Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân I.Môc tiªu: - Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong sgk.. - Bước đầu biết đóng vai,[r]
Trang 1Tuần 11
Thứ Hai
Ngày soạn: 7 / 11 / 2009 Ngày dạy: 9 / 11 / 2009
Chính tả: (Nhớ- viết)
Nếu chúng mình có phép lạ
I.Mục tiêu:
- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3 (viết lại các chữ sai chính tả trong các câu đã cho), làm bài tập 2a
- H cẩn thận, thẫm mĩ
II.Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu khổ to ghi nội dung bài 2a, b; bài 3
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ: không kiểm tra
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H nhớ - viết:
- Gv nêu yêu cầu bài - 1 H đọc bốn khổ đầu bài thơ - Lớp theo dõi
- 1 H đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu - Lớp đọc thầm, chú ý những từ dễ viết sai, cách trình bày
- H gấp sgk, viết vào vở theo trí nhớ
- H viết xong dò bài - Gv chấm 5 bài - Nhận xét
c Hướng dẫn H làm bài tập chính tả:
Bài 2: Câu a: dãy 1, 3 Câu b: dãy 2.
- 1 H nêu yêu cầu - Lớp đọc thầm
T Dán phiếu 2 tờ - 2 dãy làm bài theo cách tiép sức - H cuối đọc lại đoạn thơ-
Lớp và Gv nhận xét , bổ sung:
( a sang, xíu, sức, sức sống, sáng
b nổi, đổ, R đổi, chỉ, nhỏ, thuở, phải , hỏi, của, bữa, để, đỗ )
Bài 3: 1 H nêu yêu cầu - H đọc thầm: viết lại các câu sai cho đúng chính tả.
- Dán phiếu - 2 H điền
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học - Học thuộc bài
- Ghi nhớ cách viết chính tả, những từ ngữ đã học
- Học thuộc lòng 3 câu của bài - Chuẩn bị bài sau
_
Trang 2Nhân với 10, 100, 1000,
Chia cho 10, 100, 1000,
I.Mục tiêu:
Giúp cho H:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10, 100, 1000,
- H có tính nhanh nhẹn, chính xác
II.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
2 H: Điền số:
5 x = x 5 = 0 ; 15 x = x = 0
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H nhân một số tự nhiên với 10 hoặc chia một số tự nhiên cho 10
T (Bg'): 35 x 10 = ?
= 10 x 35 (tính chất giao hoán của phép nhân) = 1chục x 35 = 35chục = 350
Vậy 35 x 10 = 350
Cho H nhận xét để rút ra kết luận $R sgk)
35 x 10 = 350 vậy 350 : 10 = ? (35)
? Nhận xét mối quan hệ của 35 x 10 = 350 và 350 : 10 = 35 (350 là tích của
35 x 10 vậy lấy tích chia cho thừa số này thì Rg thừa số kia)
? Vậy khi chia số tròn chục cho 10 thì ta làm R thế nào ?
c.Hướng dẫn H nhân một số với 100, 1000, hoặc chia số tròn trăm, tròn
nghìn cho 100, 1000,
- Thực hiện R tự R trên để R( ra nhận xét chung R sgk
d.Thực hành:
Bài 1a,b (cột 1, 2): 1 H nêu yêu cầu :
? Nêu nhận xét của bài học khi nhân một số với 10, 100, 1000, và khi chia
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,
- H nêu lần %Rg kết quả từng phép tính - H nêu nhận xét chung
Bài 2(3 dòng đầu): 1 H nêu yêu cầu :
1 yến (1 tạ, 1 tấn) = ? kg
? Bao nhiêu kg bằng 1 tấn (10 tạ) ?
T 1R dẫn mẫu.
- H làm R tự phần còn lại vào vở - 2 H chữa bài, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
Trang 3? Nêu nhận xét khi nhân một số với 10, 100, 1000, .và khi chia số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Tập đọc:
Ông Trạng thả diều
I.Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; R đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí Rg khó nên đã đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời Rg các câu hỏi SGK)
- Giáo dục H có ý chí R lên trong mọi hoàn cảnh khó khăn
II.Đồ dùng dạy- học:
- Trang minh họa sgk
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H đọc thuộc lòng bài “ Tre Việt Nam”, “Gà Trống và Cáo”
? Nêu nội dung của bài ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: H quan sát tranh minh họa - Gv giới thiệu bài.
b.Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- 1 H đọc bài
? Nêu cách chia đoạn ?
- H đọc nối tiếp 4 đoạn : 4 %Rg
+ Rg 2: Kết hợp R dẫn H đọc từ khó: kinh ngạc, tiếng sáo, tầng mây.
+ Rg 3: H đọc
+ Rg 4: Kết hợp giải nghĩa từ khó: ? “Trạng” là gì ?
? Đặt câu với từ “kinh ngạc” ?
