Câu 22: Một khung dây có N vòng dây quay trong từ trường đều vuông góc với trục quay của khung với tốc độ không đổi n vòng/giây.. Tại thời điểm t = 0, véctơ pháp tuyến của mặt phẳng khu[r]
Trang 1TRI VIET
3TN TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐH
TRÍ VIỆT
ĐỀ THI THỬ ĐH NĂM 2011-2012 số 9
Đề thi có 60 câu trình bày trên 4 trang Môn thi: VẬT LÝ Thời gian làm bài: 90 phút
Họ, tên thí sinh: ……… ………. Số báo danh: ………
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Một vật dđđh với pt gia tốc: a = 2cos(2πt + 5π/6)m/s2 Lấy π2 ≈ 10 Tại thời điểm t = 0 vật có vận tốc bằng
Câu 2: Câu nào dưới đây là sai khi nói về âm thanh?
A Những âm thanh khác nhau thì đồ thị dao động của âm là khác nhau B Độ cao của âm tỉ lệ thuận với tần số của âm.
C Đồ thị của nhạc âm là những đường cong tuần hoàn với tần số xác định.
D Độ to của âm phụ thuộc vào mức cường độ âm và tần số của âm.
Câu 3: Một mạch dao động điện từ lí tưởng có độ tự cảm của cuộn dây là 10mH Nếu điện tích trên tụ biến thiên với
phương trình q = 10-6cos(2.105t + π)C thì năng lượng điện từ trên mạch bằng
Câu 4: Hãy chọn câu sai khi nói về sóng cơ học?
A Sóng cơ học là dao động cơ lan truyền trong môi trường.
B Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
C Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
D Trong quá trình lan truyền sóng, năng lượng dao động cũng được truyền đi.
Câu 5: Sóng điện từ và sóng cơ đều
A lan truyền càng xa nếu bước sóng càng lớn B là sóng ngang.
C lan truyền được trong chân không D có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Câu 6: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến
màn là 2m Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm phát ra hai bức xạ đơn sắc 1 = 0,5m và 2 = 0,7m Vân tối đầu tiên quan sát được cách vân trung tâm
HD Vân tối đầu tiên quan sát được là vị trí mà cả hai hệ vân đều cho vân tối
BSCNN của i1, i2 là i = 3,5mm vị trí vân tối số 1 là 0,5i
Câu 7: Hãy chọn câu đúng khi nói về quang phổ của các chất?
A Để có quang phổ vạch hấp thụ thì nhiệt độ đám khí phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng cho quang phổ liên tục.
B Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn sáng.
C Những chất khí khác nhau thì cho quang phổ vạch phát xạ khác hẳn nhau.
D Mọi chất rắn, lỏng, khí khi được nung nóng đều cho quang phổ liên tục.
Câu 8: Tia Rơnghen có
A cùng bản chất với sóng âm B bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại
C cùng bản chất với sóng vô tuyến D điện tích âm
Câu 9: Bán kính hạt nhân
A
ZX được xác định bằng công thức r = 1,4.A13.10-15 m Trong đó A là số khối của hạt nhân Biết rằng hạt nhân có bán kính r = 4,2.1013 cm và số nơtrôn nhiều hơn số prôtôn một đơn vị Cấu tạo của hạt nhân AZX là:
A
14
13X
Câu 10: Điện áp và công suất điện truyền đi từ một trạm phát điện là 6kV và 200kW Biết điện trở của đường dây tải điện là
