Đánh giá đúng những ưu điểm và nhược điểm của bài viết về các phương diện: nhận thức đề, lập dàn ý, cách diễn đạt, hình thức trình bày,.... - Nhận ra và sửa chữa các lỗi trong bài viết.[r]
Trang 1Thời gian làm bài 90 phút
I- Trắc nghiệm (3 điểm) - Lựa chọn ph ơng án đúng nhất:
1 Sử thi là gì?
A Tác phẩm tự sự dân gian.
B Tác phẩm tự sự trung đại
C Tác phẩm của nền văn xuôi hiện đại
D Cả 3 phơng án (A,B,C) đều sai
2 Sử thi Đăm Săn của dân tộc nào ?
A Ba na B Mờng C Khơ me D Ê đê.
3 Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” thể hiện đề tài gì?
D Làm cho mặt đất tơi tốt dịu hiền mãi mãi
5 Nhân vật trong truyền thuyết là ai?
7 Sự mất cảnh giác của Mị Châu biểu hiện nh thế nào?
A Thuận theo cha lấy Trọng Thuỷ
B Cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần
C Rắc lông ngỗng trên đờng chạy nạn
D Cả (A, B, C) đều đúng.
8 Hành động tuốt gơm chém Mị Châu của An Dơng Vơng đợc miêu tả nh thế nào?
A Quyết liệt, dứt khoát
B Ngập ngừng, do dự
C Run sợ, chần chừ
D Mạnh mẽ, nhanh chóng.
9 Chi tiết nào sau đây không phải là chi tiết kì ảo?
A Nhân vật cụ già xuất hiện một cách thần bí B.Thần Kim Quy từ biển Đông lên giúp An Dơng Vơng xây thành, chế nỏ
C Thần Kim Quy thông tỏ việc trời đất, âm dơng, quỷ thần D Thành rộng hơn ngàn tr ợng xoắn nh hình trôn ốc.
10 ý nghĩa của chi tiết kì ảo: “máu Mị Châu chảy xuống biển thành ngọc” là gì?
A.Minh chứng cho tấm lòng trong trắng mà bị lừa dối của Mị Châu
B.Thanh minh cho sự vô tình gây tội của Mị Châu
C.Thể hiện thái độ thông cảm, thơng xót, bao dung với nàng
D.Cả (A, B, C) đều đúng.
II Tự luận (7 điểm)
Trang 2Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh (chị) về tình cảm gia đình, tình bạn, tình thầytrò theo ngôi kể thứ nhất.
Trang 3Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp)
A- Mục tiêu bài học:
B- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
GV yêu cầu HS xem lại VD trang 113
và trả lời câu hỏi
- Địa điểm và thời gian đợc nói tới của
văn bản?
-Nhân vật trong hội thoại ?
- Cái đích của lời nói cụ thể ở đây là gì?
- Các cách diễn đạt đợc thể hiện qua từ
ngữ trong đối thoại?
=>Thế nào là tính cụ thể?
GV hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản
- Mỗi ngời nói, mỗi giọng nói đều biểu
hiện thái độ, tình cảm qua giọng điệu?
- Từ ngữ hô gọi “ơi”, khuyên bảo thân mật
“khẽ chứ”, cấm đoán, quát nạt “làm gì mà ”,cách ví von, miêu tả “chậm nh rùa, lạch bàlạch bạch”)
=> Là cách thức trình bày ngôn ngữ sinhhoạt cụ thể về hoàn cảnh, về con ngời và vềcách nói năng, từ ngữ diễn đạt Nhằm đạt tớitính sáng rõ, chính xác và cụ thể hoá vấn đề
+ Giọng quát nạt bực bội của ông hàng xóm(không cho ai )
+ Những từ ngữ có tính khẩu ngữ và thể hiệncảm xúc rõ rệt nh: gì mà, gớm, lạch bà lạchbạch, chết thôi,
- Kiểu câu giàu hình ảnh sắc thái biểu cảm(câu cảm thán, câu cầu khiến), những kiểugọi đáp, trách mắng,
=> Là việc sử dụng ngôn ngữ mang sắc tháibiểu cảm cao, thể hiện t tởng tình cảm của
Trang 4a Những từ ngữ, kiểu câu, kiểu diễn đạt
nào thể hiện tính cụ thể, tính cảm xúc,
tính cá thể củat PCNNSH?
