- Tháng 7-1935, Quốc tế Cộng sản họp Đại hội lần thứ VII xác định: nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới là chống chủ nghĩa phát xít, đòi quyền dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặ[r]
Trang 1Phần I LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 – 2000)Chương I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CTTG II (1945-1949)
Bài 1 TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
- Từ ngày 4 – 11 / 2 / 1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập ở Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là I.Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudowven(Mĩ), và U.Sowcsin (Anh) Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:
- Nhanh chóng tiêu diệt CNPX Đức và CNQP Nhật
- Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc
- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á
- Những qui định của hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc trở thành
khuôn khổ của trật tự thế giới mới-Trật tự hai cực Ianta
a.Sự thành lập:
- Từ 25/4 – 26/6/1945, Hội nghị quốc tế với sự tham gia của đại diện 50 quốc gia tại XanPhơranxixco ( Mĩ ) đã thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc Hiếnchương là văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc nêu rõ:
b/ Mục đích:
- Duy trì nền hòa bình, an ninh thế giới và hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới
c/ Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các nước
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào;
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình;
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn Liên Xô(Nga ),Mĩ,Anh,Pháp,Trung Quốc)
d/ Vai trò : là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong việc gìn giữ hòa bình,
an ninh quốc tế, giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực, phát triển các mối quan hệ giao lưugiữa các nước thành viên
e/ Các cơ quan chính:
- Đại hội đồng: Hội nghị của tất cả các nước thành viên mỗi năm họp một lần
- Hội đồng bảo an: Cơ quan chính trị cao nhất, chịu trách nhiệm về gìn giữ hòa bình, an ninhquốc tế
- Ban thư kí: Cơ quan hành chính của Liên Hợp quốc, đứng đầu là tổng thư kí do đại hội đồngbầu ra 5 năm một lần theo sự giới thiệu của Hội đồng bảo an
g Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Hiệp Quốc
- Ngày 20/09/1977: Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc là thành viên thứ 149, đến năm 2006LHQ có 192 quốc gia thành viên
- Ngày 16/10/2007, Đại hội đồng đã bầu Việt Nam trở thành thành viên không thường trực
của Hội đồng bảo an nhiệm kỳ 2008 - 2009 (1/1/2008 – 31 / 12 / 2009 )
Chương II.LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU(1945-1991)
LIÊN BANG NGA(1991-2000)
Câu 1 Hãy nêu những nội dung chính của Hội nghị Ianta (2/1945)
Câu 2 Hãy cho biết sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên
hợp quốc từ khi thành lập đến nay?
Trang 2Bài 2.LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
- Trong nước: Liên Xô chịu tổn thất nặng nề sau CTTGII: 27 triệu người chết, 1.710 thành phố vàhơn 70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá
- Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trong 4 năm 3 tháng
- Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
- Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền về vũ khí hạt nhân của Mĩ
b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH (1950 đến nửa đầu những năm 70).
- Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới, đi đầu trong nhiều ngành côngnghiệp quan trọng và chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực khoa học – kĩ thuật
- Liên Xô lµ níc ®Çu tiªn phóng thµnh c«ng vệ tinh nhân tạo(1957), và đưa con tàu vũ trụ bayvòng quanh trái đất (1961-I.Gagarin), mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
- Về đối ngoại: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, ủng hộ phong trào GPDT,giúp đỡ các nước XHCN
-Từ sau năm 1991, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”
- Trong thập niên 90 (TK XX), tình hình LB Nga chìm dần trong khó khắn và khủng hoảng -kinh
tế tang trưởng âm, tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc (trecxnia)
- Về đối ngoại: chính sách ngã về phương Tây đã không đạt kết quả như mong muốn; về sau,
nước Nga khôi phục và phát triển mối quan hệ với châu Á
- Từ năm 2000, LB Nga thoát dần khó klhawn và khủng hoảng, ngày càng chuyển biến khả quan– kinh tế hồi phục, phát triển, chính trị và xã hội ổn định, địa vị quốc tế được nâng cao để trở lại
vị thế một cường quốc Âu-Á
Chương III,CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LATINH (1945-2000)
Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
- Ngày 1-10-1949 nước CH ND Trung Hoa được thành lập Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử
to lớn không những đối với đất nước Trung Quốc mà còn đối với phong trào giải phóng dân tộctrên thế giới
-1959-1952, Trung Quốc thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế
-1953-1957, thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên Bộ mặt đất nước có sự thây đổi rõ rệt.( 246 côngtrình dược xây dựng, sản lượng công nghiệp tăng 146%, nông nghiệp tăng 25% )
-Đối ngoại: Trung Quốc thi hành chính sách củng cố hòa bình thế giới và thúc đẩy phong tràocách mạng thế giới
a Đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc:
- Tháng 12-1978, Đảng cộng sản Trung Quốc đã đề ra đường lối cải cách kinh tế-xã hội
Câu 3.Những thàn tựu của công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH ở
Liên Xô từ 1945 đến đầu những năm 70 (TK XX) ?
Câu 4 Những nét chính về Liên bang Nga từ 1991 đến 2000
Câu 5 Trình bày sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và mười năm
đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959).
Câu 6 Hãy cho biết đường lối và thành tựu cải cách - mở cửa của Trung Quốc?
