1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bai soan tap huan nhan dan

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 27,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Trường hợp phát hiện có hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công nhân, viên chức, có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí, sử dụng sai mục đích chi, thu ngân sách và các k[r]

Trang 1

BÀI SOẠN LỚP TẬP HUẤN CÁC BAN THANH TRA NHÂN DÂN

“CÔNG ĐOÀN VỚI CÔNG TÁC HƯỚNG DẪN CHỈ ĐẠO HOẠTĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN”

Tài liệu CĐN đã nêu 3 hình thức Công Đoàn tổ chức hoạt động kiểmtra và giám sát kiểm tra ở cơ sở, đó là :

-Thông qua hoạt động của Ban Thanh Tra Nhân Dân

-Thông qua tổ chức đối thoại tại cơ sở

-Thông qua hoạt động của Uỷ ban Kiểm Tra Công Đoàn

-Và các nội dung khác…

Những nội dung cần trao đổi :

1/-Khái niệm về Ban Thanh Tra Nhân Dân.

-Hình thức thanh tra :-Cơ sở pháp lý :

5-Phương thức thực hiện quyền giám sát.

6-Lề lối làm việc của Ban Thanh tra nhân dân (Điều 33.)

7.Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan đơn vị.

8.Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở

1/-Khái niệm Về Ban Thanh Tra Nhân dân :

 Là 1 tổ chức thanh tra của quần chúng

 Được lập ở xã phường cơ quan đơn vị

 Thực hiện quyền giám sát kiểm tra của quần chúng đối với mọi tổchức cá nhân trong việc thực hiện chính sách xã hội ở phạm vi xãphường cơ quan đơn vị

Trang 2

(Điều 2 Luật Thanh Tra 2004 Phạm vi thanh tra

Cơ quan thanh tra nhà nước tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp.

Ban thanh tra nhân dân giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.)

Điều 4 PLTTra 1-4-1990)

Các tổ chức thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn, đơn vị sản xuất, kinh doanh, cơ quan hành chính sự nghiệp để thực hiện giám sát, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật Nhà nuớc tại địa phơng, đơn vị, cơ quan mình.

Trong phạm vi chức năng của mình, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn lao động các cấp có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra nhân dân và cùng với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp với các tổ chức thanh tra Nhà nước trong hoạt động thanh tra.

Như vậy Khái niệm Ban Thanh Tra Nhân dân đã được qui định trong Luật, và không chỉ giám sát kiểm tra việc thực hiện chính sách xã hội, mà còn giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.)

(NĐ 99/cp)

-Vai trò của Ban Thanh tra nhân dân

-(Điều 2.) Ban Thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị

trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước để giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, góp phần phát huy dân chủ, đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

-Tiêu chuẩn, điều kiện thành viên Ban Thanh tra nhân dân

Trang 3

Điều 3 Thành viên Ban Thanh tra nhân dân phải là người trung thực,

công tâm, có uy tín, có hiểu biết nhất định về chính sách, pháp luật, tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân.

Thành viên Ban Thanh tra nhân dân trong cơ quan nhà nước, đơn vị

sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước phải là người làm việc thường xuyên tại

cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và không phải

là người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.

Thành viên Ban Thanh tra nhân dân tại xã, phường, thị trấn phải là người thường trú tại xã, phường, thị trấn và không phải là người đương nhiệm trong Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và không phải là Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng, Tổ phó Tổ dân phố và những người đang đảm nhận nhiệm vụ tương đương.

4-Nguyên tắc hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

Điều 4 Ban Thanh tra nhân dân hoạt động theo nguyên tắc khách

quan, công khai, dân chủ và kịp thời; làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.

5-Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 5.)=Sự bảo đảm cho hoạt động Thanh

Tra Nhân dân.=các cơ s ở pháp lý

1 Nghiêm cấm mọi hành vi đe dọa, trả thù, trù dập đối với thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

2 Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người khác khiếu nại, tố cáo sai sự thật và thực hiện các hành vi trái pháp luật.

II.Các hình thức hoạt động thanh tra :

PLTTRa 1990 trước đây chưa nói rõ, đến Luật Thanh Tra 2004 đãphân biệt và xếp loại rất rõ, bao gồm :

1 Thanh tra nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quanquản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của

cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tụcđược quy định trong Luật này và các quy định khác của pháp luật Thanh tranhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

Trang 4

2 Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lýnhà nước theo cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật,nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp.

3 Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lýnhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việcchấp hành pháp luật, những quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắcquản lý của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý

4 Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật,

việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của

cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước

Và để hoạt động thanh tra nhân dân có hiệu lực hiệu quả thì tổ chứcnhiệm vụ quyền hạn phải được qui định cụ thể

2.Về tổ chức :

Điều 11 (LUẬT THANH TRA 2004 ) Ban thanh tra nhân dân

1 Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động.

Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động.

2 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện để Ban thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm

vụ của mình.

LUẬT THANH TRA 2004

Chương IV Thanh tra nhân dân

Điều 58 LTT Tổ chức Thanh tra nhân dân

Thanh tra nhân dân được tổ chức dưới hình thức Ban thanh tranhân dân

Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn,

cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước

3-Tiêu chuẩn, điều kiện thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

Trang 5

Điều 3.LTT) Thành viên Ban Thanh tra nhân dân phải là

người trung thực, công tâm, có uy tín, có hiểu biết nhất định về chính sách, pháp luật, tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân.

Thành viên Ban Thanh tra nhân dân trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước phải là người làm việc thường xuyên tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và không phải là người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị

sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.

Thành viên Ban Thanh tra nhân dân tại xã, phường, thị trấn phải là người thường trú tại xã, phường, thị trấn và không phải là người đương nhiệm trong Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và không phải là Trưởng thôn, Phó thôn, Tổ trưởng,

Tổ phó Tổ dân phố và những người đang đảm nhận nhiệm vụ tương đương.

4-Nguyên tắc hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

Điều 4 LTT Ban Thanh tra nhân dân hoạt động theo nguyên tắc khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời; làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.

5-Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 5 LTT.)=Sự bảo đảm cho hoạt

động Thanh Tra Nhân dân.=các cơ sở pháp lý

1 Nghiêm cấm mọi hành vi đe dọa, trả thù, trù dập đối với thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

2 Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người khác khiếu nại, tố cáo sai sự thật và thực hiện các hành vi trái pháp luật.

3.V

ề Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân (Điều 59 LTT)

1 Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan,

tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước

2 Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghịngười có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và giám sátviệc thực hiện kiến nghị đó

Trang 6

3 Khi cần thiết, được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước giao xác minh những vụ việc nhất định.

4 Kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn,người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệpnhà nước khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát;bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công nhân và người lao động,biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích Trường hợp pháthiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổchức có thẩm quyền xem xét, xử lý

Giới thiệu thêm :

Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

(Điều 60.LTT) Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị

trấn

5-11 thành viên.

NK 2 năm

Mục 2

Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước,

đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước

(Điều 64 LTT) Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước

1 Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước do Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bầu.

Ban thanh tra nhân dân có từ ba đến chín thành viên là người lao động hoặc đang công tác trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.

Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân là hai năm.

2 Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được tín nhiệm thì Ban chấp hành Công đoàn cơ sở đề nghị Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.

Ghi nhớ :

(-HNCNVC- ĐHCNVC b ầ u BAN TTND 3-9 thành viên

-Nhi ệ m kỳ c ủ a Ban thanh tra nhân dân là hai năm.

Trang 7

-Không hoàn thành nhi ệ m v ụ b ị bãi nhi ệ m)

Điều 65.(LTT) Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà

nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước

1 Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo hoạt động.

2 Căn cứ vào nghị quyết Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban thanh tra nhân dân lập chương trình công tác theo từng quý, từng năm.

3 Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.

Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,

doanh nghiệp nhà nước

Điều 28 LTT) Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban

Thanh tra nhân dân

1 Hàng năm, Ban Thanh tra nhân dân căn cứ vào Nghị quyết của Đại hội công nhân, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở để xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động

2 Chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân phải thông qua Ban Chấp hành công đoàn cơ sở.

Trang 8

Ghi nh ớ :

-V/v Xây d ựng chương trình công tác

-Cần dựa vào phạm vi Giám sát của Ban TTND

-Nghị quyết của HNCBCC, ĐHCNVC.

3/-Lề lối làm việc của Ban Thanh tra nhân dân (Điều 33 NĐ 99/2005 )

Ban Thanh tra nhân dân họp định kỳ mỗi quý một lần để kiểm điểmcông tác trong quý và triển khai công tác quý sau, trong trường hợp cần thiếtthì có thể họp bất thường

Ban Thanh tra nhân dân thực hiện chế độ báo cáo mỗi quý một lầntrước Ban Chấp hành công đoàn; hàng năm tổng kết hoạt động báo cáo trướcĐại hội công nhân, viên chức hoặc Đại hội đại biểu công nhân, viên chức

NĐ 99/2005/ CP

4/* Phạm vi giám sát của Ban Thanh tra nhân dân (Điều 29-NĐ 99.)

1 Phạm vi giám sát của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp:

a) Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị;

b) Sử dụng kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách nhà nước, sử dụng các quỹ, chấp hành chế độ quản lý tài chính, tài sản và công tác tự kiểm tra tài chính của cơ quan, đơn vị;

c) Thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị;

d) Thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công nhân, viên chức theo quy định của pháp luật;

đ) Việc tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật tại

cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

e) Việc thực hiện các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc xử lý các vụ việc tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị;

Trang 9

g) Những việc khác theo quy định của pháp luật.

2 Phạm vi giám sát của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước:

a) Thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; thực hiện chế độ, chính sách đối với công nhân, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện Nghị quyết của Đại hội công nhân, viên chức;

c) Thực hiện các nội quy, quy chế của doanh nghiệp;

d) Thực hiện thoả ước lao động tập thể;

đ) Thực hiện hợp đồng lao động;

e) Thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, việc sử dụng các loại quỹ sau thuế; g) Việc giải quyết các tranh chấp lao động;

h) Việc tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước; việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật tại doanh nghiệp nhà nước;

i) Việc thực hiện các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: việc xử lý vụ việc tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp;

k) Những việc khác theo quy định của pháp luật.

Trang 10

5-Phương thức thực hiện quyền giám sát của Ban Thanh tra nhân dân (Điều 30-N Đ 99/CP)

1 Tiếp nhận các ý kiến phản ảnh của cán bộ, công nhân, viênchức, thu thập các thông tin, tài liệu để xem xét, theo dõi cơ quan, tổchức, cá nhân có trách nhiệm ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp,doanh nghiệp nhà nước trong việc thực hiện những việc thuộc phạm vigiám sát của Ban Thanh tra nhân dân

2 Phát hiện hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở

cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước

3 Kiến nghị trực tiếp hoặc thông qua Ban Chấp hành công đoàn

cơ sở để kiến nghị với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanhnghiệp nhà nước về các vấn đề có liên quan trực tiếp đến nội dungthuộc phạm vi giám sát của Ban Thanh tra nhân dân

6/-Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước ( Điều 66.-LTTra)

1 Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân về các chế độ, chính sách

và những thông tin cần thiết khác; bảo đảm quyền lợi đối với thành viên Ban thanh tra nhân dân trong thời gian thành viên đó thực hiện nhiệm vụ.

2 Yêu cầu các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung giám sát để Ban thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ.

3 Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân; thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn chậm nhất không quá mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị đó; xử lý người

có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân hoặc người

có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân.

4 Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

5 Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trang 11

7-Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (Điều 67.LTTra)

1 Phối hợp với người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước tổ chức Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bầu Ban thanh tra nhân dân.

2 Ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho cán bộ, công nhân, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước; tổ chức cuộc họp của Ban thanh tra nhân dân để Ban thanh tra nhân dân bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.

3 Hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, nội dung công tác, định kỳ nghe báo cáo kết quả hoạt động và giải quyết kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân đối với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.

4 Động viên người lao động ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước ủng hộ, tham gia hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.

5 Xác nhận biên bản, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân.

8-Kinh phí và chế độ tài chính của Ban Thanh tra nhân dân (Điều 37)

1 Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước được cân đối từ kinh phí hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đó.

2 Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân được sử dụng để chi cho việc tổ chức các cuộc họp, chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên và cho hoạt động khác của Ban Thanh tra nhân dân.

Hàng năm, Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí hoạt động với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở.

KẾT LUẬN : Những nội dung cần nhớ

-Khái niệm về Ban Thanh Tra Nhân Dân

-Hình thức thanh tra : thanh tra NN, thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, thanh tra nhân dân.

-Cơ sở pháp lý :

-Pháp lệnh Thanh Tra 1990 =>2004 Nghị định 241-HĐBT 5-8-1991

- Luật Thanh Tra => NĐ 99/2005/NĐ-CP 28-7-2005.

Trang 12

-Tổ chức :

-ĐHCNVC bầu Ban TTND 3-5-7-9 tv.

-BCHCĐCS công nhận.

-Ban TTND có Trưởng ban, (>5 TV có Phó Trưởng ban)

-Nhiệm kỳ hoạt động : 2 năm.

-Nhiệm vụ quyền hạn

-Hoạt động của Ban Thanh Tra Nhân dân:

-Xây dựng chương trình công tác

-Hoạt động giám sát

-Hoạt động xác minh.(khi được giao)

-Nguyên tắc hoạt động : công khai dân chủ kịp thời, chế độ tập thể quyết định đa số.

-Phạm vi giám sát

-Phương thức thực hiện quyền giám sát

-Lề lối làm việc của Ban Thanh tra nhân dân (Điều 33.)

-Họp mỗi qúy lần (đột xuất khi cần).

-Báo cáo 1 lần/qúy trước BCHC ĐCS

-Hàng năm tổng kết báo cáo trước ĐHCNVC.

-Kinh phí điều kiện làm việc

Ngày đăng: 27/05/2021, 04:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w