1. Phòng thí nghiệm vi sinh vật học 1.1 Vệ sinh không khí tại phòng thí nghiệm - Phương pháp thông dụng nhất là thông gió, phải thông gió liên tục trong 30-60p, bằng cách này, số lượng vi sinh vật trong không khí sẽ giảm rõ rệt. - Phương pháp hiệu quả nhất là tia tử ngoại. Tia tử ngoại có tác dụng tiêu diệt vi sinh vật cao và làm chết không những các tế bào sinh dưỡng của vi sinh vật mà cả các bào tử. 1.2 Vệ sinh sàn nhà, tường và bàn ghế - Sàn nhà, tường, bàn ghế phải được vệ sinh hàng ngày. - Nếu có điều kiện nên dùng mát hút bụi. - Sau khi vệ sinh, ta nên dùng dung dịch khử khuẩn ( thường là dung dịch nước cloramin 0,5-3%) 2. Dụng cụ, máy móc trong phòng thí nghiệm 2.1 Các máy móc, thiết bị trong phòng thí nghiệm vi sinh vật thường dùng để nuôi cấy, khử khuẩn, giữ giống vi sinh vật,… Các thiết bị, máy móc này thường tiếp xúc hằng ngày với rất nhiều vi sinh vật khác nhau. Vì thế phải được vệ sinh ngay sau khi sử dụng hoặc có lịch vệ sinh định kỳ. 2.2 Các dụng cụ thủy tinh: các môi trường dinh dưỡng phải được khử khuẩn tuyệt đối trước khi sử dụng. Sau khi sử dụng phải rửa sạch, sấy khô và bao gói đúng quy định. 2.3 Các máy móc, thiết bị có độ chính xác cao, càng cần phải chú ý việc vệ sinh trong và sau khi làm thí nghiệm. 3. Vệ sinh cá nhân và nguyên tắc làm việc 3.1 Tuyệt đối giữ vệ sinh, ngăn nắp và trật tự. 3.2 Không được tùy tiện sử dụng dụng cụ, trang thiết bị khi chưa được cho phép, chỉ định. 3.3 Phải mặc áo Blouse dài tay, sử dụng găng tay khi cần thiết. 3.4 Không nói chuyện, ăn uống, hút thuốc, đi lại lộn xộn. 3.5 Không để các vật phẩm, canh trường vi sinh vật hoặc môi trường nuôi vi sinh vật gây bẩn, nếu gây bẩn phải vệ sinh ngay. 3.6 Sau khi làm việc xong, phải vệ sinh nơi làm việc, vệ sinh các dụng cụ, máy móc. Rửa tay sạch và dùng cồn sát khuẩn trước khi ra khỏi phòng thí nghiệm. 4. Tiến hành thí nghiệm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA HÓA – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
VI SINH ĐẠI CƯƠNG
GVHD:
SVTH:
LỚP:
MÃ SV:
NHÓM:
Trang 2NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG KHI LÀM VIỆC TRONG
PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VẬT HỌC
1 Phòng thí nghiệm vi sinh vật học
1.1 Vệ sinh không khí tại phòng thí nghiệm
- Phương pháp thông dụng nhất là thông gió, phải thông gió liên tục trong 30-60p, bằng cách này, số lượng vi sinh vật trong không khí sẽ giảm rõ rệt
- Phương pháp hiệu quả nhất là tia tử ngoại Tia tử ngoại có tác dụng tiêu diệt vi sinh vật cao và làm chết không những các tế bào sinh dưỡng của vi sinh vật mà cả các bào tử
1.2 Vệ sinh sàn nhà, tường và bàn ghế
- Sàn nhà, tường, bàn ghế phải được vệ sinh hàng ngày
- Nếu có điều kiện nên dùng mát hút bụi
- Sau khi vệ sinh, ta nên dùng dung dịch khử khuẩn ( thường là dung dịch nước cloramin 0,5-3%)
2 Dụng cụ, máy móc trong phòng thí nghiệm
2.1 Các máy móc, thiết bị trong phòng thí nghiệm vi sinh vật thường dùng để nuôi cấy, khử khuẩn, giữ giống vi sinh vật,… Các thiết bị, máy móc này thường tiếp xúc hằng ngày với rất nhiều vi sinh vật khác nhau Vì thế phải được vệ sinh ngay sau khi sử dụng hoặc có lịch vệ sinh định kỳ