10Ω và hệ số công suất của mạch điện là 0,9 Trong một giây, nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây bằng
Câu 11: Người ta dùng hạt proton bắn vào hạt nhân
7
3Liđứng yên để gây ra phản ứng : 7
p Li Biết hai hạt nhân tạo thành có cùng động năng và chuyển động theo các hướng lập với nhau một góc bằng 1500 Lấy khối lượng các hạt nhân theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của chúng Kết luận nào sau đây đúng
A Phản ứng (1) thu năng lượng B Phản ứng (1) tỏa năng lượng
C Năng lượng của phản ứng (1) bằng 0 D Không đủ dữ liệu để kết luận
HD: Định luật bảo toàn động lượng P p P P Hai hạt có cùng động năng nên độ lớn động lượng lượng của chúng bằng nhau ( Vẽ hình ) Pp2 P2 P2 2 cos150 P P 0 (2 3) P2
Mà
2
nên phản ứng (1) toả năng lượng ( Wdtrc W W dsau W 0 : tỏa năng lượng )
Trang 2
Câu 12: Một con lắc lò xo có khối lượng m dđ cưỡng bức ổn định dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên điều hoà với tần số
f Khi f = f1 thì vật có biên độ là A1, khi f = f2 (f1 < f2 < 2f1) thì vật có biên độ là A2, biết A1 = A2 Độ cứng của lò xo là
A k = 2m(f2 + f1)2 B k =
m(f 3f ) 4
C k = 42m(f2 - f1)2 D k =
m(2f f ) 3
Giải Tần số riêng của con lắc f0 = 1
m Khi f = f0 thì A = Amax f0
Đồ thi sự phụ thuộc của biên độ dao động
cưỡng bức vào tần số của ngoại lực như hình vẽ
Biên độ của dao độn cưỡng bức phụ thuộc
f – f0 Khi f = f0 thì A = Amax
Do A1 = A2 nên f0 – f1 = f2 – f0 ->
2f0 = f1 + f2 ->
4f0 = (f1 + f2)2 ->
-> 4 1
4 π2
k
m = (f1 + f2)2
Do đó k = 2 m(f 2 + f 1 ) 2 Chọn đáp án A
Câu 13: Đặt vào hai đầu đoạn mạch không phân nhánh chứa biến trở R, cuộn dây thuần cảm và tụ điện một điện áp xoay
chiều ổn định rồi điều chỉnh R Khi R = R1 thì công suất của mạch là 100W và điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha π/6 so với dđ qua mạch Điều chỉnh R để công suất đạt cực đại Giá trị cực đại này bằng
Câu 14: Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B lần lượt là T1 và T2 với T1 = 0,5T2 Nếu ban đầu chúng có cùng số hạt nhân thì sau khoảng thời gian 4T1 tỉ số giữa số hạt nhân còn lại của A và B là
Câu 15: Tìm phát biểu sai về tia phóng xạ
A Tia bị lệch về phía bản âm của tụ điện B Tia là chùm nguyên tử hêli
C Hạt phóng ra từ hạt nhân với vận tốc khoảng 2.107m/s D Tia đi được khoảng 8cm trong không khí
Câu 16: Chiếu một chùm tia sáng trắng song song có bề rộng 5cm từ không khí đến mặt khối thủy tinh nằm ngang dưới góc
tới 600 Cho chiết suất của thủy tinh đối với tia tím và tia đỏ ần lượt là √ 3 và √ 2 Tỉ số giữa bề rộng chùm khúc xạ tím và đỏ trong thủy tinh là:
A 1,73 B 1,10 C 1,58 D 0,91
Hướng dẫn:
+ Theo Định luật khúc xạ ta có: sinr = sini/n
sinrt = sin 60
0
nt
= sin 600
√ 3 =
1
2 ⇒ rt = 300 sinrđ = sin 60
0
sin 600
√ 2 =
√ 6
4 ⇒ rđ 380 + Gọi ht và hđ là bề rộng của chùm tia khúc xạ tím và đỏ trong thủy tinh.
+ Xét các tam giác vuông I1I2T và I1I2Đ;
+ Góc I1I2T bằng rt ⇒ ht = I1I2 cosrt.
