2/ Kó naêng: Naâng cao caùc kyõ naêng : Tìm ñieàu kieän ñeå giaù trò cuûa phaân thöùc ñöôïc xaùc ñònh , bieán ñoåi phöông trình , caùc caùch giaûi phöông trình daïng ñaõ hoïc.. 3/ Thái [r]
Trang 1Tuần 22
Ngày soạn: 15/01/2012
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: HS nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một phương tình ; Cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định , cụ thể là các phương trình có ẩn ở mẫu
2/ Kĩ năng: Nâng cao các kỹ năng : Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định , biến đổi phương trình , các cách giải phương trình dạng đã học
3/ Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận trong giải tốn
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức, máy tính bỏ túi
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1/ Ho ạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (6 phút)
HS1: Viết dạng tổng quát của phương trình bậc nhất một ẩn ? Công thức tìm nghiệm ?
Aùp dụng :Giải phương trình 8x – 3 = 5x+12
HS2: Viết dạng tổng quát của phương trình tích ?Cách giải phương trình tích?
Aùp dụng giải phương trình : (3x-1)(x2+2) = (3x-1)(7x-10) = 0
7’
10’
2/ Hoạt động 2: Ví dụ mở đầu
GV giới thiệu ví dụ mở đầu
SGK/19 và yêu cầu HS trả lời ?
1
Ví dụ này cho ta thấy các
phương trình có chứa ẩn ở mẫu
thì các phép biến đổi thường
dùng để giải phương trình có thể
cho các giá trị của ẩn không
phải là nghiệm của phương trình
nghĩa là phương trình mới nhận
được không tương đương với
phương trình đã cho
3/ Hoạt động 3: Tìm điều kiện
xác định của phương trình
Các nhóm tự nghiên cứu mục 2
trong 3’ và trả lời câu hỏi :điều
kiện xác định của phương trình
là gì ?
GV nhận xét , bổ sung và đưa
kết luận lên bảng phụ
Yêu cầu HS làm ?2
GV lưu ý HS có thể lựa chọn
các cách trình bày khác nhau
khi tìm ĐKXĐ của phương
trình Trong thực hành GPT ta
chỉ yêu cầu kết luận điều kiêïn
của ẩn còn các bước trung gian
có thể bỏ qua
Ta đi vào Ghi bảng chính của
bài học hôm nay đó là :Tìm
Đại diện 1HS trả lời : không vì tại x=1 giá trị 2 vế của phương trình không xác định
Thảo luận nhóm 2’
Đại diện 1HS trả lời
a x −1 x =x+4
x +1
Vì x-1 0 x 1 Và x+1 0 x -1 nên ĐKXĐ: x 1 và x -1
b x −23 =2 x −1
x −2 − x
ĐKXĐ : x-2 0 hay x 2
1 Ví dụ mở đầu: (SGK)
?1 sgk:
tại x=1 giá trị 2 vế của phương trình không xác định
2 Tìm điều kiện xác định của phương trình:
Ví d
ụ : (sgk) ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
?2 sgk:
a x −1 x =x+4
x +1
Vì x-1 0 x 1 Và x+1 0 x -1 nên ĐKXĐ: x 1 và x -1
b x −23 =2 x −1
x −2 − x
ĐKXĐ : x-2 0 hay x 2
Trang 220’ cách giải phương trình chứa ẩn ở
mẫu
4/ Hoạt động 3: Cách giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu
Các nhóm nghiên cứu ví dụ 2
SGK và nêu các bước chủ yếu
để giải phương trình chứa ẩn ở
mẫu
GV nhận xét , bổ sung và đưa
kết luận lên bảng phụ
?Những giá trị nào của ẩn là
nghiệm của phương trình ?
