B. Một cung phản xạ gồm đầy đủ các thành phần sau: A. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng... Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan thụ cảm[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN SINH HỌC 8 BÀI SỐ 1
Đề bài:
Câu 1: Nêu các thành phần cấu tạo của tế bào và chức năng của các bộ phận đó ?
Câu 2: Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ?
áp án v h ng d n ch m
1 Tế bào gồm:
+ Màng sinh chất: Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
+ Chất tế bào: chứa các bào quan như: Lưới nội chất, Ribôxôm, Ti thể
Thực hiện các hoạt động của tế bào
+ Nhân: Chứa Nhiễm sắc thể và nhân con: Điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào
2 2 2
2 - Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên tế bào cơ dài
- Mổi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ để khi
tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại
tạo nên sự co cơ
2 2
BÀI SỐ 2
Đề bài:
Câu 1: Nêu các hoạt động sống của tế bào, phân tích mối quan hệ với đặc trưng của cơ
thể sống ?
Câu 2: Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tương và
hồng cầu ?
áp án v h ng d n ch m
1 - Trao đổi chất: cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể
- Phân chia và lớn lên: giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản
- Cảm ứng: giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích
4
2 Máu gồm những thành phần cấu tạo như sau:
- Huyết tương (55% V của máu) lỏng, màu vàng nhạt
- Các tế bào máu (45% V của máu) đặc quánh, đỏ thẩm gồm: Hồng cầu,
Bạch cầu, Tiểu cầu
3
Chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Huyết tương:
+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất
thải
- Hồng cầu: Vận chuyển O2 và CO2
3
BÀI SỐ 3
Trang 2Đề bài:
Câu I (6đ): Khoanh tròn và câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1 Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:
a Thận b Bóng đái c ống dẫn nước tiểu d Ống đái.
2 Cấu tạo của thận gồm:
a Phần vỏ, phần tuỷ, bể thận
b Phần vỏ, phần tuỷ, bể thận, ống dẫn nước tiểu.
c Phần vỏ, phần tuỷ với các đơn vị chức năng.
d Phần vỏ và phần tuỷ với các đơn vị chức năngcủa thận cùng các ống góp, bể thận.
3 Máu được lọc ở đâu:
a Phần tuỷ b Ống thận c Cửa thận d Bể thận.
4.Nang thận nằm trong phần nào của thận
a Phần vỏ b Phần tuỷ c Phần bể thận
5 Biểu bì da gồm các lớp nào?
a Tầng sừng b Tầng tế bào sống c Tầng mỡ dưới da d Cả có a và b
6 Chức năng nào biểu hiện sự điều hoà nhiệt của da
a Bay hơi của mồ hôi b Dãn mạch c Co mạch d Cả a, b và c Câu II (4đ): Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không thấm nước ?
áp án v h ng d n ch m
I 1 – a 4 – a
2 – d 5 – d
3 – b 6 – d
6
II Da mềm mại không thấm nước vì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện
chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờntiết chất nhờn lên bề mặt da
làm cho da trở nên mịm màng
4
BÀI SỐ 4
Đề bài:
Câu I (4đ): Khoanh tròn và câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1 Vai trò của hệ thần kinh là:
a Điều khiển di chuyển b Điều khiển cơ quan cảm giác
c Điều khiển hoạt động của tim, dạ dày, d Điều khiển hoạt động thần kinh bậc cao
2 Trong các cơ quan sau cơ quan nào là cơ quan thụ cảm:
a Mắt b Tai c Lưỡi d Đầu dây thần kinh hướng tâm
3 Mặt trước của mắt được phủ loại màng gì ?
a Màng mạch b Màng cứng c Màng lưới d Màng giác
4 Vùng thị giác nằm ở đâu trên não:
a Thuỳ chẩm b Thuỳ trán c Thuỳ thái dương d Thuỳ đỉnh
Câu II (6đ): Chọn những cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong đoạn sau:
Trụ não tiếp liền với tuỷ sống ở phía dưới Nằm giữa trụ não và đại não Trụ não gồm , và Não giữa gồm
ở mặt trước và ở mặt sau Phía sau trụ não là
*Cụm từ gợi ý: Hành não, cầu não, não giữa, não trung gian,
tiểu não , củ não sinh tư, cuống não
áp án v h ng d n ch m
Trang 3CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
I 1 – a 3 – d
2 – d 4 – a
4
II 1- Não trung gian 4 - não giữa
2 - hành não 5 - cuống não
3 - cầu não 6 - củ não sinh tư
7 - tiểu não
6
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
MÔN SINH HỌC 8 BÀI SỐ 1:
I THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU
CHỦ ĐỀ
CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Tổng
Nhận biết
(50%)
Thông hiểu
( 30%)
Vận dụng
(20%)
Chương I
Khái quát về
cơ thể người
2 câu (I.I, I.II) 1đ
2 câu
1 đ
Chương II
Vận động
1 câu (I III) 0.5đ
1 câu (I.IV) 0.5đ
1câu (II.1)
2 đ
1câu (II.2)
2 đ
4 câu
5 đ
Chương III
Tuần hoàn
3 câu (I.V;
I.VII; I.VIII) 1.5đ
1câu (II.3)
2 đ
1 câu (I.VI) 0.5đ
5 câu
4 đ
Tổng 5 đ 7 câu 3 đ 3 câu 2 đ 1 câu 11 câu 10 đ
II ĐỀ BÀI
Phần I Trắc nghiệm khách quan ( 4 điểm ) Câu 1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng:
Trang 4I Khoang ngực và khoang bụng của cơ thể ngăn cách nhau bởi:
A gan B dạ dày
C cơ hoành D phổi
II Bào quan tham gia vào hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng là:
A ti thể C ribôxôm
B lưới nội chất D trung thể
III Khớp giữa các đốt sống cổ là:
A khớp bất động B khớp bán động
C khớp động D cả khớp bất động và khớp bán động
IV Sự phân chia của các tế bào của màng xương giúp:
A xương dài ra B xương phát triển to ra về bề ngang
C xương chịu lực tốt D xương phát triển to ra về bề ngang và dài ra
V Thành phần của máu gồm (tỉ lệ về thể tích)
A 45% huyết tương, 55% tế bào máu
B 50% huyết tương, 50% tế bào máu
C 55% huyết tương, 45% tế bào máu
D 60% huyết tương, 40% tế bào máu
VI.Máu ở động mạch phổi là máu đỏ thẩm còn máu ở tĩnh mạch phổi là máu đỏ
tươi vì:
A Máu đã nhả khí O2 và nhận khí CO2 ở phổi
B Máu đã nhả khí CO2 và nhận khí O2 ở phổi
C Máu đã nhận khí CO2 ở phổi
D Máu đã nhả khí O2 ở phổi
VII Cấu tạo giúp cho máu lưu thông một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất là:
A van tĩnh mạch B van động mạch
C van nhĩ-thất D động mạch vành
VIII Bạch cầu tham gia vào hoạt động thực bào là:
A bạch cầu ưa axít B bạch cầu Mô nô và bạch cầu trung tính
C đại thực bào và bạch cầu ưa kiềm D Bạch cầu Mô nô và bạch cầu Lim phô
Phần II Tự luận ( 6 điểm) Câu 2 ( 1,5 điểm ): Giải thích nguyên nhân của hiện tượng mỏi cơ?
Câu 3 ( 2 điểm ): Nêu các biện pháp rèn luyện để có một hệ cơ khoẻ mạnh ?
Câu 4 ( 2,5 điểm ): Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn
lớn ?