2.2 Các dụng cụ thủy tinh: các môi trường dinh dưỡng phải được khử khuẩn tuyệt đối trước khi sử dụng Sau khi sử dụng phải rửa sạch, sấy khô và bao gói đúng quy định
2.3 Các máy móc, thiết bị có độ chính xác cao, càng cần phải chú ý việc
vệ sinh trong và sau khi làm thí nghiệm
3 Vệ sinh cá nhân và nguyên tắc làm việc
3.1 Tuyệt đối giữ vệ sinh, ngăn nắp và trật tự
3.2 Không được tùy tiện sử dụng dụng cụ, trang thiết bị khi chưa được cho phép, chỉ định
3.3 Phải mặc áo Blouse dài tay, sử dụng găng tay khi cần thiết
3.4 Không nói chuyện, ăn uống, hút thuốc, đi lại lộn xộn
3.5 Không để các vật phẩm, canh trường vi sinh vật hoặc môi trường nuôi
vi sinh vật gây bẩn, nếu gây bẩn phải vệ sinh ngay
3.6 Sau khi làm việc xong, phải vệ sinh nơi làm việc, vệ sinh các dụng cụ, máy móc Rửa tay sạch và dùng cồn sát khuẩn trước khi ra khỏi
phòng thí nghiệm
4 Tiến hành thí nghiệm
4.1 Tên thí nghiệm, ngày bắt đầu và kết thúc
Trang 34.2 Đối tượng nghiên cứu
4.3 Điều kiện tiến hành thí nghiệm
4.4 Nguyên tắc cơ bản của phương pháp thực hiện 4.5 Những kết quả đạt được
Trang 4Bài 1: LÀM MÔI TRƯỜNG ĐỂ NUÔI CẤY VI SINH VẬT
1 Chuẩn bị dụng cụ
1.1 Chuẩn bị dụng cụ
1.1.1 Xử lý dụng cụ
- Nguyên tắc chung: Các loại dụng cụ dùng để nuôi cấy vi sinh vật phải trung tính, thật sạch, trong và không bị nứt mẻ
- Phương pháp xử lý:
+ Trung tính dụng cụ:
Đổ vào bên trong dụng cụ có nước pH=7
Hấp khử trùng dụng cụ ở 120°C trong 30 phút bằng nồi hấp
Lấy dụng cụ ra để nguội rồi kiểm tra nước trong dụng cụ ( nếu nước có pH> thì tiếp tục ngâm dụng cụ vào dung dịch HCl 2% đến pH=7)
Rửa kỹ bằng nước nhiều lần
+ Rửa dụng cụ:
Ống nghiệm đã nhiễm khuẩn: Hấp tiệt trùng ở 120°C trong 30 phút Lấy ra và đổ các vật phẩm đi Ngâm vào nước ấm, rửa bằng
xà bong Rửa nước 2-3 lần Úp ống nghiệm cho thật ráo và sấy khô
ở 70°C Nếu ống nghiệm không bị nhiễm khuẩn thì không hấp và tiến hành rửa như trên
Đĩa petri: Đặt ngửa dĩa petri trong lòng bàn tay trái, tay phải dùng khăn có xà bong rửa hai mặt của dĩa, các khe của chân dĩa và thành dĩa Rửa nước 2-3 lần Úp nghiêng dĩa trong giỏ nhựa cho thật khô
Các dụng cụ khác: Dùng khăn có xà bong chà kỹ, dùng nước có xà bong lắc kỹ để rửa phần trong dụng cụ, rửa nước nhiều lần cho sạch và để ráo
+ Bao gói dụng cụ:
Nguyên tắc: Dụng cụ bao gói phải đảm bảo sạch và khô Việc bao gói phải thật kín và cẩn thận để đảm bảo sự vô trùng và lấy ra sử dụng dễ dàng
Phương pháp:
Làm nút bông cho các ống nghiệm, bình tam giác để ngăn cản
sự xâm nhập tạp chất từ bên ngoài
Bọc giấy báo cho đĩa petri, que gạt, pipet,…
+ Khử trùng dụng cụ:
Trang 5 Nguyên tắc: Sự vô trùng tuyệt đối cho các vật phẩm và dụng cụ, không làm thay đổi chất lượng mẫu vật
Phương pháp khử trùng: Để khử trùng bằng nhiệt cần xác định ngưỡng nhiệt độ thấp nhất và khoảng thời gian ngắn nhất cần thiết
để tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật và bào tử của chúng
