Chuyển dịch cơ cấu kinh tế a Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế - Cơ cấu ngành kinh té trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọngcủa khu vực II công nghiệp và xây
Trang 1ĐỊA LÍ KINH TẾ
1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a) Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
- Cơ cấu ngành kinh té trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọngcủa khu vực II (công nghiệp và xây dựng, giảm tỉ trọng khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp),
tỉ trọng khu vực III (dịch vụ) chuyển biến tích cực tuy chưa ổn định
- Trong nội bộ từng khu vực có sự chuyển biến khá rõ:
+ Khu vực I : giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản sản;
+ Khu vực II : giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng mạnh tỉ trong công nghiệp chế
b) Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Thành phần kinh tế nhà nước giảm về tỉ trọng nhưng giữ vai trò chủ đạo
- Tỉ trọng khu vực kinh tế tư nhân tăng mạnh
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cũng tăng mạnh
c) Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
- Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh; các khu công nghiệp
tập trung, các khu chế xuất có qui mô lớn;
- Cơ cấu kinh tế giữa các vùng trên cơ sở phát huy thế mạnh và hội nhập kinh tế quốc tế:Tiêu biểu là Đông Nam Bộ phát triển mạnh nhất công nghiệp, dịch vụ; Đông bằng sông CửuLong là vùng trọng điểm sản xuất và xuất khẩu lương thực
- Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm : Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Từng vùng kinh tế trọng điểm nổilên các tuyến, các cực phát triển : TP Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bà Rịa - Vùng Tàu ở ĐôngNam Bộ; Hà Nội - Hải Phong - Hạ Long ở Bắc Bộ; Dung Quất - Đà Nẵng ở miền Trung,
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
1 Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
1.1 Nền nông nghiệp nhiệt đới
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nôngnghiệp nhiệt đới
Trang 2Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều Bắc - nam và theo chiều cao có ảnhhưởng đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp Chế độ nhiệt ẩm dồi dào là điềukiện thuận lợi để cây trồng phát triển quanh năm.
- Mùa đông lạnh : có thể phát triển vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng và cây trồng vật nuôicận nhiệt, ôn đới ở vùng núi
- Sự phân hoá địa hình ảnh hưởng đến hệ thống canh tác và tạo thế mạnh cho mỗi vùng
b Nước ta đang khai thác có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới
- Cây trồng, vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng và tính mùa vụ được khai thác tốt hơn
- Sản xuất nông sản xuất khẩu được đẩy mạnh
1.2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới.
Hiện tại nền nông nghiệp nước ta tồn tại song song nền nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuấttheo lối cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hoá, áp dụng kỹ thuật hiện đại
- Nền nông nghiệp cổ truyền đặc trưng là sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, năng xuất lao độngthấp, vẫn còn phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ nước ta, đặc biệt ở những vùng khó khăn
- Nền nông nghiệp hàng hoá đặc trưng là sản xuất chú trọng đến thị trường tiêu thụ, sản xuấttập trung, áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, gắn liền chế biến và dịch vụ nông nghiệp.Nông nghiệp hàng hoá phổ biến ở vùng có điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội thuận lợicho sản xuất với quy mô lớn
1.3 Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét
a) Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
- Kinh tế nông thôn chủ yếu dựa vào nông – lâm – ngư nghiệp, nhưng các hoạt động phinông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hơn
b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế
- Các doanh nghiệp nông – lâm nghiệp và thuỷ sản, các hợp tác xã nông – lâm nghiệp vàthuỷ sản, kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại
c) Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá và
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thể hiện qua các sản phẩm nông – lâm – thuỷ sản
2 Vấn đề phát triển nông nghiệp
2.1 Ngành trồng trọt
a) Sản xuất lương thực
- Điều kiện tự nhiên phù hợp phát triển sản xuất lương thực, tuy nhiên thường xuyên có thiêntai đe doạ
- Những đặc điểm chủ yếu trong sản xuất lương thực
+ Diện tích trồng lúa tăng, cơ cấu mùa vụ thay đổi, tiến hành thâm canh nên năng xuất đãtăng
+ Sản lượng lúa tăng, trở thành nước xuất khẩu gạo lớn (3,5 tr tấn / năm)
Trang 3+ Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước.
