1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiết 127: Ôn tập dấu câu

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 10,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Câu 1: Việc dùng dấu chấm để phân tách lời nói thành các câu khác nhau có tác dụng giúp người đọc hiểu đúng ý nghĩa của câu. - Câu 2: Việc dùng dấu phẩy làm cho câu. nghi vấn.[r]

Trang 1

Ngày soạn: ………

ÔN TẬP DẤU CÂU

(Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy)

I Mục tiêu

* Mức độ cần đạt:

- Củng cố kiến thức về cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy

- Hiểu được công dụng của ba loại dấu kế thúc câu : dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

- Biết tự phát hiện ra và sửa lỗi về dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và của người khác

- Có ý thức cao trong việc dùng các dấu kết thúc

Lưu ý : Học sinh đã học dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than ở Tiểu học

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức

- Giúp HS hiểu được công dụng của ba loại dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy

2 Kĩ năng

- Lựa chọn và sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết

- Phát hiện và sửa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy

3 Thái độ

- Có ý thức cao trong việc dùng các dấu kết thúc câu

4.Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực tự học, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo

II

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, phấn màu

- Học sinh: SGK, vở soạn

III

Phương pháp

- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phân tích, qui nạp, kt động não, hoạt động nhóm…

IV

Tiến trình dạy học- giáo dục

1 Ổ n định tổ chức (1’)

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Hãy phát hiện lỗi cho câu sau:

Trải qua bao thế kỉ với biết bao sự kiện đã diễn ra trên mảnh đất của chúng ta

-Thiếu cả CN, VN

3 Bài mới (37’)

- Mục đích: Giới thiệu bài mới

-PP: vấn đáp, thuyết trình

- Thời gian: 1’

? Bài học hôm nay ôn tập về các dấu câu nào? Em đã chuẩn bị những gì?

- Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than Chuẩn bị: đọc các ví dụ, hiểu công dụng của các loại dấu câu

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 ( 8 ’)

- Mục đích: Giúp HS hiểu được công dụng

của ba loại dấu kết thúc câu

- PP: PP vấn đáp, nêu vấn đề phân tích,

tổng hợp.

- KT động não.

-Hình thức tổ chức DH: cá nhân/ lớp

- Cách thức tiến hành:

* Yêu cầu 1: Học sinh đọc NL 1: a, b, c, d

?) Đặt các dấu chấm, hỏi, chấm than vào

chỗ thích hợp có dấu ngoặc đơn

- Trình tự:

a) (!)

b) (?)

c) (!), (!)

d) (.), (.), (.)

?) Vì sao em lại đặt dấu câu như vậy

- Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật

- Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu nghi vấn

I Công dụng

1 Khảo sát ngữ liệu: SGK/ 149

- Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật

- Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu

Trang 3

- Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu

khiến hoặc câu cảm thán

* Yêu cầu 2: HS đọc NL2

?) Nhận xét cách dùng dấu: chấm

Chấm hỏi, Chấm than có gì đặc biệt

a- Câu 2, 4 đều là câu cầu khiến nhưng

cuối câu dùng dấu chấm

-> Đặc biệt

b- Dấu chấm hỏi và chấm than dùng trong

ngoặc đơn để thể hiện thái độ:

- Nghi ngờ, châm biếm đối với nội dung

của một từ ngữ đứng trước hoặc với nội

dung cả câu Đây là cách dung đặc biệt của

các dấu câu này

?) Mỗi dấu câu thường được đặt ở đâu?

Cho biết công dụng của mỗi dấu câu

- Hs dựa vào ghi nhớ để trả lời

GV gọi hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 2 (8’)

- Mục đích: Nắm được cách chữa một số

lỗi thường gặp.

- PP: PP vấn đáp, nêu vấn đề phân tích,

tổng hợp.

- KT động não.

