1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giai de hoa khoi a 2012 trong 35 phut

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 288,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 25: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là:.. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 làA[r]

Trang 1

GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG NĂM 2012

VỚI 35 PHÚT Môn thi : HÓA, khối A - Mã đề : 384 PHÂN LOẠI CHI TIẾT TỪNG PHẦN

PHẦN 1.KHÁI QUÁT VỀ BÀI VIẾT NÀY

-Thời gian làm bài thi là 90 phút mà giải đề trong 35 phút thì ai cũng nghĩ là nói phét.Tôi cũng đã từng nghĩ như vậy khi đoc những lời giải có đưa mốc thời gian vào.Và thực sự,mỗi bài tập đều cố 1 lời giải đẹp và ngắn gọn nhất.Và tôi đã tìm ra những lời giải ngắn gọn

nhất(đối với tôi thôi nhé) Thưc sự , tôi đâu có làm trong 35 phút (nói thật ,tôi làm hơn 90 phút).Tại sao ư ? Tôi còm là hoc sinh, năm sau mới thi đại học cơ mà.Tôi viết bài viết này đe

tự động viên mình phải cố gắng để đạt đến trình độ như vậy

-Giải đề thi trong 35 phút, đấy là tôi dành cho bạn 15 phút đoc đề, còn 20 làm đề Không tin sao ??? Bạn cứ đọc đi rồi biết Và tôi tin có bạn còn làm ngắn hơn mốc thời gian mà tôi đưa

ra

- Cấu trúc đề năm nay (theo tôi thôi)

Lớp 10 : 14%

Lớp 11 : 28%

Lớp 12 : 43%

Tổng hợp 15%

-Thật sự, đề hóa khối a năm nay(tôi không dám bảo là khó hay dễ),nhưng nó cũng giống như

đề thi thử đại học của trường tôi(nhât là đề lần 3 khối 11 do Th.s Vũ Việt Hùng ra đề).Nếu các bạn không tin có thể vào google tim wapsite của trường tôi.Môt địa chỉ đáng tin cậy nữa là wapsite :www.violet/haptrung.Trang này của thày Trung, toàn đề hay của trường tôi,các bạn

có thể ghé thăm

Trong đề có 1 số câu không làm được(hình như đề sai sao ik) hoăc đáp án ko chính xác, thông cảm ha…

Còn bây giờ ,không chém gió nữa, đi giải đề thôi…

PHẦN 2.GIẢI ĐỀ

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ ( 2 CÂU )

Câu 1 : Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

GIẢI(10s)

Áp dung quy tắc cộng cộng trừ trừ(không biết quy tắc này ở đâu,có lẽ là của tui) thì số e của R ở trạng thái cơ bản là 2+2+6+1 = 11  số hạt mang điện là 22 ( e = p)

Câu 28: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số proton của

nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là

33 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

A Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y

B Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường

C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron

D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron

Giải.(12s)

33/2 = 16,5  X là S, Y là Cl nên Độ âm điện của Y lớn hơn độ âm điện của X Đơn chất X là chất rắn ở điều kiện thường Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 7 electron

HỆ THỐNG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (1 CÂU)

Câu 17: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp

nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn

B Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s

Trang 2

C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3

D Phân tử oxit cao nhất của R không có cực

Giải.(50s)

Lập tỷ lệ ta tìm đươc R la Cacbon.Oxit cao nhất của C ở điều kiện thường là chất khí,có 4 electron s,thuộc chu kì 2  D đúng vì CO2 không phân cực

LIÊN KẾT HÓA HỌC.(Không có.rất có thể năm sau có.ôn kĩ phần này nha)

PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ.(2 CÂU)

Câu 5: Cho các phản ứng sau :

(a) H2S + SO2  (b) Na2S2O3 + dung dịch H2SO4 (loãng)  (c) SiO2 + Mg  ti le mol 1:2t0 (d) Al2O3 + dung dịch NaOH 

(e) Ag + O3  (g) SiO2 + dung dịch HF 

Số phản ứng tạo ra đơn chất là

Giải(15s)

Phản ứng tạo ra đơn chất là a (tạo ra S) , b (tự oxi hóa khử tạo S) , c (tạo Si) , e(tạo oxi)

Phẩn ứng d vs g không tạo đơn chất

Câu 10: Dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2?

A H 2 S, O2, nước brom B O2, nước brom, dung dịch KMnO4

C Dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4 D Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom

Giải.(10s)Các chỗ sai là in đâm ik

ĐIỆN PHÂN( 2 CÂU)

Câu 2: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí

Z Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là

Giải.(100s)

Viết phương trình điện phân từ dữ liệu in nghiêng tính đươc số mol HNO3 tham gia phản ứng (dựa vào tỉ lệ phản ứng là 1:1 vs Ag : HNO3) sau đó áp dụng công thức điện phân là ra thui

Câu 25: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối

(với điện cực trơ) là:

A Ni, Cu, Ag B Li, Ag, Sn C Ca, Zn, Cu D Al, Fe, Cr

Giải.(10s)

Kim loại điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là kim loại yếu.Li,Ca,Al là kim loại mạnh  A

PHẢN ỨNG HÓA HỌC.(1 CÂU)

Câu 36: Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 450C :

N2O5  N2O4 + 1

2O2 Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là

A 1,36.10-3 mol/(l.s) B 6,80.10-4 mol/(l.s)

C 6,80.10-3 mol/(l.s) D 2,72.10-3 mol/(l.s)

Giải.(12s)

Ta có v = ∆n/t = (2,33-2,08)/184 = 1,36.10-3

SỰ ĐIỆN LY(3 CÂU)

Câu 33: Cho dãy các chất: Al, Al(OH) 3 , Zn(OH) 2 , NaHCO 3, Na2SO4 Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

Giải.(10s)

Các chất được in đậm ik vì chúng đều lưỡng tính cả

Trang 3

Câu 44: Cho các phản ứng sau:

(a) FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

(b) Na2S + 2HCl  2NaCl + H2S

(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O  2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl

(d) KHSO4 + KHS  K2SO4 + H2S

(e) BaS + H2SO4 (loãng)  BaSO4 + H2S

Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+  H2S là

Giải.(15s)

Phản ứng in đậm ik

Câu 57 : Dung dịch X gồm CH3COOH 0,03 M và CH3COONa 0,01 M Biết ở 250C, Ka của

CH3COOH là 1,75.10-5, bỏ qua sự phân li của nước Giá trị pH của dung dịch X ở 250C là

Giải.(8s)

Áp dụng công thức tính nhanh cho phần này( các bạn có thể tìm câc công thức tính nhanh phần này của mình ở violet) ta đươc ngay đáp án

pH = - (logKa + logCa/Cm) = 4,28

ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ(2 CÂU)

Câu 22: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :

A (4), (1), (5), (2), (3) B (3), (1), (5), (2), (4)

C (4), (2), (3), (1), (5) D (4), (2), (5), (1), (3)

Giải.(10s)

Vs amin ta có lưc bazo ankyl < NH3 < aryl  D đúng

Câu 23: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan Số công thức cấu tạo có

thể có của X là

Giải.(40s)

Viết công thức phân tử của isopentan rồi viết theo đúng các bước viết đồng phân là ra đáp án.hi( cái này tùy theo kinh nghiệm viết nhanh hay chậm đồng phân thôi)

HIDROCACBON(5 CÂU)

Câu 4: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C 6 H 5 OH) Số chất trong

dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

Giải.(12s)

Những chất in đậm thì phản ứng

Câu 13: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng Cho toàn

bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là

Giải.(50s)

Số mol axetilen = 0,2 mol.Do phản ứng không hoàn toàn nên tạo ra 2 chất kết tủa là Ag(x) và

C2Ag2(y).ta có 2 phương trình x/2 + y = 0,2 vs 108x + 240y = 44,16  x =0,32 , y = 0,04 -> Hiệu suất = 0,32/0,2*2 = 80% (hihi.hơi khó hiểu phải không>Thế này nha cộng nước thì tạo ra andehit

mà tỉ lệ tạo ra bac là 1:2 nên số mol andehit hay số mol axetilen = 0,32/2 = 0,16)

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem

toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được

39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là

A C3H4 B CH4 C C2H4 D C4H10

Giải.(38s)

Trang 4

Lưu ý từ in nghiêng mCO2 + m nước = 39,4 -19,912.Do hidrocacbon nên chỉ chứa C (x) vs H(y) ta

đươc hệ 44x + 9y =19,488 vs 12x + y = 4,64 x= 0,348 , y = 0,464  x:y = 3:4  A

Câu 51: Cho dãy các chất : cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen, benzen Số chất trong dãy

làm mất màu dung dịch brom là

Giải.(8s)

Các chất làm mất màu là các chất tớ in đậm ik

Câu 49: Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được

hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là

Giải.(10s)

Phần này có công thức nè H% = 2 -2*Mx/My = 2- 2*7,5/12,5 = 0,8 = 80%

ANCOL-PHENOL(5 CÂU)

Câu 11: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được

anken Y Phân tử khối của Y là

Giải.(20s)

Tỉ lệ : 16x/M = 26,667/100  M =60x.Đến đây, không cần biện luận nhiều vì theo đáp án thì x =1

 MY = 60 -18 =42( 18 là phân tử khối của nước,ai chưa biết thì viết phương trình ra thì sẽ rõ)

Câu 26: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):

(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh

(b) Phenol có tính axít nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím

(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc

(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen

(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa

Số phát biểu đúng là

Giải.(15s)

Tính chất của phenol (sgk)

Câu 29: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5,

đồng thời 2 điều kiện sau?

(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1

(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng

Giải.(15s)

p-HO-CH2-C6H4-OH.chỉ có chất này đáp ưng được điều kiện đề bài cho

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần

vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn

X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13

lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử

cacbon lớn hơn) trong Y là

A 46,43% B 31,58% C 10,88% D 7,89%

Giải.(60s)

Từ dữ liệu đầu dung C trung bình tính được ra C2:C3 = 2:1 Gọi số mol của ancol bậc 1 của C3 là x

,bậc 2 là y tự chọn lượng chất mỗi thứ 1 mol ta đươc x + y = 1 vs(46*2+60x)/60y = 13/6

Giải hệ ta đươc x = 0,2 vs y = 0,8  % = (0,2*60)/(46*2+60) = 7,89%

Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O X tác dụng với

Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chất Y

Nhận xét nào sau đây đúng với X?

A X làm mất màu nước brom

Trang 5

B Trong X có hai nhóm –OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai

C Trong X có ba nhóm –CH3

D Hiđrat hóa but-2-en thu được X

Giải.(20s)

Tìm được ngay số C = 0,4/(0,5-0,4) = 4.Do X tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam nên X phải có 2 nhóm OH liền kề nhau

ANDEHIT-XETON(0)

AXIT CACBOXYLIC(2 CÂU)

Câu 18: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng

hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là

A 1,62 B 1,80 C 3,60 D 1,44

Giải.(40s)

Nhận xét để tìm hướng đi : Thấy không thể tìm công thức phân tử chung vì có quá nhiều chất.Vì vậy hướng đi là bảo toàn nguyên tố để tìm ra đáp án

Số mol CO2 = 0,06  số mol H+ = 0,06  số mol oxi có trong X là 0,06* 2 = 0,12 mol

Bảo toàn oxi ta được số g nước là (2,016*2/22,4 + 0,12 – 4,84*2/44 )= 1,44

Câu 41: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức

Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2

(đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

A 72,22% B 65,15% C 27,78% D 35,25%

Giải.(40s)

Số mol hỗn hợp = 0,1 vs CO2 = 0,26  số C trung bình là 2,6

Th1 C2H4O2 vs số mol là 3-2,6= 0,4 và C3H4O4 vs số mol là 2,6-2 = 0,6 (lưu ý nè.đây là tự chọn lượng chất thui,không phải là số mol trong 8,64g đâu)  %X =0,4*60/(0,4*60+0,6*104) =27,78  khoanh tròn luôn , không phải làm trường hợp 2 hihi

ESTE- LIPIT(5 CÂU)

Câu 3: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

Số phát biểu đúng là

Giải.(8s)

Câu sai là câu in đậm

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và

một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là

A 4,08 B 6,12 C 8,16 D 2,04

Giải(50s)

Số mol nước > CO2 nên ancol no đơn chức có số mol là 0,1.Số C trong ancol phải nhỏ hơn 3

Vs C =1 thì không có 0,1* 32 + M*x = 7,6 ra x = 0,05 vs M =88

Số g este = 102*0,05*80% = 4,08.Chọn luôn đáp án A.Nếu thừ thời gian thì làm thêm

Vs C = 2 thì có rượu etylic = 0,1 mol và axit axetic = 0,05 mol

Số g este = 88*0,05*80% = 3,52.hihi.Đáp án vẫn vậy

Câu 20: Hợp chất X có công thức C8H14O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH  X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4  X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4  nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3  X5 + 2H2O

Phân tử khối của X là

Trang 6

A 198 B 202 C 216 D 174

Giải.(50s)

Từ c  X3 la C6H10O4 M = 146  M của X1 là 146 +142 -98 =190  M của X2 = 174 + 80 – 18 –

190 = 46  M của X5 = 2*46+146 – 36 = 202

Câu 45: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

(a) C3H4O2 + NaOH  X + Y

(b) X + H2SO4 (loãng)  Z + T

(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư)  E + Ag + NH4NO3

(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư)  F + Ag +NH4NO3

Chất E và chất F theo thứ tự là

A (NH4)2CO3 và CH3COOH B HCOONH4 và CH3COONH4

C (NH4)2CO3 và CH3COONH4 D HCOONH4 và CH3CHO

Giải(20s)

Lập chuỗi phản ứng,suy luân 1 chút là ra.muốn làm nhanh phần này thì phải nắm rõ tính chất của các chất

Câu 52: Khử este no, đơn chức, mạch hở X bằng LiAlH4, thu được ancol duy nhất Y Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là

A 24,8 gam B 28,4 gam C 16,8 gam D 18,6 gam

Giải.(30s)

Do khử thu được 1 ancol duy nhất nên số C trong axit = số C trong ancol.Áp dung công thức tính nhanh cho tìm công thức phân tử ancol có số C = 0,2/(0,3-0,2) =2  C4H8O2 (este no, đơn chức, mạch hở)  m = 0,1*4*(44+18) =24,8

CACBOHIDRAT – POLIME(4 CÂU)

Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng :

(a) X + H2O xuc tac Y

(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O  amoni gluconat + Ag + NH4NO3

(c) Y xuc tac E + Z

(d) Z + H2O  X + G chat diep luc anh sang

X, Y, Z lần lượt là:

A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit

C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit

Giải.(15s)

Phản ứng d rất quen thuộc trong sinh học vs cả hóa học nữa.Nên có ngay Z là cacbon đioxit

X là tinh bột và thủy phân ra glucozo

Câu 37: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

C Tơ nilon-6,6 D Tơ xenlulozơ axetat

Câu 53: Có các chất sau : keo dán ure-fomanđehit; tơ lapsan; tơ nilon-6,6; protein; sợi bông;

amoniaxetat; nhựa novolac Trong các chất trên, có bao nhiêu chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm –NH-CO-?

Câu 54: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân

(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ

(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc

(d) Glucozơ làm mất màu nước brom

Số phát biểu đúng là:

Giải.(3 câu này 60s)

Trang 7

Tính chất của cacbonhidrat, chưa hiểu thì đọc kĩ lại nha

AMIN – AMINO AXIT(5 CÂU)

Câu 9: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp

(MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc) Chất Y là

A etylmetylamin B butylamin C etylamin D propylamin

Giải.(30s)

Anken không quan trọng ở đây, chỉ là dữ liệu nhiễu mà thôi.Bảo toàn oxi đươc số mol nước là 0.205 mol số C trung bình là 1,5*0,1/(0.205-0,1) = 1,4  C1 vs C2  B

Câu 14: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

A 20 gam B 13 gam C 10 gam D 15 gam

Giải.(40s)

Gọi C(x) vs H(y) thì bao toàn khối lượng vs bảo toàm nguyên tố ta được hệ.>12x + y = 3,83-14*0,03-16*0,1 vs 2x+ y = 0,1+ 3,192*2/22,4  x = 0,1425 vs y = 0,1  m = 14,25 cơ ,không đúng vs đáp án ???? hay mình lại làm sai ? bạn làm lại đi xem ai đúng !!!

Câu 40: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

B Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit

D Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai

Câu 47: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là

Giải.(6s)

Đồng phân của amin no đơn chức luôn là số chẵn như 2,4,8,16…(đấy là tổng số đồng phân ha)

Áp dung công thức tính nhanh số dp = 2n-1 =23-1 =4.Mà lại nhớ là số đồng phân bậc 1 luôn chiếm một nửa và = 2 trong trường hợp này

Câu 50: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?

A axit α-aminoglutaric B Axit α, -điaminocaproic

C Axit α-aminopropionic D Axit aminoaxetic

Giải.(8s)

Cái làm quỳ tím chuyển màu hồng là cái có tính axit mạnh hơn và đương nhiên là A ùi

PEPTIT –PROTEIN (0)

ĐAI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI – PIN ĐIỆN HÓA-ĂN MÒN KIM LOẠI(8 CÂU)

Câu 12: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là

A 4,72 B 4,08 C 4,48 D 3,20

Giải.(20s)

Nhẩm được số mol sắt là 0,05 số mol ion Ag = 0,02 số mol ion Cu = 0,1.Theo dãy điện hóa thì Ag phản ứng trước sau đó đến Cu.Phân tích hệ số thì tỉ lệ phản ứng Fe : Ag = 1 :2 ,Fe : Cu = 1 : 1,vì vậy mà có 0,02 mol Ag và 0,04 mol Cu giải phóng  m = 4,72(nhân vào là xong)

Câu 15: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa

như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+ Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+ B Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+

C Cu khử được Fe3+ thành Fe D Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+

Giải.(10s)

Câu này trong dãy điện hóa kim loại.Chỉ cần nhớ Fe3+ oxi hóa Cu thành Cu2+ vs Fe2+ là xong.hihi.Vì chỉ có 1 câu đúng thôi mà

Trang 8

Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):

(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua

(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat

(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua

(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

Giải.(15s)

Tất cả phản ứng đều xảy ra

Câu 46: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là:

A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)2 và AgNO3

C Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2 D AgNO3 và Mg(NO3)2

Giải.(15s)

Do Mg mạnh hơn Fe nên nếu có 2 kim loại thì AgNO3 hết rùi vs lại còn kim loại dư nên chỉ tạo muối sắt 2  có ngay đáp án

Câu 48: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại

B Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội

C Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol

D Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo

vệ

Giải.(10s)

Rõ ràng là C sai vì Al lên +3 còn Cr lên +2 thì tỉ lệ số mol làm sao bằng nhau được

Câu 42: Cho 100 ml dung dịch AgNO3 2a mol/l vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,64 gam chất rắn và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 11,48 B 14,35 C 17,22 D 22,96

Giải.(30s)

Tỉ lệ phản ứng la 1:1 nên số mol Ag = 8.64/108 = 0,08 = số mol Ag+ còn trong dung dịch  m = 0,08*143,5=11,48 g

Câu 59: Nhận xét nào sau đây không đúng

A SO3 và CrO3 đều là oxit axit

B Al(OH) 3 và Cr(OH)3 đều là hiđroxit lưỡng tính và có tính khử

C BaSO4 và BaCrO4 hầu như không tan trong nước

D Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và có tính khử

Giải.(15s)

Dòng in đậm sai vì Cr(OH)3 còn có tính oxi hóa nữa

Câu 60 : Cho 0

( ) 1,10 ;

pin Zn Cu

0 / 0, 76

Zn Zn

Ag Ag

E    V Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Cu-Ag là

A 0,56 V B 0,34 V C 0,46 V D 1,14 V

Giải.(????)

Chắc phần pin này ít ai biết vì nó hơi khó mà chỉ có 1 câu,mà lại ở phần nâng cao nữa chứ.thôi thì thế này….Nếu cộng lại thì ra ik D nhưng lại sai.Các bạn áp dụng công thức của pin điện hóa tính suất điện động(sách nâng cao lớp 10 của Ngô Ngọc An chẳng hạn,sẽ ra kp thôi).Chứ nếu viết ra mà các bạn không biết công thức thì cũng không hiểu đâu

NHÔM VÀ HỢP CHẤT(2 CÂU)

Câu 19: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm

X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm

A Al2O3 và Fe B Al, Fe và Al2O3

C Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3 D Al2O3, Fe và Fe3O4

Giải.(10s)

Trang 9

Quy đổi về 3 mol Fe, 4 mol O, 3 mol Al  B

Câu 21: Cho 500ml dung dịch Ba (OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các

phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là

Giải.(40s)

Bài này tạo ra 2 kết tủa là BaSO4 vs Al(OH)3 đặt ẩn, giải phương trình ta được số mol Al2(SO4)3 là 0,015;

SẮT – ĐỒNG(2 CÂU)

Câu7: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?

A Pirit sắt B Hematit đỏ C Manhetit D Xiđerit

Giải(30s)

Pirit FeS2

Hematit đỏ Fe3O4

Manhetit Fe2O3

Xiderit FeCO3

Hình như vạy hay sao ik.câu này quen thuộc quá.đề thi thử nào cũng có.may quá lại thi vào

Câu 56: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Giá trị của V là

A 38,08 B 11,2 C 24,64 D 16,8

Giải.(40s)

Kết tủa BaSO4 = 0,2 mol  nS = 0,2mol.Kết tủa khi tác dung vs NH3 là Cu(OH)2 (x)vs Fe(OH)3(y)

Ta có 64x + 56y = 18,4-0,2*32 vs 107y = 10,7 (do tạo ra phức đồng) nên số mol Fe = 0,1 vs Cu = 0,1  V =( 0,2*6+0.1*2+0,1*3)*22,4= 38,08 lit

BÀI TẬP TỔNG HỢP (9 CÂU)Câu 8: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca (ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2

và KCl Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là

A 25,62% B 12,67% C 18,10% D 29,77%

Giải(50s)

Ta có : mY = 82,3 – 32*13,44/22,4 = 63,1 g

Số mol K thêm từ dung dịch là 0,6 mol  số mol KCl vó trong Y là (63,1-0,3*111)/74,5= 0,4 mol

 lượng KCl có trong Z là 1 mol hay KCl có trong X là 0,2 mol  % = 0,2*74,5/82,3=18,1%

Câu 30: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là

A 3,94 gam B 7,88 gam C 11,28 gam D 9,85 gam

Giải.(20s)

Số mol OH = số mol HCO3- = 0,2,số mol H+ = 0,28  số mol CO3 = (0,28-0,2)/2 = 0,04mol

M = 0,04*197 = 7,88

Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch

H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là

A 5,83 gam B 7,33 gam C 4,83 gam D 7,23 gam

Giải(10s)

Khối lượng muối là : 2,43 + 1,12*96/22,4 = 7,23

Trang 10

Câu 34: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là

A 23,4 và 56,3 B 23,4 và 35,9 C 15,6 và 27,7 D 15,6 và 55,4

Giải.(30s)

Trong suốt có nghĩa là dung dịch chứa NaAlO2 và có thể còn NaOH.Hết 0,1 mol HCl thì mới tạo kết tủa  số mol NaOH = 0,1 áp dụng công thức tính nhanh vs Al có 3n↓ = nOH vs nOH = 4nAl - n↓ Cân bằng số mol kết tủa rồi triệt tiêu ta đươc nAl =0,2  a=15,6 vs m = 19,5

??????????????????????? tại sao vậy ??? mình sai hay đề sai ?? các bạn làm lại xem nào ??

Câu 35: Cho dãy các oxit: NO 2 , Cr2O3, SO 2 , CrO3, CO 2 , P 2 O 5, Cl 2 O 7, SiO 2, CuO Có bao nhiêu oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?

Giải(20s)

.Cái đúng là cái in đậm

Câu 38: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali)

được sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55% Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là

A 95,51% B 87,18% C 65,75% D 88,52%

Giải.(???)

Mình không hiểu độ dinh dưỡng là gì nữa.Chỉ biết xinvinit la KCl.NaCl thui

Câu 39: Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO 2 bằng số mol

H 2 O

(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro

(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau

(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag

(e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng

Số phát biểu đúng là

Giải.Cái đúng tớ in đâm rùi.(15s)

Câu 55: Cho sơ đồ chuyển hóa : CH3Cl KCN X H O3

t

 Y Công thức cấu tạo X, Y lần lượt là:

A CH3NH2, CH3COOH B CH3NH2, CH3COONH4

C CH3CN, CH3COOH D CH3CN, CH3CHO

Giải.(15s)

Hihi.Cái này đơn giản thui mà.Ai biết tính chất ròi thì quá đơn giản.Nếu không biêt gì thì suy luận thế này nha.Có KCN nên chất X phải có CN,vs lại trong môi trường nào thì tạo ra chất ấy mà H3O+

là axit mà  chọn C

Câu 58: Cho các phát biểu sau

(a) Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính

(b) Khí SO2 gây ra hiện tượng mưa axit

(c) Khi được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl3 và CF2Cl2) phá hủy tầng ozon

(d) Moocphin và cocain là các chất ma túy

Số phát biểu đúng là

Giải.(10s)

Giang hồ hiểm ác thật.Chăc khối sĩ tử ra đi câu này vì tất cả đều đúng

Mọi thắc mắc hay trách móc xin gửi về sdt … (không cho được,ny đánh chết.hjhj)… hay gửi về Dinhphobk44nqb@gmail.com cám ơn nhìu nhìu…

Châm ngôn sống: yêu là khổ nhưng không yêu thì còn khổ hơn…pipi

HẸN GẶP TRONG GIẢI ĐỀ ĐẠI HỌC KHỐI B…

Ngày đăng: 25/05/2021, 04:17

w