b) Sản xuất cây thực phẩm
- Rau đậu được trồng khắp nơi, ven thành phố lớn (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải phòng )
- Diện tích rau trên 500 nghìn ha (đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long)
- Diện tích đậu trên 200 nghìn ha (Đông Nam Bộ và Tây Nguyên)
c) Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả
- Có nhiều điều kiện thuận lợi : khí hậu nhiệt đới ẩm, đất thích hợp cho cây công nghiệp Cónguồn lao động dồi dào, có các cơ sở chế biến
- Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới,
+ Cây lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa chè ) chủ yếu ở trung du miền núi ViệtNam đứng thứ 2 trên thế giới về sản xuất cà phê
+ Cây hàng năm (mía, lạc, đậu tương, bông, đay ) ở đồng bằng và vùng phù xa cổ
+ Cây ăn quả (chuối, cam, xoài, nhãn, vải ) phát triển khá mạnh ở đồng bằng sông CửuLong và Đông Nam Bộ
a) Lợn và gia cầm là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu
- Lợn cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại (25 triệu con)
- Gia cầm tăng (250 triệu con)
- Tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
b) Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu còn dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
- Đàn trâu ổn định (2,8 triệu con), chủ yếu ở trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
- Đàn bò tăng (từ 1,9 triệu lên 4,1 triệu con), chủ yếu ở Bắc trung Bộ, duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên
- Nuôi bò sữa tập trung chủ yếu ven TP Hồ Chí Minh, Hà Nội (50 nghìn con)
- Chăn nuôi dê, cừu cũng tăng mạnh
3 Vấn đề phát triển thuỷ sản và lâm nghiệp
3.1 Ngành thuỷ sản
a Điều kiện phát triển ngành thuỷ sản
- Điều kiện tự nhiên :
+ Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng, nguồn lợi hải sản phong phú, tổng trữ lượng hảisản khá lớn (3,9 – 4,0 triệu tấn) và có giá trị xuất khẩu cao Nước ta có nhiều ngư trường,bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn thuân lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ
+ Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ô trũng thuận lợi nuôi cá nớc ngọt
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Nhân dân có truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thhuỷ sản, phương tiện đánh bắt đợctrang bị tốt, khâu chế biến đợc chú ý mở rộng
+ Chính sách của nhà nước tác động tích cực tới ngành này Thị trờng tiêu thụ ngày càng đợc
mở rộng ở cả trong nớc và nớc ngoài (châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ)
Trang 4- Khó khăn: Có nhiều bão, phơng tiện đánh bắt, cơ sở chế biến có năng xuất thấp Môi trờng
bị suy thoái, nguồn lợi thuỷ sản bị đe doạ
b Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Sản lượng thuỷ sản ngày càng tăng (2002 – 2,6 triệu tấn) Nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉtrọng ngày càng cao trong cơ cấu và giá trị xuất khẩu
- Khai thác thuỷ sản: sản lượng tăng (2002 gấp 2,4 lần so với 1990) Phân bố hầu hết các tỉnhven biển nhng chủ yếu ở duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ (Kiên Giang, Bà Rịa-Vũngtàu, Bình Thuận, Cà Mau)
- Nuôi trồng thuỷ sản: Chủ yếu nuôi tôm phát triển mạnh ở duyên hải nhưng nhiều nhất làcác tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển
3.2 Ngành lâm nghiêp
a) Có vai trò về mặt kinh tế và sinh thái
- 3/4 diện tích là đồi núi Diện tích rừng ngập mặn cũng khá rộng
b) Tài nguyên rừng giầu có, nhng đã bị suy thoái
- Hệ sinh thái rừng Việt Nam rất phong phú và đa dạng: gồm các loài nhiệt đới, cận nhiệt,
ôn đới núi cao Đa dạng sinh học thuộc loại phong phú nhất trong khu vực
- Ba loại rừng :
+ Rừng phòng hộ (5,3 triệu ha) là các khu rừng đầu nguồn có ý nghĩa điều hoà nớc sông,ngoài ra có rừng ven biển, rừng chắn sóng
+ Rừng đặc dụng: các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn
+ Rừng sản xuất: chủ yếu kinh doanh kết hợp phòng hộ
- Diện tích rừng đã bị suy giảm nghiêm trọng (1945 : 14 triệu ha; 1980 : 8 triệu ha)
c) Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Trồng rừng: có 1,8 triệu ha chủ yếu là rừng nguyên liệu, rừng phòng hộ, mỗi năm trồng được 200.000 ha, tuy nhiên có hàng nghìn ha rừng đã bị phá và bị cháy hàng năm
- Khai thác và chế biến gỗ lâm sản: Có các lâm trờng quản lý, trồng rừng, khai thác và chếbiến lâm sản (2500-3500 nghìn m3 gỗ/năm) Công nghiệp chế biến gỗ cũng được phát triển(gỗ và các sản phẩm từ gỗ, sản xuất giấy )
4 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
4.1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta
- Sự tác động tổng hợp, đồng thời của các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, kỹ thuật, lịchsử đến hoạt động nông nghiệp ở các vùng lãnh thổ khác nhau là cơ sở cho tổ chức lãnh thổnông nghiệp