- 1 H đọc toàn bài - Gv đọc mẫu
*Tìm hiểu bài:
Đoạn 1, 2: 1 H đọc to:
? Tìm những chi tiết nói lên R chất thông minh của Nguyền Hiền ?
Đoạn 3, 4: H đọc thầm:
? Nguyễn Hiền ham học và chịu khó R thế nào ? (nhà nghèo bỏ học
Chăn trâu ở ngoài lớp nghe giảng Tối đến , có kì thi chấm hộ.)
? Vì sao chú bé Hiền Rg gọi là “ông Trạng thả diều” ? ( Vì Nguyễn Hiền
đỗ Trạng Nguyên khi 13 tuổi, khi vẫn còn là 1 chú bé ham thích thả diều.)
? H nêu câu 4 sgk - H thảo luận nhóm 2 - Thống nhất.
H nêu cách hiểu từng câu tục ngữ, thành ngữ trên
Trang 4T Mỗi /R án đều có mặt đúng R điều mà câu chuyện muốn khuyên
chúng ta là “có chí thì nên”
? Nêu nội dung của bài ?
*Hướng dẫn H đọc diễm cảm:
- H nối tiếp nhau 4 đoạn của bài - H chọn bạn đọc hay, đọc đúng
T 1R dẫn đọc: đọc chậm rãi, cảm R ngợi ca nhấn giọng những từ ngữ
nói về đặc điểm, tính cách, sự thông minh, tính cần cù, chăm chỉ, Rg khó của Nguyễn Hiền Đoạn cuối đọc giọng khoan khoái
- 1R dẫn luyện đọc - Thi đọc diễm cảm đoạn: “Thầy phải kinh ngạc đom đóm vào trong”
+ Gv đọc mẫu - 1 H đọc - Luyên đọc nhóm đôi
+ Thi đọc cá nhân - Nhóm - Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
3.Củng cố, dặn dò:
? Qua câu chuyện trên em hiểu điều gì ?
( + Chăm chỉ, chịu khó thì sẽ thành công
+ Nguyền Hiền rất có ý chí, không Rg học ở lớp Trạng Nguyên khi mới
13 tuổi, trẻ nhất
+ Em Rg bố mẹ nuông chiều R học R( giỏi vì R( chịu khó
+ Nguyễn Hiền là tấm R sáng cho chúng em noi theo.)
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
Thứ Ba
Ngày soạn: 7 / 11 / 2009 Ngày dạy: 10 / 11 / 2009
Toán:
Tính chất kết hợp của phép nhân
I.Mục tiêu:
Giúp H :
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- !R đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- H cẩn thận, khoa học
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
? Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, hoặc chia một số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, thì ta làm R thế nào ?
- Tính: 351 x 10 ; 351 x 100 ; 351 x 1000
Trang 5100 100 : 10 ; 100 100 : 100; 100 1000 : 1 000
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.So sánh giá trị của biểu thức:
T.(bg): ( 2 x 3 x 4 và 2 x ( 3 x 4)
- 2 H lên bảng tính giá trị của biểu thức - Lớp làm vào vở - Nhận xét
? So sánh kết quả của 2 biểu thức ? ( 2 biểu thức có giá trị bằng nhau ).
( 2 x 3) x 4 = 2 x ( 3 x 4 )
c.Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống:
T Treo bảng phụ $R sgk) - Giới thiệu cấu tạo của bảng - Cách làm.
- Cho lần %Rg giá trị của a, b, c - Từng H tính, viết vào bảng
? Nhìn bảng so sánh kết quả (a x b) x c và a x (b x c) ?
(a x b) x c = a x (b x c)
T ( a x b) x c : gọi là một tích nhân với một số.
a x (b x c) : gọi là một số nhân với một tích
KL: (sgk)
T Từ kết luận trên ta có thể tính giá trị của biểu thức a x b x c là:
a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)
Nghĩa là ta có thể tính a x b x c bằng 2 cách tính
d.Thực hành:
Bài 1a: 1 H nêu yêu cầu - 1R dẫn theo mẫu:
- H làm nháp, nêu kết quả - Lớp thống nhất
- H khá, giỏi làm câu b – Nêu kết quả
? Nên chọn cách làm nào ?