2 Khái niệm chung
- Môi trường gieo cất vi sinh vật là một hỗn hợp các chất cần theiets cho sự sống của vi sinh vật Muốn nghiên cứu hoặc sử dụng vi sinh vật đều phải gieo cấy chúng trên môi trường dinh dưỡng thích hợp
- Để duy trì sự sống của mình, hầu hết các loài vi sinh vật đều cần một
số nguyên tố hóa học gần giống nhau, nhưng khả năng đồng hóa những hợp chất chứa các nguyên tố đó của từng loại vi sinh vật lại rất khác nhau Vì vậy không có một môi trường dinh dưỡng nào là vạn năng, thích hợp cho tất cả các loài vi sinh vật Tuy nhiên, bất kỳ môi trường dinh dưỡng nào để gieo cấy vi sinh vật cũng cần đạt các yêu cầu cơ bản sau:
+ Có đủ thức ăn cần thiết
+ Có độ pH thích hợp
+ Có độ nhớt nhất định
+ Không chứa các yếu tố độc hại
+ Hoàn toàn vô khuẩn
3 Phân loại môi trường
3.1 Phân loại theo thành phần
- Môi trường tự nhiên: Dùng các sản phẩm tự nhiên để pha chế, thành phần môi trường thường phức tạp và không ổn định
- Môi trường bán tổng hợp: Sử dụng các hóa chất tinh khiết lẫn các thành phần tự nhiên
- Môi trường tổng hợp: Sử dụng các chất hữu cơ hoặc vô cơ tinh khiết
để pha chế môi trường với tỷ lệ chính xác
3.2 Phân loại môi trường theo trạng tháu lý học
- Môi trường lỏng: Là dung dịch các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước
- Môi trường rắn: Là môi trường lỏng có thêm thạch hoặc gelatin
- Môi trường bán lỏng: Có khoảng 0,3-0,7% agar
3.3 Phân loại theo mục đích sử dụng
- Môi trường cơ bản: thích hợp với nhiều loại vi sinh vật khác nhau
- Môi trường chọn lọc: Là môi trường đảm bảo cho sự phát triển ưu thế của 1 loài hay nhóm loài vi sinh vật nào đó
- Môi trường kiểm định: Là môi trường cho phép phân biệt được một số đặc điểm của một số loại vi sinh vật cần xác định
Trang 64 Làm môi trường
4.1 Nguyên tắc làm môi trường
- Dựa trên cơ sở nhu cầu về các chất dinh dưỡng và khả năng đồng hóa các chất dinh dưỡng của từng loại vi sinh vật
- Tỷ lệ và nồng độ các chất trong thành phần môi trường đảm bảo sự cân bằng về áp suất thẩm thấu giữa môi trường và tế bào vi sinh vật
- Đảm bảo các điều kiên hóa lý cần thiết cho các hoạt động trao đổi chất của vi sinh vật
4.2 Các bước làm môi trường
a/ Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu và hóa chất
Dụng cụ phải được rửa sạch, sấy khô, làm nút đậy và vô khuẩn Các nguyên liệu làm môi trường tùy loại mà phải được xử lý thích hợp Hóa chất phải là loại tinh khiết hóa học
b/ Pha chế
Cân, đong thật chính xác từng thành phần môi trường và pha chế đúng trình tự
c/ Làm trong
Cần phải làm trong môi trường để dễ dàng quan sát sự phát triển của vi sinh vật
Các phương pháp làm trong:
- Lọc qua giấy lọc, bông hoặc vải thưa nhiều lớp
- Keo tụ bằng lòng trắng trứng gà rồi lọc- cứ 1 lít dùng 1 quả
d/ Điều chỉnh pH
Mỗi loài vi sinh vật chỉ phát triển được trong một khoảng pH nhất định Khi làm môi trường cần xác định pH và điều chỉnh thích hợp
e/ Phân phối vào dụng cụ chứa
- Môi trường thường được chứa vào ống nghiệm, đĩa petri, bình tam giác,… các dụng cụ này phải sạch, khô, có nút đậy và vô khuẩn, nút bằng bông phải gọn, hơi chặt
