- Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con người cần
sử dụng tiết kiệm
- Nhóm 4 – quan sát – thảoluận
Trang 74 Củng cố: (3’)
- HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
IV Hoạt động nối tiếp: (1’)
Dặn HS tìm hiểu một tài nguyên thiên nhiên của nước ta hoặc của địa phương
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Thứ ba / / Thể dục Giáo viên bộ mơn dạy
******************
CHÍNH TẢ
Cô gái của tương lai
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1. Nghe , viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai
2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương , danh hiệu , giải thưởng ; biết một số huân chương của nước ta
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương , danh hiệu , giải thưởng : Tên các huân chương , danh hiệu , giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
- Ảnh minh họa tên ba loại huân chương trong SGK
- Bút dạ và 1 tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng trong SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
-1 HS đọc cho 2,3 HS khác viết trên bảng lớp , cả lớp viết vào giấy nháp tên các huân chương , danh hiệu , giải thưởng trong BT2 tiết trước
2-Hướng dẫn hs nghe , viết
-Gv đọc bài Cô gái của tương lai , đọc thong thả , rõ
ràng , phát âm chính xác các tiếng có âm , vần , thanh
HS dễ viết sai.
-Nêu nội dung bài chính tả?
-Hs theo dõi SGK
-Bài giới thiệu Lan Anh là một cô gái giỏi giang , thông minh , được xem là một mẫu
Trang 8-GV nhắc chú ý những từ ngữ dễ viết sai : in-tơ-net ,
Ôt-xtrây-li-a , Nghị viện Thanh niên.
-Đọc cho hs viết
-Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-Gv chấm chữa 7-10 bài
-Nêu nhận xét chung
người của tương lai -Đọc thầm bài chính tả
-Gấp SGK -Hs viết
-Hs soát lại bài , tự phát hiện lỗi và sửa lỗi -Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự đối chiếu SGK để chữa những chữ viết sai
3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2 :
-GV dán tờ phiếu đã viết sẵn các từ in nghiêng Nhiệm
vụ HS : Nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong mỗi
cụm từ ; viết lại các chữ đó ; giải thích vì sai phải viết
hoa các chữ đó
-GV mở bảng phụ đã viết ghi nhớ cách viết hoa tên các
huân chương , danh hiệu , giải thưởng
-GV dán ba tờ phiếu , mời 3 HS lên bảng làm bài
-Lời giải
+Anh hùng Lao động
+Anh hùng Lực lượng vũ trang
+Huân chương Sao vàng
+Huân chương Độc lậphạng Ba
+Huân chương Lao động hạng Nhất
+Huân chương Độc lập hạng Nhất
-Chú ý : Tên của các huân chương bao gồm hai bộ phận
là Huân chương và từ chỉ loại huân chương ấy Cụm từ
xác định hạng huân chương không nằm trong cụm từ chỉ
tên huân chương nên ta không viết hoa từ hạng mà chỉ
viết hoa từ chỉ hạng của huân chương : Nhất , Nhì ,
Ba
Bài tập 3
-Lời giải :
a)Huân chương Sao vàng
b)Huân chương Quân công
c)Huân chương Lao động
-HS đọc đề bài -Hs đọc các cụm từ in nghiêng trong SGK -HS làm bài
-HS đọc lại -Viết lại cho đúng các cụm từ in nghiêng.
->Cụm từ anh hùng lao động gồm 2 bộ phận : anh hùng / lao động , ta phải viết hoa chữ
cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó -Giải thích tương tự với các cụm từ khác.
-HS làm bài cá nhân
4-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs tốt
-Dặn hs ghi nhớ cách viết hoa các danh hiệu , huân
chương vừa học
Trang 9
-
-Tieât 147: OĐN TAÔP VEĂ ÑO THEƠ TÍCH
I Múc tieđu:
- Giuùp HS cụng coẫ veă quan heô giöõa m 3 , dm 3 , cm 3 ; vieât soâ ño theơ tích döôùi dáng soâ thaôp phađn; chuyeơn ñoơi soâ ño theơ tích.
II Ñoă duøng dáy hóc:
-Bạng phú ghi noôi dung baøi 1a.
III Caùc hoát ñoông dáy hóc chụ yeâu:
1 Kieơm tra baøi cuõ: (4’) Yeđu caău Hs laøm baøi taôp sau: Vieât soâ thaôp phađn thích hôïp vaøo choê chaâm:
a 2m 2 64dm 2 = … m 2 ; b 7m 2 7dm 2 = … m 2 ;
505dm 2 = … m 2 ; 85dm 2 = … m 2
- Söûa baøi, ghi ñieơm, nhaôn xeùt vieôc kieơm tra baøi cuõ.
2 Luyeôn taôp:
* Giôùi thieôu baøi môùi: (1’)
T.gian Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh 22’
10’
HÑ 1: Cụng coâ veă quan heô giöõa moôt soâ ñôn vò ño theơ tích
-chuyeơn ñoơi ñöôïc ño theơ tích.
Baøi 1/155:
-GV yeđu caău Hs ñóc ñeă vaø laøm baøi vaøo vôû.
-Gói 1Hs leđn bạng laøm phaăn a.
-Yeđu caău Hs ñóc vaø chöõa baøi Yeđu caău moôt soâ Hs trạ lôøi cađu
hoûi phaăn b Chuù yù khaĩc sađu moâi quan heô giöõa 3 ñôn vò ño theơ
tích m 3 , dm 3 , cm 3 vaø moâi quan heô giöõa 2 ñôn vò ño theơ tích lieđn
tieâp nhau.
Baøi 2/155:
-Gói Hs ñóc yeđu caău ñeă.
-GV yeđu caău Hs laøm baøi vaøo vôû.
-Chaâm, söûa baøi, nhaôn xeùt.
HÑ 2: Cụng coâ caùch vieât soâ ño theơ tích döôùi dáng soâ thaôp phađn.
Baøi 3/155:
-Gói Hs ñóc yeđu caău ñeă.
-Ñóc ñeă, laøm baøi.
-1Hs leđn bạng.
