Cách miễn dịch có hiệu ứng nhất trong việc chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn,virus nó tác động trung gian qua các Immunglobulin-Ig các kháng thể này do tế bào lymphocyte B sản sinh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CNTY – LỚP DH08DY
Trang 3Miễn dịch (immunity)
Là khả năng bảo vệ của cơ thể chống lại
những tác nhân gây bệnh xâm nhập từ
bên ngoài: yếu tố truyền nhiễm như vi sinh vật,côn trùng,kí sinh trùng,các protein lạ
gây độc cho cơ thể.
Trang 4Hệ thống miễn dịch
tham gia vào quá trình đề kháng chống
nhiễm trùng.
Đáp ứng miễn dịch
hoặc những chất lạ,tiếp theo đó là những phản ứng nhằm loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể
Trang 5HỆ THỐNG MIỄN DỊCH
Miễn dịch bẩm sinh (innate immunity)
có vai trò bảo vệ cơ thể ngay lập tức (ngay khi mới sinh ra cũng như ngay khi nhiễm
trùng mới xảy ra) chống lại nhiễm trùng.
Miễn dịch thích ứng (adaptive
immunity) là trạng thái miễn dịch xuất hiện chậm hơn và tham gia bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng ở giai đoạn muộn hơn nhưng hiệu quả hơn.
Trang 6Các cơ chế căn bản của miễn dịch bẩm sinh và
thích ứng
Trang 7MIỄN DỊCH THÍCH ỨNG
Miễn dịch dịch thể (Humoral Immunity)
là cách miễn dịch do các tế bào miễn dịch tiết
kháng thể vào máu (kết hợp với các kháng
nguyên tương ứng) Cách miễn dịch có hiệu
ứng nhất trong việc chống lại sự xâm nhập của
vi khuẩn,virus nó tác động trung gian qua các
(Immunglobulin-Ig) các kháng thể này do tế
bào lymphocyte B sản sinh do sự kích thích
của helper T cell.
Trang 8MIỄN DỊCH THÍCH ỨNG
Miễn dịch tế bào (Cellular
Immunity) là sự chống lại các tế bào đã thâm nhiễm virus, ký sinh trùng, các mô
lạ thông qua các tác động trung gian
của các tế bào lymphocyte.
Trang 11 Nhóm thực bào: Nhóm thực bào: mono/đại thực bào,tế
bào đuôi gai,bạch cầu hạt trung tính,bạch cầu
ưa axit.
Nhóm tế bào bỗ trợ: Nhóm tế bào bỗ trợ: bạch cầu ưa
base,dưỡng bào,tiểu cầu.
Nhóm tế bào khác: Nhóm tế bào khác: tế bào nội mạch.
Trang 12Lymphocyte B
Ngu n g c Ngu n g c ồ ồ ố ố : Được bắt đầu từ gan
phôi,khoảng 7-8 tuần sau có thai Sau
đó phát triển ở tủy xương, thành thục ở đây hoặc ở túi Bursa Fabricius của gia
cầm.
Sµ
Không có Ig
IgM IgM
Tế bào gốc
sinh máu
Tiền B (Pro-B cell)
B sớm (Early B cell)
B muộn (Late B cell)
B chín (Mature B cell)
Quá trình trưởng thành của B lymphocyte
Trang 13CÁC CƠ QUAN TẠO LYMPHOCYTE B
Cơ quan trung ương
- Thời kì phôi: phát triển ở gan phôi.
- Trước và sau đẻ: phát triển ở tủy xương.
- Trưởng thành: phát triển ở tủy.
- Ở loài chim: phát triển ở túi Bursa Fabricious.
Trang 14CÁC CƠ QUAN TẠO LYMPHOCYTE B
Cơ quan ngoại biên:
- Hạch lymphocyte: Tế bào B sớm phát triển ở
trung tâm mầm,tế bào B chín có mặt ở vùng
Marginal Zone.
-
- Lách: lymphocyte B chưa trưởng thành được phát
triển ở trung tâm mầm.B trưởng thành có mặt ở máu tuần hoàn.
-
- Hệ thống lymphocyte ở hệ tiêu hóa: amidan,
mảng Payer nơi tập trung tế bào B1-B.
-
- Máu tuần hoàn: có mặt tế bào chín sinh sản từ tủy
xương.