Trang 3-Nội dung cơ bản của đường lối cải cách:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
+ Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế thị trường XHCN
+ Tiến hành bón hiện đại hóa nhằm mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dânchủ và văn minh
b Thành tựu:
-GDP tăng trung bình hàng năm 8% Năm 2000, GDP đạt 1080 tỉ USD, đời sống nhân dân đượccải thiện rõ rệt
-Đạt nhiều thành tựu về khoa học-kĩ thuật tháng 10- 2003 phóng thành công tàu “Thần Châu 5”
đưa nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ vào không gian
- Về đối ngoại: Trung Quốc có quan hệ ngoại giao với các nước và địa vị quốc tế không ngừngđược nâng cao
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
- Ngày 12/10/1945, nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa thắng lợi, tuyên bố Lào là vươngquốc bố độc lập
- Từ đầu năm 1946 đến năm 1975, nhân dân Lào buộc phải cầm sứng tiến hành hai cuộckháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) và đế quốc Mĩ (1954-1975)
-Tháng 2/1973, Hiệp định Viêng Chăn về lập lại HB và hòa hợp dân tộc ở Lào được kí kết.-Ngày 2/12/1975, nước CHDCND Lào được thành lập, mở ra kỉ nguyên xay dựng và pháttriển của đất nước Lào
- Từ năm 1954 đến đầu năm 197o, Chính phủ Campuchia do Xihanuc lãnh đạo đi theođường lối hòa bình trung lập, không tham gia các khối liên minh quân sự
-Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc KC chống Mĩ.
-1975-1979, nhân dân Campuchia chiến đấu chống lại tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pôt cầm đầu.Ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước CHDCND Campuchia ra đời
- 1979-1991, diễn ra cuộc nội chiến tháng 10-1991, Hiệp định hòa bình về Campuchiađược kí kết
-Năm 1993, nhân dân campuchia tiến hành tổng tuyển cử, Campuchia trở thành Vươngquốc độc lập và bước vào thời kì hòa bình, xây dựng và phát triển
a) Sự ra đời của tổ chức ASEAN:
Câu 7.Trình bày những nét chính trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc ở Lào
từ năm 1945 đến năm 1975.
Câu 8.Trình bày nội dung chính các giai đoạn lịch sử Campuchia từ năm 1975-1993.
Câu 9 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN?
Trang 4- Vào những năm 60 (TK XX), các nước trong khu vực sau khi giành được độc lập cần có sự hợptác giúp đỡ nhau, đồng thời muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn bên ngoài, nhất là cuộcchiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ ngày càng tỏ rõ không tránh khỏi sự thất bại cuốicùng.đồng thời lúc này, các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều, tiêu biểu là Cộngđồng châu Âu (nay là Liên minh châu Âu).
- Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (TháiLan) với sự tham dự của 5 nước Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin)
b) Mục tiêu: Tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và
văn hóa trên tinh thần duy trì hệ hoà bình và ổn định khu vực
-ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, an ninh và văn hóa vào năm 2015
Như vậy, ASEAN từ 5 nước sáng lập ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt.
c) Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhâp ASEAN:
*.Thời cơ:
-Nền kinh tê Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực, đó là cơ hội để
nước ta vươn ra thế giới
-Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam có thể rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nước ta vớicác nước trong khu vực
-Có điều kiện để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tến trên thế giới để phát triểnkinh tế
-Có điều kiện để tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý của các nước trong khu vực
-Có điều kiện để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học- kĩ thuật , y tế, thể thao với các nước
trong khu vực.
*Thách thức.
-Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển, thì nền kinh nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu hơn sovới các nước trong khu vực
-Đó là sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước
-Hội nhập nhưng dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc
- Trước 1945 đều là thị trường và thuộc địa của tư bản Phương Tây, sau năm 1945 có nhiềubiến đổi:
+ Từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trước chiến tranh thế giới thứ hai, đến nay Đông
Nam Á trở thành các nước độc lập
Câu 10 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có những biến
đổi nào? Trong những biến đổi đó, biến đổi nào quan trọng nhất? Vì sao?
Trang 5+ Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ ra sức xây dựng và phát triển nền kinh tế, xã hội
và đạt được nhiều thành tựu to lớn như : + Malaysia, Inđônêsia,Thái Lan ( đặc biệt là Sigapore,nước phát triển nhất Đông Nam Á)
+ Đến 30/4/1999 có 10/11 nước ĐNÁ là thành viên của khối (ASEAN), đây là một liên
minh kinh tế, chính trị ở khu vực, nhằm xây dựng một ĐNÁ vững mạnh, tự lực tự cường.
-Biến đổi quan trọng nhất:
+Là biến đổi từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trở thành nước độc lập.
+Nhờ đó, các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển
kinh tế, xã hội của mình ngày càng phồn vinh
a Những nét chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ:
-Ấn Độ là một nước lớn ở chấu Á và đông dân thứ 2 thế giới (1tỉ 20 triệu người- năm2000)
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnhđạo của Đảng Quốc Đại đã diễn ra sôi nổi thực dân Anh phải nhượng bộ nhưng lại trao quyền tựtrịd theo “Phương án Maobơttơn”
-Ngày 15/8/194, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakistan được thành lập
-Không thỏa mãn với quy chế tự trị, ngày 26/1/1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nướcCộng hòa
b.Những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng đất nước:
-Sau khi giành được độc lập, nhân dân Ấn Độ đã xây dựng đất nước và đã đạt được nhiều thànhtựu to lớn:
-Nhờ thực hiện thành công cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp mà Ấn Độ đã tự túc đượclương thực và xuất khẩu gạo (từ 1995)
-Nền công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, tàu thủy, xe hơi, đầu máy
xe lửa…và sử dụng năng lượng hạt nhân trong sản xuất điện
-Về khoa học-kĩ thuật: là cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũtrụ (1974 thử thành công bom nguyên tử, 1975 phóng vệ tinh nhân tạo…)
-Về đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính sách hòa bình trung lập tích cực, là một trong những nước
đề xướng Phong trào không liên kết, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc
Bài 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
- Sau CTTGT2, nhất là từ những năm 50(TK XX), phong trào đấu tranh giành độc lập đã diễn ra
sôi nổi ở châu Phi, khởi đầu từ 1952 là Ai Cập và Libi ở Bắc Phi
-Năm 1960, được gọi là “Năm châu Phi” với 17 nước được trao trả độc lập
- Năm1975, Ănggôla, Môdămbich, đã lật đổ được ách thống trị của TD Bồ Đào Nha
Câu 11 Trình bày những nét chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn
Độ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?và những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ sau khi giành độc lập.