-Chöõa baøi, trạ lôøi.
-Ñóc yeđu caău ñeă.
-Laøm baøi vaøo vôû.
-Nhaôn xeùt.
Trang 10-GV yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét Khuyến khích Hs nêu cách làm.
HĐ 3: Củng cố, dặn dò.
-Yêu cầu Hs nêu bảng đơn vị đo thể tích và mối quan hệ
giữa hai đơn vị đo thể tích liền kề nhau.
-Đọc yêu cầu đề.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét, nêu cách làm.
* Kiến thức: Mở rộng vốn từ: Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam,
của nữ Giải thích nghĩa của các từ đĩ Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng màmột người nam, một người nữ cần cĩ
* Kỹ năng: Biết các thành ngữ, tục ngữ nĩi về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS làm bài tập 2; 3 của tiết luyện từ và câu (ơn tập về dấu câu) (làm miệng)- mỗi em làmmột bài
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’) Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
b Các hoạt động:
18’ Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1; 2
Mục tiêu: Biết từ ngữ chỉ phẩm chất quan
trọng nhất của nam và nữ
Cách tiến hành:
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu trả lời lần lượt câu hỏi a, b, c với
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
Trang 11câu hỏi c, các em cần sử dụng từ điển để giải
nghĩa từ chỉ phẩm chất mình lựa chọn
- Tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến,
trao đổi, tranh luận lần lượt theo từng câu
hỏi
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tìm những phẩm chất chung và
riêng (tiêu biểu cho nữ tính, nam tính) của
hai nhân vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 3
Mục tiêu: Biết các thành ngữ, tục ngữ
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn HS thực hiện từng yêu cầu của
bài tập
- Cho HS nêu ý kiến (tán thành hay khơng
tán thành) với quan điểm ở câu tục ngữ a và
b
- Nhấn mạnh: Trong một số gia đình, do quan
niệm lạc hậu “trọng nam, khinh nữ” nên con
gái bị coi thường, con trai được chiều chuộng
quá dễ hư hỏng, nhiều gia đình phải cố sinh
con trai, làm cho dân số tăng nhanh, ảnh
hưởng đến chất lượng cuộc sống
- 1 HS đọc – cịn lại theo dõi
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài – suy nghĩ, trả lời
- Làm việc cả lớp
- 1 HS đọc – cịn lại theo dõi
- 2 HS cùng bàn đọc thầm lại truyện – trao đổi
- 1 HS đọc
- Lắng nghe
- Cá nhân thực hiện
- Nêu ý kiến cá nhân
- Lắng nghe
4 Củng cố: (3’)
- Thi đọc thuộc các thành ngữ, tục ngữ
- Nhận xét tiết học
IV Hoạt động nối tiếp: (1’)
Nhắc HS cần cĩ quan niệm đúng về quyền bình đẳng nam nữ, cĩ ý thức rèn luyện phẩm chất quan trọng của giới nữ
-Âm nhạc
Học hát : Bài Dàn đồng ca mùa hạ
I MỤC TIÊU :
Trang 12- HS hát đúng giai điệu bài Dàn đồng ca mùa hạ Thề hiện đúng những tiếng hát đảo phách,
hát luyến và ngân dài 2,3 phách.
- HS trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theo và theo phách
- Giáo dục HS biết yêu quí và bảo vệ thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- Nhạc cụ quen dùng
- Đàn giai điệu , đệm và hát tốt bài hát
2 Học sinh :
- SGK
- Nhạc cụ gõ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Dàn đồng ca mùa hạ
1 Giới thiệu bài hát
- GV giới thiệu tranh minh họa
HS ghi bài
GV thuyết trình - Từ bài thơ của tác giả Nguyễn Minh Nguyên, nhạc sĩ Lê
Minh Châu đã phổ thơ, tạo nên bài hát Dàn đồng ca mùa hạ.
Bài hát có nhịp điệu sôi nổi, vui tươi nhưng cũng rất tha thiết, trong sáng Bài hát được bình chọn là một trong số 50 ca khúc thiếu nhi hay nhất thế kỉ 20.
2 Đọc lời ca
HS theo dõi
Giải thích - Bài Dàn đồng ca mùa hạ sử dụng một số kí hiệu âm nhạc
như : dấu lặng đơn, dấu nối, dấu luyến và viết nhạc 2 bè ( đoạn kết ) Tuy nhiên khi hát, chúng ta chỉ tập hát bè chính ( bè cao ).
HS ghi nhớ
- GV đệm đàn, tự trình bày bài hát hoặc dùng băng đĩa nhạc
GV hỏi - HS nói cảm nhận ban đầu về bài hát.
4 Khởi động giọng
Dịch giọng (-2)
1-2 HS nói cảm nhận
GV đàn - GV đàn chuỗi âm ngắn ở giọng Pha trưởng, HS nghe và đọc
bằng nguyên âm La.
5 Tập hát từng câu.
HS khởi động giọng.
GV đàn
GV thực hiện
- Đàn giai điệu câu một khoảng 2-3 lần.
- Bắt nhịp 1-2 và đàn giai điệu để HS hát.
HS lắng nghe
HS hát hòa theo
GV yêu cầu - HS lấy hơi ở đầu câu hát HS tập lấy hơi
Gv hướng dẫn - Cả lớp hát, GV lắng nghe để phát hiện chỗ sai rồi hướng
dẫn HS sửa lại GV hát mẫu những chỗ cần thiết.
HS sửa chỗ sai
GV điều khiển
GV yêu cầu
- HS tập các câu tiếp theo tương tự.
Hs hát nối các câu hát.
HS tập câu tiếp
HS thực hiện
Trang 13Gv đàn Tập hát lời 2
6 Hát cả bài
HS hát hòa theo
GV đàn
GV hướng dẫn - HS hát cả bài- HS tiếp tục sửa những chỗ hát còn chưa đạt, tập lấy hơi để
thực hiện các câu hát nhanh, thực hiện đúng những tiếng hát
HS hát cả bài
HS sửa chỗ sai
luyến.