Vậy đối với phương trình chứa
ẩn ở mẫu không phải bất kì giá
trị tìm được nào của ẩn cũng là
nghiệm của phương trình mà chỉ
có những giá trị thoã mãn
ĐKXĐ thì mới là nghiệm của
phương trình đã cho Do đó
trước khi đi vào giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu ta phải tìm
điều kiện xác định của phương
trình đã cho
- Hs thảo luận ví dụ 2
- Hs trả lời
3 Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Ví d
ụ 2 : (Bảng phụ)
Bước1 : Tìm điều kiện xác định của phương trình
Bước 2 : Quy đồng mẫu hai vế của phương tình
Bước 3 : Giải phương trình vừa nhận được
Bước 4 : Kết luận nghiệm (là các giá trị của ẩn thoả mãn ĐKXĐ của phương trình
5/ Ho ạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Xem và làm lại các ví dụ và BT đã giải
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tuần 22
Ngày soạn: 22/01/2012
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: HS được vững khái niệm điều kiện xác định của một phương tình ; Cách giải các
phương trình có kèm điều kiện xác định , cụ thể là các phương trình có ẩn ở mẫu
2/ Kĩ năng: Nâng cao các kỹ năng : Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định , biến đổi phương trình , các cách giải phương trình dạng đã học
3/ Thái độ: Cẩn thận trong học tập mơn tốn
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức, máy tính bỏ túi
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1/ Ho ạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (6 phút)
- Làm BT 27a,b ,29
14’
20’
2/ Hoạt động 2: Aùp dụng
GV lần lượt đưa các bài tập
lên bảng và yêu cầu từng HS
từng bước
Yêu cầu HS nhắc lại các
bước quy đồng mẫu thức
3/ Hoạt động 3: Luyện tập
-Bài tập 29
- Gv cho Hs thảo luận nhĩm
a x −1 x =x+4
x +1
ĐKXĐ: x 1 và x -1
Ta có : x −1 x =x+4
x +1
x (x+1)
(x − 1)(x +1)=
(x+4)(x −1)
(x −1)(x+1)
Từ đó ta có phương trình:
x(x+1) = (x+4)(x-1)
x2 + x = x 2 +3x –4
2x-4 =0
x = 2 thoả mãn ĐKXĐ Vậy tập nghiệm của phương tình là : S = {2}
b x −23 =2 x −1
x −2 − x
3
x −2=
(2 x − 1)− x (x − 2)
x − 2
3 = (2x-1) – x(x-2)
3 = 2x – 1 – x2 + 2x
x2 – 4x + 4 = 0
(x-2)2 = 0
x = 2 không thoả mãn ĐKXĐ Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Cả hai lời giải đều sai vì đã khử mẫu mà không chú ý đến điều kiện xác định ĐKXĐ x 5 do đó x=5 bị loại Vậy phương trình
4 Aùp dụng:
Giải các phương trình sau :
a x −1 x =x+4
x +1
ĐKXĐ: x 1 và x -1
Ta có : x −1 x =x+4
x +1
x (x+1) (x − 1)(x +1)=
(x+4)(x −1) (x −1)(x+1) Từ đó ta có phương trình:
x(x+1) = (x+4)(x-1)
x2 + x = x 2 +3x –4
2x-4 =0
x = 2 thoả mãn ĐKXĐ Vậy tập nghiệm của phương tình là:
S = {2}
b x −23 =2 x −1
x −2 − x
x −23 =(2 x − 1)− x (x − 2)
x − 2
3 = (2x-1) – x(x-2)
3 = 2x – 1 – x2 + 2x
x2 – 4x + 4 = 0
(x-2)2 = 0
x = 2 không thoả mãn ĐKXĐ Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
29 Cả hai lời giải đều sai vì đã khử mẫu mà không chú ý đến điều kiện xác định ĐKXĐ x 5 do đó x=5
bị loại Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Trang 4Bài 28 trang 22: (Bảng phụ)
- Gv gọi Hs lên bảng làm bài
- Gv sửa bài của học sinh
đã cho vô nghiệm
a) 2 x − 1 x −1 +1= 1
x −1
2x-1+x-1 =1
3x=-3 x=-1 thoả ĐKXĐ Vậy : S= {−1} d) x +3 x +1+x −2
x =2
ĐKXĐ : x 0 ; x -1 (x+3)x+(x+1)(x-2)=0
x2+3x+x2-2x+x-2-2x2-2x=0 -2=0(vô lý)
Vậy phương tình đã cho vô nghiệm
Bài 28 trang 22 : a) 2 x − 1 x −1 +1= 1
x −1
2x-1+x-1 =1
3x=-3 x=-1 thoả ĐKXĐ Vậy : S= {−1} d) x +3 x +1+x −2
x =2
ĐKXĐ : x 0 ; x -1
(x+3)x+(x+1)(x-2)=0
x2+3x+x2-2x+x-2-2x2-2x=0 -2=0(vô lý)
Vậy phương tình đã cho vô nghiệm
4/ Ho ạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà (5 phút)
- Chuẩn bị các 30,31,32 ,tiết sau luyện tập
-Học và xem lại các dạng phương trình đã học và cách giải từng dạng phương trình
IV/ Rút kinh nghiệm:
Tuần 23
Trang 5Ngày soạn: 24/01/2012
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: HS được vững khái niệm điều kiện xác định của một phương tình; Cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể là các phương trình có ẩn ở mẫu
2/ Kĩ năng: Nâng cao các kỹ năng: Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình , các cách giải phương trình dạng đã học
3/ Thái độ: Cẩn thận trong học tập mơn tốn
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức, máy tính bỏ túi
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1/ Ho ạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Giải phương trình:
1 2 2
HS:
a) 5 – 3x = 1
3x = 4 (1 đ)
x=
4
3 (1 đ)
b) (4x-10)(24+5x)=0
4x-10=0 hoặc 24+5x=0 (1.5đ)
4x – 10 = 0 x=
5
2 (1 đ) 24+5x=0 x=
24 5
(1 đ)
;
S
(0,5 đ)
33’ 2/ Hoạt động 2: Luyện tập
- Nêu cách giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu?