Trang 15 Sinh ra các kháng thể dưới sự kích thích của Lymphocyte T
Ở một số đại thực bào làm
nhiệm vụ bẫy và tập trung kháng
nguyên Phần lớn các kháng nguyên đều bị các đại thực bào bắt và xử
lý.Sau đó đại thực bào có nhiệm vụ trình diện các kháng nguyên cho
lymphocyte T
Trang 16Lymphocyte T
Nguồn gốc
Lymphocyte T được sinh ra ở tủy
xương, di chuyển về tuyến ức
(thymus) và thành thục ở đây, sau đó vào máu, một ít vào hạch lâm ba.
Trang 17 Số lượng tế bào lympho T được
duy trì ổn định nhờ sự cân bằng giữa các tế bào mới đến từ tuỷ xương và tế
bào chết do không tiếp xúc kháng
nguyên.
Thời gian nửa đời sống của tế bào lympho T nguyên vẹn vào khoảng 3-6 tháng đối với loài chuột và 1 năm đối với loài người.
Trang 18Phân loại tế bào T
Dựa vào chức năng chia thành 4 loại:
(effector T, kí hiệu là Te hay còn gọi là
lymphocyte giết-Killer T (Tk )Trực tiếp tham gia miễn dịch tế bào,có khả năng phá
hủy,phân giải vật lạ, tế bào ung thư.
Tế bào lymphocyte T hổ trợ
(Helper T cell, kí hiệu TH )
Hiệp đồng với bạch cầu đơn nhân lớn xúc tiến hoạt hóa tế bào lympho B.
Trang 19 Tế bào lymphocyte T ức chế (Suppesor T,
kí hiệu Ts) Có vai trò ức chế và hoạt hóa tế bào lympho B và các tế bào T khác, tham gia điều hòa miễn dịch.
Tế bào lymphocyte T nhớ
(Memory T, kí hiệu Tm):
Tăng sinh và
đáp ứng miễn dịch.
Trang 20Dựa vào dấu ấn protein màng CD tương
ứng với chức chia thành 5 loại:
-có CD4+
-nhiệm vụ hoạt hóa và thúc đẩy hoạt động của các lympho T khác thông qua việc tiết ra Interleukin-2.
Type Hypersensitivity T cell) nhiệm vụ tiết
lymphokin hoạt hóa đại thực bào và bạch
cầu khác dẫn đến biểu hiện quá mẫn muộn.
Trang 21 Lympho T điều hòa ngược (TFR: Feedback
regulator T lymphocyte còn gọi là lympho T
cảm ứng ức chế) tác dụng hoạt hóa lympho T
ức chế.
-có CD8+
-nhiệm vụ điều hòa đáp ứng miễn dịch,
ức chế hoạt động của các loại
Lympho bào khác.
lymphocyte=TC)
Nhiệm vụ tấn công trực tiếp
các tế bào có kháng nguyên lạ trên bề mặt.
Trang 22Tế bào Lympho T với các Protein bề mặt của nó
Trang 23CHỨC NĂNG CÁC TẾ BÀO T
Chức năng hỗ trợ của các tế bào CD4:
Nhận biết kháng nguyên được trình diễn bởi các phân tử MHC lớp II
Thực hiện chức năng hỗ trợ bằng
cách tiết ra các lymphokin khi được hoạt hoá (chẳng hạn bởi kháng nguyên) các lymphokin sẽ cảm ứng các tế bào lympho
B để sản xuất ra kháng thể.
Trang 24 Chức năng độc tế bào của các tế bào CD8:
- Chỉ nhận biết kháng nguyên khi kết hợp với
các phân tử MHC lớp I
- Chịu trách nhiệm về việc ly giải các tế bào có
biểu lộ kháng nguyên lạ trên bề mặt của chúng, đặc biệt như là kháng nguyên virus
Chức năng hoạt hóa đại thực bào:
- Tế bào lympho T có khả năng tiết ra những
lymphokin hoạt hóa đại thực bào (GM-CSF,
IFN-γ, TNF-β)
- Giúp các đại thực bào trở nên hoạt động mà
diệt các vi sinh vật thường xuyên hay nhất thời,
ngay bên trong các tế bào ấy
Trang 25 Chức năng điều hoà phản ứng viêm, tạo
máu:
– Tế bào lympho T tiết ra các lymphokin IL-4, IL-5, IL-6 có những tác động khác quan trọng trong phản ứng viêm, tạo máu.