- Trình tự phân phối:
+ Môi trường cần được đun cho hóa chất lỏng rồi đổ qua phễu thủy tinh vào các dụng cụ
+ Tay trái giữ ống nghiệm, tay phải xoay nhẹ nút bông, kẹp nút bông vào giữa 2 ngón tay, nhanh tay rót môi trường vào dụng cụ và đậy nút bông lại
+ Để vào giá đựng hoặc giỏ
+ Cần phải cẩn thận, tuyệt đối không được để môi trường dây lên miệng dụng cụ hoặc dính vào nút bông
f/ Tiệt khuẩn
Trang 7- Đối với các dụng cụ chịu nhiệt khử trùng ở 1,5 atm trong 20-30 phút
- Với các loại môi trường chứa đường dễ bị biến chất ở nhiệt độ cao thì hấp khử trùng ở 0,5-0,6atm trong 15 phút
g/ Bảo quản và kiểm tra môi trường
- Môi trường chưa dùng, đặt môi trường ở chỗ mát, hạn chế ánh sáng, t°=0-5°C và không để môi trường bị khô
- Trước khi sử dụng, đặt môi trường vào tủ ấm 37°C, trong 48-72h loại
bỏ các ống có vi sinh vật
4.3 Phương pháp làm môi trường đặc
a/ Làm thạch nghiêng
- Cho vào ống nghiệm với một lượng môi trường đặc 1/4-1/3 ống
nghiệm
- Sau khi vô khuẩn xong, thạch còn lỏng ta để ống thạch ở vị trí nghiêng thích hợp cho đến khi thạch đặc lại hoàn toàn
- Mặt nghiêng không vượt quá 2/3 chiều dài ống nghiệm, không để thạch chạm vào nút bông
- Khi làm nghiêng tốt, mặt thạch bằng phẳng, không bị đứt, chiều dài vừa phải, không ngắn quá hoặc dài quá
b/ Làm thạch đứng
- Cho vào ống nghiệm với lượng môi trường đặc chiếm 1/2-2/3 ống nghiệm Thạch còn nóng ta để đứng ống thạch Thạch nguội sẽ đông lại và ta có ống thạch đứng
c/ Làm thạch hộp petri
- Chỉ làm trước khi dùng một thời gian ngắn Hộp petri phải khô, bọc giấy và vô khuẩn trước
- Trình tự:
+ Đun thạch chảy lỏng, để nguội đến 50-60°C
+ Mở giấy bọc hộp, đặt hộp lên mặt bàn phẳng
+ Tay phải cầm bình môi trường đã chảy lỏng, giữ hơi nghiêng, dùng tay xoay và rút nút bông ra, vô khuẩn miệng bình trên đèn cồn
+ Dùng tay trái hé mở nắp hộp vừa phải và nhanh tay rót vào hộp một lượng môi trường nhất định
+ Nhanh chóng đậy nắp hộp lại, xoay tròn hộp từ từ trên bàn để thạch dàn đều
+ Hé mở nắp hộp và để yên cho đến lúc thạch đặc lại hoàn toàn
+ Đậy nắp lại, cho đáy lên trên
5 Công thức một số môi trường thông dụng
5.1: Môi trường nuôi cấy nấm men (Hasen)
Trang 85.2: Môi trường nuôi cấy nấm mốc (Sapec)
5.3: Môi trường nuôi cấy vi khuẩn (Sapec-pepton)
Trang 9Bài 2: KỸ THUẬT GIEO CẤY VÀ NUÔI VI SINH VẬT
I Gieo cấy
- Gieo cấy là quá trình đưa các vật nguyên liệu nghiên cứu hoặc canh trường vi sinh vật vào môi trường mới
- Mục đích:
+Phát hiện sự có mặt của vi sinh vật trong các vật liệu nghiên cứu + Tạo ra canh trường vi sinh vật thuần khiết rồi từ đó nghiên cứu sâu hơn
+ Phát triển lượng vi sinh vật thuần khiết một cách nhanh chóng
+ Cấy chuyền từ canh trường cũ sang canh trường mới để giữ giống
- Yêu cầu: Đảm bảo hoàn toàn vô khuẩn để vật gieo cấy không bị nhiễm các vi sinh vật khác
1.1 Cấy chuyền
1.1.1 Dụng cụ cấy chuyền
o Người ta chủ yếu sử dụng que cấy vòng/ thẳng hoặc que cấy móc
o Que cấy thường được tiệt trùng trên ngọn lửa đèn cồn