Đáp án và hướng dẫn chấm
1
I Phần trắc nghiệm ( 4 điểm )
I C; II A; III B; IV B;
V C; VI B; VII C; VIII D
0,5 điểm /lựa chọn
II Phần tự luận ( 6 điểm )
Nguyên nhân của hiện tượng mỏi cơ:
Trang 5- Khi cơ làm việc quá sức thì lượng ô xi cung cấp cho các tế bào cơ
không đủ
- Sự ôxihoá các chất dinh dưỡng trong điều kiện yếm khí dẫn đến:
+ Năng lượng tạo ra cung cấp cho các hoạt động của cơ ít
+ Axit Lactic tạo ra tăng, tích tụ trong các tế bào cơ và đầu độc cơ
dẫn đến hiện tượng mỏi cơ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
3
2 điểm
Các biện pháp rèn luyện để có một hệ cơ khoẻ mạnh:
- Thường xuyên tập thể dục buổi sáng, TD giữa giờ
- Tham gia chơi các môn thể thao như: Đá bóng, bóng chuyền, chạy
nhảy cao, nhảy xa….một cách vừa sức
- Lao động vừa sức
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí
(0,5 đ) 0,5 đ)
(0,5 đ) (0,5 đ)
4
2 điểm
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn và nhỏ:
* Vòng tuần hoàn nhỏ:
Máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, qua mao mạch phổi ( thực
hiện trao đổi khí ) Rồi qua tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái
* Vòng tuần hoàn lớn:
Máu từ tâm thất trái, qua động mạch chủ đến các mao mạch phần trên
và phần dưới cơ thể ( thực hiện trao đổi chất với tế bào của cơ thể )
Máu từ mao mạch phần trên của cơ thể sẽ được tập trung vào tĩnh
mạch chủ trên( sau khi thực hiện trao đổi chất ) rồi trở về tâm nhĩ phải
Còn máu từ các mao mạch ở phần dưới cơ thể sẽ được tập trung vào
tĩnh mạch chủ dưới ( sau khi đã thực hiện quá trình TĐC với các tế
bào) rồi cũng trở về tâm nhĩ phải
1 đ
1,5 đ
BÀI SỐ 2
Đề bài:
A THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU
(0.5)
1 (0.5)
(3)
1 (3) Chương I X Thần
kinh và giác quan
3 (1.5)
1 (3 )
1 (2 )
5
(8.5)
(1.5)
1 (3 )
1 (0.5)
1 (2 )
1 (3)
7 (10)
I TRẮC NGHIỆM ( 2 đ )
Câu1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
1 Điều nào sau đây không đúng với nguyên nhân của cận thị
a Câu mắt dài do bẩm sinh
Trang 6b Không giữ vệ sinh, khi ngồi học, đọc sách quá gần.
c Cầu mắt ngắn
d Học và đọc sách nơi thiếu ánh sáng
2 Tiểu não có chức năng :
a Điều hoà các cử động của cơ thể
b Phối hợp các cử động phức tạp của cơ thể
c Giữ thăng bằng cho cơ thể đi lại
d Điều hoà, phối hợp, giữ thăng bằng cho cơ thể khi di chuyển
3 Vùng thị giác nằm ở :
a Thuỳ đỉnh b Thuỳ thái dương c Thuỳ chẩm d Thuỳ trán
4 Nước tiểu được tạo thành ở bộ phận:
a.Đơn vị chức năng b Vỏ thận và bể thận
c Bể thận và tuỷ thận d Cả b, c đều đúng
II TỰ LUẬN: ( 8 đ )
Câu2 (3đ) Da bẩn có hại như thế nào? Da bị xây xát có hại gì không ? Bảo vệ da như
thế nào?
Câu 3: (2đ) Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh dinh dưỡng,
cho ví dụ
Câu 4: (3đ) Trình bầy cấu tạo của ốc tai? Nêu chức năng thu nhận sóng âm của tai ?
