1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Địa 9- tiết 44 45 46

14 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 28,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được sự giảm sút của tài nguyên biển, vùng ven bờ nước ta và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.. Kĩ năng.[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ 2: KINH TẾ BIỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO

Thời gian: 3 tiết ( tiết 44, 45,46)

I.XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

Khái quát vùng biển Việt Nam, tình hình phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo

II XÂY DỰNG NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ

1 Phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên môi trường biển-đảo

2 Thực hành : đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tìm hiểu về ngành

Công nghiệp dầu khí

III MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức

- Thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và quần đảo

- Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch, GTVT biển Đặc biệt thấy sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp

- Thấy được sự giảm sút của tài nguyên biển, vùng ven bờ nước ta và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển

2 Kĩ năng

- HS nắm vững hơn cách đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ, lược đồ

- Rèn kĩ năng xử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khai thác kiến thức theo câu hỏi

- Liên hệ với thực tế biển đảo nước ta

- GD các KNS cơ bản:

+ Tư duy: Thu thập, xử lí thông tin; phân tích, đánh giá ý nghĩa của vùng biển nước ta

+ Kĩ năng giáo tiếp và làm chủ bản thân

3 Giáo dục đạo đức, thái độ

- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước, ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, có niềm tin vào tương lai, sẵn sàng tham gia XD và bảo vệ đất nước

- GD ý thức bảo vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu

- Giáo dục cho học sinh ý thức trách nhiệm trong sử dụng tiết kiệm, hợp lí các tài nguyên đảm bảo sự phát triển bền vững

- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc Sẵn sàng tham gia nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

4 Phát triển năng lực

Trang 2

4.1 Năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

4.2 Năng lực bộ môn

- Năng lực sử dụng bản đồ, số liệu thống kờ

- Năng lực t duy tổng hợp theo lãnh thổ

IV.XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Tiết 1:

Phát triển

tổng hợp

kinh tế biển

và bảo vệ tài

nguyên môi

trường

biển-đảo

Thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và

quần đảo

Hiểu được đặc điểm của các ngành kinh tế biển:

Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác

và chế biến khoáng sản,

GTVT biển

Đặc biệt thấy

sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp

Thấy được sự giảm sút của tài nguyên biển, vùng ven bờ nước

ta và các phương hướng chính để bảo

vệ tài nguyên

và môi trường biển

- Thấy được tài nguyên biển đang ngày cạn kiệt, môi trường ô nhiễm làm suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển, làm ảnh hưởng xấu đấn chất lượng của các khu du lịch biển

- Biết những giải pháp để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển

Tiết 2:

Phát triển

tổng hợp

kinh tế biển

và bảo vệ tài

nguyên môi

trường

biển-đảo

( tiếp)

Nêu được Tình hình phát triển các ngành kinh tế biển

ở nước ta và vấn đề bảo

vệ môi trường biển đảo

Trình bày và giải thích được Tình hình phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo

Thấy được tài nguyên biển đang ngày cạn kiệt, môi trường ô nhiễm làm suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển, làm ảnh

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

để góp phần phát triển kinh

tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển ở địa phương

Trang 3

hưởng xấu đấn chất lượng của các khu du lịch biển

- Biết những giải pháp để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển

Tiết 3

Thực hành :

đánh giá

tiềm năng

kinh tế của

các đảo ven

bờ và tìm

ngành

Công

nghiệ

p dầu

khí

- Biết phân tích tình hình phát triển tổng hợp kinh tế biển ở trên các đảo nước ta

- Đọc và phân tích bản đồ , lược đồ, bảng biểu; xác lập mối quan hệ địa lý

- Rèn kĩ năng

xử lí số liệu thống kê so sánh số liệu

để khai thác kiến thức theo câu hỏi

- Phát triển kĩ năng phân tích

và tổng hợp kiến thức

- Có kĩ năng xây dựng sơ

đồ trong quá trình học tập

để biểu hiện mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí

V CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO BẢNG MÔ TẢ 1.Câu hỏi nhận biết:

Câu 1: HS dựa vào H38.1, 38.2 kết hợp kiến thức đã học:

- Cho biết chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển nước ta?

- Xác định trên sơ đồ và nêu giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta? Trả lời:

- Bờ biển dài 3260 km và S vùng biển khoảng 1 triệu km2

- Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

Câu 2: Tìm trên bản đồ các đảo, quần đảo lớn ở vùng biển Việt Nam?