GV yêu cầu - HS tập hát đúng nhịp độ Thể hiện sắc thái vui tươi, trong
sáng của bài hát.
7 Củng cố, kiểm tra
HS thực hiện
GV hỏi - Bài hát có hình ảnh nào, âm thanh nào em thấy quen
thuộc?
- Em thích câu hát nào, nét nhạc nào, hình ảnh nào trong bài hát?
HS trả lời
GV chỉ định HS tình bày bài hát theo nhóm, hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 4 - 5 Hs xung
phong.
GV dặn dò - Hs thuộc lòng lời ca và tìm một vài động tác phụ họa cho
bài hát.
HS ghi nhớ.
GV điều khiển - Cả lớp trình bày bài hát kết hợp gõ đệm HS hát, gõ đệm
-
-Thứ tư / /
Tiết: 30 Kể chuyện
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
* Kỹ năng: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về nữ anh
hùng hoặc một phụ nữ cĩ tài
* Thái độ: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy học:
Trang 142 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Một (hoặc 2 HS) kể một vài đoạn của câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ýnghĩa câu chuyện và bài học các em rút ra
- Gọi HS đọc tiếp các gợi ý còn lại
- Lưu ý HS: nêu đặc điểm của người anh
hùng, lấy ví dụ minh hoạ
- Cho HS giới thiệu trước lớp câu chuyện
chọn kể (nêu tên câu chuyện, tên nhân vật),
kể diễn biến chuyện 1,2 câu
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm – kết
thúc câu chuyện, mỗi HS đều nói về ý nghĩa,
điều mà các em hiểu ra nhờ câu chuyện
- Cho HS thi kể trước lớp Mỗi HS kể xong
đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc
trao đổi, giao lưu cùng các bạn trong lớp về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- Hướng dẫn cả lớp tính điểm về các mặt: nội
dung, cách kể, khả năng hiểu câu chuyện của
Trang 15IV Hoạt động nối tiếp: (1’)
Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia để tìm được câu chuyện kể về một việc làm tốt của bạn em
-
-Tiết: 30
I Mục tiêu:
- HS cần phải:
* Kiến thức: Chọn đúng và đủ chi tiết để lắp rô- bốt.
* Kỹ năng: Lắp được rô- bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
* Thái độ: Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô- bốt.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu rô- bốt đã lắp sẵn
- HS: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- HS nhắc lại ghi nhớ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’) Lắp rô- bốt
b Các hoạt động:
6’
20’
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
Mục tiêu: Chọn đúng và đủ chi tiết
Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát mẫu rô- bốt đã lắp sẵn
- Hướng dẫn quan sát từng bộ phận và đặt
câu hỏi:
+ Để lắp rô- bốt, cần phải lắp mấy bộ
phận? Hãy kể ra? ( 6 bộ phận: chân, thân,
đầu, tay, ăng- ten, trục bánh xe)
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật
Mục tiêu: Lắp được đúng kĩ thuật, quy
trình
Cách tiến hành:
a) Hướng dẫn chọn các chi tiết.
- Cả lớp quan sát
- Quan sát – tiếp nối nhau trả lời
Bài: LẮP RÔ BỐT (Tiết 1)
Trang 16- Yêu cầu HS gọi tên, chọn đúng, đủ từng
loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếp
vào hộp
b) Lắp từng bộ phận.
- Lắp chân rơ- bốt ( H2 SGK )
- Lắp thân rơ- bốt ( H3 SGK )
*Yêu cầu HS quan sát H3 để trả lời câu
hỏi trong SGK
- Lắp đầu rơ- bốt ( H4 SGK )
* Yêu cầu HS quan sát H.4 để trả lời câu
hỏi
* Tiến hành lắp đầu rơ- bốt cho HS xem
* Lắp các bộ phận khác
- Lắp tay rơ- bốt ( H.5a – SGK )
- Lắp ăng – ten ( H.5b – SGK )
- Lắp trục bánh xe (H.5c – SGK)
c) Lắp ráp rơ- bốt ( H1 – SGK )
- Lắp theo các bước trong SGK
d) Hướng dẫn tháo rời chi tiết và xếp vào
hộp.
- 1 – 2 HS thực hiện mẫu
- 1 HS lên lắp 1 chân
- 1 HS lên bảng thực hiện
- 1 HS trả lời
- Quan sát
- Quan sát – lắp mẫu
- Quan sát
4 Củng cố: (3’)
- HS nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
IV Hoạt động nối tiếp: (1’)
Dặn HS mang hộp đựng để cất giữ các bộ phận sẽ lắp ở cuối tiết 2
-
-Tiết 148: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tiếp theo) I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố về: - So sánh các số đo diện tích và thể tích - Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học II Đồ dùng dạy học: III Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1 Kiểm tra bài cũ: (4’) Yêu cầu Hs làm bài tập sau: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a 2m 3 675dm 3 = … m 3 ; b 4dm 3 325cm 3 = … dm 3 ;
Trang 172m 3 82dm 3 = … m 3 ; 1dm 3 79cm 3 = … dm 3 ;
1996dm 3 = … m 3 ; 105cm 3 = … dm 3 ;
- Sửa bài, ghi điểm, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.
2 Luyện tập:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 10’
23’
02’
HĐ 1: Củng cố về so sánh số đo diện tích và thể tích.
Bài 1/155:
-Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở
-Sửa bài, nhận xét Yêu cầu Hs nêu cách làm.
HĐ2: Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến tính diện tích và thể
tích các hình đã học.
Bài 2/156:
-Gọi Hs đọc đề.
-GV yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét.
Bài 3/156:
-Gọi Hs đọc đề.
-GV dẫn dắt để Hs nêu được các bước tính:
+Tính thể tích của bể nước.
+Tính thể tích phần bể có chứa nước.
+Tính diện tích đáy bể, từ đó tính chiều cao của mức nước
trong bể.
-GV yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét.
HĐ 3: Củng cố, dặn dò.
-Yêu cầu Hs về nhà học bảng đơn vị đo diện tích và thể
tích; nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
-Đọc đề và làm bài vào vở.