1.1.2 Trình tự cấy chuyền
o Đốt đèn cồn lên 15 phút
o Tay trái cầm 2 ống nghiệm: giống ở trong, môi trường ở ngoài Giữ cả 2 ống hơi nghiêng giữa 2 ngón tay cái và trỏ, tựa lên ngón giữa, lòng bàn tay hướng lên trên
o Tay phải cầm que cấy và khử trùng trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi nóng đỏ que cấy
o Dùng ngón út và áp út kẹp nút bông vào lòng bàn tay xoay nhẹ, kéo nút ống giống ra
o Hơ nóng để khử trùng không khí ở miệng 2 ống nghiệm
o Đợi khi que cấy vừa nguội, khéo léo đưa que cấy tiếp xúc với khuẩn lạc trong ống giống
o Rút que cấy ra, không để que cấy chạm vào thành ống nghiệm
và đưa vào ống môi trường để thực hiện các thao tác cấy truyền
o Khử trùng lại phần không khí nơi miệng 2 ống nghiệm rồi đậy nút bông
o Khử trùng lại que cấy sau khi đã sử dụng xong rồi để vào chỗ cũ
1.2 Gieo cấy trên thạch nghiêng
- Đưa đầu que cấy vào tận đáy ống môi trường
- Nhẹ nhàng hòa giọt canh trường vi sinh vật vào giọt nước ngưng tụ ở đáy
Trang 10- Nhẹ nhàng và từ từ kéo đầu que cấy lên trên mặt thạch từ đáy lên trên theo các kiểu sau:
o Hình chữ chi
o Hình vòng xoắn
o Theo vạch ngang
1.3 Cấy đâm sâu trên thạch đứng
Dùng que cấy và cấy theo vết cạn
- Dùng que cấy nhọn đâm sâu vào môi trường
- Quay ngược ống môi trường cho miệng ống hướng xuống dưới để tránh nhiễm khuẩn lúc gieo cấy
- Đưa que cấy đã có vi sinh vật đâm sâu dọc theo ống thạch đến tận đáy ống nghiệm
- Khi cắm que cấy vào cũng như rút ra Chú ý giữ que cấy thẳng, làm nhẹ nhàng không làm cho môi trường bị sứt mẻ
1.4 Cấy trên thạch hộp
- Đêt hộp thạch lên mặt bàn
- Dùng que cấy lấy canh trường vi sinh vật theo trình tự và yêu cầu vô khuẩn
- Tay trái hé mở nắp hộp vừa đủ cho đầu que cấy vào Nhẹ nhàng và nhanh chóng đưa đầy que cấy lướt nhẹ trên mặt thạch theo 1 trong các kiểu sau:
o Theo 1 hình chữ chi lớn trên bề mặt hộp thạch
o Theo 4 hình chữ chi ở 4 góc
o Theo những đường song song
Dùng pipet
1 Trộn vật gieo cấy lỏng vào hộp thạch trước khi đổ thạch ra hộp, trình tự:
Dùng hộp petri vô khuẩn, chưa có thạch
Đun chảy ống thạch, để nguội đến 50-55°C
Dùng pipet vô khuẩn hút 1 lượng nhất định gieo cấy lỏng,
hé mở nắp hộp để dàn đều lên hộp
Hé mở nắp hộp, nhanh tay đổ thạch vào, đậy nắp và xoay nhẹ vài vòng để trộn đều môi trường và vật gieo cấy
Để thạch đặt lại lật ngược hộp cho vào tủ ấm
2 Dàn đều vật gieo cấy lên mặt thạch, trình tự:
Dùng hộp petri vô khuẩn
Dùng pipet lấy 1 ít vật gieo cấy lỏng
Hé mở hộp và cho vật gieo cấy lên mặt thạch
Dùng que trang vô khuẩn dàn đều vật gieo cấy lên mặt thạch
Trang 11 Đậy nắp hộp, để yên một lúc cho mặt thạch ráo nước, quay ngược hộp, cho vào tủ ấm
II Nuôi vi sinh vật
Để đảm bảo sự phát triển của vi sinh vật, sau khi cấy xong phải quan tâm đến các điều kiện nuôi cấy chúng:
+ Nhiệt độ
+ Độ ẩm
+ Oxi
a/ Nhiệt độ
Tùy loài vi sinh vật khác nhau, chọn nhiệt độ tối thích cho sự phát triển của chúng và duy trì sự ổn định nhiệt độ đó
VSV ưa ấm 20-37°C
VSV ưa nóng 60-80°C
VSV ưa lạnh 10-15°C
b/ Độ ẩm