+ Góc I1I2Đ bằng rđ ⇒ hđ = I1I2 cosrđ.
hđ=
cosrt
cosrđ=
cos 300 cos 380=1 , 099 ≈ 1 ,10
Câu 17: Hai con lắc đơn có chiều dài dây treo lần lượt là l1 và l2 với l1 > l2 dao động điều hòa tại cùng một nơi trên mặt đất Gọi m1, T1 và m2, T2 lần lượt là khối lượng quả nặng và chu kì riêng của 2 con lắc Ta có:
A.T1 = T2 nếu m1= m2.B.T1 > T2 với mọi giá trị của m1, m2.C T1 < T2 với mọi giá trị của m1, m2.D.T1 < T2 nếu m1 < m2
Câu 18: Trong thí nghiệm I – âng về giao thoa ánh sáng có khoảng cách hai khe là 0,3mm và khoảng cách từ hai khe đến
màn là 2m Chiếu vào hai khe chùm ánh sáng trắng (0,38μm ≤ λ ≤ 0,76μm) thì trên màn quan sát được quang phổ bậc hai
Bề rộng giao thoa trường trên màn bằng
Ama x A1= A2
A
f1 f0
i
T Đ
H
I1
Trang 3Câu 19: Một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 0,4
Đặt vào hai đầu cuộn cảm điện áp xoay chiều có biểu thức u=U0cosωt(V).Ở thời điểm t1 các giá trị tức thời của điện áp và cường độ dòng điện là: u1=100V; i1=-2,5 √ 3 A Ở thời điểm t2 tương ứng u2=100 √ 3 V; i2=-2,5A.Điện áp cực đại và tần số góc là
A 200 √ 2 V; 100π rad/s B 200V; 120π rad/s C 200 √ 2 V; 120π rad/s D 200V; 100π rad/s.
Gợi ý: sin2x + cos2x =1
Câu 20: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là 500 vòng và 100 vòng Nếu mắc
vào hai đầu cuộn thứ cấp một bóng đèn ghi 200V- 40W thì đèn sáng bình thường Hiệu điện thế hiệu dụng và dòng điện hiệu dụng của cuộn sơ cấp là
A 40V và 1A B 1000V và 0,04A C 40V và 0,04A D 1000V và 1A
Câu 21: Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch có chứa điện trở, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều ổn
định thì dung kháng lớn hơn cảm kháng Nếu tăng dần điện dung của tụ điện thì
A điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở sẽ tăng rồi giảm.
B hệ số công suất của mạch sẽ giảm rồi tăng.
C cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch sẽ giảm rồi tăng.
D độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và dòng điện sẽ giảm rồi tăng.
Câu 22: Một khung dây có N vòng dây quay trong từ trường đều vuông góc với trục quay của khung với tốc độ không đổi n
vòng/giây Tại thời điểm t = 0, véctơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây với các đường sức từ một góc 600 Từ thông cực đại gởi qua vòng dây là Φ0 Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là
A.e = 2πnNΦ0cos(2πnt – π/6)B.e = 2πnNΦ0 cos(2πnt + 5π/6)C.e = 2πnNΦ0cos(2πnt – π/3)D.e = 2πNΦ0cos(2πnt – π/6)
Câu 23: Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, nguồn S phát bức xạ đơn sắc , màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa hai khe S1S2 = a có thể thay đổi (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S) Xét điểm M trên màn, lúc đầu là vân tối thứ 3 Nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2 một lượng ∆a thì tại M là vân sáng bậc n và bậc 3n Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 2∆a thì tại M là:
A vân sáng bậc 6 B vân sáng bậc 5 C vân tối thứ 6 D vân tối thứ 5
Hướng dẫn:
+ Ban đầu M là vân tối thứ 3 nên : xM=(2+ 1
2 )
λD
+ Khi giãm S1S2 một lượng athì M là vân sáng bậc n nên: xM= n λD
+ Khi tăng S1S2 một lượng athì M là vân sáng bậc 3n nên: xM=3 n λD
λd
2 + Khi tăng S1S2 một lượng 2athì M là sáng bậc k nên: xM= k λD
λD
2 a ư (4)
+ Từ (1) và (4) ⇒ k = 5 Vậy tại M lúc này là vân sáng bậc 5.