-Nhận xét, nêu cách làm.
Trang 18TẬP ĐỌC Tà áo dài Việt Nam
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhan2g , cảm hứng ca ngợi , tự hào về chiếc áo dài Việt Nam
2 Hiểu nội dung bài : Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền ; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị , kín đáo với phong cách hiện đại phương T6ay của tà áo dài Việt Nam ; sự duyên dáng , thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK Thêm tranh ảnh phụ nữ mặc áo tứ
thân , năm thân , nếu có
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
-2,3 hs đọc bài Thuần phục sư tử
-Hỏi đáp về nội dung bài đọc B-DẠY BÀI MỚI :
1-Giới thiệu bài :
-Các em đều biết chiếc áo dài dân tộc Tiết
học hôm nay sẽ giúp các em biết chiếc áo dài
hiện nay có nguốn gốc từ đâu ; vẻ đẹp độc đáo
của tà áo dài Việt Nam
2-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv đọc diễn cảm bài văn , giọng nhẹ nhàng ,
cảm hứng ca ngợi , tự hào chiếc áo dài Việt
Nam
-1 hs giỏi đọc cá nhân toàn bài
-HS xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ
-HS nối tiếp nhau đọc bài kết hợp chú giải những từ trong SGK
-HS luyện đọc theo cặp
b)Tìm hiểu bài
-Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong
trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa ?
-Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài
cổ truyền ?
-Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu , phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy , chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị , kín đáo
-Aùo dài cổ truyền có hai loại : áo tứ thân và áo năm thân Áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải , hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng ,
Trang 19-Vỡ sao aựo daứi ủửụùc coi laứ bieồu tửụùng cho y
phuùc truyeàn thoỏng cuỷa Vieọt Nam ?
-GV : Chieỏc aựo daứi coự tửứ xa xửa ủửụùc phuù nửừ
Vieọt Nam raỏt yeõu thớch vỡ hụùp vụựi taàm voực ,
daựng veỷ cuỷa phuù nửừ Vieọt Nam Maởc chieỏc aựo
daứi , phuù nửừ Vieọt Nam nhử ủeùp hụn , duyeõn
daựng hụn
-Em coự caỷm nhaọn gỡ veà phuù nửừ Vieọt Nam trong
chieỏc aựo daứi ?
c)ẹoùc dieón caỷm
-Gv hửụựng daón ủoùc dieón caỷm
ủaống trửụực laứ hai vaùt aựo , khoõng coự khuy , khi maởc boỷ buoõng hoaởc buoọc thaột vaứo nhau AÙo naờm thaõn nhử aựo tửự thaõn nhửng vaùt trửụực may gheựp tửứ hai thaõn vaỷi , neõn roọng gaỏp ủoõi vaùt vaỷi +Aựo daứi taõn thụứi laứ chieỏc aựo daứi coồ truyeàn ủửụùc caỷi tieỏn , chổ goàm hai thaõn
-VD : Vỡ chieỏc aựo daứi theồ hieọn phong caựch teỏ nhũ , kớn ủaựo cuỷa phuù nửừ Vieọt Nam / Vỡ phuù nửừ Vieọt Nam ai cuừng thớch maởc aựo daứi / Vỡ phuù nửừ Vieọt Nam nhử ủeùp hụn , tửù nhieõn , meàm maùi vaứ
thanh thoaựt hụn trong chieỏc aựo daứi
-VD : Em caỷm thaỏy khi maởc aựo daứi , phuù nửừ trụỷ neõn duyeõn daựng , dũu daựng hụn / Chieỏc aựo daứi laứm cho phuù nửừ Vieọt Nam troõng trụỷ neõn thửụựt tha , duyeõn daựng
-2 HS noỏi tieỏp nhau ủoùc baứi vaờn -Hs noỏi tieỏp nhau ủoùc dieón caỷm baứi vaờn 3-Cuỷng coỏ , daởn doứ -Noọi dung baứi vaờn ? -Nhaọn xeựt tieỏt hoùc - Sửù hỡnh thaứnh chieỏc aựo daứi taõn thụứi tửứ chieỏc aựo daứi coồ truyeàn
-
-Mĩ thuật
Vẽ trang trí Trang trí đầu báo tờng
I Mục tiêu
- Hs hiểu y nghĩa của báo tờng.
- HS biết cách trang trí và trang trí đợc đầu báo của lớp.
- HS yêu thích các hoạt động tập thể.
II Chuẩn bị
Giáo viên
- SGK, SGV, một số đầu báo: hoa học trò, nhân dân, quân đội, nhi đồng, hình gợi … y cách kẻ, bài vẽ của các HS lớp trớc …
Tuần : 29
Tiết : 29
Trang 20Học sinh
- SGK, su tầm một số đầu báo, vở thực hành, chì, tẩy, thớc kẻ, màu.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
I.KT đồ dùng
II Dạy bài mới
Giới thiệu bài
! Quan sát 1 tờ báo tờng trả lời câu hỏi:
? Em thấy tờ báo tờng này gồm có mấy phần?
Em thấy phần nào khó làm nhất? Vì sao?
GVTK giới thiệu bài mới, ghi tên bài và phần 1 lên bảng
! Tiếp tục quan sát 4 đầu báo thảo luận câu hỏi sau:
! Trả lời phần thảo luận
! Nhận xét câu trả lời của bạn?
! Nêu yêu cầu của bài?
T.hiện lệnh
Quan sát 1-2 HS trả lời Nghe
Quan sát
T.l nhóm tổ T.hiện lệnh Nhận xét Nghe
Mở sách và 1HS đọc Nghe
1HSTL Nghe
T hiện lệnh
1HS
Mở sách, quan sát và nhận xét
Nghe
T.hiện lệnh T.hiện lệnh 1-2HS Nghe
Trang 214 Hoạt động 4
Nhận xét, đánh
giá
Dặn dò
!Quan sát bài của học sinh năm trớc vàẻtả lời câu hỏi:
- Em thích bài nào nhất? Vì sao?
