1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BÀI 50 51: GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ ( Tiết 3)

10 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 32,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/ lời giải của HS về các câu trả lời trong phiếu học tập số 2, Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai lầm cần điều chỉnh [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: 9D1: 9D2: 9D3: Tiết 62

BÀI 50, 51: GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ ( Tiết 3)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố tính chất vật lý, tính chất hóa học của Glucozơ và Saccarozơ

2 Kĩ năng

Rèn kĩ năng viết được các phương trình hóa học và làm bài tập định tính, định lượng

3 Thái độ

- Giáo dục tính cẩn thận, lòng say mê môn học

- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

4 Năng lực

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán

II.Chuẩn bị

1 GV: Máy chiếu, phiếu học tập

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức về glucozo và saccarozo.

III Phương pháp, kĩ thuật

- Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1’…

IV Tiến trình hoạt động – giáo dục.

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

A Hoạt động khởi động: 2’

GV đặt vấn đề: Chúng ta đã tìm hiểu về tính chất vật lí và hóa học của glucozo

và saccarozo Hôm nay chúng ta cùng khắc sâu kiến thức về glucozo và saccarozo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức: 10’

-Mục tiêu: - Củng cố tính chất vật lý, tính chất hóa học của Glucozơ và Saccarozơ

GV: Yêu cầu các nhóm hs hệ thống kiến

thức qua sơ đồ tư duy

HS: Hoạt động nhóm hệ thống kiến thức

qua sơ đồ tư duy

GV: Cho các nhóm nhận xét chéo, cho

điểm

I Hệ thống kiến thức về glucozo và saccarozo.

Hoạt động 2: Bài tập: 15’

-Mục tiêu: - Củng cố tính chất vật lý, tính chất hóa học của Glucozơ và

Saccarozơ qua hệ thống bài tập

Trang 2

- Cách tiến hành: GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho

HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Chọn câu trả lời đúng

Câu 1 Bệnh nhân phải tiếp đường (Tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh

mạch) đó là loại đường nào trong số các loại đường sau:

A: Saccarozơ B: Glucozơ

C: Đường hoá học D: Đường Fructozơ

Câu 2 Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucozơ?

A.Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực

B Tráng gương, tráng phích

C Nguyên liệu sản xuất ancoletylic

D Nguyên liệu sản xuất PVC

Câu 3 Trong công nghiệp chế tạo ruột phích, người ta thường sử dụng phản

ứng hoá học nào sau đây?

D.Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

Câu 4 Đun nóng 50g dung dịch glucozơ với lượng dd AgNO3/NH3 dư thu được 4,32g bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ là: (C=12, H=1, O=16, Ag = 108)

A 13,4% B 7,2% C 12,4% D 14,4%

Hướng dẫn giải:

C6H12O6 + Ag2O   NH t 3 C6H12O7 + 2Ag

mglucozơ= 0,02.180 =3,6g

C% glucozơ =3.6/50 100% = 7,2%

Câu 5 Đun nóng dung dịch chứa 18 g glucozơ với AgNO3 đủ phản ứng trong

A 21,6 g và 17 g B 21,6 g và 34 g

Trang 3

C 10,8 g và 34 g D 10,8 g và 17 g

Hướng dẫn giải:

Số mol glucozơ là: 18/180 = 0,1 mol

C6H12O6 + Ag2O  NH t 3 C6H12O7 + 2Ag

mAgNO3 = 0,2 170 = 34g

Câu 6

Nồng độ saccarozơ trong mía có thể đạt tới

A 10 %

B 13 %

C 16 %

D 23 %

Câu 7:

Công thức phân tử của saccarozơ là

A C6H12O6

B C6H12O7

C C12H22O11

D (- C6H10O5-)n

Câu 8: Saccarozơ tham gia phản ứng hóa học nào sau đây

A.Phản ứng tráng gương

B Phản ứng thủy phân.

C Phản ứng xà phòng hóa

D Phản ứng este hóa

Câu 9: Saccarozơ có những ứng dụng trong thực tế là:

A.Nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc

B.Nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người

C.Làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích

D.Làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm

Câu 10: Dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt dung dịch saccarozơ, rượu

etylic và glucozơ?