Đáp án và hướng dẫn chấm
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1: 1 - c 2 - d 3 - c 4 - a
II TỰ LUẬN:( 6 đ)
Câu 2: ( 3đ )
* Tác hại của da bẩn
- Không diệt được vi khuẩn bám trên da
- Mồ hôi và chất nhờn có chứa nhiều chất hữu cơ ,chất hữu cơ rễ bị phân huỷ , da rễ bám bụi , tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển
* Da bị xây xát sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây nên các bệnh viêm nhiễm
* Bảo vệ da bằng các biện pháp sau;
- Thường xuyên tắm rửa thây quần áo nhất là vào mùa hè
- Những bộ phận như tay ,chân mặt thường xuyên bị bụi bám vào nên cần phải rử nhiều lần trong ngày
Câu 3: (2đ)
- Phân hệ thần kinh vận động điều khiển sự hoạt động của cơ vân(HĐ có ý thức) VD
- Phân hệ thần kinh sinh dưỡng điều hoà hoạt động của cơ quan sinh dưỡng và sinh sản;(HĐ không có ý thức) VD
Câu 4: 3đ
* Cấu tạo ốc tai:
- ốc tai xương ở ngoài
- ốc tai màng ở trong gồm:
+ Màng tiền đỡnh ở trờn
Trang 7+ Màng cơ sở ở dưới có chứa cơ quan coocti là nơi tập trung các tế bào thụ cảm thính giác
* Chức năng truyền và thu nhận sóng âm
- Súng õm từ noài làm rung màng nhĩ, qua chuổi xương tai truyền vào ốc tai Tại đây, sóng
âm làm chuyển động ngoại dịch và nội dịch gây ra sự rung động của màng cơ sở và tuỳ vào tần số sóng âm mà gây hưng phấn tế bào thụ cảm thính giác tương ứng, làm xuất hiện xung thần kinh theo dây số VIII về vùng thớnh giỏc
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Thời gian 45 phút
A Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức ở các chương: khái quát cơ thể người, vận động,
tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, tư duy lô gíc, độc lập cho học sinh.
- Thái độ: Giáo dục thái độ về lòng tự hào về đất nước
B Ma trận.
Mức độ Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL
C Đề bài
I Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)
Câu 1: (0,25 điểm) Một cung phản xạ gồm đầy đủ các thành phần sau:
A Nơron hướng tâm, nơron li tâm, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng
Trang 8B Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng.
C Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản xạ
D Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan phản xạ
Câu 2: (0,25 điểm) Xương có tính đàn hồi và rắn chắc vì:
A Cấu trúc có sự kết hợp giữa chất hữu cơ và muối khoáng
B Xương có tuỷ xương và muối khoáng
C Xương có chất hữu cơ và màng xương
D Xương có mô xương cứng và cấu tạo từ chất hữu cơ
Câu 3: (0,25 điểm) Nguyên nhân chủ yếu của sự mỏi cơ:
A Lượng nhiệt sinh ra nhiều
B Do dinh dưỡng thiếu hụt
C Do lượng cacbonic quá cao
D Lượng oxi trong máu thiếu nên tích tụ lượng axit trong cơ
Câu 4: (0,25 điểm) Ở động mạch, máu được vận chuyển nhờ:
A Sức đẩy của tim và sự co dãn của động mạch
B Sức hút của lồng ngực khi hít vào và sức đẩy của tim
C Sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch và sức đẩy của tim
D Sức hút của tâm nhĩ và sự co dãn của động mạch
Câu 5: (0,25 điểm) Trong hệ thống tuần hoàn máu loại mạch quan trọng nhất là:
A Động mạch B Tĩnh mạch C Mao mạch D Mạch bạch huyết
Câu 6: (0,25 điểm) Vai trò của khoang xương trẻ em là:
A Giúp xương dài ra B Giúp xương lớn lên về bề ngang
Câu 7: (0,25 điểm) Ngăn tim có thành cơ mỏng nhất là:
A Tâm nhĩ phải B Tâm thất phải C Tâm nhĩ trái D Tâm thất trái
Câu 8: (0,25 điểm) Chất dinh dưỡng trong thức ăn được hấp thụ chủ yếu ở:
A Khoang miệng B Ruột non C Dạ dày D Ruột già
Câu 9: (0,25 điểm) Môi trường trong của cơ thể gồm:
A Máu, nước mô và bạch cầu
B Máu, nước mô và bạch huyết
C Huyết tương, các tế bào máu và kháng thể
D Nước mô, các tế bào máu và kháng thể
Câu 10: (0,25 điểm) Khi nhai kỹ cơm cháy trong miệng ta thấy có vị ngọt vì:
A Cơm cháy và thức ăn được nhào trộn kỹ B Cơm cháy đã biến thành đường
C Nhờ sự hoạt động của ami laza D Thức ăn được nghiền nhỏ
Câu 11: (1,5 điểm) Hãy lựa chọn và ghép các thông tin ở cột B cho phù hợp với các thông tin
ở cột A.
