Ngày nay trước sự phát triển của khoa học công nghệ làm cho thế giới phát triển không ngừng nhưng đối mặt với nhiều nguy cơ và thách thức không nhỏ, chính vì thế làm thế nào để phát triể
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN MINH THƠ
ĐÁNH GIÁ SỰ QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG CỦA CÔNG TY LÂM NGHIỆP LỘC BẮC
HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NÔNG LÂM KẾT HỢP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS LA VĨNH HẢI HÀ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp naỳ lời đầu tiên xin tri ân đến gia đình
và người thân đã nuôi dưỡng tôi để tôi có thể đạt thành quả như ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh nói chung, và thầy cô khoa Lâm nghiệp nói riêng
đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong thời gian học tập tại trường
Kính ơn sâu sắc đến thầy La Vĩnh Hải Hà đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn và nhiệt tình giúp đỡ hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn đến Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc các chú Bảo, chú Kim, chú Chanh, các anh Kiên, Điền, K’Dương, các chị Ánh, Chị Linh và các anh chị khác cùng UBND xã Lộc Bắc và Lộc Bảo đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Cảm ơn bạn bè trong và ngoài lớp đã góp ý kiến và giúp đỡ trong thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4ii
TÓM TẮT
Đề tài:”Đánh giá sự quản lý và phát triển bền vững tài nguyên rừng của Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng” được tiến hành từ ngày 15/02/2011 đến 21/07/2011 tại Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc huyện Bảo Lâm
Ngày nay trước sự phát triển của khoa học công nghệ làm cho thế giới phát triển không ngừng nhưng đối mặt với nhiều nguy cơ và thách thức không nhỏ, chính vì thế làm thế nào để phát triển bền vững đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường là hành động cấp thiết hiện nay, trong tất cả lĩnh vực ngành nghề.Trong xu hướng đó thì các Công ty Lâm nghiệp đã và đang tiến hành thực hiện các hoạt động thúc đẩy, quản lý và phát triển rừng bền vững, nhằm hướng đến mục tiêu là được cấp chứng chỉ rừng
Được chuyển đổi từ Lâm trường Quốc doanh Lộc Bắc từ năm 2008 Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc đã có những tác động tích cực đến tài nguyên rừng như: lập các
kế hoạch quản lý, bảo vệ, trồng mới, nuôi dưỡng và khai thác rừng Hằng năm tạo công
ăn việc làm qua giao khoán quản lý bảo vệ rừng cũng như trong các hoạt động khác trong phát triển rừng cho đồng bào của hai xã Lộc Bảo và Lộc Bắc
Qua đánh giá hoạt động của Công ty lâm nghiệp Lộc Bắc cho thấy, công ty đã từng bước thực hiện các tiêu chí FSC đã đặt ra nhằm đạt được chứng chỉ quản lý rừng bền vững Tuy nhiên, ngoài các thành quả đã đạt được, vẫn còn một số hạn chế như các loài sinh vật quý đang có nguy cơ giảm dần, còn một số tranh chấp với người dân, cũng như có một số vi phạm trong quản lý và phát triển rừng Hy vọng những mặt tồn tại này sẽ được Công ty có giải pháp tích cực nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Thế nào là quản lý rừng bền vững 5
2.2 Nguyên lý quản lý rừng bền vững 6
2.3 Các tiêu ch í quản lý rừng bền vững 6
2.3.1 Các tiêu chí về kinh tế 6
2.3.2 Các tiêu chí về môi trường 7
2.3.3 Các tiêu chí về xã hội 7
2.4 Những chính sách quản lý rừng bền vững ở Việt Nam 8
2.4.1 Các văn bản Nhà nước 8
2.4.1.1 Về luật 8
2.4.1.2 Các văn bản dưới luật 8
2.4.2 Những chủ trương lớn của Nhà nước 9
2.4.3 Những chủ trương chính sách của ngành 10
2.5 Giới thiệu về chứng chỉ rừng và bộ tiêu chuẩn của FSC về quản lý rừng bền vững 10
Chương 3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 13
3.1 Vị trí địa lý 13
Trang 6iv
3.2 Địa hình 13
3.3 Thổ nhưỡng 14
3.4 Khí hậu và thủy văn 14
3.5 Đặc điểm kinh tế xã hội 15
3.6 Giáo dục và y tế 15
3.7 Cơ sở hạ tầng 16
3.8 Tài nguyên rừng 16
3.9 Hiện trạng sử dụng đất 16
3.7 Đặc điểm kinh tế xã hội 18
3.8 Giáo dục và y tế 18
3.9 Cơ sở hạ tầng 19
Chương 4 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
4.1 Mục tiêu của đề tài 20
4.2 Nội dung nghiên cứu 20
4.3 Phương pháp nghiên cứu 21
4.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
4.3.2 Phương pháp xữ lý số liệu 22
Chương 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
5.1 Công tác quản lý bảo vệ rừng c ủa Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc 23
5.1.1 Công tác quản lý bảo vệ rừng trong bộ máy tổ chức công ty 23
5.1.2 Công tác quản lý bảo vệ rừng có liên quan đến người dân 25
5.2 Đánh giá các tiêu chí trong phát triển bền vững 26
5.2.1 Tiêu chí về kinh tế 26
5.2.1.1 Công tác phát triển vốn rừng 26
5.2.1.2 Công tác nuôi dưỡng và cải tạo rừng 27
5.2.1.3 Khai thác rừng 28
5.2.1.4 Giá trị sản xuất lâm nghiệp 30
Trang 7v
5.2.2 Tiêu chí về môi trường 31
5.2.2.1 Hiện trạng về số lượng loài động thực vật có nguy cơ nguy cấp cần được bảo vệ 31
5.2.2.2 Tỷ lệ phủ xanh rừng 34
5.2.3 Tiêu chí về xã hội 34
5.2.3.1 Tạo công ăn việc làm thông qua giao khoán bảo vệ rừng 34
5.2.3.2 Tạo công ăn việc làm trong quá trình sản xuất 35
5.2.3.3 Góp phần giảm nghèo hằng năm 37
5.2.4 Phân tích SWOT cho 3 tiêu chí kinh tế, môi trường, xã hội 39
