1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 2 ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 15,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: - rèn HS năng lực tự học ( lập SĐTD, tập thuyết trình), năng lực giải quyết vấn đề ( phân tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề x[r]

Trang 1

Tiết 2 ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn

- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học: So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân

gian.Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.Kể lại một vài truyện dân gian đã học

- Kĩ năng sống cần giáo dục:tự nhận thức được giá trị của văn học dân gian, giao

tiếp, lắng nghe, giải quyết vấn đề

3 Thái độ: yêu mến, tự hào về văn học dân gian VN.

4 Phát triển năng lực: - rèn HS năng lực tự học ( lập SĐTD, tập thuyết trình),

năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích

cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học, năng lực cảm thụ tác phẩm VHDG

II Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, bộ chuẩn kiến thức, SGV, bảng ôn tập, Sơ đồ tư duy, máy chiếu

- HS: soạn bài, lập SĐTD – thuyết trình, kể diễn cảm truyện, tập diễn một truyện ngụ ngôn hoặc truyện cười ( thi nhóm tổ )

III Phương pháp

- Phương pháp động não, vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1- Ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ 2’ HS chuẩn bị bài

3- Bài mới

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn

- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học

Trang 2

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học: So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân

gian.Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.Kể lại một vài truyện dân gian đã học

- Kĩ năng sống cần giáo dục:tự nhận thức được giá trị của văn học dân gian, giao

tiếp, lắng nghe, giải quyết vấn đề

3 Thái độ: yêu mến, tự hào về văn học dân gian VN.

4 Phát triển năng lực: - rèn HS năng lực tự học ( lập SĐTD, tập thuyết trình),

năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích

cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học, năng lực cảm thụ tác phẩm VHDG

II Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, bộ chuẩn kiến thức, SGV, bảng ôn tập, Sơ đồ tư duy, máy chiếu

- HS: soạn bài, Nhớ nội dung, nghệ thuật mỗi truyện – So sánh các thể loại - tập kể chuyện- chọn truyện đóng vai theo nhóm

III Phương pháp

- Phương pháp động não, vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định – 1’

2 kiểm tra

3 bài mới : GV chuyển tiết 2 ( 1’)

Hoạt động 2(38’)

- Mục tiêu: Hướng dân HS

luyện tập

- Hình thức tổ chức: cá nhân,

nhóm.

- Phương pháp: trao đổi nhóm.

- Kĩ thuật: động não,.PP thảo

luận nhóm, cặp đôi chia sẻ

N 1-2 : ?) Hãy tìm ra điểm giống

nhau và khác nhau của truyền

thuyết và cổ tích

N3-4 ?So sánh ngụ ngôn và

B.Luyện tập

I So sánh truyền thuyết và cổ tích, ngụ ngôn và truyện cười

1) Truyền thuyết và cổ tích

a Giống nhau

- Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Có nhiều chi tiết (môtip) giống nhau: Sự ra đời thần kì,

Trang 3

truyện cười?

- HS thảo luận nhóm- trình bày,

nhận xét

GV trình chiếu sự giống và khác

nhau của các thể loại

? Trình bày cảm nhận của em về

một truyện hay một nhân vật ,

một chi tiết mà em thích nhất

- HS suy nghĩ, trình bày trong

1’- HS đánh giá, nhận

xét-GV đánh giá, cho điểm

khuyến khích những HS trả

lời tốt

Gv tổ chức cho HS kể chuyện

dân gian- mỗi tổ cử một bạn kể –

nhận xét- đánh giá

HS tiến hành diẽn kịch theo

nhóm đã phân công

- Hs đánh giá

- GV nhận xét

nhân vật có tài năng phi thường

b Khác nhau

* Truyền thuyết:

- Kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử

- Thể hiện cách đánh giá của nhân dân về nhân vật, sự kiện lịch sử

- Cả người kể người nghe kể tin là câu chuyện có thật

* Cổ tích:

- Kể về cuộc đời các loại nhân vật

- Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác

- Cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không có thật

2) Ngụ ngôn và truyện cười

* Giống nhau: - Thường có yếu tố gây cười

* Khác nhau: ở mục đích

- Truyện cười: mua vui hoặc phê phán, châm biếm

- Ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy

I Cảm nhận chung

III Thi kể chuyện – diễn kịch

1 Kể chuyện: Có thể kể theo nguyên văn , có thể kể sáng tạo

2 Diễn kịch

4 Củng cố: (2’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Hình thức tổ chức: cá nhân.

Trang 4

- Phương pháp:, phát vấn - Kĩ thuật: động não.

? Khái quát những giá trị đặc sắc của truyện dân gian

HS phát biểu - GV khái quát vai trò của VHDG trong nền VH dân tộc

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Ôn lại các ghi nhớ, tập kể các truyện, nhớ nội dung (bài học), nghệ thuật của mỗi truyện

- Soạn:Chỉ từ – nghiên cứu ngữ liệu - trả lời mục I, II từ đó rút ra nhận xét về

Nghĩa khái quát của chỉ từ Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ: Khả năng kết hợp của chỉ từ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày đăng: 27/05/2021, 04:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w