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tạo nền của sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp
- Nhân tố kinh tế – xã hội, kỹ thuật, lịch sử, tác động đến sự phân hoá lãnh thổ nôngnghiệp
2 Các vùng nông nghiệp ở nước ta
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta được xác định theo 7 vùng nông nghiệp và côngnghiệp chế biến, bao gồm :
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ : chủ yếu là đồi núi, mật độ dân số ít, trình độ thâm canhthấp, hướng chuyên môn hoá cây công nghiệp và chăn nuôi đại gia súc
+ Đồng bằng sông Hồng : Đất phù xa, mật độ dân số cao, trình độ thâm canh cao, hướngchuyên môn cây lương thực thực phẩm có năng xuất cao
Trang 5+ Bắc Trung Bộ: đồng bằng hẹp duyên hải, cây công nghiệp hàng năm, nuôi thuỷ sản.
+ Duyên hải Nam Trung Bộ : đất khá tốt, ven biển, trình độ thâm canh cao, trồng chủ yếucây công nghiệp hàng năm, nuôi thuỷ sản
+ Tây Nguyên : cao nguyên badan, trồng cây công nghiệp hàng năm
+ Đông Nam Bộ : đất phù sa cổ, là vùng kinh tế trọng điểm, trình độ thâm canh cao, chủ yếucây công nghiệp lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản
+ Đồng bằng sông Cửu Long : đất phù sa màu mỡ, trình độ thâm canh cao, chuyên môn hoá
là cây lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, thuỷ sản
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta
a) Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta thay đổi theo hai xu hướng chính
- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối vớicác sản phẩm nông nghiệp chủ yếu Điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi đang cho phép khaithác có hiệu quả hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của các vùng
- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, kinh tế nông thôn nhằm khai thác hợp lý điều kiện tựnhiên, sử dụng tốt nguồn lao động, giảm thiểu rủi ro khi có biến động thị trường
b) Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông, lâm, thuỷ sản, theo hướng sản xuất hàng hoá.
- Kinh tế trang trại đi lên từ kinh tế hộ gia đình chuyển sang sản xuất hàng hoá
- Trang trại phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở Tây Nguyên, Đông Nam bộ và Đồngbằng sông Cửu Long
- Trang trại có xu hướng phát triển chủ yếu tập trung chăn nuôi thuỷ sản, chăn nuôi, trồngcây lâu năm và kinh doanh tổng hợp
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
1 Cơ cấu ngành công nghiệp
1.1 CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP THEO NGÀNH
- Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở giá trị sản xuất của từng ngành (nhómngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp Nó được hình thành phù hợp với cácđiều kịên cụ thể ở trong và ngoài nước trong mỗi giai đoạn nhất định
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng: 3 nhóm với 29 ngành
Trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm Cơcấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển địch hướng tới hội nhập kinh tế thế giới
Định hướng hoàn thiên cơ cấu ngành công nghiệp :
- Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt, thích hợp với điều kiện mới;
- Đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng; tập trung phát triểncông nghiệp khai thác và chế biến dầu khí; phát triển công nghiệp nặng; điều chỉnh cácngành công nghiệp khác theo yêu cầu thực tiễn
1.2 CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP THEO LÃNH THỔ
- Hoạt động công nghiệp tập trung ở một số khu vực :
Ở Bắc Bộ : Đồng bằng sông Hồng và phụ cận là khu vực có mức độ tập trung cao nhất trong
cả nước Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá khác nhau lan toả theo cáctuyến giao thông huyết mạch
Trang 6Ở Nam Bộ : Hình thành dải công nnghihanhfvowis các trung tâm công nghiệp hàng đầu : TP
Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu
Dọc theo duyên hải miền Trung : Đà Nẵng và thành phố Vinh, Qui Nhơn, Nha Trang;
Các khu vực còn lại, nhất là miền núi, công nghiệp phát triển chậm, phân tán
- Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp nước ta là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố :
Những khu công nghiệp tập trung gắn liền với : tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động cótay nghề, cơ sơ hạ tầng, vị trí địa li thuận lơị;
Những khu vực kém phát triển về công nghiệp là : thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặcbiệt là giao thông vận tải
Hiện nay, Đông Nam Bộ chiếm tỉ trong khoảng 1/2 GDP công nghiệp cả nước Thứ hai làĐồng bằng sông Hồng; Đông bằng sông Cửu Long có trọng thấp hơn Ba vùng này chiếmkhoảng 80% GDP công nghiệp cả nước