GVTK
! T( 22 phút) Thu 3-5 bài của HS
! Quan sát và nhận xét bài cho bạn về:
- Bố cục
- Màu sắc
- Kiểu chữ
- Hình minh họa
- Em thích bài nào nhất? Vì sao?
! Hãy xếp loại cho các bài vẽ trên?
* Nhận xét chung tiết học và xếp loại
- Khen ngợi các nhóm, cá nhân tích cực phát biểu kiến xây dựng bài
- Su tầm tranh ảnh về đề tài Ước mơ của em
Thực hành vở T.hiện lệnh
1-2 HS T.hiện lệnh
HS làm bài
Nghe
-
-
-Thứ năm / / Thể dục Giỏo viờn bộ mụn dạy
***************
Tieỏt 59 : Taọp laứm vaờn
OÂN TAÄP VEÀ TAÛ CON VAÄT
I Muùc tieõu:
1 Kieỏn thửực:- Hs cuỷng coỏ hieồu bieỏt veà vaờn taỷ con vaọt qua baứi “Chim hoaù mi
hoựt”
2 Kú naờng: - Reứn kú naờng tửù vieỏt ủoaùn vaờn ngaộn taỷ hỡnh daựng hoaởc hoaùt
ủoọng
3 Thaựi ủoọ: - Giaựo duùc hoùc sinh yeõu thớch con vaọt xung quanh, say meõ saựng
taùo.
II Chuaồn bũ:
+ GV: Giaỏy kieồm tra hoaởc vụỷ Tranh veừ hoaởc aỷnh chuùp moọt soỏ con vaọt.
+ HS: SGK vaứ VBT
III Caực hoaùt ủoọng:
Trang 221’
33’
2 Bài cũ :
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới : Nêu mục tiêu bài :“
Oân tập tả con vật “
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Oân tập
Bài 1 :
- GV dán dàn bài chung tả con vật và yêu
cầu HS nhắc lại
+ Bài văn miêu tả con vật gồm mấy phần ?
+ Phần mở bài nêu vấn đề gì, Thân bài,
Kết bài nêu vấn đề gì?
- GV dán bảng lời giải đúng
Ý a ) Bài văn gồm có mấy đoạn ? Nội dung
chính của mỗi đoạn là gì ?
- HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn tả cây cối ở tiết trước
- HS nhắc lại
Hoạt động cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1
- HS đọc lại dàn bài chung
- 1 HS đọc bài “Chim hoạ mi hót”
- HS trao đổi theo nhóm đôi theo yêu cầu SGK
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp theo dõi và bổ sung
- HS đọc lại
- Bằng thị giác , thính giác
1.Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
2.Thân bài :
- Tả hình dáng
- Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
3.Kết bài : Nêu cảm nghĩ đối với con vật
của Câu a : Bài văn gồm 3 đoạn :
Đoạn 1 (câu đầu)- ( Mở bài tự nhiên ) Giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ
mi vào các buổi chiều
Đoạn 2 (tiếp theo cỏ cây ) Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào
Trang 231’
Ý b ) Tác giả quan sát chim hoạ mi hót
bằng những giác quan nào ?
Ý c ) Em thích những chi tiết và hình ảnh
so sánh nào ? Vì sao ?
Hoạt động 2 : HS làm bài
Bài 2 :
- GV lưu ý :
+ Viết đoạn văn tả hình dáng hoặc đoạn
văn tả hoạt động của con vật
+ Chú ý sử dụng các những từ ngữ gợi tả và
hình ảnh so sánh để bài làm thêm sinh động
- GV nhận xét và chọn những đoạn văn
hay , sinh động
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét bài viết của học sinh
và nhắc nhở các em viết chưa đạt yêu cầu
- Nhận xét tiết học
- HS nêu dẫn chứng
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nêu tên con vật em chọn tả
- HS viết bài
- HS trìng bày đoạn văn vừa viết
- Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- - - -
-Tiết 149: ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian, cách viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân, chuyển đổi số đo thời gian, xem đồng hồ…
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’) Yêu cầu Hs làm bài tập sau: Một thửa ruộng hình thang có tổng độ dài
hai đáy là 250m, chiều cao bằng 3/5 tổng độ dài hai đáy Trung bình cứ 100m 2 của thửa ruộng đó thu được 64 kg thóc Hỏi trên cả thửa ruộng người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?
- Sửa bài, ghi điểm, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.
2 Luyện tập:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Trang 24-Gọi Hs đọc yêu cầu đề.
-Yêu cầu Hs trả lời nối tiếp các phép đổi trong bài theo dãy
(mỗi Hs một ý).
-Sửa bài, nhận xét.
HĐ2: Củng cố cách viết số đo thời gian dưới dạng số thập
phân.
Bài 2/156:
-GV yêu cầu Hs đọc đề và làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét và yêu cầu Hs giải thích cách làm.
HĐ3: Xem đồng hồ.
Bài 3/157:
-Yêu cầu Hs trao đổi nhóm 4 với các mặt đồng hồ biểu diễn,
khuyến khích Hs đọc giờ theo hai cách (hơn và kém).
-Gọi đại diện nhóm đọc kết quả.
-Nhận xét, chữa bài.
HĐ 4: Giải toán liên quan đến số đo thời gian.
Bài 4/157:
-Gọi Hs đọc đề.
-Yêu cầu Hs trao đổi nhóm đôi, tìm kết quả.
-Nhận xét, sửa bài, có thể yêu cầu Hs giải thích tại sao chọn
đáp án B.
HĐ 5:Củng cố, dặn dò.
-Yêu cầu Hs nêu bảng đơn vị đo thời gian.
-Đọc yêu cầu đề.
-Trả lời miệng.
-Nhận xét.
-Đọc đề và làm bài vào vở.
-Nhận xét, giải thích cách làm.
-Trao đổi nhóm 4.
-Đại diện nhóm đọc kết quả.
-Nhận xét.
- Hs đọc đề.
-Thảo luận nhóm đôi.
-Sửa bài, giải thích.
-Trả lời.
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 25LỊCH SỬ
Tiết: 30
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
* Kiến thức: Việc xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cách mạng lúc đó.