Câu 24 Cho lăng kính có góc chiết quang A đặt trong không khí Chiếu chùm tia sáng đơn sắc màu lục theo phương vuông
góc mặt bên thứ nhất thì tia ló ra khỏi lăng kính nằm sát mặt bên thứ hai Nếu chiếu tia sáng gồm 3 ánh sáng đơn sắc : cam, chàm, tím vào lăng kính theo phương như trên thì các tia ló ra khỏi lăng kính ở mặt bên thứ hai
A chỉ có tia cam B gồm hai tia chàm và tím C chỉ có màu tím D gồm cam và tím
Câu 25: Một dao động cưỡng bức trong giai đoạn ổn định và một dao động duy trì đều
A có tần số dao động bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
B có biên độ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
C là quá trình tuần hoàn theo thời gian D có chu kì dao động chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ.
Câu 26: Hãy chọn câu sai khi nói về điện từ trường?
A Trong điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn có phương vuông góc nhau.
B Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên không tồn tại độc lập mà liên quan chặt chẽ với nhau.
C Khi từ trường biến thiên theo thời gian thì nó sinh ra điện trường xoáy ở những điểm lân cận.
D Điện trường xoáy là điện trường mà đường sức điện là những đường cong có điểm đầu và điểm cuối.
Câu 27: Trong thí ngiệm I-âng về giao thoa ánh sáng có khoảng cách hai khe là 0,6mm và khoảng cách từ hai khe đến màn
là 2m Chiếu vào hai khe bức xạ đơn sắc có bước sóng λ thì quan sát được 15 vân sáng trên màn Biết khoảng cách giữa hai vân sáng nằm ở hai đầu là 2,8cm Bước sóng chiếu vào hai khe bằng
Câu 28: Năng lượng của nguyên tử hiđrô của được tính theo công thức En = -13,6/n2(eV) với n = 1, 2, 3…tương ứng với các mức năng lượng K, L, M…Nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản nhận được năng lượng 12,6eV thì khi chuyển về trạng thái dừng có mức năng lượng thấp hơn nó sẽ phát ra bức xạ có năng lượng lớn nhất bằng
Trang 4
Câu 29: Câu nào dưới đây là sai khi nói về tia anpha?
A Tia anpha có khả năng đâm xuyên yếu hơn tia bêta B Tia anpha làm iôn hóa môi trường mạnh hơn tia bêta.
C Tia anpha có thể kích thích một số phản ứng hóa học.
D Tia anpha bị lệch nhiều hơn tia bêta khi nó bay trong từ trường.
Câu 30: Một con lắc đơn có kl quả nặng bằng 100g, chiều dài dây treo bằng 1,2m dao động điều hòa tại nơi có g = π2
≈10m/s2 với pt li độ góc là = 0,05cos(ωt + π)rad Khi quả nặng có li độ góc bằng 0,01rad thì động năng của nó bằng
Câu 31: Gọi ε1, ε2 và ε3 lần lượt là lượng tử năng lượng của các tia hồng ngoại, tia gamma và tia X Sắp xếp nào sau đây là đúng?
A ε2 > ε3 > ε1 B ε2 > ε1 > ε3 C ε1 > ε3 > ε2 D ε3 > ε2 > ε1
Câu 32: Một sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài với phương trình u = 4cos(8πt + 0,04πx)cm; trong đó x tính bằng
centimét (cm) và t tính bằng giây (s) Hai điểm trên dây cách nhau 125cm sẽ dao động
A vuông pha B cùng pha C lệch nhau 0,8π D ngược pha.
Câu 33: Trong một mạch dđ điện từ lí tưởng có độ tự cảm của cuộn dây là 10mH và điện dung của tụ điện bằng 10μF Lấy
π2 ≈ 10 Thời gian để năng lượng điện trường cực đại trên tụ điện chuyển hóa hoàn toàn thành năng lượng từ trường trên cuộn dây bằng
A 2,5π.10-4s B 5.10-4s C 2.10-3s D 5π.10-4s
Câu 34: Chọn câu đúng khi nói về một vật dao động điều hòa?
A Vận tốc của vật biến thiên điều hòa cùng tần số với li độ và vuông pha với li độ.