Câu 12 Trình bày những nét chính của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Trang 6- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêdia và Tây Nam Phi đã giành thắng lợi trong cuộc đấu tranhxóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc, tuyên bố thành lập nước CH Dimbabuê và CH Namibia.
- Đặc biệt năm 1993, tại Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc và tháng
4-1994 đã tiến hành cuộc bầu cử dân chủ đa chủng tộc đầu tiên,.Nenxơn Manđêla –m lãnh tụ người
da đen trở thành Tổng thống của nước Cộng hòa Nam Phi Đây là một thắng lợi có ý nghĩa lịch
sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân
- Nhiều nước Mĩ Latinh đã sớm giành độc lập từ tay thực dân Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha từđầu thế kỉ XIX, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mĩ
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ vàphát triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba (1/1/1959)
- Từ những năm 60-70 (TK XX), phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ đãdiễn ra sôi nổi ở nhiều nước, như Vênêxuêla, Goatêmala, Peru, Nicaragoa, Chilê…
-Kết quả: chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ Latinh bị lật đổ, các chính phủ DT, DC được thiếtlập
Bài 6: NƯỚC MĨ
a/ Sự phát triển kinh tế
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:
+ Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới(năm 1948: chiếm 56,5%)+Chiếm ¾ dự trữ vàng của thế giới
+Chiếm gàn 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
+ Mĩ trở thành nước TBCN giàu mạnh nhát
b/Nguyên nhân phát triển.
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuậtcao, năng động, sáng tạo
-Ở xa chiến trường, không bị chIến tranh thế giới thứ hai tàn phá, nước Mĩ được yên ổn phát triểnkinh tế, làm giàu nhờ bán vũ khí và các phương tiện quân sự cho các nước tham chiến
- Áp dụng thành công những tiến bộ KH- KT để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm, tang sức cạnh tranh và điều chỉnh hợp lí cơ cấu nền kinh tế…
c/Khoa học- kỹ thuật:
- Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại, đi đầu và đạt nhiều thành tựu
to lớn trong nhiều lĩnh vực như chế tạo công cụ sản xuất (máy tính điện tử, máy tự động), vật liệumới (polyme), năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch), chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh”trong nông nghiệp…
Bài 7 CÁC NƯỚC TÂY ÂU
Câu 14 Hãy nêu tình hình kinh tế, khoa học – kĩ thuật của Mĩ từ 1945 đến 1973?
Câu 15 Trình bày quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU)
Trang 7- Ngày 25/03/1957, sáu nước ký Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồng năng lượngnguyên tử châu Âu” (EURATOM) và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC)
- Ngày 1/7/1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)
- 1/1/1993: đổi tên Liên minh châu Âu (EU)
- 1994, kết nạp thêm 3 thành viên mới là Aùo, Phần Lan, Thụy Điển
- Năm 2007, Liên minh châu Âu (EU) cĩ 27 thành viên
b) Thành tựu:
-Ngày nay, Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức liên kết khu vực về chính trị, kinh tế lớn
nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới
-Từ tháng 1-2002, các nước EU đã sử dụng đồng tiền chung châu Âu Ơrơ(EURO)
b/ Nhân tố thúc đẩy( nguyên nhân của sự phát triển):
- Con người dược coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
- Vai trị lãnh đạo, quản lí cĩ hiệu quả của Nhà nước, các cơng ti Nhật Bản
- Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu KH-KT hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng
- Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngồi để phát triển, như nguồn viện trợ của Mĩ, cáccuộc chiến tranh ở Triều Tiên ( 1950 – 1953), Việt Nam ( 1954 – 1975) để làm giàu
c/ Nguyên nhân quan trọng nhất ?
Nhân tố con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triểnkinh tế ở Nhật
Bài 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ
- Từ sau 1991, thế giới phát triển theo các xu thế chính sau:
+ Trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ, trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu hướng đa
cực với sự vươn lên của Mĩ, Liên minh châu Âu, Nga, Trung Quốc
+ Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào phát triển kinh tế
+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ để làm bá chủ thế giới Nhưng trong so sánh lựclượng giữa các cường quốc, Mĩ khơng dễ gì đạt đựơc tham vọng đĩ
+ Hịa bình thế giới được củng cố nhưng nhiều khu vực tình hình khơng ỏn định với nhữngcuộc nội chiến, xung đột quân sự kéo dài như ở bán đảo Bancăng , ở một số nước châu Phi
Câu 16 Tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản từ 1952 – 1973 Những nhân tố gĩp phần thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển “thần kì” ?