A.Dung dịch Ag2O/NH3 B.Dung dịch Ag2O/NH3 và dung dịch HCl C.Dung dịch HCl D.Dung dịch Iot

Trang 4

Hướng dẫn giải:

- Cho lần lượt các dung dịch trên tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3:

+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là glucozơ

C6H12O6 + Ag2O   NH t 3 C6H12O7 + 2Ag

+ Không có hiện tượng gì là saccarozơ và rượu etylic

- Đun nóng 2 dung dịch còn lại trong HCl, sau đó cho tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3:

+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là saccarozơ

C12H22O11 + H2O⃗HCl ,t 0 C6H12O6 + C6H12O6

C6H12O6 + Ag2O   NH t 3 C6H12O7 + 2Ag

+ Dụng dịch không có hiện tượng gì là rượu etylic

Câu 11 Khi đun nóng dd đường saccarozơ có axit vô cơ xúc tác ta được dd dịch

chứa:

A glucozơ và mantozơ B glucozơ và glicozen

C fructozơ và mantozơ D glucozơ và frutozơ

Câu 12 Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được saccarozơ, glucozơ, rượu

etylic, axit axetic?

Hướng dẫn giải:

Để nhận biết ba dung dịch trên ta tiến hành như sau:

- Nhúng quỳ tím lần lượt vào các dung dịch trên, dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là axit axetic, không làm quỳ tím đổi màu là saccarozơ và glucozơ, rượu etylic

nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ

C6H12O6 + Ag2O   NH t 3 C6H12O7 + 2Ag

ứng tráng bạc, đó là dung dịch saccarozơ

C12H22O11 + H2O ⃗HCl ,t 0 C6H12O6 + C6H12O6 (1)

Glucozơ Fructozơ

C6H12O6 + Ag2O   NH t 3 C6H12O7 + 2Ag

Trang 5

Chất nào khi đun với dung dịch AgNO3 trong NH3 không có hiện tượng gì đó

là rượu etylic

Câu 13 Khi đốt cháy một loại gluxit có công thức Cn(H2O)m , người ta thu được

A C6H12O6 B C12H22O11 C (C6H10O5)n D protein

Hướng dẫn giải:

Cn(H2O)m + O2 → nCO2 + mH2O

=>18m : 44n = 33 : 88 => n : m = 12: 11

=>Gluxit là C12(H2O)11 hay C12H22O11

Câu 14:

Cần bao nhiêu gam saccarozơ để pha thành 500ml dung dịch 1M?

A 85,5g B 171g C 342g D 684g.

Hướng dẫn giải:

nsaccarozơ = 0,5.1 = 0,5 mol

msaccarozơ = 0,5.342 =171g

Câu 15:

Dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt dung dịch saccarozơ, axit axetic, benzen và glucozơ?

C.Dung dịch HCl

Hướng dẫn giải:

- Cho 4 mẫu thử hòa tan vào nước và quan sát kĩ:

+ Dung dịch không tan trong nước là benzen

+ Các dung dịch còn lại tan trong nước

- Nhúng quỳ tím lần lượt các dung dịch trên:

+ Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là axit axetic

+ Không làm đổi màu quỳ tím là saccarozơ và glucozơ

+ Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là glucozơ

Trang 6

C6H12O6 + Ag2O   NH t 3 C6H12O7 + 2Ag

+ Không có hiện tượng gì là saccarozơ

Câu 16:

Trong máu người luôn chứa một tỉ lệ glucozơ không đổi là :

A 0,01%

B 0,1%

C 1%

D 10%

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS

khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập

+ Thông qua quan sát: Khi cá nhân làm việc GV kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/ lời giải của HS về các câu trả lời trong phiếu học tập số 2, Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai lầm cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

C Hoạt động luyện tập: 10’

GV: Phát bài tập chia nhóm HS theo bàn làm bài tập và chấm điểm

1 Mức độ nhận biết

Câu 1 Nêu trạng thái tự nhiên của đường Glucozơ và đường saccarozơ?

Câu 2 Bệnh nhân phải tiếp đường (Tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh

mạch) đó là loại đường nào trong số các loại đường sau:

A: Saccarozơ B: Glucozơ

C: Đường hoá học D: Đường Fructozơ

Câu 3 Glucôzơ có những ứng dụng nào trong thực tế :

A Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật

B Dùng để sản xuất dược liệu ( pha huyết thanh, sản xuất vitamin )

C Tráng gương, tráng ruột phích

D Tất cả ý trên đều đúng

Câu 4 Chất hữu cơ X có tính chất sau :

- Ở điều kiện thường thể rắn, màu trắng

- Tan nhiều trong nước, đặc biệt trong nước nóng

- Khi đốt cháy thu được CO2 và H2O Vậy X là :

A Êtilen B Saccarozơ

C Chất béo D Axit axêtic

Câu 5 Trong máu người luôn chứa một tỉ lệ glucozơ không đổi là :

Trang 7

A 0,05%

B 0,1%

C 5%

D 10%

2 Mức độ thông hiểu

Câu 1 Có 3 lọ chứa các dung dịch sau : rượu etylic, glucozơ và axit axetic Có

thể phân biệt bằng:

C Na và AgNO3/NH3 D Na và dung dịch HCl

Câu 2 Saccarozơ tham gia phản ứng hóa học nào sau đây

A.Phản ứng tráng gương

B Phản ứng thủy phân.