+ Nhà máy thuỷ điện Hòa Bình là kết quả của sự lao động sáng tạo, quên mình của cán bộ, công nhân hai nước Việt – Xô.
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta trong 20 năm sau khi đất nước thống nhất.
* Kỹ năng: Thuật lại việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
* Thái độ: Yêu lao động, tiết kiệm điện.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS trả lời câu hỏi và đọc ghi nhớ.
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng vào
năm nào? Ở đâu? Trong thời gian bao lâu?
- Giải thích : Sở dĩ phải dùng từ “ Chính thức” vì từ
1971 đã có những hoạt động đầu tiên, ngày càng tăng
tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy.
- Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ vị trí xây dựng nhà máy.
- Kết luận: Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây
dựng 6/11/1979 4/4/1994.
Hoạt động 2: Quá trình làm việc trên công trường.
Mục tiêu: Thuật lại việc xây dựng nhà máy.
Cách tiến hành: Yêu cầu thuật lại việc xây dựng nhà
máy.
Hoạt động 3: Tác dụng của nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình.
Mục tiêu: Yêu lao động, tiết kiệm điện.
Cách tiến hành: Nêu câu hỏi:
- Hãy nêu tác dụng của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình?
- Kết luận: Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là thành tựu
nổi bật trong 20 năm qua.
- Thảo luận nhóm 4 – đọc SGK – tìm ý.
- Lắng nghe.
- 1 HS chỉ bản đồ.
- Lắng nghe.
- Đọc SGK – thảo luận nhóm đôi.
Trang 26IV Hoạt động nối tiếp: (1’)
Về nhà làm vở bài tập – Ôn lại các bài đã học để tiết sau ôn tập.
* Kiến thức: Củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm được tác dụng của dấy phẩy, nêu được ví dụ về tác
dụng của dấy phẩy.
* Kỹ năng: Làm đúng bài luyện tập: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẩu chuyện đã cho.
* Thái độ: Biết sử dụng dấu câu trong khi viết.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- HS làm bài tập 1; 3 (tiết luyện từ cà câu Mở rộng vốn từ Nam và Nữ) – mỗi
em làm một bài.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’) Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy)
b Các hoạt động:
12’ Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1.
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về dấu phẩy.
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nội dung bài tập.
- Dán lên bảng tờ phiếu kẻ bảng tổng kết, giải thích
yêu cầu của bài tập: phải đọc kĩ 3 câu văn, chú ý dấu
phẩy trong mỗi câu văn Sau đó, xếp đúng các ví dụ
vào ô thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác dụng
của dấu phẩy.
- Yêu cầu làm bài – phát bảng nhóm cho vài HS, nhắc
HS chỉ ghi vào ô trống tên câu văn – a, b, c (không cần
- 1 HS đọc.
- Lắng nghe, theo dõi.
Trang 27viết lại câu văn).
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2.
Mục tiêu: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp.
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nội dung bài tập (đọc cả mẩu chuyện
Truyện kể về bình minh cịn thiếu dấu chấm, dấu phẩy;
giải thích từ khiếm thị).
- Nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:
+ Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ơ trống trong mẩu
chuyện.
+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu chưa
viết hoa.
- Yêu cầu HS làm bài – phát phiếu cho 2; 3 HS.
- Cho HS làm bài trên phiếu tiếp nối nhau trình bày kết
quả - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện; nĩi nội dung câu chuyện
(Thầy giáo biết cách giải thích rất khéo, giúp một bạn
nhỏ khiếm thị chưa bao giờ nhìn thấy bình minh hiểu
được bình minh là như thế nào).
- Cá nhân – đọc thầm – suy nghĩ làm vào
IV Hoạt động nối tiếp: (1’)
Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu phẩy để sử dụng cho đúng.
- - - -
Các đại dương trên thế giới
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được tên 4 đại dương trên thế giới.
2 Kĩ năng: - Chỉ và mô tả được vị trí từng đại dương trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế
Trang 28- Bản đồ thế giới.
+ HS: SGK.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Châu đại dương và châu Nam cực.
- Đánh gía, nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trên Trái Đất có mầy đại dương?
Chúng ở đâu?
Phương pháp: Thảo luận nhóm đôi, thực hành, trực quan.
Hoạt động 2: Mỗi đại dương có đặc điểm gì?
- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện phần
trình bày.
- Giáo viên yêu cầu một số học sinh chỉ trên quả địa
cầu hoặc bản đồ thế giới vị trí và mô tả từng đại dương
theo thứ tự: vị trí địa lí, diện tích, độâ sâu.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Hỏi đáp.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Ôn tập cuối năm”
+ Hát
- Trả lời câu hỏi trong SGK.
Hoạt động cá nhân.
- Làm việc theo cặp
- Học sinh quan sát hình 1, hình 2, hình 3 trong SGK, rồi hoàn thành bảng sau vào giấy.
- 1 số học sinh lên bảng trình bày kết qủa làm việc trước lớp đồng thời chỉ vị trí các đại dương trên quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới.
- Làm việc theo nhóm.
Học sinh trong nhóm dựa vào bảng số liệu, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm trước lớp.
- Học sinh khác bổ sung.
Hoạt động lớp.
.
2 Ấn Độ Dương
.
3 Đại Tây Dương .
.
4 Bắc Băng Dương .
.
Trang 29- Nhận xét tiết học
- Đọc ghi nhớ.
- - - -
-Tiết 60 : Tập làm văn
TẢ CON VẬT ( Kiểm tra viết )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Dựa trên kết quả tiết ôn luyện về văn tả con vật, học sinh viết
được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng: câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tự viết bài tả con vật giàu hình ảnh, cảm xúc.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích con vật xung quanh, say mê sáng
tạo.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy kiểm tra hoặc vở Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật.
+ HS: Giấy kiểm tra, bút
III Các hoạt động:
1’
4’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra học sinh chuẩn
bị trước ở nhà nội dung cho tiết Viết
bài văn tả một con vật em yêu thích –
chọn con vật yêu thích, quan sát, tìm
- Hát
Trang 3033’
1’
ý.