5.3 Đánh giá sơ bộ việc quản lý và bảo vệ và phát triển rừng bền vững của công ty lâm nghiệp Lộc Bắc theo tiêu chí FSC 41
5.3.1 Kết quả đạt được và những mặt tồn tai của Công ty theo tiêu chuẩn FSC 41
5.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững của công ty lâm nghiệp Lộc Bắc theo tiêu chí FSC 52
5.3.2.1 Thuận lợi 52
5.3.2.2 Khó khăn 52
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
6.1 Kết luận 54
6.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 59
Trang 8BNN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp
PTNT: Phát triển nông thôn
ODA: Vốn viện trợ không hoàn lại
FDI: Vồn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
TTĐTTH: Thu thập điều tra tổng hợp
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng 17
Bảng 5.1 Tóm tắt trồng rừng qua các giai đoạn 26
Bảng 5.2: Tổng hợp diện tích nuôi dưỡng rừng 27
Bảng 5.3: Tổng hợp cải tạo rừng năm 2011-2015 28
Bảng 5.4 Kế hoạch khai thác rừng giai đoạn 2011-2015 30
Bảng 5.5 Một số loài thực vật đặc hữu và các loài quan tâm bảo tồn 31
Bảng 5.6: Tổng hợp các loài động vật được quan tâm bảo tồn 32
Bảng 5.7: Một số loài động vật cần được quan tâm bảo tồn 33
Bảng 5.8 Thống kê giao khoán rừng 34
Bảng 5.9: Nhu cầu lao động giai đoạn 2011-2015 36
Bảng 5.10: Thồng kê số hộ nghèo hai xã 37
Bảng 5.11: Phân tích SWOT cho 3 tiêu chí kinh tế, môi trường, xã hội 39
Bảng 5.12: Kết quả thực hiện và những mặt tồn tại 41
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 5.1: Sơ đồ tổ chức Lâm trường Quốc doanh Lộc Bắc trứơc chuyển đổi 23 Hình 5.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc sau chuyển đổi 24 Hình 5.3: Biểu đồ cơ cấu ngành kinh tế 2 xã 38
Trang 111
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển bền vững là xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người Tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới năm 1992 ở Rio de Janerio, các nhà hoạt động về kinh tế, xã hội, môi trường cùng với các nhà chính trị đã thống nhất về quan điểm phát triển bền vững, coi đó là trách nhiệm chung của các quốc gia, của toàn nhân loại và đồng thuận thông qua tuyên bố Rio gồm 27 nguyên tắc cơ bản về Phát triển bền vững và Chương trình Nghị sự 21, xác định các hành động cho sự phát triển bền vững của toàn thế giới trong thế kỷ thứ 21 Đây là những nguyên tắc chung nhất để các quốc gia có thể vận dụng vào việc xây dựng các nguyên tắc phát triển bền vững cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội và thể chế chính sách riêng của nước mình, sau Hội nghị này nhiều nước đã xây dựng Chương trình Nghị sự 21 quốc gia
Phát triển bền vững là sự phát triển hài hoà cả về 3 mặt: Kinh tế - Xã hội - Môi trường để đáp ứng những nhu cầu về đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại, gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên để phát triển kinh tế - xã hội mai sau, không làm giảm chất lượng cuộc sống của các thế
hệ trong tương lai Hay nói một cách khác: muốn phát triển bền vững thì phải cùng đồng thời thực hiện 3 mục tiêu:(1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa các mặt xã hội; nâng cao mức sống, trình độ sống của các tầng lớp dân cư và (3)
Trang 122
Cải thiện môi trường môi sinh, bảo đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau
Chính vì thế mà đối với mỗi ngành nghề tùy theo điều kiện đặc thù của mình mà
có những chiến lược, hoạt động khác nhau nhằm đảm bảo việc phát triển bền vững Đối với ngành Lâm nghiệp trong thời gian gần đây, quản lý rừng bền vững đã trở thành một nguyên tắc đối với quản lý kinh doanh rừng đồng thời cũng là một tiêu chuẩn mà quản lý kinh doanh rừng phải đạt tới
Theo chiến lược Lâm nghiệp Việt Nam năm 2006 thì mục tiêu phát triển lâm nghiệp đến năm 2020 là thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng tỷ lệ đất có rừng lên 42 - 43% vào năm 2010 và 47% vào năm 2020; Đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội vào phát triển lâm nghiệp nhằm đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn, miền núi và giữ vững an ninh quốc phòng Phát triển lâm nghiệp phải đồng bộ từ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng hợp lý tài nguyên, từ trồng rừng, cải tạo rừng và làm giàu rừng đến khai thác chế biến lâm sản, dịch vụ môi trường, du lịch sinh thái trên cơ sở đẩy nhanh và làm sâu sắc hơn chủ trương xã hội hóa nghề rừng, thu hút các nguồn lực đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng Chiến lược phát triển lâm nghiệp này cũng nêu rõ, cần thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 3 loại rừng gồm: 8,4 triệu ha rừng sản xuất, 5,68 triệu ha rừng phòng hộ và 2,16 triệu ha rừng đặc dụng; trồng mới 1 triệu ha rừng đến năm 2010 và 1,5 triệu ha cho giai đoạn sau; trồng lại rừng sau khai thác từ 0,3 triệu ha/năm; trồng cây phân tán 200 triệu cây/năm, tương đương 100.000 ha rừng, nâng độ che phủ rừng lên 42-43% vào năm
2010 và lên 47% vào năm 2020 Hoàn thành giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trước năm 2010;
Trang 133
nâng số lao động lâm nghiệp được đào tạo nghề lên 50%, chú trọng các hộ dân tộc ít người, hộ nghèo và phụ nữ ở các vùng sâu, vùng xa Đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và mọi người dân về bảo vệ