1.3 CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ.
Ba thành phần quan trọng là : khu vực nhà nước; khu vực ngoài nhà nước; khu vực có vốnđầu tư nước ngoài.Xu hướng chung là : giảm mạnh khu vực nhà nước, tăng khu vực ngoàinhà nước, đặc biệt khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
2 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM.
2.1 Vấn đề phát triển công nghiệp năng lượng.
a CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC NGUYÊN, NHIÊN LIỆU
* Công nghiệp khai thác than
- Than nước ta có nhiều loại với trữ lượng lớn tập trung chủ yếu ở bể than Đông Bắc ThanQuảng Ninh chiếm 90% trữ lượng than cả nước, chất lượng cao; ngoài ra than có ở nhiều địaphương với qui mô nhỏ Than nâu phân bố ở Đồng bằng sông Hồng với độ sâu 300 - 1000
m, trữ lượng hàng chục tỉ tấn Than bùn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long, đặcbiệt ở khu vực rừng U Minh
-Than được khai thác từ lâu dưới hai hình thức : khai thác lộ thiên khai thác hầm lò Năm
2005 sản lượng than khai thác đạt hơn 35 triệu tấn
* Công nghiệp khai thác dầu, khí
- Dầu khí của nước ta tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu thềm lục địa : Đó là các bể sôngHồng, Trung Bộ Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu - Mã Lai;
- Khai thác dầu, khí là ngành công nghiệp mới hình thành từ năm 1986, đang phát triểnmạnh Công nghiệp điện tuabin khí, hoá dầu phát triển với các dự án lớn như khu côngnghiệp hoá dầu Dung Quất, Đạm Phú Mỹ, khí - điện đạm Cà Mau
Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam bắt đầu đầu tư khai thác dầu khí ở một số nước trên thế giới
b CÔNG NGHIỆP ĐIỆN LỰC
* Tình hình phát triển và cơ cấu
Công nghiệp điện lực có lịch sử phát triển hơn thế kỉ, bắt đầu từ 1892 với nhà máy nhiệt điệnđầu tiên xây dựng ở Hải Phòng
Điện được coi là ngành cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng Hiện nay ngành điện phát triểnmạnh Năm 2005 sản xuất được 52, 1 tỉ kWh Mạng lưới điện toàn quốc đã hình thành, đặcbiệt là hệ thống tải điên siêu cao áp 500 kV Bắc Nam Hiện nay sản xuất diện chủ yếu từ
Trang 7than, dầu khí tự nhiên, thuỷ điện Điện nguyên tử đang được nghiên cứu triển khai trongtương lai gần
* Thuỷ điện
- Tiềm năng thuỷ điện nước ta rất lớn, ước tính khoảng 30 nghìn mW với sản lượng khoảng
160 - 270 tỉ kWh, tập trung lớn ở lưu vực sông Hồng, khoảng 37%, sông Đồng Nai khoảng 19%
- Các nhà máy thuỷ điện lớn như Thuỷ điện Hoà Bình (1920 MW), Thác Bà (110 MW), ,,Trị An (400 MW), Yaly (700 MW), và nhiều nhà máy thủy điện khác hoạt động có hiệu quả.Các dự án lướn như Thuỷ điện Sơn La (2400 MW), Tuyên Quang (342MW) đã được xâydựng
* Nhiệt điện
- Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc chủ yếu là than, ở miền Trung, miền Nam trước đây chủ yếu là nguồn dâu FO nhập khẩu Tư 1994 có các nhiệt điện tuabin khí đặt ở bà Rịa, Phú Mĩ, cà mau
- Các cơ sở nhiệt điện lớn : Phả lại 1 và 2, Uông Bí, Ninh BìnhBisPhus Mỹ, Bà Rịa - Vũngtàu, Hiệp Phước, Thủ Đức,
2.2 Vấn đề phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản
a CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM
* Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt
- Công nghiệp xay xát phát triển mạnh, tốc độ tăng nhanh, tập trung ở TP Hồ Chí Minh, HàNội và các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
- Công nghiệp đường mía được hình thành từ lâu, tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long,Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung Vấn đề đặt ra hiện nay là đảm bảo sự cân đối giữavùng nguyên liệu với cơ sở chế biến gắn với cơ chế thị trường
- Công nghiệp chế biến chè, cà phê, thuốc lá phát triển mạnh: Ngành chế biến chè tập trung ởTrung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên; ngành chế chế biến cà phê tập trung ở TâyNguyên, một phần ở Đông Nam Bộ; ngành chế biến thuốc lá tập trung ở Đông Nam Bộ
- Công nghiệp chế biến rượu, bia, nước giải khát phát triển nhanh Ngành này có mặt ở hầukhắp các tỉnh, song tập trung nhất ở các đô thị lớn (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, ĐàNẵng )
- Ngoài ra còn phải kể đến một số ngành khác như chế biến dầu thực vật, sản phẩm đồ hộprau quả
* Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi
Các cơ sở lớn chuyên chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở TP Hồ Chí Minh vàmột số địa phương chủ động được nguồn nguyên liệu như Lâm Đồng, Mộc Châu, Ba Vì Các
cơ sở chế biến thịt hộp và các sản phẩm từ thịt phân bố chủ yếu ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.Tuy nhiên, công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi chưa phát triển do cơ sở nguyên liệu bịhạn chế, hơn nữa đây chưa phải là ngành truyền thông và mới phát triển trong những nămgần đây
* Công nghiệp chế biến thủy hải sản.
Dựa trên cơ sở nguồn nguyên liệu phong phú, ngành chế biến thuỷ hải sản có nhiều điềukiện thuận lợi để phát triển Nghề làm mắm đời rất sớm, có 3 địa danh nổi tiếng : Cát Hải,
Trang 8Phan Thiết, Phú Quốc Ngành chế biến tôm đông lạnh và cá tra, cá ba tra mới phát triển vớitốc độ tăng trưởng nhanh nhờ khai thác thị trường trong nước và quốc tế.
Nghề làm muối có mặt ở hầu hết các tỉnh ven biển Nổi tiếng nhất là các địa danh truyềnthống : Cà Ná (Ninh Thuận), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Văn Lý (Nam Định)
3 CÁC HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
a) Điểm công nghiệp
Nước ta có nhiều điểm công nghiệp Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tỉnh miền núi Tây Bắc, Tây Nguyên
b) Khu công nghiệp
- Khu công nghiệp (được hiểu là khu công nghiệp tập trung) là hình thức tổ chức lãnh thổcông nghiệp mới hình thành từ những năm 90 cuối thế ki XX đến nay Khu công nghiệp doChính phủ quyết định thành lập, có ranh giới xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp vàthực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống
Ngoài khu công nghiệp tập trung còn khu chế xuất, khu công nghệ cao
Tính đến 8/2007, nước ta đã hình thành 150 khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khucông nghệ cao với tổng diện tích hơn 32300 ha
Các khu công nghiệp tập trung phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhất là ở ĐôngNam Bộ, Đồng bănng sông Hồng, Duyên hải miền Trung
c) Trung tâm công nghiệp
Theo vai trò trong phân công lao động theo lãnh thổ, có thể phân thành các nhóm : Cáctrung tâm có ý nghĩa quốc gia ( TP Hồ Chí Minh, Hà Nội); Các trung tâm có ý nghĩa vùng(Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ); Các trung tâm địa phương (Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh,Nha Trang) Theo qui mô, các trung tâm công nghiệp được phân ra : rất lớn, lớn, vừa, nhỏ
d) Vùng công nghiệp
Cả nước có 6 vùng công nghiệp : Vùng 1 (Trung du miền núi Bắc Bộ); vùng 2 (Đồng bằngsông Hồng, Quảng ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh); vùng 3 (Từ Quảng Bình đến NinhThuận); vùng 4 (Tây Nguyên trừ Lâm Đồng); vùng 5 (Đông Nam Bộ, Bình Thuận, LâmĐồng); vùng 6 (Đồng bằng sông Cửu Long)
III MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ
1 Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải
1.1 ĐƯỜNG BỘ (ĐƯỜNG Ô TÔ)
Sự phát triển
- Đã được mở rộng và phát triển Về cơ bản, mạng lưới đượng bộ đã phủ kín các vùng Sốlượng phương tiện tăng nhanh, chất lượng xe cũng tốt hơn Năm 2004 so với 1990: khốilượng hàng hoá vận chuyển đường bộ tăng 3,6 lần, hàng hoá luân chuyển tăng 4,3 lần, khốilượng hành khách vận chuyển tăng 3,5 lần
- Tuy nhiên, so với một số nước trong khu vực mật độ đường còn thấp, chất lượng đườngcòn nhiều hạn chế
Các tuyến đường chính
- Quốc lộ 1 (dài 2300 km) và đường Hồ Chí Minh (đang xây dựng) là tuyến đường xươngsống của cả hệ thống đường bộ nước ta
- Một số quốc lộ quan trọng theo hướng Đông – Tây
- Đường bộ xuyên Á trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 91.2 ĐƯỜNG SẮT
Sự phát triển
- Tổng chiều dài là 3142, 69 km
- So với trước năm 1991, hiện nay, hiệu quả và chất lượng phục vụ được nâng lên rõ rệt
- Năm 2004 so với năm 1990: khối lượng hàng hoá, hành khách vận chuyển, luân chuyểnđều tăng
Các tuyến đường chính
- Đường sắt Thống Nhất (Hà Nội-T.P Hồ Chí Minh) 1726 km chạy theo hướng Bắc- Nam
- Các tuyến đường khác: Hà Nội – Hải Phòng, Hà nội – Lào Cai, Hà Nội - Đồng Đăng…
- Các tuyến đuờng sắt xuyên Á trên lãnh thổ Việt Nam đang được xây dựng, nâng cấp
- Hệ thống sông Mê Công - Đồng Nai
- Một số sông lớn miền Trung
1.4 ĐƯỜNG BIỂN
Sự phát triển
- Vị thế giao thông đường biển sẽ càng được nâng cao trong xu thế mở cửa và hội nhập
- Cả nước có 73 cảng biển, tập trung chủ yếu ở Trung Bộ và Đông Nam Bộ Các cảng vàcụm cảng quan trọng là : Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng – Liên Chiểu – Chân Mây, DungQuất, Nha Trang, Sài Gòn, Vũng Tàu – Thị Vải
- Năm 2004 so với năm 1990: khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng 7,2 lần, khối lượnghàng hoá luân chuyển tăng 4,7 lần
Các tuyến đường biển chính
- Các tuyến ven bờ chủ yếu theo hướng Bắc – Nam; quan trọng nhất là tuyến Hải Phòng –Thành phố Hồ Chí Minh, dài 1500 km
1.5 ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Sự phát triển
- Là ngành non trẻ nhưng phát triển rất nhanh Năm 2004 so với năm 1990: khối lượng hànghoá vận chuyển tăng 24,6 lần, hàng hoá luân chuyển tăng 57,5 lần Khối lượng hành kháchvận chuyển tăng 11 lần, hành khách luân chuyển tăng 20, 5 lần
- Cả nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế
Các tuyến hàng không
- Các tuyến bay trong nước chủ yếu từ : Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
- Nước ta có đường bay tới nhiều nước trong khu vực và thế giới
1.6 ĐƯỜNG ỐNG
Trang 10Ngày càng phát triển gắn với sự phát triển của ngành dầu khí.