- Gv yêu cầu Hs thảo luận
nhóm bài 30a,b sgk/23
- Hs trả lời
- Hs thảo luận nhóm và phân tích hướng giải bài
a)
3
x
=> 1 +3(x-2) = -(x-3)
1 + 3x -6 +x-3=0
4x=8 x = 2 (loại) Vậy phương trình vơ nghiệm b)
2
2
x
(đk: x-3)
=> 14x(x+3) -14x2 = 28x + 2(x+3)
14x2 14 x – 14x2 -28x -2x -6=0
-16x = 6 x =
3 8
(Thỏa đk) Vậy S={
3 8
}
Bài 30/23sgk:
a)
3
x
=> 1 +3(x-2) = -(x-3)
1 + 3x -6 +x-3=0
4x=8 x = 2 (loại) Vậy phương trình vơ nghiệm b)
2
2
x
=> 14x(x+3) -14x2 = 28x + 2(x+3)
14x2 14 x – 14x2 -28x -2x -6=0
-16x = 6 x =
3 8
(Thỏa đk) Vậy S={
3 8
}
c) ĐKXĐ: x2 và x0 (1 đ)
1 2 2
=> x2 + (x-2)(x-1) =2x(x-2) (1 đ)
x2 + x2 -3x +2 = 2x2 -4x (1 đ)
x = -2 (Thỏa ĐK) (0,5 đ) Vậy S = {-2} (0,5 đ)
Trang 6- Gv yêu cầu Hs thảo luận
nhóm bài 31a sgk/23
- Gv yêu cầu Hs thảo luận
nhóm bài 32a sgk/23
x x x x (đk: x
1)
=> x2 +x + 1 – 3x2 = 2x(x-1)
x2 +x + 1 – 3x2 = 2x2-2x
4x2 -3x-1=0 (x-1)(4x+1) =0
x-1=0 hoặc 4x+1=0
x=1 (loại) hoặc x=
1 4
(Thỏa đk) S={
1 4
}
- Hs thảo luận nhĩm lên trình bày
(Đk: x0)
2 1
x
=> x 2 0 hoặc
1 2
x =0
2 0
x x=0 (loại) 1
2
x =0=>1+2x=0
x=
1 2
(Thỏa) Vậy S ={
1 2
}
Bài 31a/23 sgk:
a)
2
x x x x (đk: x1)
=> x2 +x + 1 – 3x2 = 2x(x-1)
x2 +x + 1 – 3x2 = 2x2-2x
4x2 -3x-1=0 (x-1)(4x+1) =0
x-1=0 hoặc 4x+1=0
x=1 (loại) hoặc x=
1 4
(Thỏa đk) S={
1 4
} Bài 32a/23 sgk:
2 1
x
=> x 2 0 hoặc
1 2
x =0 2
0
x x=0 (loại) 1
2
x =0=>1+2x=0 x=
1 2
(Thỏa) Vậy S ={
1 2
} 4/ Ho ạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà (5 phút)
- Làm bài 33/23sgk
-Học và xem lại các dạng phương trình đã học và cách giải từng dạng phương trình
- Chuẩn bị bài mới : «GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH »
IV/ Rút kinh nghiệm:
Tuần 23
TIẾT 50: §6 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Trang 7Ngày soạn: 7/02/2012
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ; biết vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất không quá phức tạp
2/ Kĩ năng: Kỹ năng vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất không quá phức tạp
3/ Thái độ: Rèn học sinh thái độ nghiêm túc trong học và giải tốn
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ?, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các bước giải phương trình, máy tính bỏ túi
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1/ Ho ạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (8 phút)
HS1: Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ?