và phát triển rừng Thành lập hệ thống tổ chức khuyến lâm từ trung ương đến các tỉnh, huyện có nhiều rừng (tỉnh có trên 50.000 ha rừng và đất lâm nghiệp) trực thuộc hệ thống khuyến nông các cấp
Đối với công nghiệp chế biến và thương mại lâm sản phải trở thành mũi nhọn của kinh tế lâm nghiệp, phát triển theo cơ chế thị trường hiệu quả nguồn vốn của Quỹ
Uỷ thác lâm nghiệp (TFF), từng bước tạo hành lang pháp lý thuận lợi trên cơ sở công nghệ tiên tiến, có tính cạnh tranh cao nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng nội địa Ngoài các giải pháp phát triển trên, cần tăng cường vận động, thu hút và sử dụng
có chiến lược và đúng mục tiêu nguồn vốn ODA; quản lý và sử dụng và cải thiện môi trường đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI) từ các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong lĩnh vực trồng rừng nguyên liệu công nghiệp, chế biến lâm sản và chuyển giao công nghệ Trong đó việc quản lý, phát triển và sử dụng rừng bền vững, có hiệu quả nhằm đáp ứng về cơ bản nhu cầu lâm sản cho tiêu dung trong nước và xuất khẩu, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc dân, ổn định xã hội, đặc biệt tại khu vực các dân tộc ít người và miền núi, đồng thời đảm bảo vai trò phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần phát triển bền vững quốc gia
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp (Lâm trường quốc doanh hay Công ty Lâm nghiệp) thì việc phát triển bền vững phải nâng cao hiệu quả sử dụng bền vững tài nguyên đất đai, tài nguyên rừng, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung chuyên canh, thâm canh quy mô lớn gắn chế biến với thị trường tiêu thụ, tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bổ lại dân cư, tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho người lao động, bảo vệ môi trường sinh thái và góp phần xói đói
Trang 14Những năm qua được sự quan tâm các cấp và sự cố gắng của tập thể Công ty đã
và đang phát huy được vai trò của mình trên địa bàn huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng và nhằm hưóng đến đuợc cấp chứng chỉ rừng để ngày càng nâng cao hiệu quả mà tài nguyên rừng mang lại
Để thấy rõ việc phát triển bền vững tại đây như thế nào chúng tôi quyết định thực hiện đề tài “Đánh giá sự quản lý và phát triển bền vững tài nguyên rừng của Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng”
Trang 155
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Thế nào là quản lý rừng bền vững
Quản lý rừng bền vững là việc đóng góp của công tác lâm nghiệp đối với sự phát triển Sự phát triển đó phải mang lợi ích kinh tế, môi trường xã hội, có thể cân bằng nhu cầu hiện tại và tương lai
Theo ITTO (Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế) (Bài giảng “Quản lý rừng bền vững”
Lê Bá Toàn, Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh), quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý những lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn mục tiêu quản lý rừng để đề ra một cách rõ ràng, như đảm bảo sản xuất liên tục những sẩn phẩm
và dịch vụ mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội
Theo tiến trình Hensinki, quản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học,năng xuất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác động đối với hệ sinh thái khác
Trang 16khả năng tái sinh rừng
Nguyên lý thứ hai: trong quản lý tài nguyên rừng bền vứng, sự phòng ngừa được hiểu là: ở đâu có những nguy cơ suy thoái nguồn tài nguyên rừng và chưa có khoa học thì chưa nên sử dụng biện pháp phòng ngừa về suy thoái môi trường
Nguyên lý thứ ba là: Sự bình đẵng và công bằng trong sử dụng tài nguyên rừng
ở cùng thế hệ Đây là một vấn đề khó, bởi vì trong khi cố tạo ra sự công bằng cho các thế hệ tương lai thì chúng ta vẫn chưa tạo được cơ hội bình đẳng cho những người sống
ở thế hệ hiện tại
Nguyên lý thứ tư: là tính hiệu quả Tài nguyên rừng phải được sử dụng hợp lý
và hiệu quả nhất về mặt kinh tế và sinh thái
2.3 Các tiêu ch í quản lý rừng bền vững
2.3.1 Các tiêu chí về kinh tế
Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam 2006-2020 về kinh tế phải thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 3 loại rừng Quản lý tốt rừng tự nhiên hiện có, gia tăng diện tích và năng suất rừng trồng, tăng cường các hoạt động nông lâm kết hợp và sử dụng có hiệu quả các diện tích đất trống đồi trọc phù hợp cho phát triển lâm nghiệp Sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ có tính cạnh tranh và bền vững
Trang 177
để đáp ứng về cơ bản nhu cầu nội địa và thâm gia xuất khẩu các sản phẩm gỗ và lâm sản khác với các tiêu chí đó là:
- Giá trị sản xuất lâm nghiệp bao gồm trồng rừng, khai thác, dịch vụ rừng
- Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp là tỷ lệ phần trăm của giá trị trong trồng rừng, khai thác và dịch vụ trong tổng giá trị sản xuất lâm nghiệp
2.3.2 Các tiêu chí về môi trường
Bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng phòng hộ của ngành lâm nghiệp là phòng hộ đầu nguồn, ven biển, môi trường đô thị, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống, tạo nguồn thu cho ngành lâm nghiệp từ các dịch vụ môi trường để đóng góp vào nền kinh tế đất nước với các tiêu chí:
- Lập danh sách số lượng loài động vật, thực vật có nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng và ở mức độ nguy cấp, để lên kế hoạch bảo tồn
- Tỷ lệ phủ xanh của rừng phải được cải thiện để phát huy chức năng của rừng
2.3.3 Các tiêu chí về xã hội
Cải thiện sinh kế cuả người làm ngề rừng thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp, tạo công ăn việc làm,nâng cao nhận thức, năng lực và mức sống của người dân, đặc biệt chú ý đồng bào các dân tộc ít người, các hộ nghèo và phụ
nữ vùng sâu vùng xa để từng bước tạo cho người dân làm nghề rừng có thể sống được với nghề, góp phần xóa đói giảm nghèo và giữ vững an ninh quốc phòng với các tiêu chí là:
- Diện tích đất lâm nghiệp được giao và cho thuê
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất có liên quan đến lâm nghiệp
- Số việc làm lâm nghiệp được tạo ra
Trang 188
2.4 Những chính sách quản lý rừng bền vững ở Việt Nam
2.4.1 Các văn bản Nhà nước
2.4.1.1 Về luật
Luật Bảo vệ và phát triển rừng sửa đổi, năm 2004 đã đề cập đến các vấn đề quản
lý rừng bền vững như: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng an ninh, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển của cả nước và địa phương, tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định ( Điều 9 ) Đối với bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển các loại rừng mang tính công ích và các hoạt động dịch vụ quan trọng để bảo vệ và phát triển rừng.nhà nước có chính sách hỗ trợ, chính sách khuyến khích và thu hút của các tổ chức, hộ gia đình,cá nhân để bảo vệ và phát triển vốn rừng (Điều 10) Những hành vi bị nghiêm cấm đuợc quy định Điều 12: Chặt phá, khai thác rừng trái phép Săn, bắn, bắt, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép, hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, khai thác lâm sản không đúng với quy định pháp luật
Trong luật Đất đai năm 2003, đất lâm nghiệp được xếp vào một trong các loại đất: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
Về nguyên tắc sử dụng đất, có quy định: Việc sử dụng đất phải tôn trọng các nguyên tắc: tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người xung quanh
2.4.1.2 Các văn bản dưới luật
Nghị định 139/2004-NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản Trong đó, quy định mức phạt cụ thể và hình thức xử lý đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Trang 199
Nghị định số 48/2002/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục thực vật, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ Trong đó quy định 16 loài thực vật (nhóm IA), 56 loài động vật (nhóm IB) nghiêm cấm khai thác sử dụng và 26 loài thực vật (nhóm IIA), 51 loài động vật (nhóm IIB) hạn chế khai thác sử dụng
Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 về việc ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rứng sản xuất là rừng tự nhiên Trong đó quy định về phân loại, về tổ chức quản lý; về bảo vệ, xây dựng và sử dụng các loại rừng nói trên Riêng đối với rừng sản xuất quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của chủ rừng, điều kiện đưa rừng vào sản xuất kinh doanh, đối tượng rừng đưa vào khai thác, các thủ tục tiến hành khai thác
Về quyền lợi và nghĩa vụ của chủ rừng : Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày
12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyên hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
2.4.2 Những chủ trương lớn của Nhà nước
Thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Đây là dự án lớn của quốc gia, được khởi động từ năm 1998 và kết thúc vào năm 2010 Theo quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ, Dự án có 3 mục tiêu phù hợp với quản lý rừng bền vững, cụ thể: Một là về môi trường: đến năm 2010 độ che phủ tăng lên 43% góp phần bảo đảm an ninh môi trường, giảm nhẹ thiên tai, bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học… Hai là về xã hội: giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội, quốc phòng, an ninh… Ba là về kinh tế: cung cấp gỗ làm nguyên liệu để chế biến, đáp ứng nhu cầu gôc củi và các lâm đặc sản khác cho tiêu dung và xuất khẩu, đưa lâm nghiệp trở thành một ngành kinh tế quan trọng
Trang 2010
2.4.3 Những chủ trương chính sách của ngành
Các văn bản pháp luật, các quyết định, chỉ thị của Nhà nước đã đựơc ngành cụ thể hoá, hướng dẫn thực hiện thông qua các thông tư hướng dẫn, các quyết định ban hành các chính sách, các quy chế, quy trình, quy phạm và các chỉ thị Liên quan đến quản lý rừng bền vững, từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước, Bộ Lâm nghiệp (cũ) đã thực hiện những chủ trương mang tính chất quyết định, tạo ra những chuyển biến mới trong quản lý kinh doanh rừng Cụ thể đã tiến hành các nội dung như tăng cường các biện pháp quản lý rừng, thiết lập tổ chức quản lý rừng:
Hiện nay Chính phủ đang chỉ đạo xắp xếp đổi mới lâm trường quốc doanh (Quyết định số 187 sau này là Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới lâm trường Quốc doanh theo Nghị quyết 28 của Ban chấp hành Trung ương Đảng) Quy hoạch phân chia 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) trên phạm vi toàn quốc Xây dựng phương án điều chế rừng đơn giản cho các lâm trường, Kế hoạch khai thác cho một luân kỳ 35 năm, từng giai đoạn 5 năm và trong 5 năm đầu
2.5 Giới thiệu về chứng chỉ rừng và bộ tiêu chuẩn của FSC về quản lý rừng bền vững
Chứng chỉ rừng là một phương pháp tiếp cận cân bằng nhằm xác định tính bền vững Để đạt được sự đồng thuận trong công tác quản lý rừng
Bộ tiêu chuẩn (nguyên tắc và tiêu chí) của FSC về quản lý rừng bền vững được xây dựng bởi các tổ chức phi chính phủ có tham vấn với các cơ quan chuyên môn và nhà sản xuất Chúng được xây dựng để đưa ra cơ sở cho việc xây dựng các tiêu chuẩn
sử dụng chứng chỉ rừng một cách tự nguyện Bộ tiêu chuẩn tập trung vào việc quản lý các hoạt động lâm nghiệp, bộ tiêu chuẩn cũng được phát triển để áp dụng cho tất cả các loại rừng và được thể hiện thông qua những tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn vùng Bộ tiêu chuẩn FSC gồm 10 nguyên tắc: 9 nguyên tắc áp dụng cho toàn bộ các
Trang 2111
loại rừng, trong khi nguyên tắc 10 cụ thể cho rừng trồng Tầm quan trọng của bộ tiêu chuẩn này là làm giảm thiểu những tác động tiêu cực của tất cả các hoạt động lâm nghiệp đối với môi trường, phát huy tối đa các lợi ích về mặt xã hội và duy trì các giá trị bảo tồn quan trọng của rừng
Tiêu chuẩn 1: Tuân thủ pháp luật và Tiêu chuẩn FSC Việt Nam Chủ rừng tuân theo pháp luật, những quy định hiện hành khác của Nhà nước và những thỏa thuận quốc tế
mà nhà nứoc đã ký kết, đồng thời tuân theo tất cả những tiêu chuẩn và tiêu chí của Tiêu chuẩn FSC Việt Nam
Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm sử dụng đất Quyền và trách nhiệm sử dụng lâu dài đất và tài nguyên rừng đựoc xác lập rõ ràng, tài liệu hóa và đựoc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tiêu chuẩn 3: Quyền của người dân sở tại Quyền hợp pháp và theo phong tục của người dân sở tại về quản lý, sử dụng rừng và đất của họ được công nhận và tôn trọng Tiêu chuẩn 4: Quan hệ cộng đồng và quyền của công nhân Những hoạt động quản
lý kinh doanh rừng có tác dụng duy trì hoặc tăng cường phúc lợi kinh tế xã hội của công nhân lâm nghiệp và các cộng đồng địa phương
Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng Những hoạt động quản lý rừng có tác dụng khuyến khích sử dụng có hiệu quả các sản phẩm dịch vụ đa dạng của rừng để đảm bảo tính bền vững kinh tế và tính đa dạng của những lợi ích môi truờng và xã hội
Tiêu chuẩn 6: Tác động môi trường Chủ rừng thực hiện bảo tồn đa dạng sinh học
và những giá trị của đa dạng simh học, bảo vệ nguồn nước, đất đai, những hệ sinh thái
và sinh cảnh đặc thù dể bị tổn thưong, duy trì các chức năng sinh thái và toàn vẹn của rừng
Tiêu chuẩn 7: Kế hoạch quản lý Có kế hoạch quản lý phù hợp với quy mô và cường độ hoạt động lâm nghiệp với những mục tiêu rõ ràng và biện pháp thực thi cụ thể, và được thường xuyên cập nhật
Trang 2212
Tiêu chuẩn 8: Giám sát và đánh giá Thực hiện giám sát định kỳ với quy mô và cường độ kinh doanh nắm đựơc tình hình rừng, sản lượng các sản phẩm, chuỗi hành trình, các hoạt động quản lý rừng và những tác động môi trường và xã hội của những hoạt động đó
Tiêu chuẩn 9: Duy trì những giá trị bảo tồn cao Những hoạt động quản lý rừng ở những rừng có giá trị bảo tồn cao có tác dụng duy trì hoặc tăng cường các thuộc tính của những rừng đó Những quyết định liên quan đến rừng bảo tồn cao luôn được cân nhắc cẩn thận trên cơ sở giải pháp phòng ngừa
Tiêu chuẩn 10: Rừng trồng Rừng trồng được quy hoạch và quản lý phù hợp với các Tiêu chuẩn và Tiêu chí từ 1-9 Khi trồng rừng để đáp ứng các lợi ích về kinh tế, xã hội
và các nhu cầu về sản phẩm rừng của thị trường, những rừng trồng đó cũng phải góp phần tạo điều kiện cho việc quản lý tốt các rừng tự nhiên, làm giảm áp lực lên rừng tự nhiên, giúp phục hồi và bảo tồn rừng tự nhiên
Tóm lại với đề tài này chúng tôi muốn đánh giá các khía cạnh kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và những khó khăn, thuận lợi của Công ty lâm nghiệp Lộc Bắc và cộng
đồng dân cư trên địa bàn trong việc quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên
rừng theo tiêu chí FSC
Trang 2313
Chương 3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.1 Vị trí địa lý
Tổng diện tích đất lâm nghiệp của đơn vị quản lý theo quyết định số UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng còn lại là 33.606 ha, sau đó đã thu hồi 4.802 để định canh, định cư cho các đồng bào dân tộc, hiện tại đơn vị quản lý 28.804 ha Gồm 35 tiểu khu và phân bố trên địa bàn 2 xã Lộc Bắc và Lộc Bảo
450/QĐ-Toàn bộ diện tích Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc quản lý có tọa độ địa lý từ 110 20’40’’ đến 110 39’30’’ Vĩ độ Bắc và từ 1070 27’54’’ đến1070 46’30’’ Kinh độ Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Đắk Nông
Phía Đông giáp Công ty Lâm nghiệp Bảo Lâm và Ban quản lý rừng Đam Bri Phía Tây và Nam giáp huyện Đạ Tẻh và huyện Cát Tiên
3.2 Địa hình
Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc nằm ở điểm cực Đông của dãy Trường Sơn Độ cao thay đổi từ khoảng 200 mét dọc sông Đồng Nai lên tới khoảng 1.442 mét ở phía Đông Phía Bắc, Tây, Nam và trung tâm của lâm trường có độ cao thay đổi trong khoảng 600-700 mét Phần lớn diện tích đất của lâm trường là vùng đồi núi bị chia cắt bởi các thung lũng có sườn dốc Độ dốc khác nhau nhưng chủ yếu là từ 20-250 ở vùng đồi núi, 5-100 ở một số nơi trung tâm và phía Nam
Trang 2414
3.3 Thổ nhưỡng
Một phần ba diện tích đất của công ty là núi đá granits được cấu tạo từ tổ hợp đất Humic Cambisols (ở sườn núi) và Humic Acrisol (ở đỉnh núi) Những nơi này thường có lớp đá dầy, đất bề mặt mỏng và thường bị rửa trôi Đất bề mặt ở vùng này sáng màu, tỷ lệ hạt cát thường chiếm 50-56%, hạt sét ít hơn 30% Tầng mặt giàu mùn, đất chua, hàm lượng các chất dinh dưỡng nghèo, độ no bazơ thấp
Phần diện tích ở phía Bắc và một phần ở phía Nam (có núi đá trầm tích ) có tổ hợp đất Humic Cambisols (ở đỉnh và sườn núi và đất Umbric Fluvisols ở các thung lũng và đồng bằng Đất ở vùng này cứng, tỷ lệ hạt sét cao lên tới 80% Lớp đất dày và tầng mặt giàu mùn, đất chua có pH nhỏ hơn 4, nghèo dinh dưỡng và độ no bazơ thấp
Một phần ba diện tích đất của công ty là cao nguyên bazan với những ngọn núi thấp có đất Humic Acrisols trên đỉnh và đất Umbric Gleysols ở thung lũng và đồng bằng Đất ở đỉnh có tỷ lệ hạt sét, thành phần dinh dưỡng trung bình, độ no bazơ thấp Đất ở sườn có màu nâu đen, độ mùn và dinh dưỡng cao
3.4 Khí hậu và thủy văn
Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, do vậy có 2 mùa trong năm: mùa mưa và mùa khô Khí hậu ở các độ cao khác nhau thì khác nhau càng cao (từ 650 m so với mực nước biển trở lên) thì nhiệt độ càng giảm
Có lượng mưa lớn có hai mùa mùa mưa và mùa khô rõ ràng Mùa mưa kéo dài khoảng 8 tháng và chiếm tới 92-98% tổng lượng mưa trong năm Lượng mưa nhiều nhất và liên tục diễn ra từ tháng 7 đến tháng 9 Mùa khô có ít mưa hơn và có 2-3 tháng hạn thường xảy ra trong tháng 1 đến tháng 3 Độ ẩm trung bình hằng năm khá cao từ 83-86% năm
Ở đây chỉ có một hệ thống sông chính là sông Đồng Nai, bao gồm các con suối nhỏ: suối Đa Prou ở phía Đông, Đa Sra, Đa Rial, Đa Siat ở phía bắc và suối Đa Rtu ở
Trang 2515
trung tâm lâm trường cùng chảy vào sông Đồng Nai Mùa mưa lũ thường kéo dài khoảng năm tháng, bắt đầu từ cuối tháng 6 kết thúc vào tháng 11 Khoảng 21% lượng nước đổ vào sông Đồng Nai là tháng 8, trong khi đó cạn nhất là vào tháng 3 khoảng 0,8% lượng nước cả năm
3.5 Đặc điểm kinh tế xã hội
Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc nằm trên địa phận 2 xã Lộc Bảo, Lộc Bắc Theo báo cáo xã năm 2010 xã Lộc Bắc có 825 hộ với 4.199 khẩu, và xã Lộc Bảo có 783 hộ
và 3.192 nhân khẩu Bao gồm các dân tộc Châu Mạ, Mường, Tày và người Kinh
Xã Lộc Bắc có 4 thôn gồm 9 buôn thuộc 3 khu vực: khu trung tâm bao gồm thôn 1 và thôn 2 giáp với xã Lộc Bảo; thôn 3 ở trung tâm dọc theo đường liên thôn nối thôn 1 và thôn 4 và thôn 4 ở cuối đường liên thôn
Xã Lộc Bảo có 3 thôn gồm 6 buôn thuộc 2 khu vực thôn 1 ở khu vực trung tâm, thôn 2 và 3 ở xa trung tâm xã cách tâm khoảng 12 km
Tỷ lệ tăng dân số ở cả 2 xã là 2,7% Ngoài ra sự biến động dân số còn do di cư
tự do chủ yếu là từ miền Trung và miền Bắc vào
Là các xã miền núi cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn, nguồn lao động chủ yếu
là lao động phổ thông nên có trình độ thấp, tập quán canh tác còn lạc hậu, phương thức sản xuất còn theo kiểu truyền thống, việc đầu tư thâm canh và áp dụng khoa học kỹ thật còn hạn chế, trong sản xuất còn ít kinh nghiệm Nguồn thu chủ yếu là từ sản xuất nông nghiệp từ các cây trồng cà phê, chè, điều, lúa tuy nhiên phần lớn thiếu đất canh tác trung bình 1,82 ha/hộ nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn
3.6 Giáo dục và y tế
Tuy có sự quan tâm và đầu tư của nhà nước nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, mức
độ biết chữ không điều, và học sinh bỏ học từ rất sớm Tình trạng luân chuyển giáo viên hằng năm cao nên ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục
Trang 2616
Cả 2 xã có 2 trạm xá số lượng bác sỹ, y tá, y sỹ còn thấp rất thấp so với tổng dân
số trên địa bàn nên còn khó khăn Tuy nhiên cũng có một mạnh lưới cộng tác viên và y
tế thôn bản đã được thiết lập để thường xuyên phổ biến thông tin và kiểm soát tình hình dịch bệnh
ô gỗ, rừng trồng và trảng cây bụi
Hệ thực vật có 486 loài (không kể các loài nhập nội được đưa vào trồng) thuộc
331 chi và 129 họ Có 6 loài bị đe dọa toàn cầu như Anisoptera scaphula (CR), A.costata (EN)…Có 6 loài thuộc mối quan tâm bảo tồn quốc gia như Dacrydium elatum (E), Hopea peirrei (EN)
Hệ động vật gồm có 423 loài thuộc 78 họ và 22 bộ, trong đó có nhiều loài cần
được bảo tồn cao như Hổ Panthera tigris (E), Bò tót Bos gaurus (EN)…
Trang 2717
- Đất nông nghiệp lấn chiếm 404 ha chiếm 1,40% tổng diện tích
Bảng 3.1: Tổng hợp hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng
lượng gỗ (m 3 )
* Nguồn: Công ty Lâm Nghiệp Lộc Bắc, 2011
Trang 2818
3.7 Đặc điểm kinh tế xã hội
Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc nằm trên địa phận 2 xã Lộc Bảo, Lộc Bắc Theo báo cáo xã năm 2010 xã Lộc Bắc có 825 hộ với 4.199 khẩu, và xã Lộc Bảo có 783 hộ
và 3.192 nhân khẩu Bao gồm các dân tộc Châu Mạ, Mường, Tày và người Kinh