Bài 2a: Tính bằng cách thuận tiện nhất - 1 H nêu yêu cầu :
- H thi đua làm nhanh vào vở - Chấm bài
- 2 H chữa bài - Gv nhận xét
Bài 3: (Dành cho H khá, giỏi): 1 H nêu yêu cầu - Gv R dẫn H cách phân
tích bài toán
- H giải theo 1 trong hai cách
Cách 1 : Số H của một lớp là: Cách 2: Số bộ bàn ghế của 8 lớp là:
2 x 15 = 30 (h/s) 15 x 8 = 120 (bộ)
Số H của 8 lớp: Số H của 8 lớp:
30 x 8 = 240 (h/s) 120 x 2 = 240 ( h/s)
3.Củng cố, dặn dò:
? Khi tính giá trị của biểu thức a x b x c ta có mấy cách tính ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu:
Luyện tập về động từ
Trang 6I.Mục tiêu:
- Nắm Rg một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các BT thực hành
- Giáo dục H tính cẩn thận, chịu khó
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bút dạ, phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
? Thế nào là động từ ? VD ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H làm bài tập:
Bài 1: 1 H nêu yêu cầu :
- Lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch chân động từ bằng bút chì Rg bổ sung
ý nghĩa
- 2 H làm bảng lớp - Lớp và giáo viên nhận xét , chốt:
Trời ấm, lại pha lành lạnh
Tết sắp đến Rặng đào đã trút hết lá.
T.- Từ “sắp” bổ sung ý nghĩa cho từ “đến” Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra
trong R lai rất gần
- Từ “đã” bổ sung ý nghĩa cho từ “trút” Nó cho biết sự việc đã hoàn thành
rồi
Bài 2: 2 H nối tiếp đọc yêu cầu, nội dung của bài.
- Lớp đọc thầm - Trao đổi theo cặp - Lớp làm vở trắng
- Gv phát phiếu, bút dạ cho 2 nhóm của 2 dãy - Thi đua, dán phiếu
- Lớp và Gv nhận xét :
a, đã b, đã đang sắp
Bài 3: 1 H nêu yêu cầu và mẫu chuyện “Đãng trí” - Lớp đọc thầm.
- H làm vào vở – Chấm bài 1 tổ
- Gv phát 2 phiếu - dán phiếu - Trình bày kết quả - Nhận xét, chốt
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
- Kể lại câu chuyện “ Đãng trí” cho RP thân nghe
Địa lí:
Ôn tập
I.Mục tiêu:
- Chỉ Rg dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan xi Păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí tự nhiên VN
Trang 7- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên và trung du Bắc bộ
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- Kiểm tra trong tiết học
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Ôn tập:
*Hoạt động 1: làm việc cá nhân.
- Gv treo bản đồ địa lí tự nhiên VN - H quan sát
? Chỉ vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan xi Păng, các cao nguyên ở
Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt ?
- Nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm: 3 nhóm.
? Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động sản xuất của RP dân ở Hoàng
Liên Sơn và Tây Nguyên ?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Gv kẻ bảng sẵn, H điền - Lớp nhận xét - Gv bổ sung, ghi điểm
*Hoạt động 3:
? Nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc bộ ?
(Vùng đồi đỉnh tròn, 'RP thoải, mang dấu hiệu vừa miền núi, vừa đồng bằng.)
? RP dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất trống, đồi trọc ?
(Trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả.)
- Lớp nêu - Nhận xét, bổ sung
3.Củng cố, dặn dò:
- Ôn lại bài ở nhà - Chuẩn bị bài sau
Thứ Tư
Ngày soạn: 8 / 11 / 2008 Ngày dạy : 12 / 11 / 2008
Toán:
Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
I.Mục tiêu:
Giúp H:
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Trang 8- Vận dụng tính nhanh, tính nhẩm.
- Giáo dục H tính cẩn thận
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 1 H : 2 x 3 x 5 = ? ( 2 + 3) x 15 x 2 = ?
- 1 H giải bài 3 (sgk-62)
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0:
T.(bg’) : 1324 x 20 = ? Thực hiện R thế nào ?
(20 = 2 x 10
1324 x 20 = 1324 x 2 x 10 = (1324 x 2 ) x 10
Viết thêm chữ số 0 vào bên phải của tích ( theo quy tắc nhân 1 số với 10) Vậy: 1324 x 20 = 26 480
Cách đặt tính: 1324 *Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích
x 20 *2 nhân 4 bằng 8, viết 8 vào bên trái 0
16 480
c.Nhân các số có tận cùng là chữ số 0:
T.(bg’) 230 x 70 =
? Có thể nhân 230 với 70 R thế nào ?
230 x 70 = (23 x 10) x ( 7 x 10) (áp dụng tính chất kết hợp và giao hoán) = (23 x 7) x ( 10 x 10)
= (23 x 7) x 100
Viết thêm ( theo quy tắc nhân 1 số với 100)
- Đặt tính R trên - H nhắc lại
c.Thực hành:
Bài 1: 1 H nêu yêu cầu :
? Nêu cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 ?
- H làm vở nháp - nêu kết quả - Lớp nhận xét, thống nhất
Bài 2: H nêu yêu cầu:
- H làm vở – Gv chấm bài - 3 H chữa bài, thống nhất kết quả
Bài 3: (H khá, giỏi) H đọc đề- Lớp giải vào vở.