Câu 17 Hãy nêu các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Trang 8Bài 10.CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ
XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU TK XX
a/ Khái niệm: Từ những năm 80 (TK XX), trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa.
Đó là, quá trình tăng lên mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động lẫn nhaugiữa các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới
b/Những biểu hiện chủ yếu :
+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hê quốc tế:
+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế , thương mại , tài chính quốc tế và khu vực ( nhưIMF, WB, WTO, EU , ASEAN, )
- Thời cơ: Nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lí, thị trường rộng lớn, sự phân công
lao động xã hội tạo cơ hội cho Việt Nam Chúng ta có thể mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị,tận dụng những thành tựu KH – KT và các nguồn lực khác của thế giới, nhanh chóng đưa đấtnước tiến lên
- Thách thức: Thách thức lớn nhất của chúng ta là trình độ lực lượng sản xuất còn thấp kém.
Ngoài ra còn có âm mưu diễn biến hào bình, nguy cơ chệch hướng XHCN, nguy cơ suy thoái đạođức, đánh mất bản sắc dân tộc tình trạng ô nhiễm môi trường, bệnh tật, tai nạn giao thông
Phần II.LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 – 2000
Chương I.VIỆT NAM 1919-1930Bài 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
a/ Nguyên nhân, mục đích
- Nguyên nhân: Pháp tuy là nước thắng trận, nhưng nền kinh tế bị tàn phá nặng nề.
- Mục đích:
+ Nhằm bù đắp những tổn thất do chiến tranh gây ra
+ Củng cố lại địa vị kinh tế của Pháp trong hệ thống tư bản chủ nghĩa
Câu 18 Xu thế toàn cầu hóa được thể hiện trên những lĩnh vực nào? Vì sao nói: Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển?
Câu 19 Những thời cơ và thách thức đặt ra cho dân tộc VN trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế như thế nào?
Câu 1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất ?
Trang 9=> Pháp đẩy mạnh khai thác bóc lột thuộc địa, trong đó có Việt Nam.
+Nông nghiệp : ưu tiên vốn chủ yếu xây dựng đồn điền trồng cao su
+Công nghiệp: ưu tiên cho ngành khai mỏ (than đá), phát triển 1 số ngành chế biến: xay xát, dệt,diêm gỗ, giấy…
+Thương nghiệp: có bước phát triên mới ; quan hệ lưu thông buôn bán nội địa được đẩy mạnh,ngoại thương do Pháp nắm
+ Giao thông vận tải: mở rộng
+Tài chính : Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy toàn bộ nền kinh tế ĐD
+ Ngoài ra , Pháp còn tăng thuế
a/ Kinh tế :
- Do có sự đầu tư vốn, kĩ thuật nên kinh tế Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới
- Tuy nhiên, kinh tế VN do bị kìm hãm nên mất cân đối, nghèo nàn, lệ thuộc vào kinh tế củaPháp
b/Xã hội :
- Cùng với sự chuyển biến về KT, xã hội Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc, bên cạnh các tầnglớp giai cấp xã hội cũ ( địa chủ và nông dân), xuất hiện những tầng lớp, giai cấp xã hội mới: tiểu
tư sản, tư sản và công nhân
+ Giai cấp địa chủ phong kiến : tiếp tục bị phân hoá trong đó một bộ phận không nhỏ tiểu vàtrung địa chủ có tinh thần dân tộc, tham gia phong trào dân tộc dân chủ , chống Pháp và tay saikhi có điều kiện
+ Giai cấp nông dân : Chiếm hơn 90 % dân số, bị thực dân và phong kiến áp bức, bóc lột nặng
nề Nông dân là một lực lượng đông đảo, hăng hái nhất của cách mạng
+ Giai cấp tiểu tư sản : phát triển nhanh về số lượng Họ có tinh thần dân tộc , chống đế quốc
và tay sai Họ là lực lượng quan trọng của cách mạng
+ Giai cấp tư sản :
* Ra đời sau CTTG I, thế lực non yếu, lại bị cạnh tranh chèn ép và phân hóa thành 2 bộ phận:
* Tư sản mại bản: quyền lợi gắn chặt với tư bản Pháp Họ là đối tượng của cách mạng
* Tư sản dân tộc: có tinh thần dân tộc, dân chủ nhưng dễ thỏa hiệp
+ Giai cấp công nhân :
* Ra đời sớm, ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng ( từ 10 vạn người tăng lên 22vạn người)
* Ngoài những đặc điểm chung của công nhân thế giới, công nhân VN còn có những đặcđiểm riêng: bị 3 tầng áp bức ( tư bản Pháp, PK và TS dân tộc); Có quan hệ gắn bó với nông dân ;
Kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc , sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản
Họ nhanh chóng vươn lên trở thành lực lượng thống nhất, nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạnggiải phóng dân tộc ở nước ta
Câu 2 Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam đã dẫn
đến những chuyển biến như thế nào về kinh tế và xã hội Việt Nam?