3 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết Tập làm văn trước, các
em đã ôn tập về văn tả con vật.
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập
viết hoàn chỉnh một bài văn tả con
vật mà em yêu thích.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài.
Phướng pháp: Thực hành.
- Giáo viên nhận xét nhanh.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
Phương pháp: Luyện tập.
- Giáo viên thu bài lúc cuối giờ.
5 Tổng kết - dặn dò:
- GV nhận xét tiết làm bài của học
sinh
- Yêu cầu HS về chuẩn bị nội dung
cho tiết TLV tuần 30 Chuẩn bị: “Ôn
tập về văn tả cảnh”.
Chú ý BT1 (Liệt kê những bài văn tả
mà em đã đọc hoặc viết trong HK 1
…).
- Lắng nghe
Hoạt động lớp
- 1 học sinh đọc đề bài trong SGK.
- Cả lớp suy nghĩ, chọn con vật em yêu thích để miêu tả.
- 7 ,8 HS tiếp nối nhau nói đề văn
- Cả lớp đọc thầm theo.
Hoạt động cá nhân
- Học sinh viết bài dựa trên dàn ý đã lập.
- Lắng nghe
- - - - -
Trang 31-Tiết 150: PHÉP CỘNG
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hành phép cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong tính nhanh, trong giải toán.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ: (4’) Yêu cầu Hs làm bài tập sau: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a 3,4 giờ = …giờ…phút b 6,2 giờ = …giờ…phút
1,6 giờ = …giờ…phút 4,5 giờ = …giờ…phút
- Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 08’
-GV nêu các câu hỏi để Hs trình bày những hiểu biết về phép
cộng như: Tên gọi các thành phần và kết quả, dấu phép tính,
tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với 0 (như SGK).
HĐ 2: Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng số tự nhiên, phân
số, số thập phân.
Bài 1/158:
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét Có thể yêu cầu Hs nhắc lại cách
cộng hai Ps, hai số thập phân…
HĐ 3: Củng cố kĩ năng vận dụng tính chất của phép cộng để
tính nhanh.
Bài 2/158:
-Yêu cầu Hs đọc đề.
- Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, chữa bài, nhận xét Yêu cầu Hs nêu tính chất của
phép cộng đã được vận dụng để tính cho thuận lợi.
Bài 3/159:
-Yêu cầu Hs trao đổi nhóm đôi để làm bài.
-Gọi đại diện một số nhóm nêu kết quả và giải thích cách
làm.
HĐ 4: Củng cố kĩ năng giải toán có liên quan đến phép cộng
các số.
Bài 4/159:
-Yêu cầu Hs đọc đề.
- Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, chữa bài, nhận xét.
HĐ 5:Củng cố, dặn dò.
-Yêu cầu Hs nêu tên gọi các thành phần của phép cộng
-Hs theo dõi và trả lời.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét, trả lời.
-Đọc đề.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét, trả lời.
-Trao đổi nhóm đôi.
-Nêu kết quả, giải thích.
-Đọc đề.
-Làm bài vào vở.
-Nhận xét.
-Trả lời.
Trang 32và nhắc lại một số tính chất của phép cộng.
IV Rút kinh nghiệm:
Sau bài học, HS biết:
* Kiến thức: Trình bày sự sinh sản, nuơi con của hổ và của hươu.
* Kỹ năng: Nắm rõ cách nuơi và dạy con của một số lồi thú.
* Thái độ: Ham thích tìm hiểu khoa học.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS trả lời các câu hỏi và đọc mục Bạn cần biết.
Hoạt động 1: Quan sát tranh.
Mục tiêu: Trình bày sự sinh sản, nuơi con của hổ
và của hươu
Cách tiến hành:
- Quan sát sách giáo khoa (hình 1) cho biết:
+ Sự sinh sản và nuơi con của hổ.
+ Sự sinh sản và nuơi con của hươu, nai, hoẵng.
- Giảng: Thời gian đầu, hổ con đi theo dõi cách săn
mồi của hổ mẹ Sau đĩ cùng hổ mẹ săn mồi Chạy
là cách tự vệ tốt nhất của các con hươu, nai, hoẵng
non để trốn kẻ thù.
Hoạt động 2: Trị chơi “Săn mồi”.
Mục tiêu: Nắm rõ cách nuơi, dạy con của một số
vai hươu con.
- Cách chơi: “ Săn mồi” ở hổ hoặc chạy trốn kẻ thù
ở hươu, nai.
- Địa điểm chơi: động tác các em bắt chước –
- Nhĩm 4 – quan sát – thảo luận – trả lời.
- Nhĩm 4 – cùng thực hiện.
Bài: SỰ NUƠI VÀ DẠY CON CỦA MỘT
SỐ LỒI THÚ
Trang 33ngoài sân trường.
- Cho HS tiến hành chơi.
-Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau - Lần lượt từng nhóm.
Trang 34- III KÕt thĩc
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài
2 Hiểu các từ ngữ trong bài ê1n của truyện
Hiểu nội dung bài : Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn , đóng góp công sức cho Cách mạng
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài
-Bài đọc Công việc đầu tiên sẽ giúp các
-HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam
-Hỏi đáp nội dung bài đọc
-HS lắng nghe
Trang 35em hiểu biết về mp65t phụ nữ Việt
Nam nổi tiếng – bà Nguyễn Thị Định
bà Định là người phụ nữ nv đầu tiên
được phong Thiếu tướng và giữ trọng
trách Phó Tư lệnh Quân Giải Phóng
miền Nam bài đọc là trích đoạn hồi kí
của bà – kể lại ngày bà còn là một cô
gái lần đầu làm việc cho Cách mạng
2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Có thể chia bài làm ba đoạn :
+Đoạn1 ( Từ đầu không biết giấy gì )
+Đoạn 2 ( Tiếp chạy rầm rầm )
+Đoạn 3 ( phần còn lại )
-GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng diễn
tả đúng tậm trạng hồi hộp , bỡ ngỡ , tự
hào của cô gái ngay trong buổi đầu làm
việc cho Cách mạng
-2 HS giỏi đọc toàn bài -1 HS đọc chú giải SGK -HS quan sát tranh minh họa bài đọc -2 HS nối tiếp nhau đọc bài văn -HS luyện đọc theo cặp
b)Tìm hiểu bài
-Công việc đầu tiên của anh Ba giao
cho chị Út là gì ?
-Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này
?
-Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết
truyền đơn ?
-Vì sao Út muốn được thoát li ?
-GV : Bài văn là đoạn hồi tưởng – kể lại
công việc đầu tiên của bà Nguyễn Thị
Định làm cho Cách mạng bài văn
chom thấy nguyện vọng , lòng nhiệt
thành của một người phụ nữ dũng cảm
muốn làm việc lớn , đóng góp công sức
-Rải truyền đơn
-Út bồn chồn , thấp thỏm , ngủ không yên , nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
-Ba giờ sáng , chị giả đi bán cá như mọi bận Tay bê rổ cá , bó truyền đơn giắt trên lưng quần Chị rảo bước , truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần chợ thì vừa hết , trời cũng vừa sáng tỏ
-Ví Út yêu nước , ham hoạt động , muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng
Trang 36cho Cách mạng
( người dẫn truyện,anh Ba Chẩn , chị Út )
-HS luyện đọc -Thi đọc diễn cảm toàn câu chuyện
3-Củng cố , dặn dò
-Nội dung bài văn ?
-Nhận xét tiết học
- Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn , đóng góp công sức cho Cách mạng
- - - -
-Tiết 151: PHÉP TRỪ
I Mục tiêu:
- Giúp Hs củng cố kĩ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cồng và phép trừ, giải bài toán có lời văn.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’) Yêu cầu Hs làm bài tập sau: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- Sửa bài, ghi điểm, nhận xét việc kiểm tra bài cũ.
2 Luyện tập:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
08’
17’
HĐ 1: Củng cố kiến thức về phép trừ.
-GV nêu câu hỏi để Hs trình bày những hiểu biết về phép trừ
như: các thành phần của phép trừ, các tính chất của phép trừ,…
(như SGK).
HĐ 2: Củng cố kĩ năng thực hiện phép trừ các số tự
nhiên, phân số, số thập phân.
Bài 1/159:
-Theo dõi, trả lời.
Trang 3702’
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở, tính và thử lại.
-Sửa bài Nhấn mạnh ý nghĩa của việc thử lại.
Bài 2/160:
-Yêu cầu Hs đọc yêu cầu đề.
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Sửa bài Yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc tìm số hạng, số bị trừ
chưa biết.
HĐ 3: Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn liên quan đến phép
trừ các số.
Bài 3/160:
-GV gọi Hs đọc đề.
-Yêu cầu Hs làm bài vào vở.
-Chấm, sửa bài, nhận xét.
HĐ 4: Củng cố, dặn dò.
-Yêu cầu Hs nêu các thành phần của phép trừ, các tính
chất của phép trừ.
-Làm bài vào vở.
-Sửa bài.
-Đọc yêu cầu đề.
-Làm bài vào vở.
Sau bài học, HS cĩ khả năng:
* Kiến thức: Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thơng qua
một số đại diện
* Kỹ năng:
- Nhận biết một số hoa thụ phấn nhờ giĩ, một số hoa thụ phấn nhờ cơn trùng
- Nhận biết một số lồi động vật đẻ trứng, một số loại động vật đẻ con
* Thái độ: Ham thích tìm hiểu khoa học.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập
- HS:
Trang 38III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Học sinh trả lời câu hỏi và đọc mục Bạn cần biết
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’) Ôn tập thực vật – động vật
b Các hoạt động:
T
16’ Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học
tập
Mục tiêu: Hệ thống lại một số hình
thức sinh sản của thực vật, động vật
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm bài tập thực hành
trang 124 – 126 SGK vào phiếu học
tập
- Cá nhân – phiếu học tập
1234
Sư tửHươu cao cổChim cánh cụt
Cá vàng
xx
xx
10’
- Kết luận: Động – thực vật có những hình
thức sinh sản khác nhau
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Biết ý nghĩa của sự sinh sản của
động – thực vật
Cách tiến hành:
- Yêu cầu thảo luận câu hỏi:
+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản của động,
Trang 39IV Hoạt động nối tiếp: (1’)
Dặn HS về sưu tầm một số tranh ảnh về môi trường
Học xong bài này HS biết:
* Kiến thức: Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người.
* Kỹ năng: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững.
* Thái độ: Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS trả lời câu hỏi và đọc ghi nhớ
- Giới thiệu thêm một số tài nguyên chính của
Việt Nam như: Mỏ than Quảng Ninh, dầu khí
Vũng Tàu, mỏ A- pa- tít Lào Cai
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 4
Mục tiêu: Nhận biết được những việc làm
đúng
Cách tiến hành:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận bài tập
- Kết luận: a, đ, e: việc làm bảo vệ tài nguyên
- Làm việc nhóm 4
- Quan sát
- Nhóm 4 thảo luận – trình bày
Trang 40thiên nhiên
b, c, d: khơng phải các việc làm bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
- Con người cần biết cách sử dụng tài nguyên
thiên nhiên hợp lí để phục vụ cho cuộc sống
khơng làm tổn hại đến thiên nhiên
Hoạt động 3: Làm bài tập 5 SGK
Mục tiêu: Biết đưa ra các giải pháp, ý kiến để
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
Cách tiến hành:
- Chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho từng nhĩm:
tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên
thiên nhiên (tiết kiệm điện nước, chất đốt, giấy
viết)
- Kết luận: Cĩ nhiều cách bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên Các em cần thực hiện các biện
pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp
với khả năng của mình
****************
CHÍNH TẢ
Tà áo dài Việt Nam
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Nghe , viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam
2 Tiếp tục luyện viết hoa tên các danh hiệu , giải thưởng , huy chương và kỉ niêm
chương
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bút dạ và 4,5 tờ phiếu khổ to bẻ bảng nội dung BT2