Các tuyến đường chính
- Tuyến đường ống vận chuyển sản phẩm xăng dầu B 12 (Bãi Cháy – Hạ Long) tới các tỉnhĐồng bằng sông Hồng
- Các đường ống dẫn khí từ nơi khai thác vào đất liền ở khu vực thềm lục địa phía nam
2 Vấn đề phát triển thông tin liên lạc
2.1 BƯU CHÍNH
Vai trò và đặc điểm
- Góp phần “rút ngắn” giữa các vùng miền, giữa nông thôn và thành thị, giữa nước ta vớiquốc tế Giúp cho người dân ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa tiếpcận được với thông tin, chính sách của Nhà nước
- Bưu chính là ngành có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp
Tình hình phát triển
- Việt Nam hiện có hơn 300 bưu cục với bán kính phục vụ là 8,5 km, 18 nghìn điểm phục vụ
và hơn 8 nghìn điểm bưu điện - văn hoá xã
- Tuy nhiên: Mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ còn lạc hậu
- Ngành bưu chính sẽ phát triển theo hướng hiện đại, bên cạnh hoạt động công ích sẽ đẩymạnh hoạt động kinh doanh để trở thành ngành kinh doanh có hiệu quả
2.2 VIỄN THÔNG
Sự phát triển
- Những năm gần đây, viễn thông nước ta tăng trưởng với tốc độ cao, đạt mức trung bình30%/năm Năm 2005 có 15,8 triệu thuê bao điện thoại, đạt 19 thuê bao/100 dân Điện thoại
đã đến hầu hết các xã trong toàn quốc
- Đang được hiện đại hoá bằng mạng kĩ thuật số, tự động hoá cao và đa dịch vụ
Mạng lưới viễn thông
- Tương đối đa dạng và không ngừng phát triển, gồm:
+ Mạng điện thoại : mạng nội hạt và mạng đường dài, mạng cố định và mạng di động.Năm 2005 so với năm 1990: số thuê bao điện thoại tăng 112 lần; về kĩ thuật, công nghệ đãđược số hoá hoàn toàn
+ Mạng phi thoại: đang được mở rộng và phát triển với nhiều loại hình dịch vụ mới, kĩ thuậttiên tiến như: Mạng Faxcimin (Fax), mạng truyền trang báo trên kênh thông tin
+ Mạng truyền dẫn: Được sử dụng với nhiều phương thức khác nhau, gồm mạng dây trần,mạng truyền dẫn viba, mạng truyền dẫn cáp sơi quang, mạng viễn thông quốc tế
Ngoài ra, nước ta còn hoà mạng thông tin Internet thế giới Năm 2005 đã có 7,5 triệu người
sử dụng Internet, chiếm 9% dân số
3 Vấn đề phát triển thương mại
3.1 NỘI THƯƠNG
a Tình hình phát triển
- Việc buôn bán trao đổi hàng hoá ở nước ta đã diễn ra từ lâu với sự ra đời và phát triển củamột số đô thị như Thăng Long, Phố Hiến, Hội An Dưới thời Pháp đã hình thành hệ thốngchợ tương đối lớn như chợ Đồng xuân, chợ Sắt, chợ Đông Ba, chợ Bến Thành…
Trang 11- Sau khi đất nước thống nhất, đặc biệt những năm gần đây, hoạt động nội thương đã trở nênnhộn nhịp, đã hình thành thị trường thống nhất trong cả nước, hàng hoá ngày càng phongphú và đa dạng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá của xã hội tăng nhanh: năm 1995 đạt 121,2 nghìn tỉ đồng, đếnnăm 2005 tăng lên 480,3 nghìn tỉ đồng
b Cơ cấu theo thành phần kinh tế
- Về cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ phân theo các thành phần kinh tếnăm 2005: Khu vực ngoài nhà nước chiếm 83,3%, khu vực nhà nước : 12,6 %, khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài : 3,8 % Xu hướng chung tỉ lệ của khu vực nhà nước giảm mạnh, tỉ lệkhu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
c Phân bố
- Hoạt động nội thương diễn ra không đều theo lãnh thổ Nhìn chung, các vùng phát triểnkinh tế cũng là các vùng buôn bán tấp nập Dẫn đầu cả nước là Đông Nam Bộ, thấp nhất làvùng Tây Bắc
- Hai trung tâm buôn bán lớn nhất của cả nước là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
- Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu năm 2005 tăng 13 lần so với năm 1990