b Theo anh chị, ghi nhật kí có lợi gì cho
sự phát triển ngôn ngữ của mình?
con ngời qua ngôn từ
- Mỗi tác phẩm lại có một sắc thái biểu cảmkhác nhau nh viết về tình cảm của nhà thơnhà văn, trớc hiện thực xã hội con ngời
III Luyện tập
1 Bài tập1/127
a Những từ ngữ mang tính cảm xúc và kiểucâu thuộc PCNNSH: lặng nh tờ, gì đấy?,
b Ghi nhật kí có lợi cho sự phát triển ngônngữ của từng cá nhân, giúp cho sự trau dồikiến thức, làm phong phú vốn từ, cách diễn
đạt…
4- Củng cố:
5- Dặn dò:
- Làm bài tập còn lại trong SGK trang 127
- Chuẩn bị bài đọc thêm “Vận nớc”, “Cáo bệnh, bảo mọi ngời” “Hứng trở về” theo hớng
dẫn SGK
Trang 52 Biết cách đọc các bài thơ giàu triết lí
3 Tìm hiểu thêm về một số tác giả văn học trung đại Việt Nam
B- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc trng cơ bản của nó?
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Học sinh đọc SGK và tìm hiểu về các tác
giả
Học sinh đọc bài thơ
? Em hiểu nh thế nào là vận nớc?
? Theo em “vô vi” có ý nghĩa nh thế nào
? Bài thơ thể hiện truyền thống nào của
+ Có đờng lối trị quốc phù hợp;
+ Có quan hẹ ngoại giao tốt;
=> Bài thơ thể hiện truyền thống yêu nớc, khátkhao hoà bình
2 Cáo bệnh, bảo mọi ngời
- Quy luật biến đổi của thiên nhiên;
- Quy luật biến đổi của đời ngời
=> Xuân đến -hoa nở, xuân qua hoa tàn;
=> Năm tháng qua -con ngời già đi
- Câu thơ cuối không miêu tả thiên nhiên: cànhmai giúp ta cảm nhận quy luật vận động, biến
đổi ở những câu thơ đầu Xuân qua, hoa lìacành => một cành mai => biểu thị sức sốngmãnh liệt của thiên nhiên và con ngời
Trang 6? Ta hiểu thêm điều gì qua bài thơ này.
hô gọi mà bằng hình ảnh gợi nhớ => thân mật,quê hơng
- Quê dẫu nghèo vẫn hơn nơi phồn hoa xứ
ng-ời Mong muốn trở về rất rõ ràng, lòng tự hào
về quê hơng, đất nớc mình
=> Không có gì bằng quê hơng, không nơi đâubằng quê hơng
III- Tổng kết
- Tình yêu nớc thiết tha, sâu sắc,
- Tình cảm của các tác giả với đất nớc
Trang 7Tại Lầu Hoàng Hạc Tiễn Mạnh Hạo Nhiên
2- Kiểm tra bài cũ:
Nội dung bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du?