Trang 10a/Tư sản :
- Phong trào: “ chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa”
- Năm 1923: Chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất khẩu lúa gạo của thực dân Pháp
- Thành lập các tổ chức chính trị: Đảng Lập hiến
b/Tầng lớp Tiểu tư sản trí thức:
- Thành lập các tổ chức chính trị: Việt Nam nghĩa đoàn , Hội Phục Việt , Đảng Thanh niên vớinhiều hình thức hoạt động sôi nổi
- Ra nhiều tờ báo tiến bộ : Chuông rè , An Nam trẻ , Người nhà quê, …
- Tiêu biểu: cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925) và để tang Phan Chu Trinh ( 1926)
c/Giai cấp công nhân :
- Các cuộc đấu tranh ngày càng nhiều hơn song còn lẻ tẻ và tự phát
- Tiêu biểu: + Công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn đã thành lập tổ chức Công hội
+ Tháng 8/1925 , công nhân xưởng Ba Son bãi công , đánh dấu bước tiến mới củaphong trào công nhân VN chuyển từ tự phát sang tự giác
a/Tiểu sử:
Sinh ngày 19/5/1890 tại Làng Sen – xã Kim Liên - huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ An
Tên thật là Nguyễn Sinh Cung, ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước, vùng quê
có truyền thống đấu tranh; trước cảnh nước mất, nhà tan, các cuộc đấu tranh đều thất bại, bế tắc
=> ông đã quyết định ra đi tìm đường cứu nước
- 5/6/1911 tại bến Nhà Rồng (Sài Gòn), chàng thanh niên Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứunước
b/ Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1930:
- Từ năm 1911 đến năm 1917, ông đã đi nhiều nước trên thế giới => Ông đã thấy ở đâu cũng vậybọn đế quốc chuyên đi áp bức bóc lột người khác, còn người lao động thì bị bóc lột, ông phânbiệt được bạn và thù
- Cuối năm 1917, Ông trở về Pháp và gia nhập Đảng xã hội Pháp ( 1919)
- Tháng 6/1919 , Ông gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vecxai => gây tiếngvang lớn, giúp ông nhận rõ bộ mặt của bọn đế quốc
- Tháng 7 – 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề
dân tộc và thuộc địa của Lênin, tìm được đường lối cứu nước, giải phóng dân tộc.
- Tháng 12 – 1920,Tại đại hội Đảng Xã hội Pháp ( Đại hội Tua ), Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tánthành gia nhập Quốc Tế Cộng Sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng Sản Pháp, đánh dấu bướcchuyển biến quan trong trong tư tưởng và cuộc đời hoạt động của NAQ đi từ chủ nghĩa yêu nướcđến với chủ nghĩa cộng sản
- Năm 1921, thành lập Hội liên hiệp các thuộc địa, tập hợp lực lượng chống thực dân.
- Sáng lập Báo người khổ , tham gia viết bài cho các báo Nhân đạo, Đồi sống công nhân , viết cuốn sách Bản án chế độ thực dân Pháp.
- Năm 1923, sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân
Câu 3 Hoạt động của tiểu tư sản , tư sản và công nhân Việt Nam từ 1919 – 1925?
Câu 4 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ( từ 1911 – 1930)?
Trang 11- Năm 1924, dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V
- Tháng 11 năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) để tuyên truyền , xây dựng
tổ chức cách mạng cho nhân dân VN
- 2/1925, Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn, giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã,lập ra Cộng sản đoàn
- 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập hội Việt Nam Cách Mạng thanh niên, ra tờ Báo Thanh niênlàm cơ quan ngôn luận của hội, mở các lớp huấn luyện chính trị
- 7/1925, cùng với một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia…Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội LiênHiệp Các Dân Tộc bị áp bức ở Á Đông
- Đầu năm 1927, tác phẩm Đường Kách mệnh, gồm những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các
lớp huấn luyện tại Quảng Châu, được xuất bản
- Cuối năm 1929, từ Xiêm ( Thái Lan) về Hương Cảng (TQ),triệu tập và chủ trì hội nghị thànhlập Đảng
- Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Hương Cảng( Trung Quốc ) thành một Đảng duy nhất: ĐCS Việt Nam
=> Tác dụng của những hoạt động: là bước trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức
cho sự ra đời chính Đảng vô sản ở VN
* Công lao to lớn đầu tiên:
- Tìm ra con đường cứu nước giải phóng dân tộc đúng đắn cho nhân dân VN, mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng đường lối cách mạng ở VN
Bài 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ 1925 ĐẾN NĂM 1930
a/ Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên:
* Hoàn cảnh ra đời:
- Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu Trung Quốc, liên lạc với những người VN
yêu nước trong tổ chức Tâm tâm xã
- Tháng 2/1925, Lựa chọn , giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã => lập ra
Cộng sản đoàn
- Tháng 6/1925 , thành lập Hội VN cách mạng thanh niên để lãnh đạo quần chúng đấu tranh đánh
đổ đế quốc và tay sai
*Hoạt động:
- Mở các lớp huấn luyện chính trị đào tạo thanh niên yêu nước thành chiến sĩ cách mạng, đưa vềnước hoạt động
- Ra tuần báo “thanh niên” làm cơ quan ngôn luận của hội
- Năm 1927 xuất bản cuốn sách Đường Kách mệnh trang bị lý luận cách mạng cho cán bộ
CM , tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân VN
Câu 5 Sự ra đời và hoạt động của hai tổ chức cách mạng?
Trang 12- Xây dựng cơ sở trong nước: đến năm 1929 hầu khắp cả nước đều có cơ sở của hội, số hội viêntăng nhanh.