- Là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam có nhiều cơ hộinhưng cũng đối mặt với không ít thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế
b Xuất khẩu
- Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng Các mặt hàng xuất khẩu ngày càng phong phú, baogồm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp,hàng nông, lâm, thuỷ sản Tuy nhiên, tỉ trọng hàng gia công còn lớn (90 - 95% hàng dệtmay) hoặc phải nhập nguyên liệu (60% đối với dày dép); giá thành sản phẩm còn cao
- Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay là Mĩ, năm 2005 kim ngạch xuất khẩu sang Mĩ đạt
6 tỉ USD Hai thị trường tiếp theo là Nhật Bản và Trung Quốc
c Nhập khẩu
- Kim ngạch nhập khẩu tăng khá mạnh, thể hiện sự phục hổi và phát triển sản xuất và tiêudùng Chiếm tỷ lệ chủ yếu trong cơ cấu hàng nhập khẩu là nhóm tư liệu sản xuất (nguyên,nhiên, vật liệu, máy móc, thiết bị)
- Hàng nhập khẩu chủ yếu từ các nước khu vực châu Á - Thái Bình Dương
4 Vấn đề phát triển du lịch
4 1 Tài nguyên du lịch
a Tài nguyên du lịch tự nhiên
- Tương đối phong phú, đa dạng
Trang 12- Địa hình: Việt Nam có cả địa hình đồi núi, đồng bằng, biển và hải đảo; có hơn 200 hangđộng đẹp; có di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long (được công nhận 1994), động PhongNha (công nhận 2003); bờ biển dài 3260 km với 125 bãi biển lớn nhỏ.
- Tài nguyên khí hậu : Có sự phân hoá theo vĩ độ, theo mùa và nhất là theo độ cao tạo nên
sự đa dạng của khí hậu Tuy nhiên các tai biên thiên nhiên (bão, lụt…) và sự phân mùa cũnggây trở ngại cho hoạt động du lịch
- Tài nguyên nước : có nhiều vùng sông nước (hệ thống sông Cửu Long), các hồ tự nhiên(Ba Bể), hồ nhân tạo (Hoà Bình, Bầu Tiếng…) đã trở thành điểm tham quan du lịch; ngoài racòn có hàng trăm nguồn nước khoáng thiên nhiên có sức thu hút cao đối với du khách
- Tài nguyên sinh vật : có hơn 30 vườn quốc gia (Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên…)
b Tài nguyên du lịch nhân văn
- Rất phong phú, gắn liền với lịch sử dựng nước và giữ nước
- Các di tích lịch sử văn hoá : cả nước có khoảng 4 vạn di tích các loại, trong đó hơn 2600 ditích được Nhà nước xếp hạng; có di sản văn hoá thế giới như quần thể kiến trúc Cố đô Huế(đựơc công nhận năm 1993), Phố cổ Hội An (năm 1999), Di tích Mĩ Sơn (năm 1999) Ngoài
ra, Nhã nhạc cung đình Huế và Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên là các di sảnphi vật thể của thế giới
- Nhiều lễ hội diễn ra trên khắp đất nước và luôn gắn với các di tích văn hoá - lịch sử như lễhội chùa Hương, lễ đâm trâu ở Tây Nguyên…
- Nước ta giàu tiềm năng về văn hoá dân tộc, văn nghệ dân gian, có nhiều làng nghề truyềnthống với các sản phẩm đặc sắc
4.2 Phát triển du lịch và sự phân hoá theo lãnh thổ
b Sự phân hoá theo lãnh thổ
- Nước ta được chia thành 3 vùng du lịch: vùng Bắc Bộ, vùng Bắc Trung Bộ , vùng NamTrung Bộ và Nam Bộ
- Các khu vực phát triển hơn cả tập trung ở 2 tam giác tăng trưởng du lịch: Hà Nội – HảiPhòng – Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh – Nha Trang - Đà Lạt và ở dải ven biển
- Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng là các trung tâm du lịch lớn nhất của cảnước
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC VÙNG
I Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc Bộ
1 Khái quát chung
- Vùng bao gồm 14 tỉnh: bao gồm 04 tỉnh Tây Bắc và 10 tỉnh Đông Bắc
- Diện tích tự nhiên: 101.500 km2; Dân số: 12 triệu người (2006)