– Của các tế bào lympho T ức chế
– Khi có suy giảm tế bào này thì hay xuất hiện những biểu hiện rối loạn miễn dịch như dị
ứng, tự mẫn…
Trang 27Liệu pháp tế bào, liệu pháp gen,
các chất kiềm hãm, kích thích miễn dịch
và điều hòa miễn dịch để chữa các
bệnh nhiễm trùng, bệnh tự miễn, bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải Đồng thời liệu pháp miễn dịch
được ứng dụng trong cấy ghép thay thế các cơ quan.
Các phương pháp chữa bệnh
trên cơ sở miễn dịch:
Trang 28TIÊM CHỦNG,VACXIN PHÒNG VÀ CHỮA BỆNH
Tiêm chủng là gây miễn dịch chủ động giúp cá thể có khả năng tạo ra một cơ chế bảo vệ chống lại sự xâm nhập của một cơ thể xâm lược hoặc độc tố của nó.
Vacxin là các tác nhân gây bệnh đã
dược làm giảm bớt độc tính hoặc làm mất hoạt động hoặc là các tiểu đơn vị của các độc tố vi khuẩn hoặc virus.
Trang 29CÁC DẠNG VACXIN
1.Vacxin vi khuẩn
Các vi khuẩn có thể được giết hoặc làm mất hoat tính
để điều chế tác nhân gây miễn dịch hữu ích
a/ Vacxin giảm bớt độc tính
- BCG đối với bệnh lao
b/ Vacxinh gây bất hoạt tính
-Bordetella pertussis đối với ho gà
-Salmonella typhi và S.paratyphi đối với bệnh sốt thương hàn
Trang 30c/ Vacxin các tiểu đơn vị hoặc độc tố:
-Neurotoxin của Clostridium tetani :được điều chế vacxn uốn ván
-Độc tố của Corynebacterium diphtheriae làm
mất hoạt tính bằng xử lý hóa học được điều
chế vacxin bạch hầu.
-Polixacarit thành tế bào vi khuẩn Haemophilus influenzae typ được điều chế vacxin viêm màng não.
Trang 31 Kí sinh trùng là những cơ thể đa bào
và kí sinh ở nhiều vật chủ trung gian trong vòng đời của chúng.
Nó luôn thay đổi cơ chế tinh vi nhằm trốn thoát sự đáp ứng miễn dịch của vật chủ.
2.CÁC VACXIN KÍ SINH TRÙNG
Trang 323.CÁC VACXIN VIRUS
- Được điều chế ở các dạng virus sống
đã giảm độc tính hoặc dạng virus đã bị
giết hoặc các tiểu đơn vị kháng nguyên virus.
- Vacxin sống đã làm giảm độc tính như vacxin sốt phát ban, bại liệt, quai bị, bệnh sởi.
- Vacxin đã bị giết: vacxin bại liệt dạng tiêm, vacxin cúm, vacxin chó dại.
- Các vacxin gồm các tiểu đơn vị:
vacxin Hepatit B, vacxin cúm.
Trang 33-SỬ DỤNG CÁC THUỐC KiỀM HÃM
MiỄN DỊCH
- SỬ DỤNG CÁC XITOKIN VÀ ANTIXITOKIN
- LiỆU PHÁP MiỄN DỊCH TẾ BÀO
- LiỆU PHÁP GEN CHỐNG UNG THƯ
Trang 36Quả Việt Quất
Trang 37Bông Cải
Trang 38Tỏi - Ớt
Trang 39Cam - Chanh
Trang 40Cà chua – Cà rốt
Trang 41Ngũ Cốc
Trang 42Thịt Bò - Măng Tây
Trang 44HOẠT HÓA TẾ BÀO T
Hai tín hiệu từ các tế bào trình diện kháng nguyên
- Tín hiệu 1: Chất tiếp nhận của tế bào
T nhận diện phức hợp kháng
nguyên-MHC trên tế bào trình diện kháng
nguyên
- Tín hiệu 2: Là tín hiệu đồng kích thích qua phân tử B7 trên tế bào trình diện
kháng nguyên gắn lên phân tử CD28
của tế bào T
Trang 46HOẠT HÓA TẾ BÀO T
Tế bào T tiếp xúc kháng nguyên có kích thích đang ở giai đoạn GO chuyển sang G1 cùa chu kỳ tế bào Kích thước gia tăng lên khoàng 8-10µm, nhiều bào tương hơn, có các cơ quan và gia tăng lượng RNA
trong bào tương trở thành nguyên bào lympho T
Trang 47HOẠT HÓA TẾ BÀO T
1 Sinh tổng hợp protein mới
- Ngay sau khi được kích thích, tế bào lympho
T bắt đầu sao chép các gen mà trước đây vốn yên lặng và tổng hợp một loạt các protein mới
- Những protein này gồm:
+ Các cytokin là chất kích thích sự phát triển và biệt hoá của chính tế bào lympho và các tế bào hiệu quả khác;
+ Các thụ thể cytokin làm cho tế bào
lympho đáp ứng tốt hơn với cytokin;
Trang 48HOẠT HÓA TẾ BÀO T
2 Tăng sinh tế bào
Các tế bào lympho đặc hiệu với kháng nguyên
tạo nên sự tăng sinh mạnh mẽ đối với clone
tế bào đặc hiệu kháng nguyên này.