- Năm 1928,Thực hiện chủ trương vô sản hóa để tuyên truyền giác ngộ ý thức chính trị chocông nhân =>phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ sang giai đoạn tự giác , trở thành nòngcốt của phong trào dân tộc trong cả nước
a Hoàn cảnh:
- Năm 1929, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân phát triển mạnh mẽ , lan rộng đặcbiệt là phong trào công nhân, nông dân theo con đường vô sản => Yêu cầu có 1 chính đảng đểlãnh đạo
- Tháng 3/1929 , Chi bộ cộng sản đầu tiên đựơc thành lập ở Bắc kỳ => đẩy mạnh cuộc vận độngchuẩn bị cho việc thành lập Đảng
b Sự ra đời của 3 tổ chức và hoạt động:
- 17/6/1929, các đại biểu của Hội VNCM thanh niên ở Bắc kỳ đã quyết định thành lập Đông Dương Cộng Sản Đảng, thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ, ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận.
- Địa bàn hoạt động: Bắc kỳ và Bắc Trung kỳ
- Tháng 8/1929, những hội viên của Hội VNCM thanh niên ở Nam kỳ thành lập An Nam CộngSản Đảng
- Địa bàn hoạt động: Nam kỳ và Nam Trung kỳ
- Tháng 9/1929, Đảng viên tiên tiến còn lại trong Tân Việt CM Đảng tuyên bố thành lập ĐôngDương Cộng Sản Liên Đoàn
- Địa bàn hoạt động: Trung kỳ
c Ý nghĩa ra đời của 3 tổ chức cộng sản:
- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản phản ánh xu thế khách quan của Cách Mạng Việt Nam
- Chuẩn bị cho sự ra đời 1 chính Đảng ở Việt Nam
- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu họp từ ngày 6/1/1030 tại Cửu Long
( Hương Cảng, TQ) do Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì
b Nội dung của HN:
+ Hội nghị đã thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhấtlấy tên là ĐCSVN
+ Thông qua Chính cương vắn tăt , Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo
=> Gọi là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
c Ý nghĩa: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của
một Đại hội thành lập Đảng
Câu 6 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929 và ý nghĩa?
Câu 7.Hội nghị thành lập ĐCSVN: Hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa?
Câu 8 Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Nhận xét
về Cương lĩnh?
Trang 13a Nội dung:
- Đường lối chiến lược cách mạng : là tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách
mạng để đi tới xã hội cộng sản”
- Nhiệm vụ của cách mạng: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng làmcho nước Việt Nam độc lập tự do, lập chính phủ công nông binh, …
- Lực lượng cách mạng gồm: Công, Nông, tiểu tư sản , trí thức Với phú nông, trung tiểu địa chủ
và tư sản dân tộc thì lợi dụng hoặc trung lập họ
- Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản Việt Nam
- Vị trí: Cách mạng Việt Nam phải liên minh với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.
b Nhận xét:
Đây thực sự là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn
đề dân tộc và vấn đề giai cấp Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này
- Là kết quả cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc ở Việt Nam, là sự lựa chọn của lịch sử
- Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mac Lênin với phong trào công nhân vàphong trào yêu nước
- Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam Từ đây cách mạng Việt Nam cóđường lối đúng đắn khoa học, sáng tạo
- Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của cáchmạng Việt Nam
- Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận của cách mạng thế giới
a/ Nguyên nhân :
- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.=> đời sống nhân dân cực khổ =>mâu thuẫn dân tộc, giai cấp gay gắt
- Đàn áp khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái
- Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời đã lãnh đạo phong trào đấu tranh
b/Diển biến và kết quả :
- Từ tháng 2-4/1930 : nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nông đòi cải thiện đời sống nhưtăng lương , giảm giờ làm , giảm sưu thuế…
- Tháng 5: đã diến ra nhiều cuộc đấu tranh trong phạm vi cả nước nhân ngày Quốc tế Laođộng(1/5)
- Trong các tháng 6,7,8 tiếp tục nổ ra các cuộc đấu tranh của công nông và các tầng lớp lao độngkhác trong cả nước
- Tháng 9/1930: - phong trào đấu tranh dâng cao ở hai tỉnh Nghệ An ,Hà Tĩnh bằng hình thứcbiểu tình có vũ trang tự vệ
- Tiêu biểu là cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên ( Nghệ An), ngày 12/9/1930 quầnchúng kéo đến huyện lỵ, phá nhà lao, đốt huỵện đường…chính quyền thực dân phong kiến ởnhiều làng xã tê liệt, tan rã Trước tình hình đó , các cấp ủy Đảng thôn xã đứng ra điều hành mọihoạt động của làng xã chính quyền Xô Viết hình thành
Câu 9 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Câu 10 Phong trào cách mạng 1930-1931: Nguyên nhân, diễn biến và kết quả?
Câu 11 Xô Viết Nghệ-Tĩnh đã ra đời và hoạt động như thế nào?