B Chu kì là khoảng thời gian ngắn nhất mà vật trở về vị trí cũ.
C Động năng của hệ tăng bao nhiêu lần thì thế năng giảm bấy nhiêu lần và ngược lại.
D Lực kéo về tác dụng lên vật đạt cực đại khi vật ở li độ cực tiểu.
Câu 35: Một vật khối lượng bằng 200g thực hiện đồng thời 2 dao động điều hòa cùng phương với các phương trình lần lược
là: x1 = 3cos(5t + π/4)cm và x2 = 3cos(5t- π/12)cm Biểu thức thế năng của hệ có dạng
A Wt = 6,67.10-3cos2(5t + π/6)JB Wt = 6,75cos2(5t + π/12)JC Wt = 6,75.10-3cos2(5t + π/12)JD Wt = 13cos2(5t + π/6)J
Câu 36: Phản ứng phân hạch và nhiệt hạch đều
A xẩy ra do hạt nhân được hấp thụ một nơtron chậm B là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
C là sự kết hợp của hai hạt nhân rất nhẹ D xẩy ra ở nhiệt độ rất cao.
Câu 37: Một quả nặng có khối lượng 200g dao động điều hòa với độ lớn gia tốc khi vật ở vị trí biên và tốc độ khi vật qua vị
trí cân bằng lần lượt là 400cm/s2 và 20πcm/s Lấy π2 ≈ 10 Độ lớn lực kéo về cực đại bằng
Câu 38: Một đoạn mạch xoay chiều có R = 80Ω, cuộn cảm có r = 20Ω, L = 2/πH và tụ điện có C = 10-4/πF mắc nối tiếp Nếu điện áp hai đầu tụ điện là uC =200cos(100πt)V thì biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch có dạng:
C u = 100 √ 2 cos(100πt + π/4)V D u = 100 √ 2 cos(100πt + 3π/4)V
Câu 39: Để tăng độ dẫn điện của một chất bán dẫn, ta phải
A thay bán dẫn tạp chất bằng bán dẫn tinh khiết B tăng bước sóng của ánh sáng kích thích.
C giảm nhiệt độ của chất bán dẫn D tăng cường độ chùm ánh sáng kích thích.
Câu 40: Một sợi dây đàn hồi với một đầu tự do, một đầu cố định có sóng dừng với 2 tần số liên tiếp là f1 và f2 Biết sợi dây
có chiều dài L và f2 > f1 Tốc độ lan truyền sóng trên dây được tính bằng biểu thức
A v = L(f2 - f1)/2 B v = L(f2 - f1) C v = L(f2 + f1)/2 D v = 2L(f2 - f1)
-PHẦN RIÊNG:
Theo chương trình Cơ bản ( từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Một kênh truyền hình sử dụng sóng điện từ có tần số 602MHz, sóng này thuộc dải sóng
Câu 42: Chọn câu sai khi nói về tia laze?
A Tia laze có bản chất là sóng điện từ B Tia laze không có tác dụng nhiệt.
C Tia laze có cường độ lớn D Tia laze có tính đơn sắc cao.
Câu 43: Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 9λ phát ra dao động u=cos(t) Trên đoạn
S1S2, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:
A 8 B 9 C 17 D 16.