A: hình ảnh KHV quang học lympho bào máu ngoại vi
B hình ảnh KHV điện tử lympho bào nhỏ
C hình ành KHV điện tử nguyên bào lympho
Trang 49HOẠT HÓA TẾ BÀO T
3 Sự biệt hoá thành tế bào hiệu quả
tử protein tương tác với các ligand trên các tế bào khác (đại thực bào trong miễn dịch tế
bào, tế bào B trong miễn dịch dịch thể), đồng thời tiết cytokin để hoạt hoá các tế bào khác.
protein có thể giết virus và tế bào ung thư.
Trang 50HOẠT HÓA TẾ BÀO T
4 Sự biệt hoá thành tế bào nhớ
Bên cạnh tế bào B, một số tế bào T được biệt hoá thành tế bào nhớ Có thể tồn tại
một cách yên lặng trong nhiều năm sau khi kháng nguyên được loại bỏ
Trang 51HOẠT HÓA TẾ BÀO T
4 Sự biệt hoá thành tế bào nhớ
Tế bào nhớ có mang trên bề mặt những protein giúp phân biệt chúng với tế bào
nguyên vẹn và tế bào hiệu quả mới được hoạt hoá
nhớ đến nơi nhiễm trùng
Trang 52BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T
Tại tuyến ức: 2 quần thể chính
Tế bào tuyến ức vùng vỏ
(CD2) nhưng về sau còn xuất hiện thêm một số khác nữa.
Tế bào tuyến ức vùng lõi
(CD3, CD4 hay CD8) cũng như là receptor T (TCR=T Cell Receptor).
Trang 53• Tế bào lympho tiếp thu một sự huấn
luyện miễn dịch gồm có:
– khả năng nhận biết kháng nguyên
– khả năng phân biệt kháng nguyên của mình với kháng nguyên lạ (không phải của mình)
• Sự huấn luyện qua 2 quá trình
Chọn lọc dương tính và chọn lọc âm tính
BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T
Trang 541 Sự chọn lọc dương tính
Liên quan đến khả năng nhận biết ra các phân tử MHC trên các tế bào khác thông qua TCR của tế bào tuyến ức vùng lõi
Những tế bào không nhận biết được
Tiếp tục qua sự chọn lọc lần 2
chết theo chương trình (apoptosis)
BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T
Trang 55hay không có
Chết theo chương trình
(Apoptosis)
Di chuyển vào các trung tâm lympho ngoai vi
để tiếp tục trưởng thành
BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T
Trang 56 Là các phân tử bề mặt hình thành những nhóm quyết định kháng nguyên
bào lympho ở các giai đoạn khác nhau
differenciation, cụm biệt hóa) theo sau là con số đánh trong danh pháp.
có thụ thể với kháng nguyên gọi là TCR (T cell receptor).
BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T
Các dấu ấn màng của tế bào lympho T
Trang 57BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T
1 Phân tử CD2
các đại thực bào.
2 Phân tử CD3
2ξ liên kết với TCR
MHC của tế bào trình diện tương ứng và chuyển tín hiệu kháng nguyên vào trong nguyên sinh chất của tế bào lympho T.
BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T
Các dấu ấn màng của tế bào lympho T
Trang 58BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T
3 Phân tử CD4
tế bào
với các phân tử
với các phân tử MHC lớp II
4 Phân tử CD8
bằng một dây nối đồng hóa trị
lớp I
BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T
Các dấu ấn màng của tế bào lympho T
Trang 595 Thụ thể của tế bào lympho T với kháng nguyên (T cell receptor-TCR)
+ Thụ thể với IL-2 hay CD25
+ Thụ thể với bổ thể: CD35 hay CR1 và CD21 hay CR2
+ Thụ thể với IL-1, IL-4, IFN- hormon, lectin
BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T
Các dấu ấn màng của tế bào lympho T
Trang 60HOẠT HÓA TẾ BÀO T
ngoại biên đến các hạch lympho lưu trữ những tế bào lympho đặc hiệu kháng
nguyên có thể được hoạt hoá nhanh để
tăng sinh và biệt hoá thành tế bào hiệu
quả khi tiếp xúc trở lại với kháng nguyên Các tế bào nhớ khác có xu hướng tồn tại trong niêm mạc hoặc lưu thông trong
máu thể tập trung đến bất cứ vị trí
nhiễm trùng nào trong cơ thể để nhanh
chóng tạo ra tế bào hiệu quả giúp loại bỏ kháng nguyên.
Trang 61ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO
T
Có 3 loại tế bào T hiệu lực:
nhân gây bệnh phát triển trong bào tương
(virut), các protein nội bào và protein đặc
hiệu u (protein nội sinh) sẽ được vận
chuyển lên bề mặt tế bào bởi phân tử
chuyển lên bề mặt tế bào bởi phân tử
MHC lớp I và trình diện cho tế bào và trình diện cho tế bào TCD8
gây độc để nó trực tiếp diệt tế bào nhiễm.
Trang 62ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO
T
Những kháng nguyên của những vi sinh vật gây bệnh phát triển trong những túi nội bào và cả vi
khuẩn tiếp nhận ngoại bào, độc tố (protein ngoại
sinh) sẽ được vận chuyển lên bề mặt tế bào bởi
phân tử
phân tử MHC lớp II và trình diện cho tế bào lympho và trình diện cho tế bào lympho
TCD4
Loại 2: tế bào lympho T gây viêm (TH1): hoạt hóa
đại thực bào nhiễm để đại thực bào có thể tiêu
diệt các tác nhân gây bệnh nội bào
Loại 3: tế bào lympho T hỗ trợ (TH2): kích thích tế bào lympho B sản xuất kháng thể để chống lại
tác nhân gây bệnh
Trang 63ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T
Khởi động đáp ứng miễn dịch với tế bào T
kích thích tiền tế bào T gây độc thành tế bào T có hiệu lực gây độc (Tc) ly giải tế bào đích
bào nhiễm hoạt hóa đại
thực bào nhiễm đại thực
bào hoạt hóa mới tiêu diệt tác
nhân gây bệnh
khuẩn lao, vi khuẩn Hansen,
Pneumocytis carinii
Trang 64ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T
Khởi động đáp ứng miễn dịch với tế bào T CD4
bào lympho B cho việc sản xuất kháng thể chống tác
nhân gây bệnh
các tế bào hiệu ứng không đặc hiệu và kích thích chức năng hoạt động của chúng để biến các tế bào này trở
thành các yếu tố tham gia vào đáp ứng miễn dịch đặc
hiệu :
+ TNF- a và LT : hoạt hóa bạch cầu đa nhân trung tính và tế bào nội mạc mạch máu.
+ IL5 : hoạt hóa bạch cầu ái toan.
+ IFN-g :hoạt hóa bạch cầu đơn nhân.
+ IL2 : hoạt hóa tế bào NK, tế bào T và cả tế bào B
Trang 65ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T
Nhận biết kháng nguyên và hoạt hóa
Trang 66ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T
SỰ ĐỘC TẾ BÀO TRUNG GIAN QUA TẾ BÀO
T
1 Sự biệt hóa từ tiền Tc thành tế bào Tc có
thể gây độc trực tiếp
Cần 2 tín hiệu
+ Tín hiệu 1: Chất tiếp nhận tế bào T nhận diện
phức hợp KN-MHC lớp I trên tế bào trình diện kháng nguyên hoặc tế bào đích
+ Tín hiệu 2: Cytokin do tế bào T CD4 tiết ra (IL-6, IL-2, IFN-g) khi nó nhận diện chính kháng
nguyên ấy trên tế bào trình diện kháng nguyên
Trang 67ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA TẾ BÀO T
SỰ ĐỘC TẾ BÀO TRUNG GIAN QUA TẾ BÀO
T
2 Chức năng chính của tế bào Tc
chết các vi sinh vật phát triển trong bào tương (vi
để kìm hãm sự nhân lên của vi rút, làm tăng sự bộc các phân tử MHC lớp I và hoạt hóa đại thực bào