C Phản ứng xà phòng hóa

D Phản ứng este hóa

Câu 3 Đường mía là loại đường nào dưới đây?

A.Đường phèn B.Glucozơ

C.Fructozơ D.Saccarozơ

Câu 4 Chất nào được hấp thụ trực tiếp vào máu qua mao trạng ruột rồi theo

máu về gan ?

A Glucozơ.

B Glicogen

C Protein

D Lipit

3 Mức độ vận dụng

Câu 1 Hóa chất nào dùng để phân biệt 2 dung dịch: benzen và glucozơ

A.Na B HCl C Quỳ tím D.Clo

Câu 2 Phản ứng tráng gương là phản ứng nào sau đây :

B C2H5OH + K C2H5OK + 1/2H2

C C6H12O6 ⃗ lênmen 2C2H5OH + 2CO2

D C6H12O6 + Ag2O  NH t 3 C6H12O7 + 2Ag

Câu 3 Xác định chất có trong sơ đồ sau :

Trang 8

C6H12O6 ⃗ lênmen X + Y

X + O2 men giấm Z + H2O

Z + T ( CH3COO)2Ca + H2O + Y

X, Y , Z , T là những chất nào trong dãy chất sau :

4 Mức độ vận dụng cao:

Câu 1 Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư

AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là

A.0,20M B 0,10M C 0,01M D 0,02M

Câu 2 Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân

hoàn toàn là

A 4595 gam B 4468 gam C 4959 gam D 4995 gam

Câu 3 Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thuỷ phân 34,2 gam

saccarozơ rồi tiến hành phản ứng tráng gương Tính lương Ag tạo thành sau phản ứng, biết hiệu suất mỗi quá trình là 80%

Câu 4: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol

etylic Hiệu suất quá trình lên men tạo thành rượu etylic là:

A 54% B 40% C 80% D 60%

Câu 5: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng ban đầu Giá trị của m là

A 13,5 B 30,0 C 15,0 D 20,0

Câu 6 Glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết

75% Lượng glucozơ cần dùng bằng

A 40 gam B 48 gam C 24 gam D 50 gam

D Hoạt động vận dụng sáng tạo: 5’

HS giải quyết một số các câu hỏi/bài tập sau

Trang 9

Câu 1: - Hoàn thành các phương trình phản ứng cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Saccarozơ (1) glucorơ (2) rượu etylic (3) axit axetic (4) Kali axetat

(5)

Etylaxetat (6)

Natri axetat Đáp án: (1) C12H22O11 + H2O ⃗ axit C6H12O6 + C6H12O6 saccarozơ glucozơ fructozơ

(2) C6H12O6 lên men 2C2H5OH + 2CO2 glucozơ rượu etylic (3) C2H5OH + O2 men giấm CH3COOH + H2O rượu etylic axit axetic (4) CH3COOH + KOH CH3COOK + H2O axit axetic Kali axetat (5) CH3COOH + C2H5OH

0 2 4 , H SO dac t           CH3COOC2H5 + H2O axit axetic Etyl axetat (6) CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH Etyl axetat Natri axetat

Câu 2: Tại sao khi xay nước mía người ta thường cho quất vào xay cùng, sau đó cho thêm đá lạnh vào trong cốc nước mía thì nước mía lại ngon hơn? Câu 3: Hãy giải thích tại sao khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic Câu 4: Tại sao muốn pha một cốc nước đường chanh giải khát vào mùa hè người ta lại cho đường vào nước khuấy tan, cho nước chanh rồi mới cho đá? Câu 5: Hãy giải thích tại sao nho chín để lâu ngày thường có mùi rượu? Câu 6: Muốn kiểm tra người bệnh có bị tiểu đường hay không người ta dùng dung dịch AgNO3 trong amoniac để nhỏ vào ống nghiệm chứa nước tiểu người bệnh rồi đun nóng nhẹ? Hãy giải thích cách làm đó? E Hoạt động tìm tòi mở rộng: 2’ GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập của lớp )

*Hướng dẫn tự học ở nhà - Ôn tập kiến thức về glucozo và saccarozo - Xem trước bài Tinh bột và xenlulozo V Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

Trang 10

………

………

………….………

Ngày đăng: 25/05/2021, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w