Giải phương trình : 1x+2=(1x+2) (x2+1)
HS2 : Làm BT33a trang 23 SGK
11’
18’
2/ Hoạt động 2: Biểu diễn một
đại lượng bởi một biểu thức của
một ẩn
- GV nêu ví dụ 1 SGK
- Công việc đó gọi là biểu diễn
một đại lượng bởi một biểu thức
chứa ẩn Đó là một việc hết sức
quan trọng trong việc giải bài
toán bằng cách lập phương trình
- GV yêu cầu hs biểu thị các biểu
thức ở ?1 ,?2
- Gọi đại diện từng dãy trả lời
biểu thức tương ứng
3/ Hoạt động 2: Ví dụ về giải bài
toán bằng cách lập phương trình
- GV giới thiệu bài toán cổ ở ví
dụ 2
- Hướng dẫn HS phân tích và
chọn ẩn
- Trong bài toán này có hai đại
lượng chưa biết cần tìm đó là số
gà và số chó và các đại lượng đã
cho là:
Số gà + số chó =36
Số chân gà + số chân chó = 100
Nếu ta chọn x là số gà,khi đó:
?x phải thoả mãn điều kiện gì ?
?Số chân gà được biểu diển theo
biểu thức nào ?
?Số chó được biểu diễn theo biểu
- HS nghe GV giới thiệu và ghi bài
¼ lớp làm các câu :?1a,b
?2a,b Đại diện 4 dãy trả lời
- Trả lời theo hướng dẫn của GV
0<x<36 2x 36-x
1/ Biểu diễn một đại lượng bởi một biểu thức của một ẩn:
Ví d
ụ 1 : (sgk)
?1sgk/24:
a) 180x(m) b) 4,5 60x (km/h)
?2sgk/24:
a) 500 + x b) 10x + 5 2/ Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Ví d
ụ 2 : Gọi x là số gà (ĐK 0<x<36) Số chân gà là: 2x
Số chó: 36-x Só chân chó: 4(36-x) Theo đề bài ta có phương trình : 2x + 4(36-x) = 100
2x + 144 –4x =100 -2x = -44 x=22 (thoả mãn ĐK) Vậy: Số gà là 22 (con) Số chó là : 36 – 22 = 14 (con)
Trang 8thức nào ?
?Số chân chó được biểu diễn theo
biểu thức nào ?
Kết hợp với đề bài là tổng số
chân gà và chân chó là 100 khi
đó ta có phương trình nào ?
Giải phương trình vừa nhận đựơc?
Bài toán như trên gọi là bài toán
giải bằng cách lập phương trình ?
Tóm tắt các bước giải bài toán
trên ?
- GV nhận xét , bổ sung và hoàn
thiện các bước giải
Đưa bước giải lên bảng phụ và
gọi HS nhắc lại
-Yêu cầu HS làm ?3
- Treo phần trình bày của các
nhóm và nhận xét
4(36-x) 2x + 4(36-x) =100
- Hs làm bài Gọi x là số chĩ (ĐK 0<x<36)
Số chân chĩ là : 4x Số gà :36-x
Só chân gà : 2(36-x) Theo đề bài ta có phương trình :
4x + 2(36-x) = 100 4x + 72 –2x =100 2x = 28 x=14 thoả mãn ĐK Vậy: Số chĩ là 14 (con) Số gà là : 36 – 14 = 22 (con)
*Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình :
Bước1 : Lập phương trình :
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước2 : Giải phương trình Bước 3 : Trả lời (kiểm tra xem các nghiệm của phương trình ,nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn , nghiệm nào không , rồi kết luận )
?3 sgk:
Gọi x là số chĩ (ĐK 0<x<36) Số chân chĩ là : 4x
Số gà :36-x Só chân gà : 2(36-x) Theo đề bài ta có phương trình : 4x + 2(36-x) = 100
4x + 72 –2x =100 2x = 28 x=14 thoả mãn ĐK Vậy: Số chĩ là 14 (con) Số gà là : 36 – 14 = 22 (con)
4/ Ho ạt động 4 : Củng cố (5 phút)
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
5/ Ho ạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà (3 phút)
- Xem lại các bài tập vừa giải
- Xem trước bài 7: “Giải bài toán bằng cách lập phương trình (tt)”
IV/ Rút kinh nghiệm:
Tuần 24
TIẾT 51: §7 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tt)
Ngày soạn: 9/02/2012
Trang 9I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình; biết vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất không quá phức tạp
2/ Kĩ năng: Kỹ năng vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất không quá phức tạp
3/ Thái độ: Học tập cẩn thận, nghiêm túc
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các bước giải phương trình, máy tính bỏ túi
III T ổ ch ứ c ho ạ t độ ng d ạ y và h ọ c :
1/ Ho ạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
20’
“Qua bài toán tiết trước ta thấy
rằng với cùng một bài toán cách
lựa chọn ẩn khác nhau sẽ đưa đến
các phương trình khác nhau nhưng
kết quả cuối cùng vẫn không thay
đổi”
2/ Ho ạt động 2 : Ví dụ về giải bài
toán bằng cách lập phương trình(tt)
Xét bài toán ở ví dụ trang 27 SGK
- Gọi HS đọc đề bài toán
- GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
Xe máy Ôtô
Hà Nội Nam Định
- Ở ví dụ này nó sẽ cho ta cách
phân tích bài toán bằng lập bảng
- GV hướng dẫn HS phân tích bài
toán :
?Bài toán này có mấy đối tượng
tham gia ?