- Gv chấm 5 bài - 1 H chữa lên bảng
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả:
30 x 50 = 1 500 (khg)
40 x 60 = 2 400 (kg)
1 500 + 2 400 = 3 900 (kg)
Bài 4: (Bài tập về nhà)
30 x 2 = 60 (cm)
30 x 60 = 1 800 (cm2)
3.Củng cố, dặn dò:
Trang 9? Muốn nhân với số có tận cùng là chữ số 0 ta làm R thế nào ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Kể chuyện:
Bàn chân kì diệu
I.Mục tiêu:
- Nghe, quan sát tranh để kể lại Rg từng đoạn, kể nối tiếp Rg toàn bộ câu chuyện “Bàn chân kì diệu” do Gv kể
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm R Nguyễn Ngọc Kí giàu nghị lực, có ý chí R lên trong học tập và rèn luyện
- Giáo dục học sinh có ý thức R lên dành kết quả cao trong học tập
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh họa truyện
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ: Không kiểm tra.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.GV kể chuyện: Bàn chân kì diệu.
Lần 1: Kể chuyện kết hợp giới thiệu Nguyễn Ngọc Kí
Lần 2: Kể chuyện kết hợp chỉ tranh minh họa
c Hướng dẫn H kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- H nối tiếp đọc các yêu cầu của bài tập
- Kể chuyện theo cặp: kể từng đoạn theo tranh, kể toàn truyện
? Trao đổi ý nghĩa câu chuyện, những điều đã học Rg ở Nguyễn Ngọc Kí ?
- Thi kể chuyện R lớp: từng đoạn, toàn chuyện
? Nêu những điều mình học Rg ở Nguyễn Ngọc Kí ? ( tinh thần ham học,
quyết tâm R lên trở thành RP có ích/ giàu nghị lực, biết Rg khó mong muốn/ mình phải cố gắng nhiều hơn
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể tốt
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
- Kể lại câu chuyện cho RP thân nghe
Tập đọc:
Có chí thì nên
I.Mục tiêu:
Trang 10- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.
- Hiểu Rg lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời Rg các câu hỏi của bài)
- Giáo dục H luôn rèn luyện ý chí R lên
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh học bài đọc sgk, phiếu
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ:
- 2 H đọc nối tiếp bài “ Ông trạng thả diều”
- Trả lời câu hỏi 2, 3 của bài ? Nêu nội dung của bài ?
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- 1 H nêu yêu cầu đọc toàn bài
- H đọc nối tiếp 7 câu tục ngữ: 3-4 %Rg
- 1R dẫn đọc đúng : quyết, hành, lận
- Giải nghĩa từ mới: nên, hành, lận, keo, cả, rã ( nghĩa của từ trong từng câu) 1R dẫn ngắt nghỉ: -Ai ơi/ hành
Đã đan/
- RP có chí/
Nhà có nền/
- 1 H nêu yêu cầu đọc bài - Gv đọc mẫu
*Tìm hiểu bài:
Câu hỏi 1: -1 H đọc yêu cầu - Lớp đọc thầm bài - trao đổi nhóm 2 - Xếp 7
câu thành ngữ thành 3 nhóm
- Các nhóm làm vở nháp- 2 nhóm làm phiếu:
a Khẳng định .là câu: 1 và 4
b Khuyên giữ vững : 2 và 5
c Khuyên RP ta không nên nản lòng là câu: 3, 5 và 7
Câu hỏi 2: 1 H nêu:
- H trả lời, lớp nhận xét:
Đặc điểm của câu tục ngữ khiến RP đọc dễ hiểu, dễ nhớ:
+ Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng một câu)
+ Có vần, nhịp điệu cân đối
+ Có hình ảnh RM - RP kiên nhẩn mài sắt mà nên kim
- RP đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành
- RP kiên trì câu chạch
- RP chèo thuyền không rời tay chèo R sóng gió
Câu hỏi 3: 1 H nêu yêu cầu:
- H trình bày- lớp nhận xét- Gv chốt: ( H phải rèn luyện ý chí Rg khó, Rg
sự %RP biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu Vd )
* Hướng dẫn H đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-1 H đọc toàn bài
...Bài 2: H nối tiếp đọc yêu cầu, nội dung bài.
- Lớp đọc thầm - Trao đổi theo cặp - Lớp làm trắng
- Gv phát phiếu, bút cho nhóm dãy - Thi đua, dán phiếu
- Lớp Gv... ?
- H làm nháp - nêu kết - Lớp nhận xét, thống
Bài 2: H nêu yêu cầu:
- H làm – Gv chấm - H chữa bài, thống kết
Bài 3: (H khá, giỏi) H đọc đ? ?- Lớp giải... dạy- học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
III.Hoạt động dạy- học:
1 .Bài cũ:
- Kiểm tra tiết học
2. Bài mới:
a.Giới thiệu bài: