- Câu 1: Việc dùng dấu chấm để phân tách lời nói thành các câu khác nhau có tác dụng giúp người đọc hiểu đúng ý nghĩa của câu. - Câu 2: Việc dùng dấu phẩy làm cho câu. nghi vấn.[r]
Trang 1Ngày soạn: ………
ÔN TẬP DẤU CÂU
(Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy)
I Mục tiêu
* Mức độ cần đạt:
- Củng cố kiến thức về cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy
- Hiểu được công dụng của ba loại dấu kế thúc câu : dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
- Biết tự phát hiện ra và sửa lỗi về dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và của người khác
- Có ý thức cao trong việc dùng các dấu kết thúc
Lưu ý : Học sinh đã học dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than ở Tiểu học
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức
- Giúp HS hiểu được công dụng của ba loại dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy
2 Kĩ năng
- Lựa chọn và sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết
- Phát hiện và sửa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy
3 Thái độ
- Có ý thức cao trong việc dùng các dấu kết thúc câu
4.Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực tự học, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo
II
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, vở soạn
III
Phương pháp
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, qui nạp, kt động não, hoạt động nhóm…
IV
Tiến trình dạy học- giáo dục
1 Ổ n định tổ chức (1’)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ (4’)
? Hãy phát hiện lỗi cho câu sau:
Trải qua bao thế kỉ với biết bao sự kiện đã diễn ra trên mảnh đất của chúng ta
-Thiếu cả CN, VN
3 Bài mới (37’)
- Mục đích: Giới thiệu bài mới
-PP: vấn đáp, thuyết trình
- Thời gian: 1’
? Bài học hôm nay ôn tập về các dấu câu nào? Em đã chuẩn bị những gì?
- Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than Chuẩn bị: đọc các ví dụ, hiểu công dụng của các loại dấu câu
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 ( 8 ’)
- Mục đích: Giúp HS hiểu được công dụng
của ba loại dấu kết thúc câu
- PP: PP vấn đáp, nêu vấn đề phân tích,
tổng hợp.
- KT động não.
-Hình thức tổ chức DH: cá nhân/ lớp
- Cách thức tiến hành:
* Yêu cầu 1: Học sinh đọc NL 1: a, b, c, d
?) Đặt các dấu chấm, hỏi, chấm than vào
chỗ thích hợp có dấu ngoặc đơn
- Trình tự:
a) (!)
b) (?)
c) (!), (!)
d) (.), (.), (.)
?) Vì sao em lại đặt dấu câu như vậy
- Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật
- Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu nghi vấn
I Công dụng
1 Khảo sát ngữ liệu: SGK/ 149
- Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật
- Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu
Trang 3- Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu
khiến hoặc câu cảm thán
* Yêu cầu 2: HS đọc NL2
?) Nhận xét cách dùng dấu: chấm
Chấm hỏi, Chấm than có gì đặc biệt
a- Câu 2, 4 đều là câu cầu khiến nhưng
cuối câu dùng dấu chấm
-> Đặc biệt
b- Dấu chấm hỏi và chấm than dùng trong
ngoặc đơn để thể hiện thái độ:
- Nghi ngờ, châm biếm đối với nội dung
của một từ ngữ đứng trước hoặc với nội
dung cả câu Đây là cách dung đặc biệt của
các dấu câu này
?) Mỗi dấu câu thường được đặt ở đâu?
Cho biết công dụng của mỗi dấu câu
- Hs dựa vào ghi nhớ để trả lời
GV gọi hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 (8’)
- Mục đích: Nắm được cách chữa một số
lỗi thường gặp.
- PP: PP vấn đáp, nêu vấn đề phân tích,
tổng hợp.
- KT động não.
-Hình thức tổ chức DH: cá nhân/ lớp
- Cách thức tiến hành:
* Yêu cầu 1: 2 Học sinh đọc NL1
?) So sánh cách dùng dấu câu trong từng
cặp câu dưới đây
a)
- Câu 1: Việc dùng dấu chấm để phân tách
lời nói thành các câu khác nhau có tác dụng
giúp người đọc hiểu đúng ý nghĩa của câu
- Câu 2: Việc dùng dấu phẩy làm cho câu
nghi vấn
- Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán
2 Ghi nhớ: SGK/ 150
II Chữa một số lỗi thường gặp
1 Khảo sát ngữ liệu: SGK/ 150
Trang 4này thành một câu ghép có hai vế, nhưng
hai vế câu không liên quan chặt chẽ với
nhau
Việc dùng dấu chấm hợp lí và chính xác
hơn
b)
- Việc dùng dấu chấm để tách thành hai câu
là không hợp lí, làm cho phần vị ngữ thứ
hai bị tách khỏi chủ ngữ, nhất là khi hai vị
ngữ được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ
“ vừa…vừa” Do vậy, dùng dấu chấm phẩy
hoặc dấu phẩy là hợp lí
* Yêu cầu 2: 2 Học sinh đọc NL2
?) Cách dùng dấu chấm hỏi và dấu chấm
than trong các câu dưới đây vì saokhoong
đúng? Chữa lại
a) Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 1, 2 là
không đúng Vì đây không phải là các
câu hỏi
b) Câu 3 trong câu là câu trần thuật, nên
dùng dấu chấm than là không đúng
Hoạt động 3 (20’)
- Mục đích: Vận dụng kiến thức
- PP: PP vấn đáp, nêu vấn đề phân tích,
tổng hợp.
- KT động não.
-Hình thức tổ chức DH: cá nhân/ lớp/
nhóm
- Cách thức tiến hành:
* Yêu cầu 1: Gọi HS đọc BT 1 và chỉ ra
yêu cầu BT 1
- Đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp (trao đổi
nhóm -> Đại diện phát biểu
III Luyện tập
1) Bài số 1 (151)
- Sông Lương (.)
- Đen xám (.)
- Đã đến (.)
Trang 5* Yêu cầu 2: Dấu chấm hỏi nào chưa đúng?
Vì sao?
HS suy nghĩ-> lên bảng trình bày
* Yêu cầu 3: Chỉ ra yêu cầu BT 3
- Đặt dấu chấm than vào câu cuối
?) Câu nào là câu cảm thán? Cầu khiến?
* Yêu cầu 4: Chỉ ra yêu cầu BT 4
- Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ ngoặc đơn
- Toả khói (.)
- Trắng xoá (.)
2) Bài tập 2 (152)
- C1: Đúng
- C2: chưa ? (sai, phải thay bằng dấu chấm vì đây là câu trần thuật)
Thế còn bạn đã đến chưa? : đúng
- C3: như vậy? (sai, phải thay bằng dấu chấm vì đây là câu trần thuật)
3) Bài tập 3
a- Cảm thán
b, c - Đặt dấu
4) Bài tập 4 (152)
Chị Cốc liền quát lớn:
- Mày nói gì ?
- Lạy chị, em nói gì đâu!
Rồi Dế Choắt lủi vào
- Chối hả? Chối này! Chối này!
Mỗi câu “Chối này”, chị Cốc lại giáng một mỏ xuống
4 Củng cố (2’)
- Mục đích: củng cố lại kiến thức
-PP: vấn đáp
-KT động não
-Hình thức: cá nhân, lớp
?Khái quát kiến thức bài học
- 2 HS trả lời
- GV khái quát ND bài học
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
Trang 6- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Nhờ bố, mẹ, anh chị đọc chính tả viết vào vở BT 5/152
- Đọc chuẩn bị trước bài ôn tập dấu câu: dấu phảy giờ sau học tiếp
V
Rút kinh nghiệm