Trang 14a Sự thành lập: Tháng 9/1030, phong trào cách mạng ở Nghệ - Tĩnh lên cao => chính
quyền địch ở thôn xã bị tan rã => thành lập chính quyền cách mạng: Xô Viết
b Hoạt động:
+ Về chính trị :
- Các đội tự về đỏ và tòa án nhân dân được thành lập, thực hiện các quyền TDDC chonhân dân
- Các đoàn thể cách mạng thu hút đông đảo nhân dân tham gia hoạt động
+ Về kinh tế : chia ruộng đất cho nông dân nghèo , bãi bỏ thuế thân , xóa nợ cho dânnghèo
+ Về văn hóa –xã hội : tổ chức dạy chữ quốc ngữ , xóa bỏ tệ nạn xã hội ; trật tự an ninhđược giữ vững
Là đỉnh cao của PTCM 1930-1931, là nguồn cổ vũ mạnh mẽ nhân dân trong cả nước Cácchính sách của chính quyền XV đã đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng tổ bản chất ưu việtcủa chính quyền mới
a/Ý nghĩa lịch sử
- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân
- Từ trong phong trào, khối liên minh công - nông hình thành
- Phong rào 1930 – 1931 được Quốc tế Cộng sản đánh giá cao , ĐCSĐD được công nhận là phân
bộ của Quốc tế Cộng sản
b/ Bài học kinh nghiệm
- Để lại cho đảng ta nhiều bài học quí báu về công tác tư tưởng, xây dung liên minh công nông,
- Là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
a/ Hoàn cảnh lịch sử:
* Thế giới:
- Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị chiến tranh thế giới
- Tháng 7-1935, Quốc tế Cộng sản họp Đại hội lần thứ VII xác định: nhiệm vụ trước mắt củacách mạng thế giới là chống chủ nghĩa phát xít, đòi quyền dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lậpMặt trận nhân dân chông phát xít và nguy cơ chiến tranh
- Tháng 6-1936, Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên nắm chính quyền ở Pháp, đã thực hiện một sốchính sách tiến bộ, nới rộng một số quyền tự do, dân chủ ở Việt Nam
* Trong nước:
Câu 12 Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931
Câu 13 Hoàn cảnh lịch sử, những chủ trương lớn, những phong trào tiêu biểu trong thời
kì 1936 –1939 ?
Trang 15+ Kinh tế: Sau khủng hoảng Pháp tập trung khai thác => kinh tế phục hồi (chỉ những ngành phục
vụ cho lợi ích của Pháp)
+ Chính trị: Các đảng phái ra sức hoạt động, tranh thủ sự ủng hộ của quần chúng
+ Xã hội: Đời sống của các tầng lớp nhân dân khổ cực => Họ sẵn sàng đấu tranh đòi tự do, dânchủ, cơm áo hoà bình
b/ Chủ trương của Đảng:
- Tháng 7-1936 Hội nghị BCH TW Đảng CSĐD đề ra chủ trương trong giai đoạn 1936-1939: + Xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng lúc này là: Đấu tranh chống chế độ phản độngthuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo…
+ Phương pháp đấu tranh: kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợppháp
+ Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (Tháng 3-1938 đổithành Mặt trận dân chủ.)
c/ Những phong trào tiêu biểu:
+ Phong trào Đông Dương đại hội ( giữa 1936)
+ Phong trào đón tiếp phái viên chính phủ Pháp ( đầu 1937)
+ Các cuộc mít tinh biểu tình của các tầng lớp nhân dân
- Kết quả: thực dân Pháp tìm mọi cách ngăn chặn, nhưng đã phải giải quyết một số yêu sách củanhân dân
a/Ý nghĩa lịch sử
- Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là một phong trào quần chúng rộng lớn có tổ chức dưới sựlãnh đạo của Đảng
- Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách của nhân dân
- Đông đảo quần chúng được giác ngộ tham gia vào mặt trận, trở thành đội quân chính trị hùnghậu
b/ Bài học kinh nghiệm
- Đảng ta trưởng thành và tích lũy được nhiều kinh nghiệm lãnh đạo, tổ chức: ( về việc xây dựngmặt trận dân tộc thống nhất; tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp)
- Phong trào dân chủ 1936-1939 là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám
\
Nội dung so sánh Phong trào 1930 - 1931 Phong trào dân chủ 1936 - 1939
Nhận định kẻ thù Đế quốc và phong kiến Bọn phản động Pháp và tay sai
Câu 14.Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939 ?
Câu 15 Lập bảng so sánh với phong trào cách mạng 1930 – 1931 với phong trào dân chủ
1936 - 1939 về các mặt: Kẻ thù, nhiệm vụ, hình thức đấu tranh, lực lượng tham gia?
Trang 16Bãi công, bãi thị, bãi khoá, mít tinh, kếthợp công khai với bán công khai, hợppháp và nửa hợp pháp
Tập hợp lực
lượng
Liên minh công - nông Mặt trận Dân chủ Đông Dương, tập hợp
mọi lực lượng dân chủ, yêu nước vàtiến bộ
Địa bàn Nông thôn và các trung tâm
công nghiệp
Chủ yếu ở thành thị
Bài 16.PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM
( 1939 – 1945 ) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI
- Đến năm 1945, ở châu Âu, Đức thất bại nặng nề
-Ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp.Các đảng phái chính trị tăng cường hoạt động.Quần chúngnhân dân sục sôi khí thế, sẳn sàng khởi nghĩa
b/Tình hình kinh tế- xã hội
-Về kinh tế:
-Thực dân Pháp: thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy” , tăng thuế cũ , đặt thêm thuế mới , sa
thải công nhân, viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm…
-Phát xít Nhật:
+ Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân phá lúa trồng đay, thầu dầu …
+Yêu cầu Pháp xuất nguyên liệu chiến tranh sang Nhật với giá rẽ Nhật đầu tư vào nhữngngành phục vụ cho quân sự như manggan, sắt, apatit…
-Về xã hội:
+ Chính sách bóc lột của Pháp-Nhật đẩy nhân dân ta đến chổ cùng cực Cuối năm 1944,đầu năm 1945, có gần 2 triệu đồng bào ta chết đói
+ Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp- Nhật
Câu16 Tình hình nước ta trong những năm 1939 – 1945 có biến chuyển như thế nào?