Trả lời

- Hệ thống đảo ven bờ có tổng diện tích 1720 km2 chủ yếu là các đảo nhỏ và rất nhỏ

- Hệ thống đảo xa bờ:

+ Quần đảo Hoàng Sa: Gồm trên 30 hòn đảo nằm rải rác trong vùng biển rộng khoảng 15000 km2

+ Quần đảo Trường Sa: Gồm khoảng 100 hòn đảo, đá, cồn san hô và bãi san

hô nằm rải rác trong vùng biển rộng khoảng 160000 km2 đến 180000 km2; trong

Trang 4

đó có 23 hòn đảo, đá, cồn, bãi thường xuyên nằm nhô khỏi mặt nước với tổng cộng khoảng 10 km2

Câu 3: Kể tên các ngành kinh tế biển?

Câu 4: Nêu các điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển của nước ta?

Trả lời:

- Các điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển: Vùng biển rộng, có nhiều hải sản, có nhiều bãi tắm và thắng cảnh đẹp, có nhiều khoáng sản biển

Câu 5: Kể tên 1 số khoáng sản chính ở biển nước ta? Phân bố ở đâu?

Câu 6: Trình bày tiềm năng và sự phát triển của hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta?

Câu 7: HS dựa vào H32.9, kênh chữ SGK và kiến thức đã học:

- Xác định một số cảng biển và tuyến giao thông đường biển ở nước ta?

- Cho biết tình hình phát triển GTVT biển ở nước ta?

2 Câu hỏi thông hiểu:

Câu 1: Vùng biển, đảo và quần đảo nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế?

Trả lời

- Thuận lợi cho quá trình phát triển và hội nhập vào nền kinh tế thế giới

- Khó khăn: Thiên tai và bảo vệ chủ quyền lãnh hải

HS dựa vào H38.3 và kiến thức đã học:

Câu 2: Phân biệt khái niệm phát triển tổng hợp kinh tế biển và phát triển bền vững?

Trả lời:

- Phát triển kinh tế tổng hợp: Là sự phát triển kinh tế nhiều ngành, giữa các ngành có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau để cùng phát triển và sự phát triển của một ngành không được kìm hãm hoặc gây thiệt hại cho ngành khác

- Phát triển bền vững: Là sự phát triển lâu dài, phát triển trong hiện tại mà không làm tổn hại đến lợi ích của thế hệ mai sau, phát triển phải gắn liền với vấn đề bảo

HS dựa vào SGK và kiến thức đã học

Câu 3: Tại sao nghề làm muối phát triển ở ven biển NTB?

Trả lời:

(HS phát biểu kết hợp chỉ bản đồ)

Câu 4: Việc phát triển GTVT biển có ý nghĩa như thế nào với ngành ngoại thương nước ta?

Trả lời:

- GTVT biển vận chuyển hàng hoá xuất khẩu từ nước ta đến các nước trong khu vực và trên TG, vận chuyển hàng hoá nhập khẩu từ các nước khác về VN

HS nghiên cứu SGK và vốn hiểu biết:

Câu 5: Nêu nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi

trường biển đảo? Hậu quả?

Trả lời:

Trang 5

- Giảm sút tài nguyên:

+ S rừng ngập mặn giảm nhanh:

Những năm 40 của TK 20: 450000 ha

+ S rạn san hô Cát Bà- Hạ Long mất 30%, độ phủ san hô ở bờ biển Khánh Hoà giảm hàng chục lần, nhiều sinh vật biển có nguy cơ bị tuyệt chủng

Nguyên nhân: Do khai thác bừa bãi, ô nhiễm môi trường, cháy rừng

3.Câu hỏi vận dụng

Câu 1: Dựa vào H40.1 kết hợp kiến thức đã học:

- Xác định vị trí của các đảo ven bờ?

- Đảo nào có điều kiện thích hợp để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển? Vì sao?

Trả lời

- Các đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc,: Phát triển nông- lâm- ngư nghiệp- du lịch- dịch vụ biển

Câu 2: HS dựa vào biểu đồ H40.1 kết hợp kiến thức đã học:

- Nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu ở nước ta?

- Nhận xét về tình hình phát triển ngành CN chế biến dầu khí ở nước ta?

Trả lời

- Sản lượng khai thác dầu thô tăng liên tục

- Hầu như toàn bộ lượng dầu khai thác được đều xuất khẩu dưới dạng thô

- Nước ta phải nhập lượng xăng dầu chế biến ngày càng tăng

- Ngành công nghiệp chế biến dầu khí của nước ta chưa phát triển Đây là điểm yếu của công nghiệp dầu khí

4 Câu hỏi vận dụng cao:

Câu 1: Những giải pháp cụ thể để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển? Liên

hệ thực tế địa phương sinh sống?

Trả lời

- Tham gia những cam kết quốc tế

- Có những kế hoạch hành động quốc gia: (SGK)

Câu 2: Là hs em cần làm gì để pt kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên môi trường

và bảo vệ chủ quyền biển đảo?

VI THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

GV: - Bản đồ kinh tế chung, bản đồ GTVT và du lịch, bản đồ biển đảo VN.

- Máy tính, máy chiếu

HS: - SGK, vở bài tập, atlat đại lý VN

A.Khởi động (5P)

1.Mục tiêu:

Trang 6

- Thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và quần đảo

- Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch, GTVT biển Đặc biệt thấy sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp

2 Phương thức:

2.1 Phương pháp: trực quan, nhóm, giải quyết vấn đề…

2.2 Phương tiên: Máy chiếu, hình ảnh biển đảo và các hoạt động kinh tế, bảng

số liệu…

2.3: Hình thức: Cá nhân, nhóm, cặp

3 Tiến trình hoạt động:

Bước 1: Giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

GV chiếu 1 số hình ảnh biển đảo VN, y/c hs nhận xét diện tích và tiềm năng trên biển? Nó là cơ sở để phát triển những ngành kt nào trên biển?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả.

Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức

GV trên cơ sở dẫn vào nội dung chủ đề

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

NỘI DUNG 1: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI

NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO

HĐ 1: Tìm hiểu biển và đảo Việt

Nam

1.Mục tiêu: Thấy được nước ta có

vùng biển rộng lớn, trong vùng biển

có nhiều đảo và quần đảo

2 Phương pháp: động não, đàm

thoại, giải quyết vấn đề Kĩ thuật dạy

học (học tập hợp tác)

3 Hình thức: Cá nhân

4 Thời gian: 20P

5 Cách thức tiến hành

HĐ cá nhân

? Tìm trên bản đồ các đảo, quần đảo

lớn ở vùng biển Việt Nam?

- Hệ thống đảo ven bờ có tổng diện

tích 1720 km2 chủ yếu là các đảo nhỏ

và rất nhỏ

- Hệ thống đảo xa bờ:

+ Quần đảo Hoàng Sa: Gồm trên 30

I.Biển và đảo Việt Nam

1 Vùng biển nước ta

- Bờ biển dài 3260 km và S vùng biển khoảng 1 triệu km2

- Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh

Trang 7

hòn đảo nằm rải rác trong vùng biển

rộng khoảng 15000 km2

+ Quần đảo Trường Sa: Gồm

khoảng 100 hòn đảo, đá, cồn san hô

và bãi san hô nằm rải rác trong vùng

biển rộng khoảng 160000 km2 đến

180000 km2; trong đó có 23 hòn đảo,

đá, cồn, bãi thường xuyên nằm nhô

khỏi mặt nước với tổng cộng khoảng

10 km2

Vùng biển, đảo và quần đảo nước ta

có thuận lợi và khó khăn gì cho phát

triển kinh tế?

- Thuận lợi cho quá trình phát triển và

hội nhập vào nền kinh tế thế giới

- Khó khăn: Thiên tai và bảo vệ chủ

quyền lãnh hải

HĐ 2: Tìm hiểu phát triển tổng hợp

kinh tế biển

1 Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của

các ngành kinh tế biển: Đánh bắt và

nuôi trồng hải sản, khai thác và chế

biến khoáng sản, du lịch, GTVT biển

Đặc biệt thấy sự cần thiết phải phát

triển các ngành kinh tế biển một cách

tổng hợp

2 Phương pháp: động não, đàm

thoại, giải quyết vấn đề Kĩ thuật dạy

học (học tập hợp tác)

3 Hình thức: Cá nhân, nhóm

4 Thời gian: 20p

5 Cách thức tiến hành

HĐ cá nhân

HS dựa vào H38.3 và kiến thức đã

học:

? Kể tên các ngành kinh tế biển?

? Nêu các điều kiện thuận lợi để phát

triển các ngành kinh tế biển của nước

ta?

- Các điều kiện để phát triển các

ngành kinh tế biển: Vùng biển rộng,

có nhiều hải sản, có nhiều bãi tắm và

hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

2 Các đảo và quần đảo

- Vùng biển nước ta có > 4000 đảo lớn nhỏ, gồm:

+ Các đảo ven bờ: Phú Quốc, Cát

Bà, Cái Bầu

+ Các đảo xa bờ: Bạch Long Vĩ, Hoàng Sa, Trường Sa

II Phát triển tổng hợp kinh tế biển

Trang 8

thắng cảnh đẹp, có nhiều khoáng sản biển

Phân biệt khái niệm phát triển tổng hợp kinh tế biển và phát triển bền vững?