HD Phương trình sóng tổng quát tổng hợp tại M là: uM = 2cos(
d d
)cos(20t -
d d
) Với d1 + d2 = S1S2 = 9λ
Khi đó: Phương trình sóng tổng quát tổng hợp tại M là:
uM = 2cos(
d d
)cos(20t - 9) = 2cos(
d d
)cos(20t - ) = - 2cos(
d d
)cos(20t)
Trang 5
Vậy sóng tại M ngược pha với nguồn khi cos(
d d
) = 1
d d
= k2 d1 - d2 = 2k
Với - S1S2 d1 - d2 S1S2 -9 2k 9 4,5 k 4,5
Suy ra k = 0; ±1, ±2; ±3; ±4 Có 9 giá trị (có 9 cực đại) Chọn đáp án B
Câu 44 Một con lắc lò xo có độ cứng k=40N/m đầu trên được giữ cố định còn phia dưới gắn vật m Nâng m lên đến vị
trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 2,5cm Lấy g=10m/s2.Trong quá trình dao động, trọng lực của m có công suất tức thời cực đại bằng
A.0,41W B.0,64W C.0,5W D.0,32W
HD Công suất tức thời của trọng lực P = mgv với v là vận tốc của vật m
kA2
k g
kA
(vì A = l) -> Pmax = kA Ag = 40.2,5.10-2 2 , 5 10 2 10
= 0,5W Đáp án C
Câu 45: Một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh đang có tính cảm kháng Để hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện
lệch pha π/2 so với điện áp hai đầu đoạn mạch, ta cần
A giảm điện áp hai đầu đoạn mạch B giảm điện dung của tụ điện.
C tăng độ tự cảm của cuộn dây D tăng tần số của điện áp đặt vào mạch.
Câu 46: Một con lắc lò xo dđđh theo phương thẳng đứng với pt x = 5cos(5πt + π)cm Biết độ cứng của lò xo là 100N/m và
gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc là g = π2 ≈ 10m/s2 Trong một chu kì, khoảng thời gian lực đàn hồi tác dụng lên quả nặng có độ lớn lớn hơn 1,5N là
Câu 47: Đặt vào hai đầu đoạn mạch không phân nhánh chứa điện trở, tụ điện và cuộn cảm thuần một điện áp xc ổn định,
sau đó điều chỉnh độ tự cảm L của cuộn dây thì thấy: khi L= L1 = 1/πH và L= L2 = 2/πH thì điện áp hiệu dụng trên cuộn dây
có cùng giá trị hiệu dụng Để điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây đạt cực đại thì phải điều chỉnh L bằng
Câu 48: Một con lắc lò xo được đặt nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 40 N/m và vật nặng khối lượng m = 400 g
Từ vị trí cân bằng kéo vật ra một đoạn 8 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hoà Sau khi thả vật
7 30
(s) thì giữ đột ngột điểm chính giữa của lò xo khi đó Biên độ dao động của vật sau khi giữ lò xo là:
A 2 6cm B 2 5cm C 2 7cm D 4 2cm
HD
k = 0,2 (s).
Khi t = 30 7 π = 0,2 + 30 π = T + T 6 vật ở điểm M
Khi đó chiều dài của lò xo l = l0 + A
2 ->.OM = x =
A
2 VTCB mới của con lắc lò xo là O’cách M
x0 = O’M = 1 2 (l0 + A 2 ) - l0
A
4 ( l0 độ dài tự nhiên của lò xo ban đầu)
Theo ĐL bảo toàn năng lượng ta có:
W = Wđ + Wt
Wđ = kA2
kx2
k ' x02
k ' A '2
kA2
kx2
k ' x02
2
k ' A '2
k ( A2− x2
)
k ' x02
2
M
O
O’ M
Trang 6= k ( A
2− A
2
4 )
2
+ k ' x0
2
3 kA2
k ' A
2
16 2
2 kA '2
3 kA2
2 k A
2
16 2 -> A’2 = 3 A
2
A2
7 A2
16
-> A’ = A √ 7
Câu 49: Tại 2 điểm S1, S2 trên mặt nước có 2 nguồn kết hợp: u1 = 2cos(40πt)cm và u2 = 2cos(40πt + π/2)cm Biết tốc độ lan truyền sóng trên mặt nước là 20cm/s và S1, S2 cách nhau 11cm Trên đoạn S1S2 có bao nhiêu điểm không dđ?
