1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thuyết trình Hệ phân tán thô

26 81 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 434,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình Hệ phân tán thô trình bày khái quát về hệ phân tán; tìm hiểu hệ phân tán thô; vai trò của hệ phân tán thô; phân loại nhũ tương; nhận biết nhũ tương; độ bền vững của nhũ tương...

Trang 3

Đặt Vấn Đề

Ø Trong quá trình nghiên cứu, học tập chuyên

ngành dược, thì điều cơ bản nhất là phải hiểu được một khái niệm quan trọng đó là khái niệm về các hệ phân tán, từ đó hiểu rõ hơn về quá

trình tạo nên các chế phẩm dược.Trong hệ phân tán có nhiều vấn đề cần nghiên cứu, một trong đó là nghiên cứu về hệ phân tán thô, đây là

phần quan trọng cần nắm nếu muốn nghiên cứu sâu hơn về các hệ phân tán khác

Ø Hệ phân tán thô được ứng dụng rất nhiều trong

quá trình sản xuất chế phẩm dược

Trang 4

Định Nghĩa Hệ Phân

Tán

Ambulance

There are many variations of passages

of lorem ipsum available, but the majority have suffered alteration in some

Helicopter

môi trường phân tán.

Ø Pha phân tán bao gồm một hay nhiều chất

được phân chia thành những tiểu phân có

kích thước nhất định phân bố trong môi

trường.

Trang 5

Phân Loại Hệ Phân Tán

Ambulance

There are many variations of passages

of lorem ipsum available, but the majority have suffered alteration in some

Helicopter

• Hệ phân tán phân tử hoặc ion: có kích thước hạt phân tán bé hơn 10-7 cm.

• Hệ phân tán keo: có kích thước hạt phân tán từ 10-7 cm - 10-5 cm.

• Hệ phân tán thô: có kích thước hạt phân tán lớn hơn 10-5 cm.

• Hệ keo thuận nghịch.

• Hệ keo không thuận nghịch.

• Hệ keo thân dịch.

• Hệ keo sơ dịch.

• Chất phân tán là khí/lỏng/rắn trong môi trường phân tán là khí.

• Chất phân tán là khí/lỏng/rắn trong môi trường phân tán là lỏng.

Trang 6

Vai Trò Của Hệ Phân

Tán

Ambulance

There are many variations of passages

of lorem ipsum available, but the majority have suffered alteration in some

Helicopter

Ø Các dạng thuốc tiêm, thuốc nước phần lớn là hệ phân tán

phân tử hoặc ion của dung dịch thật

Ø Các dạng nhũ tương, hỗn dịch, cream,…là những hệ phân tán keo vi dị thể hoặc là hệ phân tán thô

Ø Các dạng viên nén, viên nang, viên bao đều là các hệ phân tán rắn

Trang 7

Ø Hệ phân tán thô là hệ phân

Kh i ́

Du n g

Trang 8

Ø Là những hệ phân tán gồm những hạt

của một chất lỏng không tan phân tán

trong một chất lỏng khác

Ø Cả hai chất lỏng tạo ra nhũ tương phải

không hoặc ít tan vào nhau Để việc

phân tán hạt chất lỏng vào môi trường

lỏng được bền thì cần đưa vào hệ chất

ổn định gọi là chất nhũ hóa Tỷ trọng

của hai pha lỏng này càng gần nhau thì

nhũ tương càng bền, ít tách lớp

Ø Độ phân tán của nhũ tương thường

thấp hơn rất nhiều so với hệ keo rắn

trong lỏng, do đó kích thước các tiểu

phân thường lớn hơn tiểu phân hệ keo

Nhũ Tương

Trang 9

Phân Loại Nhũ Tương

Ø Theo pha phân tán và môi trường phân

Trang 10

Phân Loại Nhũ Tương

Ø Theo nồng độ phân tán

NHŨ TƯƠNG  LOANG ̃ NHU T ̃ ƯƠNG 

ĐĂC̣

Trang 12

Độ Bền Vững Của Nhũ Tương

Ø Nhũ tương thường có độ bền rất kém vì năng lượng tự do bề

mặt lớn, các hạt chất lỏng của pha phân tán rất dễ sáp nhập

với nhau thành khối, để giảm bề mặt phân chia pha và năng

lượng tự do bề mặt giảm thì hệ sẽ bền

Trang 13

Chất Nhũ Hóa

Ø Định nghĩa:Là một chất phụ gia được sử dụng làm giảm sức

căng bề mặt của các pha trong hệ, từ đó duy trì

được sự ổn định cấu trúc của hệ nhũ tương, những

• Các cao phân tử: là các tác nhân nhũ hóa tự nhiên như

gelatin, lexitin, cholesterol, metyl cellulose,…

• Các hạt phân tán nhỏ: các hạt cao lanh (keo đát sét –

Trang 14

Cơ Chế Hoạt Động Chất Nhũ Hóa

Ø Đóng vai trò bảo vệ

• Không độc hại và không gây dị ứng, không

tương kỵ với dược chất thuốc.

• Khả năng tạo màng xung quanh các tiểu

phân lỏng của pha phân tán.

• Giảm sức căng bề mặt giữa pha phân tán

và môi trường phân tán.

• Tăng độ nhớt của môi trường phân tán,

tăng độ ổn định nhũ tương.

• Ổn định về mặt hóa học.

• Đóng vai trò như chất bảo quản (chống

phân hủy với nấm men, vi sinh vật, vi

khuẩn)

• Kinh tế, mùi vị dễ chịu.

• Thích hợp với nhiều loại chất lỏng khác

nhau.