A Các cơ quan Nối B Đặc điểm cấu tạo đặc trưng
Trang 91 Màng xương
2 Mô xương cứng
3 Tuỷ xương
4 Mạch máu
5 Sụn đầu xương
6 Sụn tăng trưởng
1 + …
2 + …
3 + …
4 + …
5 + …
6 + …
a) Nuôi dưỡng xương b) Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già, chứa tuỷ đỏ
ở trẻ em c) Chứa tuỷ vàng ở người lớn d) Giúp cho xương dài ra e) Giúp cho xương lớn lên về chiều ngang f) Làm giảm ma sát trong khớp xương g) Chịu lực, đảm bảo vững chắc
h) Phát tán lực tác động, tạo các ô chứa tuỷ đỏ
II Trắc nghiệm tự luận: (6 điểm)
Câu 12: (2 điểm) Trình bày phương pháp hà hơi thổi ngạt khi cấp cứu người chết đuối.
Câu 13: (2 điểm) Lấy 1 ví dụ về phản xạ và phân tích cung phản xạ đó.
Câu 14: (2 điểm) Vì sao huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn chuyển được qua tĩnh
mạch về tim ?
Đáp án và hướng dẫn chấm
I Trắc nghiệm khách quan.
Câu 11: (1,5 đ).
II Trắc nghiệm tự luận.
Câu 12: (2 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm.
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau
- Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay
- Hít sâu thổi vào phổi nạn nhân
- Thổi liên tục 12 - 20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường
Câu 13: (2 đ).
- Ví dụ về phản xạ (1 đ)
(Sờ tay vào vật nóng, rụt tay lại)
- Cơ quan thụ cảm: da báo vật nóng qua nơron hướng tâm về trung ương thần kinh qua nơron trung gian Trung ương thần kinh chỉ đạo cho nơron li tâm qua nơron trung gian cho cơ quan vận động rụt tay lại (1 đ)
Câu 14: (2 đ).
- Ở tĩnh mạch, huyết áp của tim rất nhỏ, vì vậy sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch còn được hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra sự co bóp của các cơ bắp bao quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dẫn ra (1 đ)
- Trong khi chảy về tim, máu còn chảy ngược chiều của trọng lực, vì có sự hỗ trợ của các van nên máu không bị chảy ngược (1 đ)
Trang 10BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II
I THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU
( 2 )
1 ( 2 ) Chương XI
Sinh sản
2 (3)
2 ( 3 ) Chương I X Thần
kinh và giác quan
1 ( 3 )
1 ( 2)
2 ( 5 )
( 5 )
2 ( 3 )
1 ( 2 )
5 (10)
II ĐỀ BÀI
Câu1: (2đ ) Tại sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha?
Câu2: (2đ) Nêu vai trò và tính chất của Hooc môn?
Câu3: (2đ) Dựa trên cơ sở khoa học nào mà người ta ra biện pháp tráng thai?
Câu4: (3đ) Thế nào là cận thị , nguyên nhân và cách khắc phục?
Câu5: (1đ) Nêu chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
Đáp án và hướng dẫn chấm
1 Dây thần kinh tuỷ gồm hai rễ với chức năng như sau:
- Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động (li tâm)
- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác (hướng tâm)
- Dây thần kinh tuỷ do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động nhập lại,
nối với tuỷ sống qua các rễ tuỷ Dõy thần kinh tuỷ là dõy pha
2
2 - Tính chất: + Có tính đặc hiệu VD
+ Có tính sinh học cao VD
+ Không mang tính đặc trwng VD
1
- Vai trò
+ Duy trì ổn định môi trường trong cơ thể
1