1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Gia tang dan so va phat trien ben vung

53 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gia Tăng Dân Số Và Phát Triển Bền Vững
Tác giả T.S Nguyễn Ngọc Long, Th.S N’Jan Dung, Th.S Nguyễn Thị Huệ, Th.S Đinh Hoàng Diễm My
Trường học Bộ Y Tế
Chuyên ngành Dân Số Kế Hoạch Hóa Gia Đình
Thể loại Báo Cáo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố HCM
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải pháp ngắn hạn. - Giải pháp lâu dài.. Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau. Đặc điểm và tình hình dân số Thế giới và Việt Nam.. Bản đồ các nước đông dân nhất thế giới.. BIỂ[r]

Trang 1

BỘ Y TẾ TỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

Thành phố HCM, ngày 30/05/2012

Trang 2

Trưởng phòng kế hoạch hóa gia đình:

Th.S Đinh Hoàng Diễm My

Và một số ban ngành đoàn thể

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH HỘI NGHỊ

 KHAI MẠC HỘI NGHỊ

 GIỚI THIỆU THÀNH PHẦN THAM DỰ

 TỔ CHỨC BÁO CÁO TÌNH HÌNH DÂN

SỐ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

 HỘI NGHỊ THẢO LUẬN VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ GIA TĂNG DÂN SỐ

Trang 4

NỘI DUNG BÁO CÁO

I.Đặc điểm và tình hình dân số:

- Quy mô và phân bố.

- Tình hình gia tăng dân số.

- Dự báo tương lai.

II Nguyên nhân:

- Nhân tố tự nhiên, sinh học.

- Nhân tố kinh tế - xã hội

Trang 5

III Hậu quả:

- Đối với kinh tế

- Đối với xã hội

- Đối với môi trường

IV Giải pháp:

- Giải pháp ngắn hạn.

- Giải pháp lâu dài

Trang 6

Phần báo cáo của Trưởng phòng cơ cấu dân số N’Jan Dung Báo cáo về khái quát tình hình dân số thế giới và Việt Nam.

Trang 7

a) Quy mô và sự phân bố

Quy mô:

Bước vào thế kỉ XXI, dân số thế giới

đã vượt quá 6 tỉ người Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau

1 Đặc điểm và tình hình dân số Thế giới

và Việt Nam

Trang 8

Trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới thì:

+ 11 quốc gia đông dân nhất có số dân trên

100 triệu người mỗi nước, chiếm 61% dân số toàn thế giới

+ 17 nước ít dân nhất chỉ có số dân từ 0,01 đến 0,1 triệu người mỗi nước (1,18 triệu người, chiếm 0,018% dân số toàn thế giới)

Trang 9

Hiện nay dân số TG là 7 tỷ người và

dự đoán đạt 9 tỷ người vào năm 2045

Dân số thế giới đang gia tăng với tỷ lệ trung bình là 1,2%/năm; bình quân cứ 13 năm dân số thế giới đã tăng thêm 1 tỷ người Tốc độ tăng dân số sẽ giảm xuống còn 0,5% năm 2050

Trang 10

Bản đồ các nước đông

dân nhất thế giới

Trang 11

Dân số TG đạt 7 tỉ người

Trang 12

BIỂU ĐỒ CÁC CỘT MỐC DÂN SỐ TG QUA CÁC NĂM

b) Tình hình gia tăng dân số

Trang 14

Ảnh biếm họa gia tăng dân số

Trang 15

c) Các dự báo dân số cho tương lai

Dân số thế giới năm 2045 sẽ là 9 tỷ người, năm 2085 sẽ đạt 10 tỉ người

Trong đó, số dân tại các quốc gia kém phát triển sẽ tăng từ 5,3 tỷ lên đến 7,8 vào năm 2050.

Tuy nhiên, dân số của các nước phát triển sẽ gần như không thay đổi và duy trì ở mức 1,2 tỷ.

Trang 16

DÂN SỐ VIỆT NAM

QUY MÔ DÂN SỐ:

Quy mô hơn 86,9 triệu người (năm 2010) Việt Nam là nước đông dân thứ 12 trên thế giới.