Xã Lộc Bắc có 4 thôn gồm 9 buôn thuộc 3 khu vực: khu trung tâm bao gồm thôn 1 và thôn 2 giáp với xã Lộc Bảo; thôn 3 ở trung tâm dọc theo đường liên thôn nối thôn 1 và thôn 4 và thôn 4 ở cuối đường liên thôn
Xã Lộc Bảo có 3 thôn gồm 6 buôn thuộc 2 khu vực thôn 1 ở khu vực trung tâm, thôn 2 và 3 ở xa trung tâm xã cách tâm khoảng 12 km
Tỷ lệ tăng dân số ở cả 2 xã là 2,7% Ngoài ra sự biến động dân số còn do di cư
tự do chủ yếu là từ miền Trung và miền Bắc vào
Là các xã miền núi cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn, nguồn lao động chủ yếu
là lao động phổ thông nên có trình độ thấp, tập quán canh tác còn lạc hậu, phương thức sản xuất còn theo kiểu truyền thống, việc đầu tư thâm canh và áp dụng khoa học kỹ thật còn hạn chế, trong sản xuất còn ít kinh nghiệm Nguồn thu chủ yếu là từ sản xuất nông nghiệp từ các cây trồng cà phê, chè, điều, lúa tuy nhiên phần lớn thiếu đất canh tác trung bình 1,82 ha/hộ nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn
3.8 Giáo dục và y tế
Tuy có sự quan tâm và đầu tư của nhà nước nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, mức
độ biết chữ không điều, và học sinh bỏ học từ rất sớm Tình trạng luân chuyển giáo viên hằng năm cao nên ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục
Cả 2 xã có 2 trạm xá số lượng bác sỹ, y tá, y sỹ còn thấp rất thấp so với tổng dân
số trên địa bàn nên còn khó khăn Tuy nhiên cũng có một mạnh lưới cộng tác viên và y
Trang 3020
Chương 4 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Mục tiêu của đề tài
Trong khuôn khổ thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ tiến hành một số công việc sau: (1) Tìm hiểu công tác quản lý và bảo vệ rừng của Công ty lâm nghiệp Lộc Bắc (2) Đánh giá các tiêu chí về kinh tế, xã hội, môi trường trong việc phát triển bền vững
(3) Tiến hành đánh giá sơ bộ kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tại trong việc quản lý và phát triển tài nguyên rừng bền vững, theo các tiêu chuẩn FSC Việt Nam
4.2 Nội dung nghiên cứu
Để làm rõ các mục tiêu nghiên cứu, chúng tôi đi sâu vào thực hiện các nội dung nghiên cứu tương ứng như sau:
(1) Công tác quản lý bảo vệ rừng trong các phân tích :
- Công tác quản lý bảo vệ rừng trong tổ chức bộ máy của công ty
- Công tác quản lý bảo vệ rừng có liên quan đến người dân
(2) Đánh giá các tiêu chí trong phát triển bền vững:
Trang 3121
- Với các tiêu chí về kinh tế tiến hành qua các chỉ báo như: Giá trị sản xuất lâm nghiệp bao gồm giá trị trồng rừng, khai thác dịch vụ, công tác phát triển vốn rừng, công tác nuôi dưỡng và sử dụng rừng
- Tiêu chí về môi trường: Hiện trạng về số lượng loài động thực vật có nguy cơ nguy cấp cần được bảo vệ, tỷ lệ phủ xanh rừng
- Tiêu chí về xã hội: Tạo công ăn việc làm thông qua giao khoán bảo vệ rừng, hay trong quá trình sản xuất, góp phần giảm nghèo hằng năm
- Phân tích SWOT cho 3 tiêu chí kinh tế, môi trường, xã hội
(3) Đánh giá sơ bộ việc quản lý và bảo vệ và phát triển rừng bền vững của Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc theo tiêu chí FSC:
- Kết quả đạt được và những mặt tồn tai của Công ty theo tiêu chuẩn FSC
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản lý bảo vệ
và phát triển rừng bền vững của Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc theo tiêu chí FSC
4.3 Phương pháp nghiên cứu
4.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trao đổi với giáo viên hướng dẫn xây dựng đề cương chi tiết đây là bược làm đầu tiên để có kế hoạch chi tiết cho toàn khóa luận
Số liệu thứ cấp lấy nguồn thông tin từ Ủy ban nhân dân xã Lộc Bảo và xã Lộc Bắc, từ Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc, qua internet bằng cách photo, ghi chép…
Thu thập các thông tin liên quan đến quản lý và phát triển rừng bền vững của FSC và việc cấp chứng chỉ rừng
Trang 3222
Số liệu sơ cấp tại hiện trường từ quan sát trực tiếp, sử dụng một số công cụ trong bộ PRA để thu thập và xử lý thông tin Tiến hành phỏng vấn những người cung cấp thông tin then chốt, phỏng vấn hộ gia đình bằng một bảng câu hỏi kết hợp sử dụng nhiều loại câu hỏi
4.3.2 Phương pháp xữ lý số liệu
Kiểm tra đối chiếu các thông tin, làm sạch số liệu sau đó tiến hành tổng hợp và phân tích các thông tin bằng excel, hay tỷ lệ phần trăm căn cứ trên những số liệu thu thập được
Đối chiếu và hệ thống các tiêu chỉ theo nguyên tắc FSC để từ đó thấy rõ doanh nghiệp đã có những kết quả gì và còn mắt hạn chế nào
Trang 3323
Chương 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
5.1 Công tác quản lý bảo vệ rừng c ủa Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc
5.1.1 Công tác quản lý bảo vệ rừng trong bộ máy tổ chức công ty
Lâm trường Lộc Bắc được chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Lộc Bắc theo Quyết định số 2269/QĐ-UBND Tỉnh Lâm Đồng về việc thành lập Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc
* Nguồn Công ty Lâm Nghiệp Lộc Bắc, 2011
Hình 5.1: Sơ đồ tổ chức Lâm trường Quốc doanh Lộc Bắc trứơc chuyển đổi
Trang 3424
* Nguồn: Công ty Lâm Nghiệp Lộc Bắc, 2011
Hình 5.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Lâm nghiệp Lộc Bắc sau chuyển đổi
(Ghi chú: → quan hệ chỉ đạo trực tiếp; ↔ quan hệ chỉ đạo phối hợp.)