Đảm bảo đủ lượng nước khi làm môi trường
Trong điều kiện cần thiết có thể phun nước vô khuẩn vào phòng nuôi hoặc để nước bốc hơi trong tủ ấm
c/ Oxi
- Đối với sinh vật hiếu khí
o Cung cấp thường xuyên và đầy đủ Oxi
o Lớp môi trường nuôi cấy có độ dày vừa phải
o Các bình chứa môi trường được lắc thường xuyên trong quá trình nuôi để cung cấp thêm Oxi cho VSV
o Nếu nuôi cấy trong môi trường có khối lượng lớn phải tiến hành sục khí thường xuyên hay định kỳ
- Đối với vi sinh vật kị khí
Hạn chế sự tiếp xúc với Oxi bằng cách
o Đổ lên bề mặt môi trường parafin, dầu vasolin
o Cấy trích sâu vào môi trường đặc
o Nuôi cấy trong bình hút chân không
o Nuôi trong ống nghiệm đặc biệt sau khi rút hết không khí và hàn kín lại
o Đun sôi môi trường một thời gian để loại hết Oxi
o Để nguội 45°C Dùng ống hút cấy vi sinh vật vào đáy ống nghiệm Làm nguội thật nhanh rồi đổ vazolin lên bề mặt để hạn chế sự tiếp xúc với Oxi
Trang 12Bài 3: NGHIÊNG CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA VI SINH VẬT
1 Quan sát đặc tính phát triển của VSV ( trên môi trường đặc)
Nấm mốc cấy trên thạch nghiêng Nấm mốc cấy trên thạch hộp
Nhận xét: Nấm mốc có dạng hình sợi, màu đen, dạng màng; bề mặt khuẩn lạc
xù xì, mép khuẩn lạc gợn sóng, cấu trúc đồng nhất, dạng chấm tròn nhỏ (nhìn bằng mắt thường); nấm mốc tăng trưởng ngọn Hình thức sinh sản vô tính và hữu tính
Nấm men cấy trên thạch nghiêng Nấm men cấy trên thạch hộp
Trang 13Nấm men cấy trên thạch hộp bằng pipet
Vi
khuẩn cấy trên thạch nghiêng
Vi khuẩn cấy trên thạch hộp
Trang 142 Quan sát vi sinh vật trên kính hiển vi
2.1 Làm tiêu bản tạm thời
Đặc điểm
- Thao tác làm tiêu bản đơn giản, tiến hành nhanh
- Quan sát được các trạng thái sống của tế bào: sự chuyển động của tiên mao, sự sinh sản, sự hình thành bào tử
- Chỉ sử dụng một lần
Cách lấy giống vi sinh vật để làm tiêu bản
- Đốt đèn cồn
- Một tay cầm ống nghiệm chứa vi sinh vật, tay còn lại cầm que cấy để khử trùng
- Kéo nút bông ra, khử trùng miệng ống
- Đưa que cấy vào lấy sinh khối vi sinh vật
- Rút que cấy ra, khử trùng miệng ống nghiệm
- Đưa giọt môi trường ( hoặc sinh khối ) vi sinh vật ở đầu que cấy đặt vào giữa lamen để làm vết bôi
- Khử trùng lại que cấy
Cách làm tiêu bản giọt ép
- Làm sạch lamen và phiến kính
- Dùng que cấy lấy giống vi sinh vật để làm vết bôi, dặn đều theo hình xoắn ốc từ tròn ra ngoài trong khoảng 1-2
- Đặt lá kính lên giọt canh trường thật nhẹ nhàng tránh tạo bọt khí
- Quan sát trên kính hiển vi
- Nấm men quan sát ở vật kính x40
- Nấm mốc quan sát ở vật kính x10 hoặc x40
Cách làm tiêu bản tạm thời có nhuộm màu
o Nguyên tắc:
Phương pháp này sử dụng thuốc nhuộm không hoặc ít độc với vi sinh vật và được pha loãng ở nồng độ đảm bảo visinh vật vẫn sống và hoạt động sau khi nhuộm màu
o Cách nhuộm
Nhỏ một giọt thuốc nhuộm xanh metyl 0.001% lên phiến kính
Nhỏ một giọt vi sinh vật với thuốc nhuộm
Đậy lá kính lên giọt dịch
Quan sát tiêu bản, vi khuẩn quan sát ở vật kính x100
o Các bước tiến hành tiêu bản cố định a/ Làm vết bôi
- Làm sạch phiến kính, khô