- Phát triển kinh tế tổng hợp: Là sự phát triển kinh tế nhiều ngành, giữa các ngành có mối quan hệ chặt chẽ,

hỗ trợ nhau để cùng phát triển và sự phát triển của một ngành không được kìm hãm hoặc gây thiệt hại cho ngành khác

- Phát triển bền vững: Là sự phát triển lâu dài, phát triển trong hiện tại mà không làm tổn hại đến lợi ích của thế

hệ mai sau, phát triển phải gắn liền với vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

HĐ nhóm

HS dựa vào tranh ảnh và kiến thức đã học kết hợp với kênh chữ SGK phân tích các ngành kinh tế biển theo trình

tự sau:

- Tiểm năng phát triển của ngành

- Sự phát triển

- Những hạn chế

- Phương hướng phát triển

Nhóm 1: Khai thác, nuôi trồng và chế

biến hải sản

Nhóm 2: Du lịch biển đảo

GV: Kẻ bảng kiến thức để các nhóm trả lời và điền kiến thức vào:

- Ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản có tiềm năng lớn: Bờ biển dài, nhiều hải sản, diện tích mặt nước lớn Khó khăn: Tài nguyên đang cạn kiệt dần nhất là vùng biển ven bờ Nghề khơi cần nhiều vốn, phương tiện đánh bắt hiện đại, môi trường sinh thái bị phá vỡ, công nghiệp chế biến chậm

phát triển

Trang 9

Hoạt động của GV – HS Nội dung

Ngành Tiềm năng Sự phát triển Hạn chế Phương hướng Khai thác,

nuôi trồng

và chế biến

hải sản

- Có trên 2000 loài cá, trên

100 loài tôm và nhiều loại đặc sản khác

- Tổng trữ lượng hải sản:

4 triệu tấn

- Khai thác 1,9 triệu tấn/

năm

- Tài nguyên hải sản đang

bị cạn kiệt

- Môi trường sinh thái bị phá vỡ

- CN chế biến chậm phát triển

- Ưu tiên phát triển khai thác

xa bờ

- Đẩy mạnh nuôi trồng hải sản (trên biển, ven biển, ven đảo)

- Phát triển CN chế biến

Du lịch biển

đảo

- Dọc bờ biển

từ B- N có >

120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đep

- Các trung tâm du lịch biển phát triển nhanh

- Mới chỉ tập trung vào hoạt động tắm biển

-Khai thác nhiều hoạt động

du lịch biển khác

NỘI DUNG 2: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI

NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO (tiếp theo)

HĐ 1: Tìm hiểu khai thác và chế biến

khoáng sản biển

1.Mục tiêu: Trình bày được tiềm năng

phát triển ngành khai thác khoáng sản

đặc biệt là dầu khí

2 Phương pháp: động não, đàm thoại,

giải quyết vấn đề Kĩ thuật dạy học (học

tập hợp tác)

3 Thời gian: 15p

4 Hình thức: nhóm

5 Cách thức tiến hành

HĐ1: Nhóm

HS dựa vào SGK và kiến thức đã học

? Kể tên 1 số khoáng sản chính ở biển

nước ta? Phân bố ở đâu?

? Trình bày tiềm năng và sự phát triển

của hoạt động khai thác dầu khí ở nước

ta?

3.Khai thác và chế biến khoáng sản biển

- Các loại khoáng sản: muối,

Trang 10

? Tại sao nghề làm muối phát triển ở

ven biển NTB?

(HS phát biểu kết hợp chỉ bản đồ)

………

………

HĐ 2: Tìm hiểu Phát triển tổng hợp

giao thông vận tải biển

1.Mục tiêu: Trình bày được tiềm năng

ngành giao thông vận tải biển

2 Phương pháp: động não, đàm thoại,

giải quyết vấn đề Kĩ thuật dạy học (học

tập hợp tác)

3 Thời gian: 15p

4 Hình thức: nhóm

5 Cách thức tiến hành

HĐ nhóm

HS dựa vào H32.9, kênh chữ SGK và

kiến thức đã học:

? Xác định một số cảng biển và tuyến

giao thông đường biển ở nước ta?

? Cho biết tình hình phát triển GTVT

biển ở nước ta?

? Việc phát triển GTVT biển có ý nghĩa

như thế nào với ngành ngoại thương

nước ta?

- GTVT biển vận chuyển hàng hoá xuất

khẩu từ nước ta đến các nước trong khu

vực và trên TG, vận chuyển hàng hoá

nhập khẩu từ các nước khác về VN

? Xu hướng phát triển của ngành vận tải

biển?

titan, dầu mỏ, khí đốt

3 Phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển

Ngành Tiềm năng Sự phát triển Hạn chế Phương

hướng

Khai thác và

chế biến

khoáng sản

biển

- Có nhiều KS:

Dầu mỏ, khí đốt, Ôxit ti tan, cát trắng

- Khai thác dầu khí phát triển mạnh, tăng nhanh

- Làm muối phát triển ở ven

- CN chế biến dầu khí chưa phát triển

- Phát triển

CN hoá dầu

Ngày đăng: 28/05/2021, 04:32

w