Trang 15

Sự Chuyển Hướng Của Nhũ Tương

Ø Là quá trình chuyển biến tương hỗ của hai loại nhũ

tương D/N↔N/D trong điều kiện thích hợp

Ø Quá trình này tiến hành bằng cách vừa khuấy mạnh,

vừa thêm chất nhũ hóa thích hợp

Ø Sự chuyển tướng của nhũ tương được sử dụng để phá

bỏ nhũ tương ban đầu thành nhũ tương mới hoặc khi cần tách pha ở các nhũ tương tự nhiên

Trang 16

Hỗn Dịch

Hỗn dịch (còn gọi là huyền phù, dịch treo) là dạng thuốc lỏng thuộc

hệ phân tán dị thể với pha phân tán chứa ít nhất một dược chất rắn không hòa tan được, phân tán đều dưới dạng tiểu phân mịn hoặc cực mịn trong môi trường phân tán (môi trường phân tán có thể là nước hoặc dầu)

Ø Phân Loại:

• Theo nguồn gốc hỗn dịch nước, hỗn dịch dầu, glycerin

Trang 17

Hỗn Dịch

Ø Phân Loại:

• Theo đường dùng: uống, tiêm dưới da, tiêm bắp và dùng ngoài Các hỗn dịch dầu chỉ gặp dưới dạng tiêm bắp và dùng ngoài.Hỗn dịch nhũ tương có thể gặp ở hai dạng uống và dùng ngoài

• Theo kích thước các tiểu phân được chất rắn phân tán, có thể chia làm 2 loại hỗn dịch:

o Hỗn dịch khô (hỗn dịch phải lắc)

o Hỗn dịch còn gọi là “hợp dịch”

Trang 18

Phương Pháp Điều Chế

Ø Phương pháp phân tán

• Đầu tiên nghiền khô dược chất trong cối sứ khô và sạch

• Chuẩn bị môi trường phân tán

• Sau đó tiếp tục phối hợp với lượng môi trường còn lại theo nguyên tắc đồng lượng,

• Hỗn dịch sau khi hoàn thành có thể được làm đồng nhất bởi thiết bị làm đồng nhất thích hợp.

Trang 19

Phương Pháp Điều Chế

Ø Phương pháp Ngưng

Kết

• Sự thay đổi dung môi làm kết tủa dược chất hoặc do các phản ứng trao đổi ion làm dược chất kết tủa trong quá trình bào chế hỗn dịch thuốc

• Kết tủa dược chất từ dung dịch loãng nhất có thể và phối hợp từ

từ kết hợp với khuấy trộn để hỗn dịch thu được mịn nhất

• Với các hỗn dịch dùng đường tiêm hoặc hỗn dịch nhỏ mắt, quá

trình bào chế cần thực hiện trong điều kiện vô khuẩn và trong công thức thuốc cần thêm các chất sát khuẩn thích hợp để đảm bảo chế phẩm vô khuẩn và an toàn cho người sử dụng

Trang 20

Phương Pháp Điều Chế

Ø Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật

§ Hỗn dịch khi để yên thì dược chất rắn phân tán có thể tách riêng, nhưng phải trở lại trạng thái phân tán đồng nhất trong chất dẫn khi lắc nhẹ trong 1 – 2 phút và giữ nguyên trạng thái đó trong vài phút.

§ Hỗn dịch dùng tiêm hoặc nhỏ mắt: Phải đáp ứng yêu cầu về vô khuẩn

và yêu cầu về kích thước tiểu phân cũng như các qui định theo chuyên luận chung

§ Bảo quản và nhãn Đóng

hỗn dịch vào chai, lọ hoặc đồ đựng kín có dung tích lớn hơn thể tích thuốc Nhãn có ghi

“Lắc trước khi dùng”

Bảo quản ở nơi khô, thoáng mát.

Trang 21

Khí Dung

Ø Thường là những hệ phân tán khí, trong đó chất phân tán ở trạng thái rắn hoặc lỏng phân tán trong môi trường không khí

v Ưu điểm của khí

dung:

• Liều dùng thuốc thấp hơn đường toàn thân khi có tác dụng

• Tác dụng nhanh hơn đường uống

• Phân phối thuốc trực tiếp

• Ít tác dụng trên toàn thân hơn

• Không đau và dễ thực hiện hơn so với đường tiêm

Trang 22

Khí Dung

v Nhược điểm của khí

dung:

• Ở một số cơ quan sự lắng đọng thuốc thấp như: ở phổi

• Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và liều thuốc

• Đòi hỏi phối hợp tay-mắt khi dùng bình xịt định liều

• Bệnh nhân và cả một số thầy thuốc thiếu kiến thức khí

• Quá nhiều loại thiết bị khác nhau

• Cần chuẩn hóa về kỹ thuật

Trang 23

Khí Dung

v Về Thuốc khí dung:

• Các dạng thuốc khí dung:thuốc khí dung hoàn chỉnh, thuốc

khí dung kiểu piston

• Kỹ thuật và điều kiện sản xuất

• Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc thành phẩm

§ Đồ đựng

§ Van và ống dẫn thuốc

§ Đầu phun, nút bấm,nắp bảo vệ

§ Khí đẩy

§ Phương pháp sản xuất

Trang 24

Kết Luận:

v Tóm lại hệ phân tán thô là hệ phân tán mà các hạt

của pha phân tán có kích thước hạt lớn Những dược chất có kích thước hạt lớn thường sẽ bị giới hạn về độ hòa tan và tính thấm nên sẽ cần nhưng dạng bào chế phù hợp như: nhũ tương thuốc, thuốc hỗn dịch, thuốc khí dung, để làm tăng diện tích tiếp xúc và tính thấm cao để thuốc đạt sinh khả dụng tốt nhất

Trang 25

www.mku.edu.v n

Trang 26

contact@website.co m

www.mku.edu.v n

+12345678445 566

Ngày đăng: 26/05/2021, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w