?Gồm những đại lượng nào ?
?Quan hệ giữa các đại lượng đó là
gì ?
- Ta có thể biễu diễn các đại lượng
trong bài toán như sau :
GV đưa bảng phụ và gọi HS điền
vào ô trống
?Theo đề bài ta lập được phương
trình nào ?
- Gọi HS giải phương trình vừa lập
Yêu cầu HS làm ?4, ?5(bảng phụ)
- Hs đọc đề tốn
- Hs chú ý bảng phụ
- Hs phân tích
- Hs điền vào ơ trống 35x +45(x-2/5)=90 35x+45x-18=90 80x=108
x=108/80=27/20 (nhận) Vậy:Thời gian để hai xe gặp nhau là 27/20 giờ (1h21’)
- Hs làm bài Gọi s(km) là quảng đường
từ Hà Nội đến điểm gặp nhau của hai xe
Ta cĩ phương trình:
3/ Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình(tt):
Ví d
ụ : (sgk/27)
Xe máy Ôtô Hà Nội Nam Định
Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x (h) ĐK: x>2/5
Vận tốc (km/h)
Thời gian đi(h)
Quãng đường đi(km)
Xe máy
Ta có phương trình : 35x +45(x-2/5)=90 35x+45x-18=90 80x=108
x=108/80=27/20 (nhận) Vậy:Thời gian để hai xe gặp nhau là 27/20 giờ (1h21’)
?4,?5 sgk: (Bảng phụ)
Vận tốc (km/h)
Quãng đường đi(km)
Thời gian đi(h)
90km
90km
Trang 10?Nhận xét gì về hai cách chọn ẩn ?
Theo em cách nào cho lời giải gọn
hơn ?
3/ Ho ạt động 3 : Củng cố
- Gv yêu cầu Hs thảo luận bài 34
sgk /25
- Gv yêu cầu Hs thảo luận 35sgk/25
9s-7(90-s)=126 16s=126+630=756 S=47,25(km) Thời gian gặp nhau: 35
s
=1,35 (h) hay 1h 21p
- Ra cùng đáp số nhưng phức tạp hơn
- Hs thảo luận nhĩm
Ta cĩ phương trình:
x x
(x 5)
2(x+2)=x+5 2x+4=x+5 x=1
Vậy phân số ban đầu là :
1 4
- Hs thảo luận nhĩm
Ta cĩ phương trình :
3 8
x
=
1
5x
1 1
3
3 3
40x
x=40 Vậy lớp cĩ 40 học sinh
Xe
s
45
s
Gọi s(km) là quảng đường từ Hà Nội đến điểm gặp nhau của hai xe
Ta cĩ phương trình:
9s-7(90-s)=126 16s=126+630=756 S=47,25(km) Thời gian gặp nhau: 35
s
=1,35 (h) hay 1h 21p
Bài 34/25 sgk:
=> Mẫu số : x+3 Sau khi tăng:
Tử số : x+2 ; Mẫu số : x+5
Ta cĩ phương trình:
x x
(x 5)
2(x+2)=x+5 2x+4=x+5 x=1
Vậy phân số ban đầu là :
1 4
Bài 35/25 sgk : Gọi số hs cả lớp là x (x nguyên dương)
x
(Hs)
8
x
(Hs)
8
x
=
1
5x
1 1
3
3 3
40x
x=40 Vậy lớp cĩ 40 học sinh
4/ Ho ạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà (3 phút)
- Nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Xem lại ví dụ và làm lại các BT SGK
- Làm BT 37, 38, 39 trang 30 SGK
IV/ Rút kinh nghiệm:
Tuần 24