Trang 17

MẬT ĐỘ DÂN SỐ:

Mật độ dân số của Việt Nam là 263 người/km2 (2010), cao gấp trên 5 lần và đứng thứ 41 trong 208 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Trang 18

Ở Việt Nam, mật độ dân số đã gấp khoảng 6-7 lần

“mật độ chuẩn” vì theo các nhà khoa học của Liên Hợp quốc tính toán, để có cuộc sống thuận lợi, bình quân trên 1km 2 chỉ nên có 35 - 40 người

Căn cứ vào số liệu trên, có thể khẳng định: Việt Nam

là quốc gia có quy mô và mật độ dân số rất lớn.

Trang 19

Dân số gia tăng tỉ lệ thuận với sự thu hẹp mật độ dân số:

+ Năm 1989: Tb 195 người/ km2 đứng thứ

3 thế giới

+ Năm 2004: Tb 247,9 người/ km2

+ Năm 2010: Tb 263 người/ km2 gấp 5 lần mật độ trung bình cùa thế giới (51 người/km2)

Trang 20

Gia tăng dân số ở Việt Nam

Biểu đồ thể hiện dân số Việt Nam qua một số

cột mốc thời gian

Trang 21

Như vậy, trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm xuống nhưng về quy mô tuyệt đối vẫn còn tăng trên dưới 1 triệu người mỗi năm.

Dự báo trong tương lai (năm 2024), dân số Việt Nam sẽ là 100 triệu người

Đến giữa thế kỷ XXI, theo dự báo dân số Việt Nam

sẽ ổn định ở mức 115 triệu người

Trang 22

Phần báo cáo của Trưởng phòng chất lượng dân số Nguyễn Thị Huệ Báo cáo

về nguyên nhân gia tăng dân số

Trang 23

a) Nhân tố tự nhiên – sinh học:

Cơ cấu tuổi và giới

Điều kiện tự nhiên và môi trường sống

b) Những nhân tố kinh tế - xã hội

Trang 24

Nhân tố tự nhiên – sinh học:

Cơ cấu tuổi và giới: nếu số người trong độ tuổi sinh đẻ càng lớn, nhất là nhóm tuổi 19 –

29 thì mức sinh càng cao

Mức chết: các kết quả nghiên cứu tại nhiều nước đang phát triển cho thấy, ở đâu có mức chết cao thì ở đó hầu như có mức sinh cao

Trang 25

Điều kiện tự nhiên và môi trường sống:

khu vực nào có điều kiện thuận lợi cho sự sinh sản, phát triển sự sống con người thì mức sinh cao và ngược lại

Trang 26

Những nhân tố kinh tế - xã hội

Điều kiện sống và mức sống: A.XMIT qua nghiên cứu đã kết luận: “ nghèo đói tạo khả năng cho sự sinh đẻ” Mức sinh đẻ tỉ lệ nghịch với quy mô của cải mà con người có

Điều kiện xã hội: xã hội càng văn minh, tiến bộ, trình độ văn hóa càng cao nhất là trình

độ của người phụ nữ cùng với địa vị của họ thì mức sinh sẽ được hạ thấp và ngược lại

Trang 27

Phong tục tập quán: thích kết hôn sớm, thích có con trai nối dõi tông đường, muốn có nhiều con, tư tưởng trọng nam kinh nữ…

Nhu cầu lao động: Ở các nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhu cầu lao động tay chân cao cũng là nguyên nhân dẫn đến việc đông con

Trang 28

Quan hệ tình dục sớm: Theo các kết quả điều tra tại Việt Nam, 20% số trường hợp nạo phá thai đang ở lứa tuổi vị thành niên Hiện nay, cả nước có 5% em gái sinh con trước 18 tuổi, 15% sinh con trước 20 tuổi.

Trang 29

Di cư cơ học

Việc di dân cũng là nguyên nhân làm tăng dân số

ở một số nước trên thế giới.

Mỹ là nước tiếp nhận nhiều dân di cư nhất, trung bình 1 triệu người/năm Số dân này đa số đến từ Mexico, Trung Quốc, Ấn Độ và Philipines.

Trang 30

Phần báo cáo của Trưởng phòng kế hoạch hóa gia đình Đinh Hoàng Diễm

My Báo cáo về hậu quả gia tăng dân số.