Trang 17-Trước những chuyển biến của tình hình thế giới, Đảng kịp thời đề ra đường lối đấu tranh phùhợp
a/Hoàn cảnh: Tháng 11/1939, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà Điểm
(Hóc Môn – Gia Định) Do Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
b/ Nội dung hội nghị:
- Xác định nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt: đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dươnghoàn tòan độc lập
- Chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đếquốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc… , thành lập chính phủ dân chủ cộng hòa
- Về mục tiêu phương pháp đấu tranh, chủ trương:
+Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền đếquốc và tay sai
+Từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật , bất hợp pháp
+Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
c/ Ý nghĩa: Hội nghị Ban CHTW Đảng CSĐD (11-1939), đánh dấu bước chuyển hướng
quan trọng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trựctiếp vận động cứu nước
a/ Hoàn cảnh diễn ra hội nghị
- Ngày 28/1/1941, Nguyễn Aí Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
- Từ ngày 10 – 19 / 5 / 1941, Nguyễn Aí Quốc đã triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8BCHTW Đảng tại Pắc Bó (Hà Quảng - Cao Bằng)
b/ Nội dung Hội nghị:
- Xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc
- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thây bằng khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lạiruộng công, tiến tới người cày có ruộng thành lập chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
- Hội nghị quyết định thành lập Mặt trân Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) và giúp đỡviệc thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ở Lào và Campuchia
- Xác định hình thức khởi nghĩa vũ trang: khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, coichuẩn bị khởi nghãi là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân
- Chủ trương quan trọng nhất là đặt nhiện vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Là vì “ nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”
Câu 17 Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939.
Câu 18 Hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị TW Đảng lần 8 ( 5/ 1941 )?
Câu 19.Trình bày và nhận xét chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng được đề ra tại
hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam ( 1 – 1930), Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp
Trang 18a/ Hội nghị thành lập Đảng CS Việt Nam thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên
- Xác định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông,
trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập
+ Đây là điểm khác với Cương lĩnh chính trị đầu tiên và cũng là hạn chế củaLuận cương ch1inh trị tháng 10 – 1930
c/ Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương
- Chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh, đổi tên các Hội Phản đế thành Hội Cứu quốc, nhằm tập hợp rộng rãi mọi tầng lớp, giai cấp và cá nhân yêu nước
- Nhận xét:
+ Chủ trương trên đã huy động đến mức cao nhất lực lượng toàn dân tộc thực hiện nhiệm vụ
số một là giải phóng dân tộc, giành độc lập, tự do
+ Khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 và khẳng định chủ trương đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, góp phần trực tiếp đưa cách mạng tháng Tám đến thành công
- Thay khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp –Nhật” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”
- Chuyển hình thức đấu tranh từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị …sẳn sàng chuyển sang tổng khởinghĩa khi có điều kiện
- Quyết định “phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước”
b Diễn biến của khởi nghĩa từng phần:
Câu 20 Khởi nghĩa từng phần ( từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) và tác dụng của cao trào kháng Nhật cứu nước đối với tổng khởi nghĩa?
Trang 19- Ở căn cứ Cao – Bắc- Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân cùng vớiquần chúng giải phóng nhiều xã, châu, huyện.
- Ở Bắc Kì, khẩu hiệu: “ Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”, thu hút hang triệu người tham gia
- Ở Quảng Ngãi, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lập chính quyền cách mạng (11-3), tổ chức
- Là cuộc tập dượt lớn, có tác dụng chuẩn bị trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa thắng lợi
- Là bước phát triển nhảy vọt, làm tiền đề cho nhân dân ta chuẩn bị chớp lấy thời cơ đưa tổngkhởi nghĩa tháng Tám đến thắng lợi nhanh gọn và ít đổ máu
a/ Thời cơ cách mạng tháng Tám:
- Khách quan:
+ 8/1945: quân Đồng minh tấn công quân N ở châu Á -TBD
- Ngày 6 và 9/8/1945 , Mỹ thả hai quả bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagadaki
- Ngày 9/8/1945 , Hồng quân LX tấn công đạo quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc TQ
- Ngày 15/8/1945 , Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng phe Đồng minh quân Nhật và tay sai ở
ĐD hoang mang, suy sụp Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến
- Chủ quan:
+ Đảng dã chuẩn bị chu đáo, nhân dân sẵn sàng nổi dậy khi có lệnh tổng khởi nghĩa
+ Ngày 13/8/1945 , TWĐ và Tổng bộ VM thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra “Quân
lệnh số 1” phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước
+ Ngày 14-15/8:Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào thông qua kế hoạch khởi nghĩa
+ Ngày 16-17/8: Đại hội Quốc dân ( Tân Trào) tán thành chủ trương TKN , thông qua 10 chính sách của VM, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do HCM làm chủ tịch, qui đinh quốc
kỳ, quốc ca
b/ Thời cơ ngàn năm có một: Chưa có lúc nào như lúc này, cách mạng nước ta hội tụ được
những điều kiện thuận lợi như thế
- Thời cơ: “ ngàn năm có một” chỉ tồn tại trong thời gian từ sau khi quân phiệt Nhật đầu hàngquân Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật( đầu tháng 9/1945)
- Khi thời cơ đến, Đảng và Mặt trận VM đã kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa giành chínhquyền khiến Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu
* Diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa:
- Chiều 16/8 , một đơn vị quân giải phóng do đ/c Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến vềgiải phóng Thái Nguyên
Câu 21 Phân tích thời cơ trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Tại sao nói
thời cơ trong Cách mạng tháng Tám là “thời cơ ngàn năm có một”?
Câu 22 Trình bày diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?