XNK Thác
C Biến Gỗ
Cụm tiểu khu I Cụm tiểu khu II Cụm tiểu khu III
Xưởng chế biến Đũa tăm
Phòng
kinh
doanh
Chủ tịch HĐTV kiêm giám đốc
Chủ sở hữu (UBND tỉnh)
Phòng
TC - HC
Phòng kế toán Phòng kỹ thuật QLBV Phòng
rừng
Trang 3525
Từ hai sơ đồ trên hình 4.1 và 4.2 ta thấy sau khi chuyển đổi thành Công ty Lâm nghiệp bộ máy tổ chức có sự tăng lên về các phòng ban, và có sự chỉ đạo cũng như phối hợp giữa các phòng ban với nhau sâu sắc và chặt chẻ hơn So với truớc khi chuyển đổi thì phòng quản lý bảo vệ rừng sau khi chuyển đổi được chỉ đạo trực tiếp từ Ban giám đốc và có quan hệ phối hợp với các phòng ban khác Đồng thời chỉ đạo trực tuyến cho các tiểu khu để cùng nhau làm tốt công tác quản lý bảo vệ rừng
Nhiệm vụ của đơn vị là triển khai công tác quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng, sử dụng đât lâm nghiệp được giao theo đúng quy định pháp lý của từng loại rừng, dưới sự hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo của các ngành chức năng Đồng thời phối hợp với các ngành chức năng thực hiện tốt các chủ trương chính sách nhà nước trong giao đất, giao rừng tạo công ăn việc làm hướng đến từng bước xã hội hóa nghề rừng
Lực lượng bảo vệ rừng gồm 30 người chia thành 3 phân trường: phân truờng 1 gồm 7 người; phân trường 2 gồm 9 người; phân truờng 3 gồm 14 người, được trang bị
đồ đi rừng, dụng cụ cần thiết kết hợp với kiểm lâm địa phương thường xuyên tuần tra kiểm soát không phân biệt ngày đêm Trong năm 2010 đơn vị đã kết hợp với kiểm lâm trên địa hàng đã xử lý 14 vụ vi phạm chủ yếu là khai thác gỗ, phát rẫy trái phép và lấn đất rừng
Xây dựng và lập kế hoạch quản lý bảo vệ rừng cũng như phòng chống cháy rừng định kì với phương châm 4 tại chỗ, đã phát huy mạnh mẽ nên không có vụ cháy đáng tiếc nghiêm trọng nào xảy ra
5.1.2 Công tác quản lý bảo vệ rừng có liên quan đến người dân
Công ty tiến hành giao khoán cho các hộ dân để việc bảo vệ rừng hiệu quả hơn Cứ
10 -12 hộ lập thành một tổ dưới sự chỉ đạo của công ty và kiểm lâm địa phương thay phiên tuần tra kiểm soát, qua đó giúp mọi người có trách nhiệm trong việc bảo vệ rừng
Trang 3626
Thường xuyên tuyên truyền, tập huấn công tác quản lý bảo vệ và giáo dục cho người dân kết hợp với già làng trong những buổi sinh hoạt cộng đồng hay tập huấn kỹ thuật trong sản xuất Cương quyết xử lý những hành vi lấn đất, lấn rừng trái phép cũng như khai thác lâm sản
Người dân chịu trách nhiệm trước về vốn rừng được nhận khoán, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, bảo vệ thảm thực vật rừng Đồng thời chịu trách nhiệm về các hành vi xâm hại tài nguyên rừng và đất rừng trên diện tích nhận khoán do các đối tượng bên ngoài gây ra như để rừng bị phá, bị cháy, bị lấn chiếm, bị khai thác khoán sản…và bồi thường cho Công ty nếu có thiệt hại về rừng và đất rừng
5.2 Đánh giá các tiêu chí trong phát triển bền vững
5.2.1 Tiêu chí về kinh tế
5.2.1.1 Công tác phát triển vốn rừng
Từ năm 1990 đơn vị đã tiền hành trồng rừng chủ yếu là các loài cây sao đen, xoan, keo tai tượng, keo lai trên diện tích chưa có rừng và diện tích rừng lồ ô nghèo kiệt có giá trị kinh tế thấp với mục đích làm giàu rừng
Bảng 5.1 Tóm tắt trồng rừng qua các giai đoạn
Giai đoạn 1990-1995 1995-2000 2000-2005 2005-2010
* Nguồn: Công ty Lâm Nghiệp Lộc Bắc, 2011
Từ năm 1990-2010 tổng diện tích rừng trồng của đơn vị là 870,07 ha chỉ chiếm 3%
so với diện tích đơn vị quản lý nhưng góp phần đáng kể để làm tăng trữ lượng rừng Trong đó giai đoạn từ 1995-2000 là trồng nhiều nhất với 610 ha và thấp nhất là giai
Trang 375.2.1.2 Công tác nuôi dưỡng và cải tạo rừng
Tổng diện tích nuôi dưỡng trong 5 năm (2011-2015) là 331,50 ha toàn bộ là rừng sao đen được trồng từ năm 1997-2003 biện pháp kỹ thuật tác động là chặt tỉa thưa và rong cành nhánh
Bảng 5.2: Tổng hợp diện tích nuôi dưỡng rừng
DT tác động (ha) 74,07 62,3 70,16 65,97 59,0
* Nguồn: Công ty Lâm Nghiệp Lộc Bắc, 2011
Qua bảng trên ta thấy trung bình mỗi năm đơn vị tiến hành nuôi dưỡng bình quân hằng năm là 66,3 ha Năm 2011 sẽ tién hành nuôi dưõng 74,04 ha
Trang 3828
Bảng 5.3: Tổng hợp cải tạo rừng năm 2011-2015
TT Năm Địa điểm Diện
tích tác động ha
Loài cây chính Biện pháp kỹ thuật
200 Keo, xoan, cây lấy dầu Chặt trắng, trồng lại rừng
* Nguồn: Công ty Lâm Nghiệp Lộc Bắc, 2011
Qua bảng 4.3 ta thấy trong giai đoạn 2011-2015 tổng diện tích tác động là
1037 ha, bao gồm 10 khoảnh thuộc 4 tiểu khu Biện pháp kỹ thuật là chặt trắng và trồng lại rừng chủ yếu là các loại cây keo, xoan, cây lấy dầu.Với biện pháp này đơn
vị khai thác và đầu tư trồng lại rừng dể dàng hơn và tiêt kiệm đuợc chi phí
5.2.1.3 Khai thác rừng
Theo cách tính của công ty thì sản lượng gỗ hằng năm được tính theo công thức:
L=(Tổng Mi*Pi)*T%*R% Trong đó:
Trang 3929
L là lượng khai thác hằng năm tính bằng gỗ tròn
Mi là trữ lượng gỗ của vùng được phép khai thác: Mi= 468000 m3 của rừng trung bình
Pi là xuất tăng trưởng thể tích của lâm phần theo từng loại rừng (Pi của rừng trung bình là 2,6%)
R% là tỷ lệ lợi dụng gỗ lớn 55%T% là tỷ lệ sau khi đã trừ 25% tích lũy cho rừng, bằng 75% ở đây chỉ lấy bằng 60% để đảm bảo phát triển vốn rừng hiện có
Kết quả cho thấy lượng gỗ khai thác trung bình hằng năm của công ty là 4015 m3/ năm
Diện tích khai thác S=L/(m*C*R%) Trong đó:
L là lượng khai thác hằng năm tính bằng gỗ tròn
m trữ lượng bình quân của rừng giàu và rừng trung bình 160 m3