Trang 31

3 HẬU QUẢ CỦA GIA TĂNG DÂN SỐ

Trang 32

Đối với kinh tế

Lực lượng lao động tăng nhanh do được bổ sung hàng năm làm tăng sức ép nhu cầu việc làm giảm giá sức lao động, thất nghiệp gia tăng

Tổ chức của FAO đã tính rằng nếu dân số tăng 1% thì lương thực tăng 2,5 % thu nhập quốc dân tăng 4%

Dân số tăng nhanh giảm quỹ tích lũy và tỷ

lệ tiết kiệm gây nên tình trạng thiếu vốn để mở rộng sản xuất và đầu tư chiều sâu

Trang 33

Tranh biếm họa vấn đề thất nghiệp

Trang 34

Thiếu nhà ở

Trang 35

Theo một kết quả nghiên cứu của Ấn Độ cho thấy nếu dân số tăng 13 triệu người thì xã hội phải tăng 2,5 triệu nhà ở; 126 nghìn trường học, 372 nghìn giáo viên, 188 triệu mét vải, 12,5 triệu tấn lương thực thực phẩm và hơn 4 triệu việc làm.

Trang 36

Đối với xã hội

Tỷ lệ gia tăng dân sô cao dẫn đến chi phí đầu tư cho giáo dục lơn, tỷ lệ thất học cao, trình

độ dân trí thấp

Tốc độ gia tăng dân số cao dẫn đến mức thu nhập thấp, dẫn đến sự đói nghèo và lạc hậu, thiếu lương thực và thực phẩm

Tăng khoảng cách giàu nghèo

Trang 37

Nghèo đói, dân trí thấp

Trang 38

Nhiều con

Trang 39

Đối với môi trường:

Gây sức ép lớn cho tài nguyên thiên nhiên

và môi trường do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phục vụ cho nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực thực phẩm, sản xuất công nghiệp…

Suy thoái môi trường sống và gia tăng bệnh tật

Trang 40

Cạn kiệt tài nguyên thiên

nhiên

Trang 41

Ô nhiễm môi trường

Trang 42

Ô NHIỄM MỘI TRƯỜNG

Trang 43

HỘI NGHỊ TIẾN HÀNH THẢO LUẬN ĐỂ TÌM RA GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VÀ ỔN ĐỊNH

GIA TĂNG DÂN SỐ

Trang 44

Ban hành các giải pháp về luật:

Việt Nam qui định mỗi gia đình chỉ có 1-2 con.

Trung Quốc ban hành qui định mỗi gia đình có 1 con từ năm 1979.

GIẢI PHÁPTRƯỚC MẮT

Trang 45

Hiệu quả của biện pháp này là nhanh chóng, tức thì Theo tính toán, nếu không ban hành qui định trên, Trung Quốc đã có thể có thêm 400 triệu dân.

Thế hệ trẻ ngày nay đã có sự thay đổi về quan niệm sinh con, chấp nhận có ít con để nuôi dạy cho tốt.

Trang 46

Gia đình 2 con, vợ chồng hạnh phúc

Trang 47

Quan niệm ít con

Trang 48

Tuyên truyền các biện pháp tránh thai

Rất nhiều các biện pháp tránh thai đã được

áp dụng tại Việt Nam từ những năm 1980

Ở Mỹ, qui định cho phép người trên 18 tuổi mua thuốc tránh thai khẩn cấp vào năm

2007 đã khiến doanh số loại thuốc này tăng gấp đôi

Trang 49

Biện pháp tránh thai

Trang 50

Các biện pháp tránh thai giúp giảm tỉ lệ sinh con ngoài ý muốn, góp phần lớn trong

nỗ lực giảm dân số của các chính phủ những năm gần đây.

Tất cả các biện pháp tránh thai đều ẩn chứa nguy cơ thất bại, khiến nhiều trường hợp, việc tránh thai không đạt hiệu quả như mong muốn.

Trang 51

Một số biện pháp “cực đoan” như triệt sản sẽ khiến người được thực hiện trở nên

vô sinh, gây nên hậu quả vĩnh viễn đối với họ.

Trang 52

Với hệ thống tuyên truyền viên đến tận cơ

sở, Việt Nam hy vọng nâng cao ý thức người dân trong việc hạn chế gia tăng dân số

Tổ chức phát bao cao su miễn phí cho thanh niên, gái bán hoa tại các khu vực nhạy cảm, vừa hạn chế gia tăng dân số, vừa giảm thiểu lây truyền các bệnh xã hội

LÂU DÀI

Trang 53

HỘI NGHỊ ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ ĐẠI

BIỂU CHÚ Ý THEO DÕI

Ngày đăng: 24/05/2021, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w