Câu 50: Người ta dùng một hạt proton có động năng 5,58MeV bắn vào hạt nhân 1123Na đứng yên Hai hạt sinh ra là α và
X và động năng của hạt α là 6,6MeV Cho khối lượng các hạt là mp =1,0073u, mNa = 22,9837u, mα = 4,0015u, mX = 19,9869u và u = 931,5MeV/c2 Động năng của hạt X bằng
Theo chương trình Nâng cao ( từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Một thanh nhẹ có chiều dài 1m, khối lượng không đáng kể có thể quay không ma sát quanh trục cố định đi qua đầu
thanh và vuông góc với thanh Gắn vào đầu còn lại một chất điểm có khối lượng 2kg rồi tác dụng lên vật một lực có độ lớn 2N không đổi Biết phương của lực luôn hợp với thanh một góc 600 và nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay Trong mỗi giây, tốc độ góc của chất điểm sẽ biến thiên một lượng bằng
Câu 52: Một đĩa tròn có khối kượng m, bán kính R đang quay đều quanh trục cố định đi qua tâm và vuông góc với đĩa với
tốc độ góc ω Đặt nhẹ lên vành đĩa một chất điểm có khối lượng m’ = m/4 Chất điểm dính chặt vào vành đĩa Bỏ qua ma sát giữa trục quay và đĩa Động năng của hệ vật và đĩa sẽ bằng
A mω2R2/3 B mω2R2/2 C mω2R2/6 D mω2R2/9
Câu 53: Động cơ không đồng bộ ba pha và máy phát điện xoay chiều ba pha đều
A có ba cuộn dây giống hệt nhau được đặt cố định và lệch nhau 1/3 vòng tròn.
B hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay.
C có rôto là nam châm điện để tạo từ trường quay D có phần ứng cố định và phần cảm quay.
Câu 54: Tia hồng ngoại
C có thể gây ra hiện tượng quang ngoài D được dùng để sưởi ấm và khử trùng thực phẩm.
Câu 55: Khi chiếu chùm bức xạ có bước sóng 0,336μm vào catôt của một tế bào quang điện thì độ lớn hđt hãm là Uh Cho h
= 6,625.10-34J.s, c =3.108m/s và e = 1,6.10-19C Để độ lớn hđt hãm giảm đi 1V thì phải dùng bức xạ có bước sóng bằng
Câu 56: Một con lắc lò xo dđđh theo phương thẳng đứng với pt x = 5cos (5πt + π/2)cm, tại nơi có gia tốc trọng trường g =
π2 ≈ 10 m/s2 Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng và chiều dương hướng lên Khi động năng của vật bằng 3 lần thế năng đàn hồi của lò xo và lúc đó vật có li độ dương thì tỉ số giữa độ lớn lực đàn hồi và độ lớn lực kéo về bằng
Câu 57: Có một vật rắn đang quay quanh một trục cố định xuyên qua vật với tốc độ góc không đổi Những điểm càng xa
trục quay thì
A độ lớn gia tốc tiếp tuyến sẽ càng lớn B vectơ gia tốc toàn phần sẽ càng hướng ra xa trục quay.
C thời gian quay hết một vòng sẽ càng lớn D độ lớn vận tốc dài sẽ càng lớn.
Câu 58: Một vành tròn có bán kính 0,5m, momen quán tính đối với trục quay đi qua tâm và vuông góc với vành là
2,5kg.m2 Tác dụng lên vành một lực có độ lớn không đổi bằng 3N và có phương tiếp tuyến với vành trong 10s rồi ngừng tác dụng Ban đầu đĩa đứng yên và bỏ qua mọi ma sát Trong khoảng thời gian 12s kể từ lúc lực bắt đầu tác dụng, đĩa quay được một góc bằng
Câu 59: Để độ dài của một thanh ngắn đi 1/3 so với độ dài riêng thì nó phải c/động dọc theo thanh với tốc độ bằng
Câu 60: Một cảnh sát đứng ở lề đường dùng còi điện phát ra một âm với tần số 1500Hz hướng về một ôtô đang vượt qua
trước mặt Máy thu của người cảnh sát nhận được một âm phản xạ từ xe ôtô có tần số 1300Hz Cho tốc độ truyền âm trong không khí bằng 340m/s Ôtô đang vượt qua người cảnh sát với tốc độ
- HẾT