-Hình thức tổ chức DH: cá nhân/ lớp

- Cách thức tiến hành:

* Yêu cầu 1: 2 Học sinh đọc NL1

?) So sánh cách dùng dấu câu trong từng

cặp câu dưới đây

a)

- Câu 1: Việc dùng dấu chấm để phân tách

lời nói thành các câu khác nhau có tác dụng

giúp người đọc hiểu đúng ý nghĩa của câu

- Câu 2: Việc dùng dấu phẩy làm cho câu

nghi vấn

- Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán

2 Ghi nhớ: SGK/ 150

II Chữa một số lỗi thường gặp

1 Khảo sát ngữ liệu: SGK/ 150

Trang 4

này thành một câu ghép có hai vế, nhưng

hai vế câu không liên quan chặt chẽ với

nhau

 Việc dùng dấu chấm hợp lí và chính xác

hơn

b)

- Việc dùng dấu chấm để tách thành hai câu

là không hợp lí, làm cho phần vị ngữ thứ

hai bị tách khỏi chủ ngữ, nhất là khi hai vị

ngữ được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ

“ vừa…vừa” Do vậy, dùng dấu chấm phẩy

hoặc dấu phẩy là hợp lí

* Yêu cầu 2: 2 Học sinh đọc NL2

?) Cách dùng dấu chấm hỏi và dấu chấm

than trong các câu dưới đây vì saokhoong

đúng? Chữa lại

a) Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 1, 2 là

không đúng Vì đây không phải là các

câu hỏi

b) Câu 3 trong câu là câu trần thuật, nên

dùng dấu chấm than là không đúng

Hoạt động 3 (20’)

- Mục đích: Vận dụng kiến thức

- PP: PP vấn đáp, nêu vấn đề phân tích,

tổng hợp.

- KT động não.

-Hình thức tổ chức DH: cá nhân/ lớp/

nhóm

- Cách thức tiến hành:

* Yêu cầu 1: Gọi HS đọc BT 1 và chỉ ra

yêu cầu BT 1

- Đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp (trao đổi

nhóm -> Đại diện phát biểu

III Luyện tập

1) Bài số 1 (151)

- Sông Lương (.)

- Đen xám (.)

- Đã đến (.)

Trang 5

* Yêu cầu 2: Dấu chấm hỏi nào chưa đúng?

Vì sao?

HS suy nghĩ-> lên bảng trình bày

* Yêu cầu 3: Chỉ ra yêu cầu BT 3

- Đặt dấu chấm than vào câu cuối

?) Câu nào là câu cảm thán? Cầu khiến?

* Yêu cầu 4: Chỉ ra yêu cầu BT 4

- Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ ngoặc đơn

- Toả khói (.)

- Trắng xoá (.)

2) Bài tập 2 (152)

- C1: Đúng

- C2: chưa ? (sai, phải thay bằng dấu chấm vì đây là câu trần thuật)

Thế còn bạn đã đến chưa? : đúng

- C3: như vậy? (sai, phải thay bằng dấu chấm vì đây là câu trần thuật)

3) Bài tập 3

a- Cảm thán

b, c - Đặt dấu

4) Bài tập 4 (152)

Chị Cốc liền quát lớn:

- Mày nói gì ?

- Lạy chị, em nói gì đâu!

Rồi Dế Choắt lủi vào

- Chối hả? Chối này! Chối này!

Mỗi câu “Chối này”, chị Cốc lại giáng một mỏ xuống

4 Củng cố (2’)

- Mục đích: củng cố lại kiến thức

-PP: vấn đáp

-KT động não

-Hình thức: cá nhân, lớp

?Khái quát kiến thức bài học

- 2 HS trả lời

- GV khái quát ND bài học

5 Hướng dẫn về nhà (1’)

Trang 6

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Nhờ bố, mẹ, anh chị đọc chính tả viết vào vở BT 5/152

- Đọc chuẩn bị trước bài ôn tập dấu câu: dấu phảy giờ sau học tiếp

V

Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 26/05/2021, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w