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Dơng Châu ở tỉnh Giang Tô, Hoàng
Hạc lâu là căn lầu đợc xây dựng
đời Đờng Vĩnh Huy vào năm 653,
cao 51 mét có 5 tầng, các vành mái
hiên cong nh cánh hạc, nằm trên
núi Rắn, đầu bắc là sông Trờng
Giang Tơng truyền Phí Văn Vi cỡi
hạc vàng bay về đây Lầu Hoàng
Hạc không chỉ nổi tiếng về kiến
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
- Lí Bạch: (701-762), tự là Thái Bạch, nguyênquán tỉnh Cam Túc, lớn lên ở Tứ Xuyên
Tính tình hào phóng thích giao lu, làm thơ mơ
II Đọc hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung 2- Phân tích :
Trang 8trúc đặc sắc mà còn gợi lên bao ý
niệm triết lí về cuộc đời và con
ng-ời ở các thi nhân xa
=> GV đa ra phần tiểu kết để học
sinh nắm rõ
HS đọc 2 câu kết
- Hai hình ảnh chủ đạo, em nào có
thể cho biết đó là hai hình ảnh nào?
Học sinh tìm hiểu hai hình ảnh đó
- Sự đối lập trong cách dõi theo của
tác giả đã gợi lên sức biểu cảm nh
thế nào?
a Hai câu đề:
- Nơi đi: Lầu Hoàng Hạc -Cõi Phật
- Nơi đến: Dơng Châu -Cõi tục
- Thời gian: Tháng 3 hoa khói
=> Thời gian, không gian tiễn bạn cụ thể, tựnhiên
b Hai câu cuối:
- Cô phàm: hình ảnh cứ mờ dần, mờ dần biếnthành chiếc bóng, rồi khuất hút dần và mất vàokhoảng không xanh biếc vô cùng
- Bích không tận: hình ảnh lẻ loi, cô đơn giữadòng Trờng Giang bao la
=> Sự đối lập nhỏ bé cô đơn của cánh buồm vàkhoảng không vô tận của dòng sông Sự bất lựccủa Lí Bạch trớc không gian mênh mông dần chekhuất cánh buồn Dờng nh không gì có thể níukéo bạn ông ở lại
=> Tình cảm nhà thơ dâng trào nh dòng sông tuônchảy
III.Tổng kết:
1 Nội dung
- Bài thơ là nét đặc sắc trong ngòi trữ tình thể hiện
đợc tình cảm chân thành, sâu nặng của tác giả đốivới bạn đợc bộc lộ rất cảm động, trong đó ẩn giấutâm sự kín đáo, khao khát hoài vọng của chínhnhà thơ
2 Nghệ thuật
- Với bút pháp tả cảnh ngụ tình hàm xúc, tácphẩm xứng đáng là một tuyệt tác của Đờng thi
4- Củng cố:
- So sánh giữa các bản dịch thơ và dịch nghĩa để thấy đợc vận dụng thơ ca của Lí Bạch
- Học sinh cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?
5- Dặn dò:
- Học thuộc bài thơ
- Giờ sau học: “Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ”
Trang 9Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nâng cao hiểu biết về phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
- Có kĩ năng phân tích giá trị sử dụng hai biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ
B- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc tuộc lòng bài thơ Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăngcủa Lí Bạch
- Cho biết tâm trạng của nhà thơ đợc thể hiện nh thế nào
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
1 Tìm hiểu ý nghĩa các câu ca dao
a Thuyền là ẩn dụ chỉ ngời trai
Trong xã hội cũ, nam nhi đa thê, nhiều thiếp =>Thuyền đậu hêt bến này sang bến khác (di chuyển)
- Bến là là ản dụ chỉ tấm lòng son sắt, chung thuỷcủa ngời con gái (cố định)
b Thuyền và con đò là những phơng tiện chuyênchở => thờng xuyên di chuyển, không cố định; bến,bến cũ và cây đa cố định một chỗ
+ Thuyền và bến: có mối quan hệ thuỷ chung son sắtbến dành cho thuyền
+ Con đò và bến cũ, cây đa có mối quan hệ sâu sắc
về tình cảm song vì điều kiện, hoàn cảnh, họ phải
c “Hót”: ca ngợi mùa xuân đất nớc, ca ngợi cuộc
đời mới với sức sống đang trào dâng, trỗi dậy
- “Từng giọt long lanh”: ca ngợi vẻ đẹp của sángxuân, vẻ đẹp của cuộc sống tơi trong
d Thác: gian khổ con ngời phải đối mặt,
- Thuyền: vợt qua gian khổ, thử thách
e Phù du: kiếp sống vô định của con ngời,
- Phù sa: cuộc đời mới, mầu mỡ, tốt tơi, có triểnvọng hơn
II- Hoán dụ
Trang 104- Cñng cè:
- Gi¸o viªn cñng cè l¹i kiÕn thøc vÒ Èn dô vµ ho¸n dô
- Ch÷a bµi cho häc sinh
Trang 11TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 3
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Hệ thống hoá kiến thức đã học và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn
2- Kiểm tra bài cũ:
Phân tích câu tục ngữ “lửa thử vàng, gian nan thử sức”.
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- Bài làm HS tiếp cận tương đối sát yêu cầu đề bài
- Hình thức trình bày - một số bài - khoa học, rõràng, mạch lạc
- Nhiều câu chuyện ấn tượng
2 Nhược điểm:
- Chữ viết một số bài chưa rõ ràng,
- Bố cục câu chuyện chưa thật hợp lí
- Thiếu cảm xúc, khiên cưỡng, vô lí (không lôgích)
Trang 12HS viết lại một số đoạn trong bài.
- Không gạch đầu dòng khi trình bày,
- Mỗi ý trình bày một đoạn
- Chú ý lỗi chính tả: ứng xử (sử!?); câu chuyện(truyện!?)
- Không xuyên tạc nguyên mẫu
- Không chép lại y nguyên câu chuyện của ngườikhác
- Trình bày bằng lời văn của bản thân
5- Dặn dò
- Về nhà sửa lại bài
- Chuẩn bị " Cảm xúc mùa thu" theo SGK
Trang 13Cảm xúc mùa thu
Đỗ Phủ
A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc bức tranh mùa thu hiu hắt cũng là tâm trạng buồn lo của con ngời cho
đất nớc, nỗi niềm nhớ quê hơng và ngậm ngùi xót xa cho thân phận Đỗ Phủ
- Hiểu thêm đặc điểm thơ Đờng
B- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HS đọc
? Em hãy nêu vài nét về tác giả?
Sinh ra trong một gia đình có
truyền thống Nho học và thơ ca lâu
đời Thi tiến sĩ nhiều lần nhng bị
đánh hang Năm 752 ông dâng vua
tập sách; Tam đại lễ phú;755 đợc
bổ chức; quản lí kho vũ khí Sau sự
kiện An Lộc Sơn, gia đình ông
chạy loạn lâm vào nạn đói rét (ông
chết vì đói rét trên chiếc thuyền
độc mộc ở Lỗi Dơng khi 58 tuổi)
? Cảnh mùa thu trong bài thơ đợc
hiện lên qua những hình ảnh nào?
I- Tìm hiểu chung
1- Tác giả
- Đỗ Phủ (712-770), tự là Tử Mĩ, quê ở huyện Củng,tỉnh Hà Nam Ông xuất thân trong một gia đìnhtruyền thống Nho học và làm thơ
- Cuộc đời nghèo khổ, chết trong bệnh tật
- Ông là nhà thơ hiện thực vĩ đại của Trung Quốc
- Thơ ông hiện còn khoảng hơn 1500 bài, đợc gọi là
“Thi sử” -Sử viết bằng thơ
- Ngời đời xng tụng ông là “Thi thánh”
2 Văn bản
Hoàn cảnh ra đời: Năm 776 Đỗ Phủ đến Quỳ Châu
ông đã sáng tác chùm thơ Thu Hứng nổi tiếng gửigắm nỗi niềm,thơng nhớ quê hơng
3 Bố cục
Hai phần:
- Cảnh thu (4 câu đầu);
-Tâm trạng của nhà thơ (4 câu sau)
II- Đọc hiểu văn bản
1 Bốn câu đầu - cảnh thu
Ngọc lộ điêu thơng phong thụ lâm
Trang 14? Em có nhận xét gì về hai câu thơ
trên?
Giáo viên: cảnh vật tàn tạ hay
chính lòng ngời buồn, điêu linh
Cảm giác bất ổn, đổ vỡ
? Điểm nhìn của nhà thơ thay đổi
nh thế nào ở hai câu thơ sau
Giáo viên: tác giả vẽ ra trớc mắt
ng-ời đọc một bức tranh thu buồn,
nh-ng rất hoành tránh-ng, dữ dội, kì vĩ
? Học sinh nhận xét hai câu thơ
? Nhận xét về hình ảnh con thuyền
? Qua âm thanh tác giả miêu tả
cảnh gì?
Quỳ Châu) đều hiu hắt trong hơi thu
=> Hai câu thơ đầu với vài nét chấm phá tác giả đãdựng lên bức tranh về mùa thu vừa quen, vừa lạ, vừatiêu điều,tàn tạ, hiu hắt, buồn nhng lại vừa mang dángdấp hiểm trở hùng vĩ
- Hớng nhìn của nhà thơ di chuyển từ rừng núi xuốnglòng sông và bao quát theo chiều rộng
- Cảnh vật hoang sơ, tiêu điều, bi thơng, cho thấy nỗi
u hoài của tác giả:
Giang gian ba lãng kiêm thiên dõng Tái thợng phong vân tiếp địa âm
+ Lòng sông; sóng vọt lên tận lng trời+ Cửa ải; mây sa sầm xuống mặt đấtVới hai câu thơ này, tác giả sử dụng phép đối (đối
âm, cách ngắt nhịp, đối ý) - Qua đó không gian đợc
mở ra cả về;
+ Chiều cao;sóng vọt lên lng trời, mây sa sầm giápmặt đất
+ Chiều sâu;sông thẳm+ Chiều xa;cửa ải+ Bức tranh thu, cảnh thu bổ sung cho nhau tạo nêncảnh thu trầm uất và bi tráng
2 Bốn câu sau
Tùng cúc lỡng khai tha nhật lệ Cô chu nhất hệ cố viên tâm
- Nghệ thuật đối
- Khóm cúc nở hoa hai lần, đã hai lần mùa thu trôiqua, hai lần nhìn hoa cúc nở, hai lần đều rơi nớc mắt
Lệ của hoa, lệ của ngời, cả hai đều chung nớc mắt
+ Con thuyền: con thuyền thực, từng đa Đỗ Phủ đi
lánh nạn Con thuyền tợng trng: thân phận đơn chiếc,dạt trôi, phiêu bạt của cuộc đời Đỗ Phủ, song conthuyền ấy luôn gắn bó với quê hơng
=> Lòng yêu nớc thầm kín của tác giả
Hàn y xứ xứ thôi đao xích Bạch đế thành cao cấp mộ châm
- Tiếng dao kéo, tiếng chày đập vải dồn dập;
- Cảnh làm nao lòng ngời, diễn tả nỗi đau thơng cực
điểm Âm thanh sinh hoạt, nhng não lòng bởi nỗi nhớngời thân nơi biên ải
=> Hai câu thể hiện khát vọng trở về quê hơng củatác giả- tình cảm chủ đạo xuyên suốt bài thơ
Trang 16GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cỏi Bố Tuần lễ thứ: 16
Lớp: 10 Mụn: Đọc văn Tiết thứ: 48
Đọc thêm
- Lầu hoàng hạc
- Nỗi oán của ngời phòng khuê
- Khe chim kêu
Của Thôi Hiệu, Vơng Xơng Linh, Vơng Duy A- Mục tiêu bài học:
2- Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng Cảm xúc mùa thu-phân tích tâm trạng nhà thơ.
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- Đối lập giữa cảnh tiên và cõi tục
=> Phí Văn Vi hay Tử An tu thành tiên cỡi hạc bay vềtrời
- Đối lập giữa hữu hạn và vô hạn: cuộc đời - vũ trụ
- Trơ trọi lầu giữa trời đất, mây trắng bồng bềnh
=> Thân phận con ngời xa xứ
- Liên hệ với 4 câu thơ sau: xa - nay
b Bốn câu thơ cuối:
- Vẻ đẹp hiện tại của dòng sông, bãi cỏ, hàng cây…
- Cuộc đời hữu hạn -vũ trụ vô biên; con ngời nổi nênh,tha hơng => Lòng ngời buồn khi hoàng hôn buôngxuống
II- Nỗi oán của ng ời phòng khuê
1 Tác giả Vơng Xơng Linh
2 Đọc -hiểu
- Cảnh sống không biết buồn của ngời thiếu phụ: trang
điểm lộng lẫy ngắm cảnh xuân
- Bỗng nhiên hốt hoảng nhận ra phút chia li từ năm nào
=> Mình sống trong cô đơn -chồng đi chinh chiếnkhông biết số phận nh thế nào
=> Hối hận vì khuyên chồng đi kiếm tớc hầu
=> Lên án chiến tranh phi nghĩa
II- Khe chim kêu
1 Tác giả Vơng Duy
2 Đọc - hiểu
- Hoa quế nhỏ li ti rụng => Cảm nhận tinh tế
- Tác giả sống trong cảnh thanh nhàn, tâm hồn và thểxác Đêm xuân thanh tĩnh, cảm nhận vạn vật xungquanh
Trang 17ChuÈn bÞ «n thi häc k× 1
Trang 18GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cỏi Bố Tuần lễ thứ: 20.
Lớp: 10 Mụn: Đọc văn Tiết thứ: 55
Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc các hình thức kết cấu của văn bản thuyếtminh
- Xây dựng đợc kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tợng thuyết minh
B- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
- Ngôn ngữ sinh hoạt là gì?
- NNSH đợc tồn tại ở mấy dạng?Cho ví dụ minh hoạ.
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Học sinh đọc SGK.
Thế nào là văn bản thuyết minh?
-Văn bản thuyết minh là kiểu văn
+ Giới thiệu vấn đề gì?
+ Thờng đợc diễn ra nh thế nào và
? Công dụng của bởi Phúc Trạch
? ý nghĩa, danh tiếng
? Các ý trong văn bản đợc sắp
xếp nh thế nào
I Khái niệm
1 Thế nào là văn bản thuyết minh
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản nhằm giớithiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo,tính chất, quan hệ, giá trị của một sự vật, hiện tợngmột vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội và con ngời
- Có nhiều loại văn bản thuyết minh
+ Có loại chủ yếu trình bày, giới thiệu nh thuyết minh
về một tác giả, tác phẩm, một danh lam thắng cảnh,một di tích lịch sử, một phơng pháp
+ Có loại thiên về miêu tả sự vật, hiện tợng với nhữnghình ảnh sinh động giàu tính hình tợng
2 Kết cấu của văn bản thuyết minh
+ Thông lệ làng mở hội trong đó có thổi cơm thi vàongày rằm tháng riêng
+ Luật lệ và hình thức thi
+ Nội dung hội thi (diễn biến cuộc thi)
+ Đánh giá kết quả
+ ý nghĩa hội thi thổi cơm ở Đồng Văn
- Các ý đợc sắp xếp theo trật tự thời gian và lô gích
+ Miêu tả hình dáng quả bởi Phúc Trạch (Hình thể,màu sắc bên ngoài, mùi thơm của vỏ, vỏ mỏng).+ Miêu tả hiện trạng (màu hồng đào, múi thì màuhồng quyến rũ, tép bởi, vị không cay, không chua,